1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập dự án đầu tư tàu chở container sức chở 450 teu

40 319 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập dự án đầu tư tàu chở Container sức chở 450 TEU
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Đại học Giao Thông Vận Tải TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật vận tải biển
Thể loại Dự án học tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 789,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên để có những dự án có giá trị thì việc tính toán phân tích tính khả thi của dự án là một điềuquan trọng, nó đòi hỏi các nhà hoạch định các dự án phải có kiến thức sâu rộng về tấ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước Việt Nam đang từng ngày phát triển, mở rộng cánh cửa để đón nhậncác dự án đầu tư trong và ngoài nước Ngoài những mục tiêu phát triển riêng của Doanhnghiệp, của các nhà đầu tư các dự án được thực hiện đều mang lại hiệu quả kinh tế xã hội

vô cùng to lớn, góp phần làm cho đất nước ngày càng giàu có hơn Nhờ có đường lốichính sách đúng đắn và luật đầu tư thông thoáng trong khuôn khổ pháp luật đã khuyếnkhích được rất nhiều nhà đầu tư, họ đã cống hiến rất nhiều dự án có giá trị Tuy nhiên để

có những dự án có giá trị thì việc tính toán phân tích tính khả thi của dự án là một điềuquan trọng, nó đòi hỏi các nhà hoạch định các dự án phải có kiến thức sâu rộng về tất cảcác yếu tố ảnh hưởng đến sự thành bại của dự án để từ đó có thể xác định được hiệu quả

mà dự án mang lại Trước một quyết định đầu tư, bạn phải lựa chọn các dự án sử dụngvốn, cân nhắc lợi ích và chi phí của từng dự án một Quản trị dự án sẽ cung cấp cho tanhững kiến thức cơ bản và cần thiết để xem xét tính khả thi của một dự án cùng vớinhững lợi ích mang lại của dự án đó Thiết kế môn học quản trị dự án như là một bướckhởi đầu trang bị cho chúng ta hành trang khi quyết định đầu tư vào một lĩnh vực nào đótrong thực tế

Cùng với sự phát triển và hội nhập của đất nước, việc buôn bán bằng đường biểntrong những năm gần đây rất phát triển, với cước phí vận chuyển thấp hơn so với cáchình thức khác cùng sự tiện lợi nên hàng hoá vận chuyển bằng đường biển ngày càngnhiều Việc buôn bán vận chuyển hàng hoá trong và ngoài nước bằng đường biển rất pháttriển nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO Đây là cơ hội là thị trường màu mỡ đểngành vận tải biển Việt Nam phát triển Nhận thức và nắm bắt được cơ hội đó nên em

tiến hành lập dự án: “ Lập dự án đầu tư tàu chở Container sức chở 450 TEU” Dự án

bao gồm:

Lời nói đầu

Chương I: Tổng quan về dự án đầu tư

I Sự cần thiết phải có dự án đầu tư

II Các thông số cơ bản

Chương II: Tính toán chi phí, doanh thu và lợi nhuận

I Tính toán chi phí

II Tính toán doanh thu và lợi nhuận

III Phương án trả nợ vốn vay

Chương III: Tính các chỉ tiêu của dự án

Trang 2

I Sự cần thiết phải có dự án đầu tư

1 Sự cần thiết phải có dự án

Trước hết chúng ta cần tìm hiểu về hoạt động đầu tư:

_ Hoạt động đầu tư vốn còn gọi tắt là đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằmtái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tếnói chung, của địa phương, của ngành và của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ nóiriêng

_ Hoạt động đầu tư có những đặc điểm nổi bật sau:

+ Thời gian kể từ khi tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quảcủa công cuộc đầu tư đó phát huy tác dụng đem lại lợi ích kinh tế xã hội phải kéo dàitrong nhiều năm

+ Số tiền cần chi cho một cuộc đầu tư là khá lớn và phải nằm khê đọng (ứ đọng)không vận động trong suốt quá trình thực hiện đầu tư

+ Do 2 đặc điểm trên nên thành quả của quá trình thực hiện đầu tư phải được sửdụng trong nhiều năm đủ để các lợi ích thu được lớn hơn các chi phí đã bỏ ra có như vậycông cuộc đầu tư mới được coi là có hiệu quả

Các thành quả của công cuộc đầu tư là công trình hoặc các vật kiến trúc như nhàmáy, hầm mỏ, cầu cống, đường xá, bến cảng,… những công trình này sẽ tiến hành sựhoạt động của mình ngay tại nơi chúng được tạo ra do đó để đảm bảo cho công cuộc đầu

tư được tiến hành thuận lợi đạt được mục tiêu mong muốn đem lại lợi ích kinh tế xã hộicao thì trước khi đầu tư vốn chúng ta phải làm tốt công tác chuẩn bị có nghĩa là xem xéttất cả các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trường pháp lý và môitrường xã hội có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư, đến sự phát huy tác dụng vàhiệu quả đạt được của dự án Muốn như vậy chúng ta phải nghiên cứu các yếu tố bất định

có thể xảy ra có ảnh hưởng tới sự thành bại của công cuộc đầu tư Mọi sự tính toán vàchuẩn bị này được thể hiện trong dự án đầu tư và thực chất của sự xem xét chuẩn bị nàychính là lập dự án đầu tư và có thể nói dự án đầu tư được soạn thảo tốt là cơ sở vũng chắc

là tiền đề cho công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế xã hội mong muốn

Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, mức tăng trưởng GDP liên tụctăng trong đó kim ngạch xuất khẩu có mức tăng cao bình quân 16 – 18%/năm Đối vớingành Hàng Hải theo dự báo của viện chiến lược Giao thông Vận tải, khối lượng hànghoá thông qua các cảng biển Việt Nam sẽ đạt mức tăng trưởng bình quân 11%/năm Mức

Trang 3

tăng trưởng của nền kinh tế nói chung và lượng hàng hoá thông qua cảng nói riêng làđiều kiện vĩ mô thuận lợi cho sự phát triển ngành Hàng hải Việt Nam.

Trong khoảng 10 năm trở lại đây khu vực Châu Á đã trở thành động lực phát triểnngành Hàng hải thế giới, trong năm 2007 trong tổng số 9,76 tỷ tấn hàng hoá vận chuyểnxuất phát từ các nước trên thế giới thì có đến 38,4% là từ Châu Á, Châu Âu 22,7% , Châu

Mỹ là 21,4% Khu vực Châu Á cũng là nơi tập trung của 2/3 trong số 20 hãng vận tảicontainer và cảng container lớn của thế giới Nằm trong khu vực có mức độ trao đổiHàng Hải lớn nhất thế giới, ngành Hàng hải Việt Nam có rất nhiều cơ hội để phát triển,tham gia chia sẻ thị trường khu vực và thế giới Theo dự báo của các tổ chức tư vấn quốc

tế thị trường Hàng hải thế giới và đặc biệt thị trường Hàng hải tại khu vực Châu Á sẽ tiếptục có mức tăng trưởng cao tạo điều kiện thuận lợi để ngành Hàng hải Việt Nam pháttriển và xu hướng toàn cầu hoá sẽ tiếp tục diễn ra mạnh mẽ trong ngành Hàng hải đặcbiệt là khi Việt Nam gia nhập WTO Với các lợi thế về địa lý cùng với nhu cầu vậnchuyển hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn tới Chính phủ Việt Nam

đã và đang rất quan tâm tới việc đầu tư phát triển Tổng công ty Hàng hải Việt Nam thànhmột trong những tập đoàn có đội tàu lớn trong khu vực

Theo số liệu nghiên cứu của Viện chiến lược và phát triển Giao thông vận tải thì nhucầu về vận tải xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam sẽ đạt 108.000 triệu tấn vào năm

2010 và 210.000 triệu tấn vào năm 2020, để đáp ứng một phần nhu cầu vận tải hàng hoáxuất nhập khẩu và nâng thị phần vận tải lên 20% vào năm 2010 và 30% vào năm 2020,đồng thời tham gia chia sẻ thị trường vận tải trong khu vực và trên thế giới, Tổng công tyHàng hải Việt Nam đã xây dựng mục tiêu phát triển đến năm 2010 và định hướng đếnnăm 2020 trong đó đầu tư và phát triển đội tàu vận tải từ 103 chiếc với tổng trọng tải 1,2triệu DWT hiện nay lên 2,6 DWT vào năn 2010 và từ 6 đến 7 triệu DWT vào năm 2020

Để hoà nhập cùng sự phát triển của ngành Hàng Hải Việt Nam và thế giới, để đápứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá trong và ngoài nước, để thực hiện mục tiêu nhiệm vụcủa công ty thì công ty đã đầu tư mua thêm tàu vận chuyển container sức chở 450 TEU

2.Tầm quan trọng của việc quản lý dự án

Do tầm quan trọng của hoạt động đầu tư, do đặc điểm về sự phức tạp về mặt kỹ

thuật, hậu quả và hiệu quả của tài chính, kinh tế, xã hội của hoạt động đầu tư đòi hỏi đểtiến hành một công cuộc đầu tư phải có sự chuẩn bị cẩn thận, nghiêm túc Sự chuẩn bịnày được thể hiện ở việc lập dự án đầu tư

Trang 4

Để quá trình soạn thảo các dự án được tiến hành nghiêm túc, dự án lập ra có chấtlượng tốt, quá trình thực hiện dự án đã được soạn thảo tiến triển thuận lợi, quá trình hoạtđộng của dự án sau này đạt hiệu quả kinh tế cao đòi hỏi phải làm tốt công tác tổ chức,phân công, phân nhiệm giữa các bộ phận có liên quan đồng thời giám sát điều phối hoạtđộng các công việc của từng bộ phận, kịp thời có các biện pháp xử lý các tình huống nảysinh Tất cả những vấn đề trên thuộc về chức năng quản lý dự án, có thể nói: có dự ánmới chỉ có thể là điều kiện cần còn để đảm bảo cho dự án thành công thì điều kiện đủchính là quản lý tốt quá trình thực hiện dự án đầu tư.

Việc lập dự án đầu tư mua tàu là để phục vụ nhu cầu của thị trường trong nước vàquốc tế từ đó thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của công ty, của ngành, giúp công ty giảmđược những chi phí sẽ phải bỏ ra và kết quả sau này thu được từ dự án và điều quan trọngnhất là phát triển sản xuất, mở rộng quy mô,giải quyết được việc làm cho công nhân vàcuối cùng là biết được khả năng sinh lời của dự án

II Các thông số cơ bản

1 Các thông số về kỹ thuật

Trang 5

Công ty dự định đầu tư mua tàu có các thông số kỹ thuật như bảng sau:

15 Mức tiêu hao nhiên liệu (T/ngày)

Tàu chạy FO: 15 T DO: 1,2 TLàm hàng FO: 0 T DO: 1,2 T

2 Các thông số về kinh tế

2.1.Tổng vốn đầu tư dự kiến: 8.145.000 USD Trong đó: _ Giá mua tàu dự kiến: 7.035.000 USD Gồm: +Giá trị con tàu 7.000.000 USD

+Chi phí kiểm tra, khảo sát, nhận tàu: 7.000 USD

+Chi phí sửa chữa, lắp đặt trang thiết bị bổ sung vật tư… 25.000 USD

2.5.Thời hạn trả vốn vay: 6 năm

2.6.Thời hạn kinh doanh: 13 năm

3.Cơ cấu tổ chức và định biên nhân sự

Trang 6

Cơ cấu tổ chức, định biên nhân sự và chi phí lương được thể hiện ở bảng sau:

Phụ cấp trách nhiệm

Lương cơ bản Lương sản phẩm

4.Phương án kinh doanh

a.Những căn cứ để xây dựng dự án

_ Căn cứ vào tình trạng đội tàu hiên nay của công ty: công ty hiện nay đang quản

lý và khai thác 1đội tàu gồm 10 chiếc, tuổi tàu bình quân là 22 Kế hoạch trong năm tớicông ty sẽ thanh lý 1 tàu có trọng tải 5000T vì thế công ty cần mua tàu để bổ sung thaythế

_Căn cứ vào nhu cầu vận chuyển hàng hoá trong nước và quốc tế: Trong nhữngnăm qua nền kinh tế của đất nước đang trên đà phát triển ổn định với tỷ lệ tăng trưởnghàng năm cao, lượng hàng hoá lưu thông trong nội địa ngày một tăng như than, xi măng,sắt thép, clinker, phân bón, hàng hoá xuất nhập khẩu cũng ngày một tăng nhanh, các loại

Trang 7

hàng mà Việt Nam có thể đẩy mạnh xuất khẩu đó là các loại hàng nông sản như gạo, càphê, hạt tiêu, hạt điều, dầu thô, than cát, cao su, hải sản đông lạnh Đối với các hàng nhậpkhẩu như: dầu sản phẩm, phân bón, sắt thép, clinker ở dạng nguyên liệu, máy móc, thiếtbị,….,nhu cầu vận chuyển container trong và ngoài nuớc Đây là nguồn hàng lớn đáp ứngnhu cầu xuất nhập khẩu mà loại hình vận tải chính là đường biển Từ khi Việt Nam gianhập WTO thì việc buôn bán giữa Việt Nam với các nước ngày càng phát triển nhất làbuôn bán bằng đường biển Đây là cơ hội lớn cho đội tàu biển Việt Nam tham gia chia sẻthị trường với các nước trong khu vực và trên thế giới.

_Căn cứ vào nhiệm vụ của công ty: Công ty được Tổng công ty Hàng Hải ViệtNam giao nhiệm vụ vận tải nội địa là chính kết hợp vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu giữacác nước trong khu vực Đông Nam Á

_Loại hàng chủ yếu mà đội tàu vận chuyển là:

+Nội địa: Xi măng, clinker, sắt thép, than đá, …từ các tỉnh Miền Bắc vào cáctỉnh Miền Nam và ngược lại

+Quốc tế: gạo, hạt điều, than, container….từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nướcngoài vào Việt Nam chủ yếu là các nước trong khu vực Châu Á như: Indonesia,Philippines, Singapore…

b.Xác định tuyến vận tải

Trên cơ sở nhiệm vụ của Công ty đồng thời thực hiện chủ trương mở tuyến vậnchuyển container Hải Phòng – Singapore công ty đã lên kế hoạch đầu tư mua tàu vậnchuyển container chuyên dụng trên tuyến này Dự kiến 1 năm tàu vận chuyển khoảng 870TEU ( chạy có hàng chiếm 87,9% , chạy rỗng chiếm 12,1%), số chuyến vận chuyển trongnăm dự kiến 11 chuyến chạy chủ yếu trên tuyến Hải Phòng – Singapore

c.Chọn tàu cụ thể để tính toán dự án

Công ty đã giao dịch và chọn được tàu có sức chở 450 TEU có đặc trưng kỹ thuậtphù hợp với yêu cầu vận tải của Công ty

d.Thời gian vận doanh

Dự kiến thời gian vận doanh khai thác của tàu như sau:

_Thời gian theo công lịch:365 ngày/năm

_Thời gian ngừng khai thác do thời tiết, sửa chữa đột xuất: 35 ngày/năm

_Thời gian sửa chữa kiểm tra trên đà là 40-45 ngày, theo yêu cầu đăng kiểm thìtàu sẽ lên đà 2 lần trong 5 năm tức là 2,5 năm tàu lên đà 1 lần

Trang 8

_Thời gian vận doanh

+330 ngày/năm đối với năm không lên đà

+300 ngày/năm đối với năm lên đà trung gian

+290 ngày/năm đối với năm lên đà đặc biệt

Ngày vận doanh bình quân là 320 ngày/năm

Chương II:TÍNH TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬNI.Tính toán chi phí

Giá tạm tính 1 USD = 16.300 đ

1.Tiền lương thuyền viên:

Theo số liệu ở bảng 2: Chi phí tiền lương cho thuyền viên = 3.342.000.000 (đ/năm)

2.BHXH, BHYT, KPCĐ:

Theo phần tính toán trên ta có: BHXH, BHYT, KPCĐ = 31.661.915 (đ/năm)

3.Tiền lương các ngày nghỉ chế độ ( phép+lễ+tết):

Dự kiến tiền lương các ngày nghỉ chế độ (phép+lễ+tết) = 20.500.000(đ/tháng) = 20.500.000 * 12 = 246.000.000(đ/năm)

4.Tiền ăn cho thuyền viên:

Trang 9

_Những ngày tàu ở nước ngoài tiền ăn = 4,75 USD/ngày-người

_Những ngày tàu ở trong nước = 50.000 đ/ngày-người

Dự kiến thời gian tàu hoạt động ở nước ngoài là 200 ngày/năm, trong nước là 165ngày/năm Vậy tổng tiền ăn cho thuyền viên trong 1 năm là:

(4,75 USD/ngày-người * 26 người * 200 ngày * 16.300) + (50.000 đ/ngày/người * 26người * 165 ngày) = 402.610.000 + 214.500.000 = 617.110.000 (đ/năm)

5.BH tai nạn thuyền viên:

Mức phí 600.000 đ/năm/người

Tổng mức phí = 600.000 * 26 = 15.600.000 (đ/năm)

6.Thời gian chuyến đi, chi phí nhiên liệu dầu nhờn:

Thời gian chuyến đi, chi phí nhiên liệu/chuyến

Bảng 3

Hoạt động của tàu Khoảng cách

(HL)

Thời gian (ngày) FO (Tấn) DO (Tấn)

Trang 10

Tổng +5% do thời tiết xấu

26,0 27,3

150,0 157,5

31,20 32,76

Chi phí nhiên liệu FO = 157,5 tấn * 159 USD/tấn = 25.042,5 USD

DO = 32,76 tấn * 263 USD/tấn = 8.615,88 USD

Tổng = 33.658,38 USD = 33.658,38 *16.300 Tổng = 548.631.594 (đ/chuyến)

Chi phí dầu nhờn/chuyến Bảng 4

(USD/lít)

Tiêu thụ (lít/ngày)

Số ngày hoạt động

Tổng chi phí dầu nhờn = 3.422,48 * 16.300 = 55.786.424 (đ/chuyến)

Tổng chi phí nhiên liệu dầu nhờn = 548.631.594 + 55.786.424 = 604.418.018 (đ/chuyến)

Dự kiến 1 năm tàu chạy 11 chuyến

Vậy tổng chi phí nhiên liệu dầu nhờn = 604.418.018 *11 = 6.648.598.198(đ/năm)

7.Khấu hao hàng năm:

Tổng vốn đầu tư mua tàu là: 7.035.000 USD

Tàu khai thác trong: 13 năm

A: Số tiền khấu hao hàng năm

Vn: giá trị của tài sản vào cuối năm thứ n

r: Lãi suất

n:Số năm

Giá trị còn lại của tài sản khi hết thời hạn hoạt động bằng 35.000 USD nên

Vn = 7.035.000 – 35.000 = 7.000.000 USD

Trang 11

0,161

A = 7.000.000 * = 188.987,41 USD/năm

(1+0,161)13 – 1

Số tiền khấu hao hàng năm: 188.987,41 * 16.300 = 3.080.494.783 (đ/năm)

8.Chi phí sửa chữa:

_Trích sửa chữa lớn (SCL): định kỳ 2,5 năm tàu lên đà SCL, theo kinh nghiệm củacông ty chi phí của SCL một lần đối với loại tàu có trọng tải 450 TEU là2.250.000.000(đ)

Vậy tiền trích trước cho SCL hàng năm là: 2.250.000.000 /2,5 = 900.000.000 (đ/năm) _Chi phí sửa chữa thường xuyên (SCTX): là chi phí cho việc duy tu, bảo dưỡng vànhững sửa chữa nhỏ kết hợp khi tàu làm hàng ở các cảng Dự kiến chi phí này khoảng300.000.000 đ/năm

Vậy tổng chi phí sửa chữa = 900.000.000 + 300.000.000 =1.200.000.000 (đ/năm)

9.Chi phí bảo hiểm tàu:

_BH thân tàu = 1,2%*giá trị tàu = 1,2% * 8.550.000 * 16.300 = 1.262.600.000 (đ/năm) _BH P&I = 2,25 USD/GRT * 4843 GRT * 16.300 = 177.617.025 (đ/năm)

Chi phí BH tàu = 1.262.600.000 + 177.617.025 = 1.440.217.025(đ/năm)

10.Chi phí quản lý:

Chi phí quản lý = 500.000.000 (đ/năm)

11.Các loại cảng phí ở 2 cảng:

Cảng phí ở cảng Hải Phòng Bảng 5

Trang 12

4 Phili Forts Authority charges 0,27 USD/GRT 1.205,92

Tổng các loại phí ở 2 cảng là: 4.853,25 + 7.634,75 = 12.488 USD = 12.488 * 16.300 =203.554.400 (đ/chuyến)=203.554.400 * 11 = 2.239.098.400 (đ/năm)

12.Tiền lãi vay vốn:

Vốn vay = 46% * vốn đầu tư = 3.746.700USD

Lãi vay = 16,1%/năm

Trang 13

3 Tiền lương các ngày nghỉ chế độ 246.000.000,00

4 Tiền ăn cho thuyền viên 617.110.000,00

6 Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn 6.648.598.198,00

Quy đổi 1 USD = 16300 VNĐ 1.201.812,93

Trang 14

II.Tính toán doanh thu, lợi nhuận trong năm đầu

Doanh thu,lợi nhuận trên tuyến Hải Phòng – Singapore được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 8

Bảng tổng hợp doanh thu lợi nhuận năm 1

2 Khối lượng hàng vận chuyển bình quân trong 1 chuyến TEU/chuyến 791,00

Dự kiến doanh thu các năm là như nhau

III.Tính toán lợi nhuận cho các năm

Lợi nhuận trong 13 năm được tổng hợp trong bảng sau:

Lợi nhuận trước thuế

Thuế TNDN (28%)

Lợi nhuận sau thuế

Trang 15

Phương án trả nợ vốn vay được thể hiện trong bảng sau:

Trang 16

Các chỉ tiêu tài chính là cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư, các chỉ tiêu đánh giá dự

án phải giả quyết các nhiệm vụ sau:

_ Xác định tính doanh lợi của dự án: các tiêu chuẩn đánh giá dự án phải trả lời đượccâu hỏi: dự án được đầu tư đề xuất có lợi hay không có lợi? Dự án sẽ được chấp thuậnnếu đáp ứng được một mức tối thiểu nhất định xét theo từng tiêu chuẩn Ngược lại, dự án

bị bác bỏ

_ Xếp hạng các dự án độc lập thì dự án độc lập là những dự án được tiến hành đồngthời nhưng do hạn chế về vốn chỉ có một số dự án có thể được thực hiện Trong trườnghợp này các tiêu chuẩn đánh giá dự án phải so sánh các dự án và xác định xem dự án nàođược ưu tiên thực hiện trước, dự án nào bị hoãn lại Cơ sở để xếp hạng dự án chính làmức doanh lợi

_ Lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau: dự án loại trừ lẫn nhau là những dự án khôngthể thực hiện đồng thời, việc thực hiện một dự án nào đó cũng có nghĩa là bác bỏ dự áncòn lại Trong trường hợp này các chỉ tiêu đánh giá dự án phải xác định xem dự án nàomang lại lợi nhuận nhiều nhất

1 Giá trị hiện tại thuần (NPV)

Giá trị hiện tại thuần là giá trị hiện tại của một dòng lợi ích gia tăng hoặc cũng có thểđược định nghĩa là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng ấy và giá trị hiện tại của dòng chiphí khi đã được chiết khấu với 1 lãi suất thích hợp

n i

NBt r

Ct r

Bt NPV

)1()

1()

1(

Trong đó:

Bt: Lợi ích trong năm t

Ct: Chi phí trong năm t

NBt: Lợi ích thuần trong năm t

It Nt NPV

)1()1(

1

*)(

Trang 17

LNt: lợi nhuận tại năm t

KHt: khấu hao tại năm t

Lvt: lãi vay tại năm t

It : vốn đầu tư tại năm t

Đn: giá trị thanh lý tài sản vào cuối năm n

Hai công thức trên là dạng tổng quát nhất Trong một số trường hợp chỉ bỏ vốn 1 lầnvào thời điểm t = 0 và sang các năm t = 1,2,…,n thu được một khoản vốn là Nt thì côngthức có dạng:

n

Đn r

Nt Io

NPV

)1()1(

r

r N

Io NPV

)1(

*)1(

1)1(

*

+

++

−++

=

Trong các công thức nêu trên các lợi ích và chi phí của dự án được chiết khấu bởinăm 0 tức là năm trước khí các khoản đầu tư bắt đầu được thực hiện Tuy vậy trong khitính giá trị hiện tại thuần của dự án các lợi ích và chi phí có thể được chiết khấu bởi nămbất kỳ Giả sử một năm k nào đó, lúc này lợi ích và chi phí từ năm đầu tiến tới năm k sẽđược nhân với hệ số lãi kép để tính giá trị tương lai ở năm k Còn các lợi ích và chi phí từnăm thứ 2 trở đi sẽ được chiết khấu trở về năm k Lúc này công thức tính giá trị hiện tạothuần có dạng:

NPV

0

)1(

*)(

NPVk : giá trị hiện tại thuần được tính ở năm k

Trong một số trường hợp chúng ta phải lựa chọn những dự án có tuổi thọ khác nhau.Việc so sánh những dự án có tuổi thọ khác nhau đòi hỏi phải thực hiện điều chỉnh để các

dự án có thời hạn xấp xỉ nhau Một trong các cách điều chỉnh là cho dự án lặp lại theothời gian để dự án có tuổi thọ ngang nhau hoặc xấp xỉ nhau

Một nhược điểm chính của chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần là rất nhạy cảm với lãi suấtđược lựa chọn thay đổi, lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến giá trị hiện tại của dòng lợi ích

và dòng chi phí Dự án thường phải chịu những khoản chi phí lớn trong những năm đầukhi vốn đầu tư được thực hiện còn lợi ích chỉ xuất hiện ở những năm sau khi dự án đi vàohoạt động Vì vậy khi lãi suất tăng giá trị hiện tại của dòng lợi ích sẽ giảm nhanh hơn giá

Trang 18

trị hiện tại của dòng chi phí và như vậy giá trị hiện tại thuần của dựa án sẽ giảm xuống.Như vậy giá trị hiện tại thuần không phải là một tiêu chuẩn tốt nhất nếu không lựa chọnđược lãi suất thích hợp Trong phân tích tài chính của dự án thì việc xác định lãi suấtthường được chọn căn cứ vào chi phí cơ hội của vốn tức là chi phí thực sự của dự án.Hầu hết các dự án đều lấy kinh phí từ các nguồn khác nhau như vốn cổ phần, vốn vay,vốn ngân sách cấp… cho nên lãi suất được chọn sẽ là mức điều chỉnh bình quân của cácchi phí từ các nguồn khác nhau.

Ki: vốn lấy từ nguồn thứ i

ri : lãi suất phải trả cho nguồn vốn thứ i

Thông thường các lợi ích và chi phí được chiết khấu 1 mức không đổi tuy nhiên lãisuất có thể sẽ thay đổi để phản ánh điều kiện thực tế Trong thực tế lãi suất thay đổi giátrị hiện tại thuần của doanh nghiệp sẽ được tính theo công thức:

rt: lãi suất dự tính của năm t

• Nguyên tắc sử dụng: khi sử dụng tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần ta chấp nhận mọi dự

án có giá trị hiện tại thuần dương Khi đã được chiết khấu với một lãi suất thích hợp lúc

đó tổng lợi ích được chiết khấu lớn hơn tổng chi phí được chiết khấu và dự án có khảnăng sinh lợi Ngược lại, khi giá trị hiện tại thuần âm dự án không bù đắp được chi phí và

bị bác bỏ Gía trị hiện tại thuần là tiêu chuẩn tốt nhất để lựa chọn các dự án loại trừ lẫnnhau theo nguyên tắc dự án được lựa chọn là dự án có giá trị hiện tại thuần lớn nhất Tuynhiên là một tiêu chuẩn đánh giá tuyệt đối giá trị hiện tại thuần không được dùng để xếphạng các dự án độc lập vì nó không thể hiện được mức độ hiệu quả của dự án

Từ công thức trên ta tính giá trị hiện tại thuần cho các năm được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 11

Tính NPV cho dự án

Năm ban đầu VĐT Lợi nhuận sau thuế Khấu hao Lãi vay thu hồi Giá trị

Hệ số 1 _

(1+r) t

NPV

Trang 19

2 Tỉ suất nội hoàn (IRR)

Tỉ suất nội hoàn hay còn gọi là hệ số nội hoàn là lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại củadòng lợi ích bằng giá trị hiện tại của dòng chi phí hay nói cách khác giá trị hiện tại thuầncủa dự án bằng 0 Theo định nghĩa trên thì tỉ suất nội hoàn là lãi suất thoả mãn phươngtrình:

Chỉ tiêu tỉ suất nội hoàn và giá trị hện tại thuần có liên quan với nhau trong cách tính.Khi tính giá trị hiện tại thuần ta chọn trước một lãi suất từ đó tính ra giá trị hiện tại củadòng lợi ích và dòng chi phí Ngược lại, khi tính tỉ suất nội hoàn thay vì chọn trước 1 lãisuất giá trị hiện tại thuần của dự án được giả sử bằng 0, từ đó tính giá trị tỉ suất nội hoàn.Khác với tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần không có một công thức toán học nào cho phéptính trực tiếp tỷ suất nội hoàn mà tỉ suất nội hoàn được xác định bằng phương pháp nộisuy Tức là phương pháp xác định một giá trị cần tìm giữa hai giá trị đã chọn Theophương pháp này thì ta chọn trước 2 lãi suất r1 và r2 sao cho ứng với lãi suất nhỏ hơn giả

0)1

(

0

=+

Trang 20

sử là r1 thì giá trị hiện tại thuần của dự án là dương còn lại lãi suất kia sẽ làm cho giá trịhiện tại thuần của dự án âm Việc nội suy giá trị thứ 3 giữa hai giá trị trên sẽ được thựchiện theo công thức:

2 1

1 1

2

NPV NPV

NPV r

r r

IRR

−+

=

• Nguyên tắc sử dụng: Khi sử dụng tỉ suất nội hoàn để đánh giá dự án ta chấp nhận mọi

dự án có tỉ suất nội hoàn lớn hơn chi phí cơ hội của vốn Lúc đó dự án có mức lãi cao hơnlãi suất thực tế phải trả cho các nguồn vốn sử dụng trong dự án Ngược lại khi tỉ suất nộihoàn nhỏ hơn chi phí cơ hội của vốn dự án bị bác bỏ Là một tiêu chuẩn đánh giá tươngđối tỉ suất nội hoàn được sử dụng để xếp hạng các dự án độc lập, nguyên tắc xếp hạng lànhững dự án có tỉ suất nội hoàn cao hơn phản ánh khả năng sinh lợi lớn hơn và vì thế cómột vị trí ưu tiên hơn Tuy nhiên tỉ suất nội hoàn có thể dẫn tới một sai lầm khi lựa chọncác dự án loại trừ lẫn nhau.Những dự án có tỉ suất nội hoàn lớn hơn nhưng quy mô nhỏ

có thể có giá trị hiện tại thuần nhỏ hơn một dự án khác có tỉ suất nội hoàn thấp nhưng cóquy mô lớn Bởi vậy khi lựa chọn một dự án có tỉ suất nội hoàn cao rất có thể ta bị bỏ qua

cơ hội thu được một giá trị hiện tại thuần lớn hơn Tỉ suất nội hoàn hay được sử dụng để

mô tả tính hấp dẫn của dự án vì nó là một tiêu chuẩn để tổng kết tính doanh lợi của dự án

Ta có bảng tính toán NPV cho 2 mức lãi suất r1= 16,1% và r2 = 21% như sau:

Bảng 12

ban đầu

Giá trị thu hồi

Khi lãi suất 16,1% Khi lãi suất 23%

Hệ số 1 _

(1+r) t

NPV1

Hệ số 1 _

(1+r) t

NPV2

Ngày đăng: 01/08/2014, 08:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w