Một trong những vấn đề mà công ty cần nghiên cứu và giải quyết đó là việc nâng cao năng lực vận chuyển của đội tàu công ty, để làm được điều đó cần nắm bắt được thực trạng hoạt đông, hiệ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Lập dự án đầu tư tàu cho công ty TNHH Thép Dongbu Viêt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất
kỳ ai
Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chính xác, khôngtrùng lặp với bất cứ công trình nghiên cứu nào đã được công bố trước đây
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Đặng Xuân Việt
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn, ThầyNguyễn Văn Sơn, người đã tận tình hướng dẫn, định hướng và đưa ra những gợi ýhết sức quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô của Viện Đào tạo sau đại học,Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã trang bị cho tôi thêm nhiều kiến thức vàkinh nghiệm đáng quý trong suốt khóa học vừa qua
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các Anh, Chị tại công ty TNHH Thép DongbuViệt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu
và hoàn thiện luận văn này
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
Quy cách hoạt động và quản lý của công ty vi
Mô hình sản xuất của công ty Dongbu Việt Nam vi
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
Trong tình hình kinh tế thế giới đang trong giai đoạn phục hồi và phát triển sau cuộc khủng hoảng kéo dài từ năm 2008 đến nay cùng với đó là sự mở của và hội nhập hoàn toàn của nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế thế giới Các doanh nghiệp nước ngoài có cơ hội tham gia vào thị phần trong nước, các nhà máy sản xuất được thành lập ở nhiều khu công nghiệp lớn trên cả nước Nhìn thấy trước tiềm năng tại thị trường các nước đang phát triển, nhiều tập đoàn doanh nghiệp lớn ở các nước phát triển đang không ngừng đầu tư mở rộng cơ sở ở các thị trường mới mở cửa đó Việt Nam là một trong những quốc gia thu hút được nhiều suwjquan tâm từ các nhà đầu tư ngước ngoài với lợi thế nguồn nhân công dồi dào và vị trí thuận lợi cho việc giao thương trên biển Các cơ hội, tiềm năng phát triển đang được các doanh nghiệp nghiên cứu và tận dụng Việc nhìn nhận và đổi mới cơ cấu quản lý, công nghệ sản xuất, thậm chí cả phương tiện vận tải đang là mối quan tâm của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước Công ty TNHH Thép Dongbu Việt Nam – đơn vị trực thuộc tập đoàn thép Dongbu Hàn Quốc đang không ngừng mở rộng và đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Một trong những vấn đề mà công ty cần nghiên cứu và giải quyết đó là việc nâng cao năng lực vận chuyển của đội tàu công ty, để làm được điều đó cần nắm bắt được thực trạng hoạt đông, hiệu quả hiện nay và đưa ra các dự án đầu tư cho công ty trong tương lai 1
Việc các doanh nghiệp sản xuất sở hữu một đội vận tải hoạt động hiệu quả sẽ giúp cắt giảm rât nhiều chi phí cho công tác vận chuyển nguyên liệu và phân phối sản phẩm Nó sẽ giúp cho giá bán sản phẩm của doanh nghiệp đó được giảm xuống trong khi chất lượng sản phẩm vẫn được đảm bảo giúp cho doanh nghiệp có ưu thế trong cạnh tranh về giá với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Đồng thời chủ động hơn trong việc cung ứng nguyên, nhiên vật liệu xuất và phân phối sản phẩm, không chịu sự ảnh hưởng về giá cước vận chuyển tại những thời gian cao điểm trong năm 1
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài “Lập dự án đầu tư tàu cho công ty TNHH Thép Dongbu Viêt Nam” để nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới 1
- Đề tài này nhằm trang bị cho công ty những con tàu hiện đại và phù hợp hơn cho yêu cầu vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm của công ty đồng thời giảm các chi phí thuê vận chuyển ngoài cho công ty 2
1.2.1.2 Vai trò của vốn đầu tư : [7] 9
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÉP DONGBU VIỆT NAM 23
Trang 4Hình 2.1 Quy cách hoạt động và quản lý của công ty 24
2.1.2 Lực lượng lao động của Công ty 27
2.1.3 Cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty 28
Hình 2.2 Mô hình sản xuất của công ty Dongbu Việt Nam 28
Điều 28 Thẩm quyền quyết định mua, bán và đóng mới tàu biển 71
Điều 29 Hồ sơ mua, bán và đóng mới tàu biển 72
Điều 30 Quyết định mua, bán và đóng mới tàu biển 73
Điều 31 Trách nhiệm và quyền hạn của người mua, bán và đóng mới tàu biển 73
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Tổng hợp nguồn nhân lực công ty năm 2015 272.2 Cơ cấu lao động theo tính chất công việc năm 2015 28
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Quy cách hoạt động và quản lý của công ty 242.2 Mô hình sản xuất của công ty Dongbu Việt Nam 28
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tình hình kinh tế thế giới đang trong giai đoạn phục hồi và phát triểnsau cuộc khủng hoảng kéo dài từ năm 2008 đến nay cùng với đó là sự mở của vàhội nhập hoàn toàn của nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế thế giới Các doanhnghiệp nước ngoài có cơ hội tham gia vào thị phần trong nước, các nhà máy sảnxuất được thành lập ở nhiều khu công nghiệp lớn trên cả nước Nhìn thấy trướctiềm năng tại thị trường các nước đang phát triển, nhiều tập đoàn doanh nghiệp lớn
ở các nước phát triển đang không ngừng đầu tư mở rộng cơ sở ở các thị trường mới
mở cửa đó Việt Nam là một trong những quốc gia thu hút được nhiều suwjquantâm từ các nhà đầu tư ngước ngoài với lợi thế nguồn nhân công dồi dào và vị tríthuận lợi cho việc giao thương trên biển Các cơ hội, tiềm năng phát triển đangđược các doanh nghiệp nghiên cứu và tận dụng Việc nhìn nhận và đổi mới cơ cấuquản lý, công nghệ sản xuất, thậm chí cả phương tiện vận tải đang là mối quan tâmcủa nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước Công ty TNHH Thép Dongbu ViệtNam – đơn vị trực thuộc tập đoàn thép Dongbu Hàn Quốc đang không ngừng mởrộng và đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Một trong nhữngvấn đề mà công ty cần nghiên cứu và giải quyết đó là việc nâng cao năng lực vậnchuyển của đội tàu công ty, để làm được điều đó cần nắm bắt được thực trạng hoạtđông, hiệu quả hiện nay và đưa ra các dự án đầu tư cho công ty trong tương lai Việc các doanh nghiệp sản xuất sở hữu một đội vận tải hoạt động hiệu quả sẽgiúp cắt giảm rât nhiều chi phí cho công tác vận chuyển nguyên liệu và phân phốisản phẩm Nó sẽ giúp cho giá bán sản phẩm của doanh nghiệp đó được giảm xuốngtrong khi chất lượng sản phẩm vẫn được đảm bảo giúp cho doanh nghiệp có ưu thếtrong cạnh tranh về giá với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Đồng thời chủđộng hơn trong việc cung ứng nguyên, nhiên vật liệu xuất và phân phối sản phẩm,không chịu sự ảnh hưởng về giá cước vận chuyển tại những thời gian cao điểmtrong năm
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài “Lập dự án đầu tư tàu cho
Trang 8công ty TNHH Thép Dongbu Viêt Nam” để nghiên cứu và đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới
2 Mục đích nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của luận văn là hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quảcủa hoạt động của công tác vận chuyển hiện nay của công ty Dongbu, trên cơ sở đóđánh giá những hạn chê hienj nay và lợi ích từ công tác đầu tư tàu từ đó cácphương án đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả công tác vận chuyển của Công tyTNHH Thép Dongbu Việt Nam trong tương lai
- Đề tài này nhằm trang bị cho công ty những con tàu hiện đại và phù hợp hơncho yêu cầu vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm của công ty đồng thời giảm các chiphí thuê vận chuyển ngoài cho công ty
3 Đối tượng nghiên cứu – Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình hoạt động vận chuyển công tyTNHH Thép Dongbu Việt Nam hiện tại và trong tương lai
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình vận chuyển của công ty TNHH Thép Dongbu
Từ đó đưa ra các dự án đầu tư giai đoạn 2015-2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu là áp dụng các phương pháp tính hiệu quả kinh
tế của dự án đầu tư tính cho năm khai thác Phương pháp tính toán làm căn cứ đểchọn và quyết định đóng mới tàu biển Ngoài ra, trong đề tài này còn áp dụng cácphương pháp nghiên cứu cơ bản trong kinh tế như phân tích logic, tổng hợp, đốichiếu so sánh và các phương pháp tính hiệu quả vốn đầu tư theo phương pháp chiếtkhấu (NPV) và tích tụ (IRR) Hai phương pháp này bổ sung cho nhau và thường sửdụng cùng để tính toán hiệu quả đầu tư
Các tài liệu dùng trong luận văn này được nghiên cứu qua các tài liệu Công tycung cấp cũng như sách, tạp chí và tài liệu nghiên cứu truy cập trên mạng Internet
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng vận chuyển hiện nay của Công ty TNHHThép Dongbu Việt Nam để đánh giá đúng những hạn chế trong công tác vận
Trang 9chuyển hiện nay cung như những lợi ích của việc đầu tư tàu, nhằm nâng cao hảnăng cạnh tranh của công ty trên thị trường.
Đề tài sẽ ứng dụng và hỗ trợ trong hoạch định chính sách đầu tư tàu của Công
ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trong tương lai khi
mà Việt Nam đã gia nhập hoàn toàn vào Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) Qua thực tế nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của công tyTNHH thép Dongbu Việt Nam cũng như thực tế hoạt động vận tải trong công tácsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua, kết hợp giữa lý luận vàthực tiễn để đề ra được các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp qua công tác đầu tư tàu góp phần nâng cao uy tín và khẳng địnhchỗ đứng vững chắc của doanh nghiệp trên thị trường theo kịp xu hướng phát triểncủa doanh nghiệp sánh với các doanh nghiệp mang tầm quốc tế
Ngoài phần mở bài, phần kết luận, kiến nghị, các danh mục và tài liệu thamkhảo đề tài còn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về doanh nghiệp, đầu tư và đầu tư tàu biển
Chương 2: Giới thiệu chung về công ty TNHH Thép Dongbu Việt Nam và sựcần thiết đầu tư tàu
Chương 3: Các phương án đầu tư tàu và lựa chọn phương án đầu tư tối ưu
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP, ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ TÀU BIỂN
1.1 MỘT SỐ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng về doanh nghiệp [2, trang 43]
1.1.1.1 Khái niệm
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạtđộng kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, mua bán hàng hoá hoặc làmdịch vụ, nhằm thoả mãn nhu cầu con người và xã hội, và thông qua hoạt động hữuích đó mà kiếm lời
Hay ta có thể hiểu, doanh nghiệp là một thực thể tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh có thể là cá nhân, một tổ hợp, một hợp tác xã, một cửa hàng, một xínghiệp thuộc nhà nước, hay một tổ chức chính trị xã hội Doanh nghiệp là kháiniệm chung bao quát cho tất cả các tổ chức kinh doanh, đồng thời cũng là mộtpháp nhân đứng ra kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời hoặc cung cấp dịch vụcông theo yêu cầu của Nhà nước
Thông thường, khái niệm doanh nghiệp được dùng cho các đơn vị kinh doanhtheo pháp luật với một tổ chức nhất định
1.1.1.2 Đặc trưng của doanh nghiệp
Đặc trưng quan trọng nhất của doanh nghiệp được thể hiện ở hai khía cạnh:Một là, doanh nghiệp là một đơn vị tài chính, có quyền tự quyết định, tự chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động quản lý, quản lý kinh doanh với mục tiêu đạt tớilợi nhuận cao nhất
Hai là, doanh nghiệp là một đơn vị pháp lý có tư cách pháp nhân độc lập, chịu
sự điều tiết của của Pháp luật
Tuy nhiên, không phải tất cả các doanh nghiệp đều có mục tiêu là tối đa hóalợi nhuận mà con có các doanh nghiệp có mục tiêu khác nhau: đảm bảo cung cấpcác dịch vụ cho xã hội, vệ sinh môi trường đây là những công nghiệp công ích
Trang 111.1.2 Phân loại doanh nghiệp
1.1.2.1 Theo hình thức sở hữu vốn
Theo cách phân loại này có hai loại hình doanh nghiệp chính là doanh nghiệpmột chủ sở hữu và doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu
* Doanh nghiệp một chủ sở hữu bao gồm:
- Doanh nghiệp Nhà nước: là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thànhlập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thựchiện các mục tiêu kinh tế – xã hội do Nhà nước giao.[3-trang 29]
- Doanh nghiệp tư nhân: là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốnpháp định do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản củamình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.[5-trang 78]
* Doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu bao gồm: Công ty đối nhân và Công ty đối vốn:+ Công ty đối nhân: là Công ty mà trong đó có các thành viên thường quenbiết nhau và liên kết với nhau do tín nhiệm nhau, họ nhân danh mình mà kinhdoanh và liên đới chịu trách nhiệm Do đó, không thể chuyển nhượng phần góp tàisản của mình mà không được sự đồng ý của toàn thể thành viên Đối với loại Công
ty này các thành viên thường chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ Công
ty đối nhân có hai loại hình là Công ty hợp doanh và Công ty hợp vốn
+ Công ty đối vốn: Là Công ty mà trong đó người tham gia không quan tâmđến mức độ tin cậy của các thành viên khác, họ chỉ quan tâm đến phần vốn góp.Phần vốn góp này có thể chuyển nhượng hoặc đem bán trên thị trường chứngkhoán Lãi được chia tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm trongphạm vi phần vốn góp Loại hình này gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công
ty cổ phần:
Công ty trách nhiệm hữu hạn: là một loại Công ty đối vốn gồm các thành viên
không có quy chế của nhà kinh doanh và các thành viên chỉ chịu trách nhiệm vềcác khoản nợ của Công ty cho đến hết những phần vốn góp của họ.[3-trang 68]
Công ty cổ phần: là một loại Công ty đối vốn trong đó các thành viên có cổ phiếu và
chỉ chịu trách nhiệm đến hết giá trị những cổ phần của doanh nghiệp mà mình có.[5-tr102]
Trang 121.1.2.2 Phân loại doanh nghiệp căn cứ vào quy mô
* Các chỉ tiêu đánh giá quy mô:
Giá trị tổng sản lượng; Tổng số vốn; Tổng doanh thu; Số lượng lao động;Tổng mức lãi một năm
* Dựa vào các chỉ tiêu trên, chúng ta chia doanh nghiệp thành 3 loại hình cơbản:[2-trang 45]
- Doanh nghiệp quy mô lớn
- Doanh nghiệp quy mô vừa
- Doanh nghiệp quy mô nhỏ
1.1.3 Mục tiêu, chức năng, vai trò và nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.1.3.1 Mục tiêu của doanh nghiệp
Mục tiêu của doanh nghiệp bao gồm: mục tiêu kinh tế, mục tiêu chính trị, mụctiêu xã hội, mục tiêu bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên
a Mục tiêu kinh tế
Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả phải là doanh nghiệp đạt được bamục tiêu kinh tế cơ bản gồm:
- Mục tiêu lợi nhuận
- Mục tiêu phát triển doanh nghiệp
- Mục tiêu sản xuất khối lượng hàng hoá và dịch vụ tối đa thoả mãn các yêucầu của xã hội
b Mục tiêu xã hội
Mục tiêu xã hội bao gồm trên các lĩnh vực chủ yếu sau:
- Bảo vệ và thoả mãn nhu cầu về quyền lợi của mọi thành viên trong doanhnghiệp mình: thu nhập, khát vọng cá biệt về uy thế, thăng tiến, tự lập, ổn định việclàm
- Bảo vệ quyền lợi của bạn hàng, của người tiêu dùng
- Thể hiện công tác chăm lo xã hội, từ thiện, an ninh
c Mục tiêu bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên Đây là mục tiêu rất quan trọng Tuy nhiên, nó là một vấn đề mới và khó
Trang 13khăn đối với doanh nghiệp, phần lớn các doanh nghiệp ở ta chưa được làm quenvới những nhu cầu nước thải, độc hại, hệ thống xả khói bụi… Hơn nữa, để thựchiện mục tiêu này đòi hỏi phải có đầu tư, thậm chí đầu tư lớn để xử lý những nhucầu nước thải, độc hại, hệ thống xả khói bụi
d Mục tiêu chính trị
Các doanh nghiệp cần phải chú trọng mục tiêu này, đặc biệt là đối với các doanhnghiệp Nhà nước phải đảm bảo xây dựng một đội ngũ những người lao động có phẩmchất, đạo đức, có giác ngộ chính trị có phong cách và thói quen lao động công nghiệp
để xứng đáng là lực lượng lao động tiên tiến, có tổ chức, có kỷ luật, có trình độ khoahọc phục vụ chủ trương công nghiệp hóa và hiên đại hóa đất nước
1.1.3.2 Chức năng của doanh nghiệp
Doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường có ba chức năng cơ bản sau:
- Một là, mua các yếu tố đầu vào
- Hai là, thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh
- Ba là, bán sản phẩm đầu ra
Các doanh nghiệp thương mại chủ yếu thực hiện các chức năng một và ba,còn chức năng hai được thực hiện ở các doanh nghiệp có những khâu tiếp tục choquá trinh sản xuất ( tuyển chọn, gia công, đóng gói )
1.1.3.3 Vai trò của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế quốcdan, là nơi trực tiếp sản xuất và sử dụng nguồn lực của sản xuất kinh doanh, nơitrực tiếp thử nghiệm và thực hiện moi chủ trương, chính sách kinh tế xã hội củaĐảng và Nhà nước, Pháp luật, là nơi giải quyết việc làm, đảm bảo đời sống, đàotạo , xây dựng con người mới
- Doanh nghiệp là người sản xuất kinh doanh hàng hóa, là nơi trực tiếp tạo rasản phẩm, dịch vụ và mọi của cải vật chất, nơi gắn sản xuất với thị trường, nơi tạo
ra tích lũy cho ngân sách nhà nước và tái sản xuất cho bản thân doanh nghiệp
1.1.3.4 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần khai thác moi tiềm năng trong nội bộ, trong nước và ngoàinước, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật , công nghệ để tổ chức sản xuất và
Trang 14quản lý tiên tiến để tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng, chất lượngcao, giá thành hạ nhằm thỏa mãn nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Hạch toán kinh tế đảm bảo kinh doanh có lãi
- Làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
- Nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn , đảm bảo việc làm, không ngừngcải thiện đời sống lao động
- Bảo vệ tài nguyên môi trường
- Giữ gìn trật tự trị an, tham gia nghĩa vụ bảo vệ quốc phòng an ninh
1.2 TÌM HIỂU CHUNG VỀ ĐẦU TƯ
1.2.1 Khái niệm và vai trò của vốn đầu tư [4]
1.2.1.1 Khái niệm
Trong điều kiện của nền sản xuất hàng hóa, để tiến hành mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh cần phải có vốn Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,dịch vụ mới hình thành thì vốn sẽ được dùng để xây dựng nhà xưởng, mua sắmtrang thiết bị để tạo ra các cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm nguyên vật liệu, trảlương cho người lao động trong chu kỳ sản xuất kinh doanh dịch vụ đầu tiên tạonguồn vốn lưu động gắn liền với hoạt động của các Tài sản cố định (TSCĐ)
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đang hoạt động thì tiền nàydùng để mua sắm thêm máy móc trang thiết bị, xây dựng thêm nhà xưởng và tăngthêm vốn lưu động nhằm mở rộng quy mô sản xuất hiện có, sửa chữa hoặc muasắm các tài sản cố định mới, thay thế các TSCĐ đã bị hư hỏng, hao mòn hữu hình(do quá trình sử dụng và do tác động của khí hậu, cường độ làm việc ) và haomòn vô hình (do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nên nhiều TSCĐ nhanh chóngtrở nên lạc hậu, không còn thích hợp với điều kiện mới, tiếp tục sử dụng sẽ không
Trang 15doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huyđộng từ nước ngoài.
Từ đây có thể rút ra định nghĩa về vốn đầu tư và nguồn gốc của vốn đầu tư
"Vốn đầu tư là tiền tích lũy từ xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, làtiền tiếp kiến của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụngtrong quá trình tái sản xuất xã hội, nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lựclớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt trong mỗigia đình“
1.2.1.2 Vai trò của vốn đầu tư : [7]
Quá trình sử dụng vốn đầu tư, xét về mặt bản chất chính là quá trình (thựchiện sự chuyển hóa vốn bằng.tiền (Vốn đầu tư) thành vốn hiện vật để tạo nênnhững yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt Quá trình nàygọi là hoạt động đầu tư hay đầu tư vốn Như vậy hoạt động đầu tư là quá trình sửdụng vốn đầu tư nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sảnxuất kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống Đối với nền kinh tế thì hoạt độngđầu tư là một hình thức hoạt động của nền kinh tế nhằm tạo ra và duy trì sự hoạtđộng của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của nền kinh tế
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì hoạt động đầu tư làmột trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuậtmới, duy trì hoạt động của cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, là điều kiện để pháttriển sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các doanh nghiệp
Mục tiêu của hoạt động đầu tư luôn được xem xét từ hai góc độ: Ở tầm quản
lý vĩ mô và vi mô Sự phân cấp quản lý hoạt động đầu tư hiện nay của nước ta gồmNhà nước, địa phương, ngành và cơ sở Cho nên mục tiêu của hoạt động đầu tư ởcấp quản lý này có thể được xem xét là tầm vĩ mô trong tương quan với cấp quản
lý thấp hơn, và ở tầm vi mô trong tương quan với cấp quản lý cao hơn Những mụctiêu được xem xét ở tầm vi mô là những mục tiêu cụ thể, trước mắt và rất đa dạng.Đạt được những mục tiêu này sẽ góp phần vào việc thực hiện mục tiêu phát triển(các mục tiêu được xem xét ở tầm vĩ mô xuất phát từ lợi ích chung của nền kinh tế,
Trang 16của xã hội, hoặc của địa phương, ngành).
Chẳng hạn, mục tiêu cụ thể trước mắt là một hoạt động đầu tư đối với từng cơ
sở sản xuất kinh doanh nhằm giảm chi phí sản xuất đơn vị, nâng cao chất lượngsản phẩm, tận dụng năng lực hiện có, sản xuất hàng xuất khẩu hoặc thay thế hàngnhập khẩu (nhằm mục tiêu cuối cùng là ổn định, tăng lợi nhuận của doanhnghiệp, tạo thêm việc làm hoặc giảm nhẹ lao động cho người lao động của doanhnghiệp) Thực hiện các mục tiêu cụ thể này sẽ và cần phải đóng góp vào việc thựchiện mục tiêu phát triển của địa phương, hoặc của ngành, đó là điều mà các cấpquản lý của địa phương hoặc của ngành phải xem xét nêu hoạt động đầu tư nàychịu sư quản lý của địa phương hoặc của ngành đó
Các cấp quản lý vĩ mô của Nhà nước lại phải xem xét đến việc tiến hành cáchoạt động đầu tư của địa phương, của ngành cùng với việc đáp ứng các mục tiêuphát triển của địa phương, của ngành sẽ đóng góp gì cho việc thực hiện mục tiêuphát triển đất nước và có lợi ích gì cho nền kinh tế nói chung
1.2.2 Phân loại đầu tư
* Theo chức năng quản trị vốn đầu tư
- Đầu tư trực tiếp
- Đầu tư gián tiếp
* Theo nguồn vốn
- Vốn ngân sách nhà nước
- Vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu
- Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
- Vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước
Trang 17Khả năng phát triển của một quốc gia được hình thành bởi các nguồn lực về:vốn, công nghệ, lao động và tài nguyên thiên nhiên Đó là hệ thống các mối liên hệphụ thuộc lẫn nhau rất chặt chẽ được thể hiện như sau :
L - Khả năng về lao động (con người)
R - Khả năng về tài nguyên thiên nhiên
Trong số các nhân tố trên, nhân tố con người là quyết định
Trị giá của tiền theo thời gian
- Giá trị của tiền theo thời gian là một yếu tố quan trọng phải tính đến trongquyết định kinh doanh Đặt giá trị hiện tại của một khoản tiền là P
FV n = PV (1 +r) n
Trong đó : - PV (present value): Hiện giá của số lượng tiền tệ ban đầu
- r : lãi suất
- FVn ( Future value ): Giá trị tương lai sau năm thứ n
Giá trị tương lai là giá trị của một số lượng tiền tệ tăng trưởng nếu
nó được đem đầu tư với một lãi suất nhất định trong một khoảng thời gian nào đó
1.3 HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
Hiệu quả đầu tư là kết quả có được trong tương lai nhờ xuất hiện đầu tư mới
và chi phí cần thiết cho việc xuất hiện mục đích đầu tư này cùng với sự duy trì hoạtđộng của nó
Đầu tư được quan niệm là việc bỏ vốn hôm nay để mong thu được lợi nhuậntrong tương lai; là quá trình tập trung và sử dụng phối hợp các nguồn lực vào mộthoạt động nhằm tạo ra các lợi ích kinh tế - xã hội trong lâu dài Nhưng tương lailuôn là cái gì đó không chắc chắn, vì vậy đầu tư bao giờ cũng gắn liền với rủi ro vàmạo hiểm Chính vì lý do này nên các nhà đầu tư bao giờ cũng phải lường trước
Trang 18khó khăn để có biện pháp phòng ngừa.
Kết quả của hoạt động đầu tư thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư đã được thựchiện, ở các tài sản cố định đã được huy động hoặc năng lực sản xuất kinh doanhphục vụ tăng thêm
Khối lượng vốn đầu tư thực hiện bao gồm tổng số tiền đã chi để tiến hành cáchoạt động của các công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí chuẩn bị cho công tác đầu
tư, xây dựng nhà cửa và các cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị máy móc, để tiếnhành các công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo qui định của thiết kế dựtoán và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xâydựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập, đã kết thúc quá trình xây dựng, muasắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể đưa vào hoạt động được ngay.Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất phục
vụ của các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩmhoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo qui định được ghi trong dự án đầu tư
Hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triểnhoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người lao độngtrong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn đầu tư mà cơ sở đã
sử dụng so với các kỳ khác, cơ sở khác hoặc so với định mức chung
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước,mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có hoạt động đầu tư phải được xemxét từ hai góc độ, người đầu tư và nền kinh tế Trên góc độ người đầu tư là cácdoanh nghiệp, mục đích cụ thể có nhiều, nhưng qui tụ lại là lợi nhuận Khả năngsinh lợi của dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận một việc làm mạohiểm của nhà đầu tư Khả năng sinh lợi càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu tư.Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động đầu tư có khả năng sinh lời cao đều tạo
ra những ảnh hưởng tốt đẹp đối với nền kinh tế và xã hội Do đó, trên góc độ quản
lý vĩ mô, phải xem xét mặt kinh tế xã hội của đầu tư, xem xét những lợi ích kinh tế
xã hội do thực hiện đầu tư đem lại Điều này giữ vai trò quyết định để các cấp có
Trang 19thẩm quyền chấp nhận cho phép đầu tư, các định chế tài chính quốc tế, các cơ quanviện trợ song phương và đa phương tài trợ cho hoạt động đầu tư.
Lợi ích kinh tế - xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh
tế xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội đã phải bỏ ra khithực hiện đầu tư
Những lợi ích kinh tế xã hội đó chính là sự đáp ứng của đầu tư đối với việcthực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những sự đáp ứng này
có thể được xem xét mang tính chất định tính như đáp ứng các mục tiêu phát triểnkinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước, góp phầnchống ô nhiễm môi trường, cải tạo môi sinh, … hoặc đo lường bằng các tính toánđịnh lượng như mức tăng thu cho ngân sách, mức gia tăng số người có việc làm,mức tăng thu ngoại tệ
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu tư được thực hiệnbao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xãhội dành cho đầu tư thay vì sử dụng cho việc khác trong tương lai không xa
Như vậy, lợi ích kinh tế-xã hội chính là kết quả so sánh giữa cái giá mà xã hộiphải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất và lợiích do đầu tư tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế
Các tiêu chuẩn về lợi ích kinh tế xã hội thể hiện các ý đồ phát triển hoặc địnhhướng phát triển nền kinh tế của đất nước Tuy nhiên, về cơ bản thì khi một côngcuộc đầu tư chứng minh được rằng sẽ đem lại cho xã hội một lợi ích lớn hơn cáigiá mà xã hội phải trả thì dự án mới xứng đáng được hưởng những ưu đãi mà nềnkinh tế dành cho nó
1.3.1 Hiệu quả kinh tế
- Đầu tư nhằm bảo đảm nhịp độ tăng trưởng kinh tế
- Đầu tư nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Đầu tư nhằm xây dựng năng lực khoa học và Công nghệ quốc gia
- Đầu tư nhằm phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội
1.3.2 Hiệu quả xã hội
Trang 20- Trong phát triển, cơ cấu kinh tế được dịch chuyển theo hướng công nghiệphóa hiện đại hóa
- Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu trong nước trong việc lưuthông hàng hóa trên thị trường quốc tế và khu vực
1.3.3 Hiệu quả kinh tế đầu tư
1.3.3.1 Sự thay đổi giá trị theo thời gian
Công thức tính dòng tiền tương lai về hiện tại
P = F× t
t)
1 (
1
+
Trong đó : - P (Present value) : Giá trị hiện tại của dòng tiền
- F (Future Value ) : Giá phát sinh tại năm t trong tương lai
- t : Số thứ tự của năm phát sinh giá trị tương lai F ( t= l,2,3 n)
- i : Các chi phí cơ hội trên thị trường vốn, tính bằng %
- Tỷ suất chiết khấu tài chính của dự án ( r, % - Discounting rate ) :
Phương pháp xác định tỷ suất chiết khấu của dự án :
- Phương pháp lãi suất vay vốn [4, tr 75]
r ≥ i lt
Trong đó : - r : Tỷ suất chiết khấu của dự án, %
- ilt - Lãi suất vay dài hạn để đầu tư trên thị trường vốn, %
- Hệ số chiết khấu của dự án (at, Hệ số: Discounting factor)
a t = ( 1 +r)t−r
1
Trong đó : - at : Hệ số chiết khấu của dự án (luôn có giá trị ≤ 1)
- r : Tỷ suất chiết khấu của dự án, %
- t : Số thứ tự của năm phát sinh đồng tiền trong dòng tiền tệ
- Hiện giá ròng chi phí của dự án [4, tr 78]
Trang 21- Ct : Giá trị chi phí phát sinh hàng năm của dự án
- at : Hệ số chiết khấu của dự án (luôn có giá trị ≤ 1)
- Chi phí hoạt động hàng năm
C ot = C pt - D t
Trong đó : - Cot : Chi phí hoạt động hàng năm của dự án
- Cpt : Chi phí giá thành hàng năm của dự án
- Dt : Khấu hao hàng năm của dự án
- Khấu hao hàng năm
Trong dự án áp dụng phổ biến phương pháp khấu hao đều (khấu hao đườngthẳng) được tính theo công thức:
D t =
D
T
P0
Trong đó: - Dt : Giá trị khấu hao tài sản cố định hàng năm
- Po : Giá trị ban đầu của tài sản cố định
- TD : Thời gian khấu hao tài sản cố định cho phép, tính bằngnăm Thông thường thời gian này thường sử dụng theo Quyết định số206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính
- Các thành phần lợi ích hàng năm của dự án
B t = S t + V b
Trong đó : - Bt : Lợi ích hàng năm của dự án
- St : Doanh thu hàng năm của dự án
- Vb : Giá trị còn lại vào năm cuối thực hiện dự án, được thực hiệntheo công thức dưới đây :
Trang 22t t
n
t t t
xa C
xa B
1 1
Trong đó : - P(B/C) : Hiện giá hệ số sinh lời của dự án
- Bt : Lợi ích hàng năm của dự án
- Ct : Chi phí hàng năm của dự án
- a : Hệ số chiết khấu của dự án
a = ( 1 ) 1
1
− +r t
trong đó : - r : Tỷ số chiết khấu của dự án (%)
- t : Thứ tự năm trong thời gian thực hiện dự án
- Thẩm định chỉ tiêu hiện giá hệ số sinh lời của dự án
Điều kiện thỏa mãn :
P(B/C) > 1 ⇒ Dự án có hiện giá hệ số sinh lời càng lớn thì hiệu quả tài chínhcủa dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn
P(B/C) ≤ 1 ⇒ Dự án không có khả năng sinh lời, cần sửa đổi ,bổ sung.
1.2.3.2 Thu nhập của dự án NPV ( Nets present value)
Hiện giá thu nhập thuần của dự án là hiệu số giữa hiện giá lợi ích và hiện giáchi phí trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án
t t
t C xa B
1
) (
Trong đó : - NPV : Hiện giá thu nhập thuần của dự án
- Bt : Lợi ích hàng năm của dự án
- Ct : Chi phí hàng năm của dự án
- a: Hệ số chiết khấu của dự án (được tính theo công thức như trên)Điều kiện thỏa mãn :
NPV≥0 ⇒ Dự án có hiện giá thu nhập thuần càng lớn thì hiệu quả tài chínhcàng cao, dự án càng hấp dẫn
NPV≤0 ⇒ Dự án không có hiệu quả tài chính, cần được sửa đổi, bổ sung.
Trang 23Ý nghĩa :
Hiện giá thu nhập thuần cho biết, với một chi phí cơ hội mong muốn nhất địnhcủa nhà đầu tư, hiện giá có lợi ích lớn hơn hiện giá chi phí hay không, với yêu cầuhiện giá lợi ích phải lớn hơn hay bằng hiện giá chi phí để thu được lợi nhuận Hiệngiá thu nhập thuần NPV Bảng hiện mối quan hệ so sánh giá trị tuyệt đối giữa hiệngiá lợi ích và hiện giá chi phí
1.3.3.3 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ IRR
Theo phương pháp nội suy:
- Tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án là tỷ suất chiết khấu mà với tỷ suất này,hiện giá thu nhập thuần NPV của dự án = 0
1 1
(
NPV NPV
NPV x
r r
Trong đó : - IRR : Tỷ suất sinh lời nội bộ (%)
- r1 : Tỷ suất chiết khấu ban đầu để tính NPV1
- r2 : Tỷ suất chiết khấu giả định để tính NPV2
NPV1 > 0 ⇒ Hiện giá thu nhập thuần của dự án được chiết khấu với r1.
NPV2 < 0⇒ Hiện giá thu nhập thuần của dự án được chiết khấu với r2.
- Thẩm định chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ IRR
IRR ≥ [ IRR]
Trong đó : - IRR : tỷ suất sinh lời nội bộ tính toán của dự án
- [IRR] : Tỷ suất sinh lời nội bộ cho phép được quy định bởi cơquan nhà nước có thẩm quyền phụ thuộc vào ngành, sản phẩm kinh tế, vùng, lãnhthổ, địa phương và chính sách ưu tiên phát triển vùng, lãnh thổ
Trang 24Về khả năng sinh lời : Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR Bảng thị tỷ lệ sinh lời (chiphí cơ hội) lớn nhất mà bản thân dự án đạt được phụ thuộc vào đặc điểm phát sinhdòng lợi ích và dòng chi phí trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án
Về khả năng thanh toán: Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR Bảng thị mức lãi vay caonhất mà dự án có khả năng thanh toán Vì vậy, IRR càng lớn càng tốt Nếu có haihay nhiều dự án cần xem xét thì chọn dự án nào có IRR max
1.3.3.4 Các chỉ tiêu khác
- Các chỉ tiêu thời gian hoàn vốn có chiết khấu DPP (Discounting paypackperiord)
Định nghĩa: Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án là thời gian cần thiết
để thu hồi lại hiện giá vốn đầu tư đã bỏ ra bằng giá tích lũy hoàn vốn hàng năm
P(I t ) = P(NP t + D t ) Trong đó : - P(It) : Tổng giá hoàn vốn đầu tư phân bổ hàng năm
- P(NPt + Dt) - Tổng giá tích lũy hoàn vốn hàng năm của dự án Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn có chiết khấu được tính toán trong dự án khả thi Điều kiện thỏa mãn : DPP ≤ [DPP]
Trong đó : - DPP : Thời gian hoàn vốn có chiết khấu tính toán
- [DPP] - Thời gian hoàn vốn có chiết khấu cho phép
Sản lượng hòa vốn là sản lượng cần thiết mà dự án phải đạt được để hiệu quảtài chính không lời mà cũng không lỗ
BEP q = p FC−v
Trang 25Trong đó : - BEPq : Sản lượng hòa vốn lý thuyết của dự án, hiện vật.
- FC : Tổng định phí hàng năm của dự án, giá trị
C pt = FC + VC
trong đó : - Cpt : Tổng chi phí giá thành hàng năm của dự án
- VC : Tổng biến phí hàng năm của dự án
- p : Giá bán cho 1 đơn vị sản phẩm, giá trị
- v : Biến phí cho một đơn vị sản phẩm, giá trị
Tổng định phí hàng năm của dự án : là một trong hai thành phần chi phí giáthành, là những chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi FC = Const (theosản lượng )
Các thành phần của tổng định phí :
1 Chi phí bảo dưỡng theo định kỳ
2 Phí chuyển giao công nghệ phải trả theo kỳ
3 Khấu hao tài sản cố định
4 Khấu hao chi phí sửa chữa lớn
5 Chi phí thuê nhà hoặc thuê đất
6 Chi phí quản trị, điều hành
7 Chi phí bảo hiểm tài sản
8 Chi phí khác
9 Lãi tín dụng dài hạn
(các khoản mục chi phí được quy định theo chế độ tài chính ban hành )
Tổng biến phí hàng năm là một trong hai thành phần của chi phí giá thành, lànhững chi phí thay đổi khi sản lượng thay đổi
VC = v x X(Q)
Trong đó : - X(Q) : Biến số, chỉ sự thay đổi của sản lượng Q
1.4 PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHUONG ÁN ĐẦU TƯ
1.4.1 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
Để thẩm định các dòng tiền của dự án, người ta không sử dụng một chỉ tiêu
mà thường phân tích bốn tiêu chuẩn phổ biến thường được sử dụng trong việc đánh
Trang 26giá và lựa chọn các dự án đầu tư :
1 Tiêu chuẩn hiện giá thuần
2 Tiêu chuẩn tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR)
3 Tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi (PI)
4 Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn (PP)
1.4.2 Kết hợp NPV,IRR
Hiện giá thuần của một dự án: là giá trị của dòng tiền dự kiến trong tương lai
được quy về hiện giá trừ đi vốn đầu tư ban đầu của dự án :
- n : Đời sống kinh tế của dự án
- r : Lãi suất chiết khấu của dự án
Nếu NPV > 0 ⇒ Chấp nhận dự án
NPV < 0 ⇒ Loại bỏ dự án
NPV = 0 ⇒ Tùy quan điểm của nhà đầu tư
Khi áp dụng tiêu chuẩn NPV đối với các dự án loại trừ, chúng ta chỉ cần chọn
dự án nào có NPV cao nhất miễn là NPV cao nhất phải lớn hơn 0
Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn NP V
- Tiêu chuẩn NPV ghi nhận tiền tệ có giá trị theo thời gian, một đồng ngày
Giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến trong tương lai
Đầu tư ban đầu
Trang 27hôm nay có giá trị hơn một đồng ngày mai bởi vì một đồng ngày hôm nay có thểđược đầu tư để trực tiếp tạo ra thu nhập tăng thêm Bất kỳ một nguyên tắc đầu tưnào không ghi nhận giá trị thời gian của tiền tệ thì sẽ không thể đưa ra quyết địnhđúng đắn được
NPV chỉ dựa trên duy nhất hai dữ kiện đó là dòng tiền được dự toán từ dự án
và chi phí cơ hội của dòng vốn
- NPV được đo lường bởi một đồng ngày hôm nay nên ta có thể cộng dồn nólại Nếu bạn có hai dự án A và B, tiêu chuẩn NPV sẽ giúp bạn hiểu được nhanhchóng giá trị hiện tại NPV của dự án đầu tư kết hợp :
NPV (A + B ) = NPV (A) + NPV (B)
Tỷ suất thu nhập nội bộ IRR ( The internal rate off return )
- IRR của một dự án là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng 0
- IRR là tỷ suất sinh lợi của một dự án thu được có nghĩa rằng một dự án IRRxác định sẽ tạo ra dòng tiền chi đủ trả nợ khoản vay bao gồm đầu tư ban đầu của
dự án cộng với mức lãi suất tiền vay
- IRR quyết định chấp nhận hoặc loại bỏ dự án :
Trường hợp các dự án độc lập lẫn nhau: IRR > r : Chấp nhận dự án.
IRR < r : Loại bỏ dự án
Trường hợp các dự án là loại trừ lẫn nhau thì nhà đầu tư sẽ chọn dự án nào
có IRR lớn nhất miễn là IRR của dự án đó lớn hơn r
Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn IRR:
- Tiêu chuẩn IRR sử dụng cho biết được khoảng chênh lệch giữa tỷ suất thunhập nội bộ của một dự án đầu tư và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp Đây làtiêu chuẩn an toàn cho phép đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn của dự
án đầu tư so với tính rủi ro của nó
1.5 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẦU TƯ TÀU
Bất kể một quốc gia nào muốn nền kinh tế phát triển đều nhất thiết phải quantâm giải quyết vấn đề đầu tư vì đây là điểm mấu chốt để tăng trưởng kinh tế Đốivới các doanh nghiệp sản xuất, việc đầu tư phương tiện tàu biển moottj các hợp lý
là điều vô cùng cần thiết trong xu hương phát triển mang tầm quốc tế hiện nay,
Trang 28việc chủ động trong công tác vận chuyển sẽ giúp các doanh nghiệp chủ động hơntrong việc đưa ra các định hướng phát triển trong tương lai.
1.5.1 Mua, đóng tàu mới là một dự án đầu tư
Hiện nay, để phát triển đội tàu biển người ta thường sử dụng các hình thức mua,đóng mới tàu, vì đầu tư vào mua hoặc đóng mới con tàu yêu cầu chủ đầu tư phải có sốvốn lớn, thời gian để hoàn vốn dài, cần phải thời gian khai thác từ 10 đến 15 năm do
đó đầu tư vào mỗi dự án mua, đóng mới tàu phải coi là một dự án đầu tư
Đối với dự án đóng mới tàu biển:
Báo cáo nghiên cứu khả thi gồm những nội dung sau:
- Xác định sự cần thiết thực hiện dự án đóng mới tàu trong nước
- Thiết kế
- Phân tích, lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
- Xác định rõ cơ cấu, nguồn vốn, phương án huy động vốn và phương án hoàntrả vốn đầu tư
Phương án khai thác tàu :
- Tự khai thác
Khi tiến hành đầu tư, xây dựng phát triển đội tàu thì con tàu được đầu tư cầnphải có đủ các điều kiện :
- Phù hợp với tuyến đường , bến cảng mà tàu thường xuyên hoạt động
- Phù hợp với lượng hàng và loại hàng cần vận chuyển
- Phù hợp với khả năng đầu tư
- Cho thuê định hạn
1.5.2 Đầu tư đóng mới tàu phải trong điều kiện khai thác cụ thể
Trong quá trình quản lý và khai thác, Các phương án tối ưu sẽ được thực hiện
Do đó trên thực tế, có thể sử dụng hỗn hợp cả hai phương án tự khai thác và chothuê để khai thác tàu đạt hiệu quả cao nhất Điều quan trọng có tính nguyên tắctrong việc lựa chọn một quyết định đầu tư là độ an toàn của dự án và mức doanhlợi có khả năng thu được, hay nói cách khác là phải xác định được hiệu quả khả thicủa dự án
CHƯƠNG 2
Trang 29GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÉP DONGBU VIÊT NAM
VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ TÀU
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÉP DONGBU VIỆT NAM
Trải qua hơn 40 năm thành lập và phát triển, Tập đoàn thép Dongbu HànQuốc đã sản xuất các sản phẩm thép với nhiều chủng loại và đóng góp vào sự pháttriển của các ngành công nghiệp chủ chốt của Hàn Quốc Với mục tiêu mở rộngkinh doanh toàn cầu, Tập đoàn thép Dongbu đã thành lập công ty thép DongbuViệt Nam vào năm 2013, đặt trụ sở tại khu công nghiệp Dình Vũ, Hải Phòng, ViệtNam Với địa điểm tối ưu hóa cho sự vận chuyển, cùng với sự kết hợp hoàn hảogiữa lực lượng lao động Việt Nam và lực lượng kỹ sư đến từ Hàn Quốc, công tyđang không ngừng mở rộng và phát triển về quy mô cũng như chất lượng các sảnphẩm của mình Công ty thép Dongbu Việt Nam chính thức hoạt động sản xuất từ12/5/2015.[8]
- Tên công ty : Công ty THHH Dongbu Việt Nam
- Tên giao dịch tiếng anh: Dongbu Viet Nam Company Limited
- Tel: 031.3200.025
- Fax: 031.3200.026
- Địa chỉ: Lô 3.2A CN3.2B – CN3.1C Khu công nghiệp Đình Vũ, phườngĐông Hải 2, quận Hải An thuộc khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, thành phố HảiPhòng Việt Nam Với vị trí gần các mỏ quặng khu vực miền Bắc và gần cảng dễdàng cho việc vận chuyển nguyên liệu và xuất khẩu Gang thỏi bằng đường biển.Chức năng chính của Công ty là sản xuất và xuất khẩu gang thỏi và các sảnphẩm thép
Quy cách hoạt động và quản lý của công ty được thực hiện trên hai tiền đề:Trang thiết bị sản xuất được tối ưu hóa và phong cách tiếp thị, quảng cáo sản phẩmmột cách chuyên nghiệp
Mục tiêu của công ty là trở thành một công ty sản xuất thép và sản phảm thép
Trang 30có tầm cạnh tranh thế giới thong qua các hoạt động đổi mới của mình hiện tại vàtrong tương lai.[8]
Hình 2.1 Quy cách hoạt động và quản lý của công ty
2.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Dưới sự hỗ trợ của tập đoàn Thép Dongbu Hàn Quốc, công ty thép DongbuViệt Nam được thành lập cùng với cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chứcnăng Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty và chịu tráchnhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Các Phó giám đốc là người giúp việc giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạtđộng của công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc và chịu trách nhiệmtrước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc phân công thực hiện.Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của công ty có chức năng tham mưucho giám đốc trong quản lý điều hành công việc
Các phòng ban gồm:
Trang 31- Tham mưu cho Giám đốc về công tác thị trường trong và ngoài nước nhằmkhai thác hết mọi tiềm năng, năng lực của nhà máy đạt hiệu quả cao nhất.
- Tham mưu cho Giám đốc việc bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng các nguồnvốn một cách có hiệu quả nhất
- Tham mưu cho Giám đốc và tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế củacông ty
2.1.1.2 Phòng tổ chức cán bộ và lao động
- Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành sản xuất, tổ chức lao động khoa họctrong cụng ty
- Quy hoạch, quản lý cán bộ, tiêu chuẩn hoá cán bộ
- Thực hiện các chế độ chính sách đối với CB - CNVC
- Lập và thực hiện chế độ lao động - tiền lương
- Thực hiện việc phân phối tiền lương, tiền thưởng, chế độ bảo hộ lao động,chế độ đãi ngộ: nghỉ hưu, mất sức, thôi việc
- Giao mức chi phí tiền lương cho các đơn vị, giám sát việc thực hiện chínhsách cán bộ, tiền lương, tiền thưởng của các đơn vị
- Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động, an toàn lao động
Trang 32- Lập và tổ chức kế hoạch đào tạo.
- Tham mưu cho tổng Giám đốc ký kết hợp đồng tuyển dụng lao động, điềuđộng, bố trí sử dụng lao động
- Quản lý theo dõi định mức tổng hợp về chi phí tiền lương cho sản phẩm
- Cùng với thanh tra công nhân làm công tác thanh tra chuyên trách
2.1.1.3 Phòng tài chính - kế toán
- Quản lý tài chính, theo dõi toàn bộ hoạt động kinh tế của Công ty
- Đưa ra phương án quản lý tài chính cho Công ty một cách tối ưu nhất
- Tính toán giá thành sản xuất kinh doanh
- Báo cáo tài chính, kế toán theo quy định Nhà nước với các cơ quan quản lýnhà nước
- Tham mưu cho tổng Giám đốc trong việc lập và sử dụng các quỹ xí nghiệptheo quy định của Nhà nước
2.1.1.4 Phòng công nghệ và xản xuất
- Khảo sát, lên hạng mục, dự trù vật tư, lao động
- Lập kế hoạch, tổ chức chỉ huy điều hành sản xuất để đảm bảo tiến độ
- Lập phiếu giao việc, giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị (khối lượng, laođộng, vật tư, chi phí tiền lương, tiến độ, chất lượng sản phẩm, an toàn lao động )
- Điều phối sử dụng lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất
- Điều động các phương tiện máy móc thiết bị, công cụ lao động kịp thời chonhu cầu sản xuất
2.1.1.5 Phòng quản lý chất lượng
- Xây dựng, tiêu chuẩn hoá chất lượng sản phẩm
- Tham mưu cho tổng giám đốc về khâu đăng ký chất lượng sản phẩm truyềnthống và sản phẩm mới
- Lập hồ sơ xuất xưởng các sản phẩm
- Quản lý, kiểm định dụng cụ đo lường của cụng ty
Trang 332.1.1.6 Phòng vật tư
- Tổ chức kho tàng, quản lý vật tư, phụ tùng
- Quản lý, cấp phát vật tư cho các đơn vị theo định mức
- Vận chuyển, cung ứng vật tư theo yêu cầu của sản xuất
- Làm nhiệm vụ nhập khẩu vật tư
2.1.1.7 Phòng bảo vệ quân sự
- Đảm bảo công tác an ninh cho nhà xưởng vật tư và an ninh cho công tác sảnxuất
2.1.2 Lực lượng lao động của Công ty
Là một công ty sản xuất, Công ty có lực lượng lao động gần 900 người cùngvới đội ngũ kỹ sư Việt Nam và Hàn Quốc Công ty luôn chú trọng trong việc đàotạo nguồn nhận lực thông qua việc tổ chức các lớp tập huấn nâng cao tay nghề hay
cử nhân viên ở các phòng ban tham gia các lớp học nâng cao năng lực quản lý ởcác trường đại học trên địa bàn thành phố
Hiện nay, số lượng nhân viên được cử đi học lên thạc sĩ của công ty đang đànđược nâng lên đảm bảo lực lượng lao động có trình độ cao trong tương lai chocông ty, giúp công ty phát triển và khẳng định vị thế trên thị trường
Bảng 2.1: Tổng hợp nguồn nhân lực công ty năm 2015
(Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự Công ty TNHH Dongbu Việt Nam)
Bộ máy Công ty TNHH Dongbu Việt Nam được cấu thành nhiều bộ phận vớichức năng riêng Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện số lượng nhân viên được
bổ sung dần thông qua hệ thống tuyển dụng, đào tạo
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo tính chất công việc năm 2015
Đơn vị: người
Trang 34Đối tượng Lao động trực tiếp Lao động gián tiếp Tổng
(Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự Công ty TNHH Dongbu Việt Nam)
2.1.3 Cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty thép Dongbu đã trang bị cho mình một cơ sở vật chất đầy đủ, khangtrang và hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh Các cơ sở này baogồm nhà cửa, khu văn phòng, khu nhà xưởng, kho bãi, trang thiết bị quản lý cũngnhư máy móc, phương tiện phục vụ cho công tác sản xuất
Trong đó, nhà cửa, vật kiến trúc của công ty có văn phòng làm việc, các khochứa công cụ, dụng cụ, nguyên liệu phục vụ cho quá trình quản lý và sản xuấtcủa công ty
Trang thiết bị quản lý của công ty gồm các thiết bi được trang bị trên cácphòng ban như máy tính, máy in, máy fax
Máy móc phương tiện phục vụ sản xuất bao gồm máy tiện, cần trục, các thiết
bị chuyên dùng cho công tác sản xuất ra gang thỏi và các sản phẩm thép như lòcao, lò điện quang, máy cán …
2.1.4 Quy trình sản xuất của công ty
Hình 2.2 Mô hình sản xuất của công ty Dongbu Việt Nam
(Nguồn: Dongbu-Vietnam.com)
• Năng lực cạnh tranh của công ty
Trang 352.2 TÌNH HÌNH CÔNG TÁC VẬN TẢI HIỆN NAY CỦA CÔNG TY
2.2.1 Những hạn chế trong công tác vận chuyển hiện nay của công ty
Từ khi thành lập Công ty thép Dongbu đã có đội phương tiện phục vụ chocông tác vận chuyển nguyên nhiên vật liệu nhưng đội xe này chỉ đáp ứng được nhucầu vận chuyển trong phạm vi thành phố, nếu vận chuyển xa hơn công ty thườngphải đi thuê từ các công ty vận tải Đặc biệt là việc vận chuyển nguyên liệu sảnxuất (quặng) từ các mỏ quặng bằng đường sông hay đường biển
Việc vận chuyển nguyên liệu của công ty chủ yếu được thực hiện thông quavận tải biển bằng tàu biển từ các mỏ quặng từ miền Trung hoặc bằng đường sôngbằng sà lan từ các mỏ quặng thuộc khu vực miền Bắc Sau đó, nguyên liệu sẽ đượcvận chuyển bằng đường bộ từ cảng về nơi tập kết nguyên liệu của công ty
Trang 36Trong trường hợp công ty xuất khẩu gang thỏi hay các sản phẩm thép, công typhải đi thuê dịch vụ từ các công ty vận tải biển trên địa bàn Hải Phòng Việc đithuê vận chuyển như vậy sẽ làm tăng giá bán ra của sản phẩm đồng thời làm giảmsức cạnh tranh về giá của công ty trên thị trường
Với phương châm đem đến sự hài lòng cho khách hàng không chỉ về chấtlượng sản phẩm mà cả về giá cả, việc công ty cắt giảm chi phí cho công tác vậnchuyển là việc làm vô cùng cần thiết
2.2.2 Vai trò và sự cần thiết của nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp sản xuất trong giai đoạn hiện nay, việc đầu tư tàuđồng nghĩa với việc nâng cao năng lực tự vận chuyển của công ty
Vai trò của việc nâng cao năng lực vận chuyển của công ty là việc chủ độngtrong công tác vận chuyển, đáp ứng được nhu cầu của công ty, hạn chế đến mứcthấp nhất việc doanh nghiệp phải thuê dịch vụ vận chuyển từ bên ngoài Đây làcông tác có mối quan hệ chặt chẽ đến hiệu quả sản xuất và phân phối sản phẩm
Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao năng lực vận chuyển, ta cũng cần phânbiệt giữa việc đi thuê vận chuyển và tự vận chuyển Kết quả hoạt động vận chuyển
sẽ ảnh hưởng đến công tác nhập nguyên vât việt và phân phối sản phẩm
2.2.3 Lợi ích của việc đầu tư tàu
Việc đầu tư tàu là việc rất cần thiết cho công ty trong giai đoạn hiện nay nóđem đến cho công ty nhiều lợi ich:
+ Công ty chủ động hơn trong công tác vận chuyển nguyên liệu và phân phốisản phẩm
+ Mở rộng phạm vi phân phối sản phẩm sang các nước khu vực Đông Nam Á
và Nam Trung Hoa
+ Có phương tiện vận chuyển của riêng mình công ty sẽ giảm được chi phívận chuyển cho công tác thuê ngoài, làm giảm giá bán sản phẩm, nâng cao sứccạnh tranh của sản phẩm công ty trên thị trường
+ Công tác vận chuyển nguyên liệu từ các mỏ quạng về noi tập kết nguyên
Trang 37lieu của công ty chủ động hơn, đảm bảo tiến độ sản xuất.
+ Tăng them nguồn thu từ việc cho thuê vận chuyển mà vẫn đảm bảo dượcyêu cầu vận chuyển của công ty
2.2.3 Kế hoạch phát triển công tác vận tải của công ty
Trong thời gian tới, để đáp ứng nhu cầu vận chuyển nguyên liệu sản xuất đồngthời phân phối sản phẩm ra thị trường thuộc khu vực Dông Nam Á, công ty đanglên dự án đầu tư phương tiện vận tải biển (tàu biển) cỡ 10.000 DWT
Công ty lên kế hoạch sẽ vận chuyển 10.000 T/ tháng than Cokes từ ThiểmTây, Trung Quốc về phục vụ cho quá trình sản xuất, sau đó sẽ xuất 20.000T/ thángGang thỏi sang Bangkok, Thái Lan và Hàn Quốc rồi nhập khẩu tôn tấm từ công ty
mẹ ở Hàn Quốc về tiêu thụ tại Việt Nam
Từ kế hoạch phát triển trên mà việc nhìn nhận các dự án đầu tư tàu biển chocông ty trong thời gian tới là vô cùng cần thiết
Trang 38CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ TÀU VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
ĐẦU TƯ TỐI ƯU
3.1 TÌM HIỂU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà nên kinh tế Việt Nam đang ngày càng hộinhập vào nền kinh tế thế giới, thì nhu cầu sử dụng và xuất khẩu các sản phẩm gangthếp ngày càng mở rộng và đem đến tiềm năng phát triển to lớn trong tương lai.Công ty Dongbu cũng đang đưa ra các vấn đề để nghiên cứu và tìm ra phươnghướng phát triển dúng dắn cho công ty Trong số đó phải kể đến kế hoạch nâng caonăng lực vận chuyển của đội tàu công ty Vì khi công tác vận tải của công ty hoatđộng có hiệu quả thì việc giảm giá thành sẽ là một lợi thế cạnh tranh lớn cho sảnphẩm của công ty trên thị trường
Thấy trước tình hình đó, công ty đang đưa ra các kê hoạch, dự án đầu tư chophương tiện vận chuyển với tuyến đường và hàng hóa xuất nhập khẩu cụ thể theo
kế hoạch
3.1.1 Tình hình tuyến đường vận chuyển và cảng
3.1.1.1 Tuyến đường Việt Nam – Nam Trung Hoa – Đông Nam Á
Đây là tuyến đường thuộc khu vực Đông Nam Á nên chịu ảnh hưởng sâu sắcVùng biển Đông Nam Á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đặc biệt làmưa rất nhiều, chịu ảnh hưởng rất lớn của gió mùa và khu vực này nằm trongvùng nhiệt đới và xích đạo Khí hậu vùng biển này mang đặc điểm tương tự nhưvùng biển Việt Nam, cụ thể:
Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc,càng về Nam thì gió giảm dần không ảnh hưởng đến sự đi lại của tàu thuyền
Từ tháng 6 đến tháng 9 gió mùa Đông Nam thổi mạnh ảnh hưởng đến tốc độtàu đồng thời vào mùa này lượng mưa khá lớn, hơn nữa vùng này nhiều bão nhất
là vùng quần đảo Philippin
Về hải lưu: trên tuyến này cũng chịu ảnh hưởng của hai dòng hải lưu Mộtdòng từ phía Bắc chảy xuống và một dòng chảy từ vịnh Thái Lan từ Nam lên Bắc
Trang 39sát bờ biển Malaixia qua bờ biển Campuchia tốc độ của dòng chảy nhỏ, không ảnhhưởng đến hoạt động của tàu.
Về thủy triều: hầu hết vùng biển Đông Nam Á, có chế độ nhật triều, có biên
độ dao động tương đối lớn, từ 2 đến 5 m
Về sương mù: Ở vùng biển này vào sáng sớm và chiều tối có nhiều sương
mù Số ngày có sương mù trong năm lên tới 115 ngày
3.1.1.2 Cảng biển
a Cảng Hải Phòng
Cảng Hải Phòng là một cụm cảng biển tổng hợp cấp quốc gia, lớn thứ 2 ở ViệtNam và lớn nhất miền Bắc, là cửa ngõ quốc tế của Việt Nam nằm tại hai quậnHồng Bàng, Ngô Quyền và Hải An thành phố Hải Phòng
Cảng Hải Phòng hiện nay bao gồm các khu bến cảng chính sau:
- Cảng Vật Cách:Xây dựng năm 1965,ban đầu là những dạng mố cầu,có diệntích mặt bến 8 X 8 mét,cảng có 5 mố cầu bố trí cần trục ôtô để bốc than vàmột số loại hàng khác từ sà lan có trọng tải từ 100 đến 200 tấn
- Cảng Hải Phòng (khu cảng chính, hay còn gọi là Bến Hoàng Diệu, trước gọi
là Bến Sáu kho) trên sông Cấm: cảng container nội địa, cảng bốc xếp và vậnchuyển hàng hóa rời, chủ yếu phục vụ nội địa Khu cảng này có 11 cầu tàu,
độ sâu trước bến là -8,4 mét; hệ thống kho rộng 31320 mét vuông; hệ thốngbãi rộng 163 nghìn mét vuông
- Cảng Hải Phòng (khu bến Chùa Vẽ) trên sông Cấm: cảng container chuyêndụng, có 5 cầu tàu, hệ thống bãi rộng 179 nghìn mét vuông
Khu bến Đình Vũ và Nam Đình Vũ: có thể tiếp nhận tàu trọng tải 10 nghìn
Trang 40o Độ sâu trung bình của mực nước là 7 m;
o Có đường sắt vào các cầu tàu số 8 - 9 - 10 - 11
o Khả năng xếp dỡ: từ 3,5 đến 4,5 triệu tấn/năm Đang tăng cường khảnăng xếp dỡ hàng hóa và công ten nơ lên 7 triệu tấn/năm
- Cảng Hải An: Hiện có 1 cầu tàu dành cho làm hàng container
- Cảng Lạch Huyện (đang xây dựng)
b Cảng Thiểm Tây, Trung Quốc
Nằm ở phía đông của tỉnh Thiểm Tây, phía Tây Bắc Trung Quốc, cảngQinhuangdao giữ vị trí chiến lược của khu vực kinh tế của Bắc Kinh, Thiên Tân vàĐường Sơn và kết nối hai khu kinh tế của miền Bắc Trung Quốc và Đông BắcTrung Quốc Nó có lợi thế của khu vực rộng bến cảng và vùng nước sâu, gió nhẹ
và sóng vừa phải, băng đá và bùn cát cũng như khí hậu ôn đới Tổng tài sản củacảng là 15,2 tỷ nhân dân tệ Phân bổ với 45 bến hoạt động và 42 trong số đó trên10,000dwt, thông lượng hàng năm cảng là 220 triệu tấn cảng Thiểm Tây là cảngvận chuyển than từ Bắc vào Nam 21 bến than chuyên dụng có công suất thiết kế là
200 triệu tấn, đáp ứng nhu cầu bốc dỡ 20.000 tấn tàu dài và tàu cập bến than150,000dwt Lớn nhất thế giới sân là than stack, chiếm 2,05 triệu m2, có công suất8.525million tấn.cảng than giai đoạn 5 có 4 bến, hai 50,000dwt, một 100,000dwt
và một 150,000dwt Chiều dài cầu cảng là 1187m 18 trong số 20 bến hàng hoá nóichung là hơn 10,000dwt, bến kích thước tối đa của tàu 100,000dwt hàng hóa đặcbiệt như khoáng sản, ngũ cốc, phân bón, xi măng có thể được xử lý tại đây