1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến sài gòn – singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm

46 640 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 551,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để vận dụng kiến thức đó được tiếp thu về phân tích và quản lý dự án đầu tư vào việc lập một dự án khả thi, em chọn đề tài: Lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến Sài Gò

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) Đây

có thể là thách thức gây ra nhiều khó khăn khi ra biển lớn song nó cũng mang lạicho nước ta nhiều cơ hội phát triển Và ngành kinh tế vận tải biển cũng khôngnằm ngoài sự vận động của đất nước Được sự hỗ trợ của chính phủ cũng nhưnhững thuận lợi do điều kiện tự nhiên mang lại làm cho ngành vận tải biển pháttriển mạnh

Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới, cuộc sốngngười dân ngày càng cao Nó kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển hànghóa cũng như nhu cầu đi lại Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải khôngngừng phát triển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô, số lượng, tổ chức, chủngloại phương tiện để đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó

Việc mua mới một con tàu nhằm đáp ứng các nhu cầu vận chuyển là mộtphương án kinh doanh khả thi với nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng trên thếgiới, nhằm đáp ứng xu thế toàn cầu hoá hiện nay Tuy nhiên chi phi đầu tư chomột con tàu để chuyên vận chuyển hàng là tương đối lớn Vì thế doanh nghiệpcần phải xem xét, tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi ra quyết định đầu tư.Vấn đề đặt ra ở đây là đầu tư như thê nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất,đạt được mục tiêu của nhà đầu tư

Để vận dụng kiến thức đó được tiếp thu về phân tích và quản lý dự án đầu

tư vào việc lập một dự án khả thi, em chọn đề tài:

Lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến Sài Gòn – Singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm.

Trang 2

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BAN ĐẦU

1.1 Phân tích doanh nghiệp

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH GEMADEPT Hải Phòng

Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH một thành viên GEMADEPT HPTên giao dịch tiếng Anh : gemadept Hai Phong one member

company limited

Địa chỉ : 452 Lê Thánh Tông, Máy Chai, Ngô Quyền, Hải Phòng Điện thoại : 03138259724

ty đã liên tục phát triển các chức năng kinh doanh của mình Hiện nay, Công ty

có 4 chi nhánh tại các địa phương trên cả nước: Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng vàQuy Nhơn; 6 văn phòng đại lý, 3 văn phòng khối cảng, 2 xí nghiệp, 1 công tyliên doanh và 6 phòng ban nghiệp vụ Từ giữa năm 1999, Công ty thực hiện xâydựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002 và đã được tổ chức SGS của Thụy

Sỹ cấp chứng nhận vào ngày 22/12/2000 Được thành lập từ năm 1993 với hìnhthức mới là công ty cổ phần, Gemadept đã trải qua 9 năm hoạt động và khôngngừng phát triển trên lĩnh vực kinh doanh giao nhận, vận chuyển quốc tế Mức

độ tăng trưởng doanh thu của Công ty trung bình khoảng 15%/năm và đạt hơn

340 tỷ đồng năm 2000 Sự phát triển về quy mô, ổn định về tài chính , quan hệ

mở rộng với nhiều đối tác cùng với kinh nghiệm hoạt động lâu năm và đội ngũ

Trang 3

nhõn viờn mạnh về chuyờn mụn nghiệp vụ là những ưu thế làm tăng khả năngcạnh tranh của Gemadept Từ khi thành lập tới nay, Cụng ty khụng cú cỏc cổđụng là thể nhõn nắm giữ trờn 5% vốn cổ phần Phỏp nhõn duy nhất nắm giữtrờn 5% vốn cổ phần là Tổng Cụng ty Hàng hải Việt Nam (27.062.400 cổ phần,chiếm tỷ lệ 15,75%).

Gemadept đang phỏt triển thành một tập đoàn đa ngành nghề Với qui mụ

24 cụng ty con, cụng ty liờn kết, trụ sở chớnh tại thành phố Hồ Chớ Minh, mạnglưới trải rộng tại cỏc cảng chớnh, thành phố lớn của Việt nam và một số quốc gialõn cận, Gemadept đang ngày càng khẳng định vai trũ quan trọng của mỡnhtrong nền kinh tế Việt nam

Cụng ty đó đạt được chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiờu chuẩn ISO9001:2000 Cam kết về chất lượng của cụng ty thể hiện ở việc khụng ngừngnõng cao chất lượng dịch vụ tại mọi cấp, mọi phũng ban trong cụng ty Để đỏpứng tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững, cụng ty đó và đang đầu tư đào tạođội ngũ lónh đạo và nhõn viờn cũng như thường xuyờn rà soỏt cải tiến qui trỡnhhoạt động để nõng cao năng suất và hiệu quả làm việc

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động và kinh doanh của công ty

Trải qua những giai đoạn thăng trầm của lịch sử, ngày nay Cụng ty Gemadept Hải Phũng đó trưởng thành và phỏt triển khụng ngừng với nhiều ngành nghề kinh doanh

mạnh cuă mình là cú hệ thống dịch vụ vận tải khộp kớn bao gồm đại lý tàubiển, đại lý vận tải container, khai thỏc cảng, vận tải, kinh doanh kho bói, giaonhận ngoại thương, bảo hành container lạnh Đõy là cơ sở để GMD định hướngphỏt triển hệ thống Logistic Supply Chain trong tương lai GMD đứng hàng thứ

2 ở Việt Nam về vận tải siờu trường siờu trọng, cú khả năng vận chuyển cỏc loạimỏy múc thiết bị đặc biệt nặng hàng trăm tấn như dàn khoan, turbin, thiết bịđiện hạng nặng GMD đứng hàng thứ 2 ở Việt Nam về vận tải siờu trường siờutrọng, cú khả năng vận chuyển cỏc loại mỏy múc thiết bị đặc biệt nặng hàngtrăm tấn như dàn khoan, turbin, thiết bị điện hạng nặng Trong lĩnh vực vận tải

Trang 4

đa phương thức, GMD cú thế mạnh của hệ thống dịch vụ vận tải khộp kớn nờn cúkhả năng giảm chi phớ kinh doanh, tạo nờn sức cạnh tranh cao.

1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

1.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty

Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, công ty Gemadept luôn quan tâm đến việc kiện toàn bộ máy quản lý sao cho phù hợp với năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty

Sơ đồ cơ cấu tố chc bộ máy hoạt động của công ty

1.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ bộ máy quản lý

 Ban giỏm đốc: Chịu trỏch nhiệm tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh của cụng ty, chịu trỏch nhiệm trước Hội đồng thành viờn về hiệu quảhoạt động kinh doanh của cụng ty và việc thực hiện cỏc quyền và nhiệm vụ củamỡnh (quy định cụ thể tại Điều lệ cụng ty)

 Phũng hành chớnh: Cú chức năng tham mưu cho lónh đạo về định hướngphỏt triển và quản lý cỏn bộ cụng nhõn viờn, ban hành cỏc thủ tục và ỏp dụngchế độ trả lương , thưởng và cỏc chế độ khỏc cho người lao động Cú kế hoạchđào tạo để nõng cao chất lượng đội ngũ lao động đỏp ứng yờu cầu sản xuất

 Phũng an ninh cảng: Giữ gỡn trật tự an ninh cảng, trụng coi cơ sở vật chấtcũng như hang hoỏ ở cảng Phũng an ninh cũng được chia thành từng nhiệm vụ

Ban giỏm đốc

P.Hành

chớnh

P.Kế toỏn thương vụ

P An ninh cảng

P khai thỏc và đại lý tàu

P KT bói TML, Depot

Bói Nam Hải Terminal

Bói Nam Hải Đỡnh Vũ Baĩ Đụng Hải

Depot

Trang 5

cụ thể cho từng đối tượng cụ thể thiết lập vai trò và trách nhiệm tương ứng củatất cả các bên liên quan, ở cấp độ quốc gia và quốc tế, để đảm bảo an ninh hànghải; đảm bảo sự so sánh và trao đổi kịp thời, có hiệu quả những thông tin liênquan đến an ninh

 Phòng marketing: có nhiệm vụ hoạch định chiến lược marketing của Công

ty Thiết lập ngân sách marketing Chịu trách nhiệm cao nhất về tổ chức và chấtlượng hoạt động tiếp thị, quảng bá hình ảnh và sản phẩm - dịch vụ của công ty

ra công chúng và trong nội bộ nhằm thúc đẩy và đạt được mục tiêu của Công ty.Xây dựng kế hoạch và thực hiện Marketing truyền thông trên internet

 Phòng kế toán thương vụ: Có chức năng huy động vốn cho nhu cầu hoạtđộng của công ty Ghi chép phản ánh tình hình hoạt động hàng ngày của công tytheo quy định của Nhà nước Lập báo cáo tài chính và cung cấp kịp thời vàchính xác các thông tin tài chính cần thiết cho Giám đốc nhằm phục vụ cho việc

 Khai thác bãi TML, Depot: quản lý vỏ container rỗng tránh mất mát trộmcắp cung cấp vỏ container khi có hang hoá cần vận chuyển quản lý vệ sinh sửachữa container rỗng

 Bãi Nam Hải terminal: Quản lý container hàng nhập về tàu về, quản lý và

tổ chức xếp dỡ hàng xuất nhập từ tàu đảm bảo đúng thời gian xếp dỡ, khôngchậm thời gian tàu chạy

Trang 6

 Bãi Đông Hải depot : Là bãi chứa container rỗng do tàu chở về hoặc vỏcontainer sau khi khách hang chuyên chở hàng hoá xong trả vỏ về ngoài ra ởbãi này còn tiến hành các dịch vụ vệ sinh, sửa chữa container.

 Bãi Nam Hải depot ĐÌnh Vũ: Cũng quản lý container hàng nhập về tàu về,quản lý và tổ chức xếp dỡ hàng xuất nhập từ tàu đảm bảo đúng thời gian xếp dỡ,không chậm thời gian tàu chạy Có điểm khác nhau với bãi Nam Hải depot làkhu vực vào có thêm quản lý hàng nhập từ tàu và hạ về bãi để xuất lên tàu

1.1.4 C¬ së vËt chÊt kü thuËt cña c«ng ty

1.1.4.1 Hạ tầng cảng

 Độ sâu trước bến: -9m

 Chiều dài cầu tàu: 144m

 Công suốt: 150,000 TEU/năm

 Diện tích bãi CY: 66.540m^2

 Cẩu đa năng Liebherr 40T: 2 chiếc

 Xe nâng container hàng: 4 chiếc

 Xe nâng container rỗng: 4 chiếc

 Xe nâng hàng Forklift 2,5t: 5 chiếc

 Xe nâng hàng Forklift 5t: 4 chiếc

 Xe nâng hàng Forklift 7t: 3 chiếc

 Đầu kéo xe container: 20 chiếc

 Rơmóoc container: 30 chiếc

1.1.4.3 Dịch vụ chính

 Xếp dỡ hàng hóa & Container

 Các dịch vụ kho CFS & kho Ngoại quan

 Dịch vụ Depot

Trang 7

 Dịch vụ container lạnh

 Vận chuyển hàng húa

 Logistics

1.1.4.4 Lao động của cụng ty

Đội ngũ nhõn viờn của cụng ty cũng khụng ngừng phỏt triển qua từngnăm Hiện nay lao động của cụng ty được thể hiện khỏi quỏt qua bảng sau:

Bảng 2.1: Số lao động của cụng ty

 Vận tải đường thuỷ

Với những ngành nghề kinh doanh trên GMD Hải Phũng luôn thể hiện đợc thế

1.2 Sự cần thiết phải cú dự ỏn đầu tư:

Hoạt động đầu tư vốn (đầu tư) là quỏ trỡnh sử dụng vốn đầu tư nhằm tỏi sảnxuất giản đơn và tỏi sản xuất mở rộng cỏc cơ sở vật chất của nền kinh tế núi chung,của địa phương, của ngành và của cỏc cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ núi riờng

Hoạt động đầu tư cú những đặc điểm như sau:

-Thời gian kể từ khi bắt đầu tiến hành cụng cuộc đầu tư cho đến khi cỏcthành quả của cụng cuộc đầu tư đú phỏt huy tỏc dụng đem lại hiệu quả kinh tế xóhội phải kộo dài trong nhiều năm

-Số tiền cần chi phớ cho một cụng cuộc đầu tư là khỏ lớn và phải nằm khụđọng khụng vận động trong suốt quỏ trỡnh thực hiện đầu tư

Trang 8

-Do 2 đặc điểm trên thì các thành quả của quá trình thực hiện đầu tư phảiđược sử dụng trong nhiều năm đủ để các lợi ích thu được lớn hơn các chi phí đã

bỏ ra trong suốt quá trình thực hiện đầu tư Có như vậy công cuộc đầu tư mớiđược coi là có hiệu quả

Các thành quả của công cuộc đầu tư là các công trình hoặc các vật kiến trúcnhư nhà máy, hầm mỏ, cầu cống, đường xá bến cảng,… những công trình này sẽtiến hành hoạt động của mình ngay tại nơi chúng tạo ra Do đó để đảm bảo chocác cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi, đạt được mục tiêu mong muốn, đem lạilợi ích xã hội cao thì trước khi bỏ vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị có nghĩa làphải xem xét tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế kĩ thuật, điều kiện tự nhiênmôi trường, xã hội và pháp lí có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư, đến sựphát huy tác dụng và hiệu quả đạt được của công đầu tư Muốn vậy ta phải nghiêncứu, dự đoán các yếu tố bất định có thể xảy ra ảnh hưởng đến sự thành bại củacông cuộc đầu tư Thực chất của sự xem xét, chuẩn bị này chính là lập dự án đầu

tư Có thể nói dự án đầu tư được soạn thảo tốt là cơ sở vững chắc, là tiền đề chocông cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế – xã hội mong muốn

Vận tải bằng đường biển là ngành công nghiệp đóng vai trò thiết yếutrong định hướng phát triển nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia vì khả năngđáp ứng những yêu cầu về chuyên chở số lượng lớn hàng hoá mà giá thành hạ sovới các ngành vận tải khác Việc đầu tư phương tiện có lợi thế hơn so với nhữngngành công nghiệp khác

Với những lý do đó, các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam đã khôngngừng đổi mới trẻ hoá phương tiện vận tải biển về chủng loại, số lượng và chấtlượng nhằm đáp ứng ngày một cao hơn chất lượng dịch vụ vận tải trong nước vàquốc tế Thông qua các kênh môi giới, các hãng tàu đặc biệt chú ý đến loại tàuhàng khô để vận chuyển hàng xuất nhập khẩu tuyến Việt Nam-Đông Nam Á

1.3 Phân tích số liệu ban đầu để thực hiện dự án đầu tư.

1.3.1 Phân tích thị trường.

Trang 9

Thị trường là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô dự án.Mục đích nghiên cứu thị trường nhằm xác định các vấn đề:

- Thị trường cung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại của dự án, tiểmnăng phát triển của thị trường này trong tương lai

- Đánh giá mức độ cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh thị trường của sảnphẩm so với các sản phẩm cùng loại có sẵn hoặc các sản phẩm ra đời sau nay

- Các chính sách tiếp thị và phân phối cần thiết để có thể giúp việc tiêuthụ sản phẩm của dự án

- Ước tính giá bán và chất lượng sản phẩm(Có so sánh với các sản phẩmcùng loại có sẵn và các sản phẩm có thể ra đời sau này)

- Dự kiến thị trường thay thế khi cần thiết

Để lập dự án việc nghiên cứu thị trường là rất quan trọng, qua tìm hiểu ta thấyViệt Nam đang là nước đứng hàng đầu về xuất khẩu gạo và châu Á tiếp tục đóngvai trò là thị trường xuất khẩu gạo quan trọng nhất của Việt Nam Theo Báo cáothường niên ngành hàng gạo năm 2010 của Công ty cổ phần Phân tích và Dựbáo thị trường Việt Nam (AGROMONITOR), xuất khẩu gạo sang các nướcchâu Á chiếm đến 61,68% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam (so vớimức 50,8% của năm 2008) Trong đó, xuất khẩu gạo sang thị trường Singapoređóng góp lớn thị phần của toàn khu vực châu Á (chiếm tới 35% tổng kim ngạchxuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2010) Năm 2010, Việt Nam xuất khẩu sangSingapore gần 1,7 triệu tấn gạo, trị giá hơn 912 triệu đô la Mỹ Vì thế ta nênchọn thị trường Singapore để thực hiện dự án

Việc chọn gạo làm mặt hàng để xuất khẩu và chọn thị trường Singapore là thíchhợp và có khả thi với dự án Nhìn chung, gạo là hàng hóa có nhu cầu mang tínhchất ổn định, nhu cầu vận chuyển quanh năm, ít có xu hướng giảm, do vậy nguồndoanh thu cho nhà đầu tư theo đó ổn định thậm chí tăng cao Hiện nay nhu cầu vậnchuyển gạo ngày càng tăng Do đó tình hình vận chuyển loại hàng này trên tuyếnSài Gòn –luôn Singapore phát triển và có tiềm năng lớn trong tương lai

1.3.2 Phân tích tình hình về hàng hóa.

* Đặc điểm của gạo :

Trang 10

- Gạo có tính chất thời vụ nhưng được tiêu thụ quanh năm

- Gạo đóng bao có dung trọng 1,1t/m3

- Chất lượng của gạo phụ thuộc vào các chỉ tiêu sau: Màu sắc, mùi vị, dungtrọng, độ thủy phân, lượng nước có trong gạo

Như vậy qua phân tích trên ta thấy loại hàng trên có thể chọn loại tàu hàngkhô tổng hợp để vận chuyển và khi vận chuyển phải đảm bảo nghiêm ngặtnhững yêu cầu cần thiết đã nêu

1.3.3 Phân tích điều kiện tự nhiên.

Cảng Singapore cách Cảng Sài Gòn 644 hải lý ,vì cùng nằm trong khu vựcĐông Nam Á nên tuyến đường vận chuyển này ngắn hơn Tuyến đường nàythuộc tuyến đường Việt Nam – Đông Nam Á , nằm trong khu vực nhiệt đới giómùa đặc biệt mưa rất nhiều , chịu ảnh hưởng lớn của gió mùa và nằm trong vùngnhiệt đới xích đạo

Khí hậu vùng biển này có đặc điểm là từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịuảnh hưởng của gió mùa đông bắc, càng về Nam gió lại giảm dần không ảnhhưởng đến việc đi lại của tầu thuyền.Từ tháng 6 đến tháng 9 gió mùa Đông Namthổi mạnh ảnh hưởng đến tốc độ của tàu đồng thời vào mùa này lượng mưa rấtlớn hơn nữa lại có nhiều bão nhất nên ảnh hưởng đến việc đi lại của tàu bè Trên tuyến này cũng chịu ảnh hưởng của 2 dòng hải lưu: 1 dòng từ phía Bắcchảy xuống và một dòng từ Vịnh Thái Lan đi từ Nam lên Bắc sát bờ biểnMalaisia qua bờ biển Campuchia , tốc độ của dòng chảy nhỏ, không ảnh hưởngtới tốc độ tàu thuyền

Trang 11

Về thủy triều: tuyến đường này có chế độ nhật triều, có biên độ dao động tươngđối lớn từ 2m-5m.

Về sương mù: vùng biển này vào sáng sớm và chiều tối có sương mù, số ngày

có sương mù trong năm lên tới 115 ngày

1.3.4 Phân tích tình hình bến cảng.

* Cảng Sài Gòn:

- Điều kiện tự nhiên:

Cảng Sài Gòn nằm ở hữu ngạn sông Sài Gòn có vĩ độ 10o48 Bắc, 106o42Kinh độ Đông

Cảng nằm trên một phạm vi dọc bờ dài hơn 2km cách bờ biển 45 hải lý.Tổng diện tích mặt bằng : 570.000m2 gồm 5 bến cảng: Bến Nhà Rồng,BếnKhánh Hội, Bến Tân Thuận I, Bến Tân Thuận II, Bến Cần Thơ; với 2830m cầutàu, 250 000m2 bãi và 80 000m2 kho hàng

Khu vực Sài Gòn có chế độ bán nhật chiều, biên độ giao động của mựcnước triều lớn nhất là 3.98 mét, lưu tốc dòng chảy là 1 một/giây

Từ cảng Sài Gòn đi ra biển có 2 đường sông :

+ Theo sông Sài Gòn ra sông Nhà Bố và sông Sài Gon Những tàu có mớnnước khoảng 9.0 mét và chiều dài khoảng 210 mét đi lại dễ dàng theo đường này

+ Theo sông Soài Rạp, đường này dài hơn 10 hải lý và tàu phải có mớnnước không quá 6 mét

-Cầu tầu và kho bãi :

Khu Nhà Rồng có 3 bến với tổng chiều dài 428 m

Khu Khánh Hội gồm 11 bến từ kho K0 đến K10 với tổng chiều dài 1264 một.Về kho bãi khu Khánh Hội có 18 kho với tổng diện tích 45 396 một vụng vàdiện tích bãi 15 781 một vụng

Khu Nhà Rồng có diện tích kho 7225 một vụng và 3500 một vụng bãi Tải trọng của kho thấp, thường bằng 2 tấn/mét vuông Các bãi chứa thường nằm sau kho, phổ biến là các bãi xen kẽ, ít có bãi liên hoàn

Trang 12

Ngoài hệ thống bến còn có hệ thống phao neo tàu gồm 6 phao ở hữu ngạn sông Sài Gòn và 26 phao ở tả ngạn sông Sài Gòn Cách 10 hải lý về hạ lưu cảng Sài Gòn có 12 phao neo dành cho tàu chở hàng dễ cháy, dễ nổ.

Cảng Sài Gòn năng suất bốc xếp trung bình một ngày:

Đối với hàng rời : 800T/ngày Hàng bách húa :1000T/ngày

Hàng gạo : 800T/ngày

Hàng gỗ : 600T/ngày

* Cảng Singapore

Cảng nằm ở vĩ độ 1o16’ độ kinh Đông Singapore án ngữ eo biển Malaca,

là nơi giao lưu các đờng biển đi từ Thái Bình Dương sang ấn Độ Dương và ngược lại, vì vậy nó trở thành thương cảng lớn thứ 2 trên thế giới

Cảng Singapore có 25 cầu tầu , 5 bến liền bờ với độ sâu từ –8,0 đến –12,0mét ; bến lớn nhất là Keppel với chiều dài 5 km Mực nước ở cầu tàu lớn Cảng

có đầy đủ trang thiết bị hiện đại đảm bảo xếp dỡ tất cả mọi loại hàng, trong đó

có bến Tanjonpagar là bến trung chuyển container lớn nhất thế giới

Cảng có 100.000 m2 kho, có 26 hải lý đường sắt với khả năng thông qua hơn 22 triệu tấn/năm và 230.000 m2 bãi Cảng nằm ngay bờ biển nên luồng vào cảng không hạn chế , độ sâu luồng từ –8,0 đến –16,0 mét Khả năng thông qua cảng trên 100 triệu tấn/năm

1.3.5 Phân tích số liệu tàu.

Đây là dự án có phương thức đầu tư là đặt đóng mới.Địa điểm thực hiện đầu

tư là Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng với thời gian đóng mới không quá 2 năm

Dự kiến đến hết 31/12/2014 hoàn thành và đến ngày 1/1/2015 thì bắt đầu đi vàohoạt động

Ta có bảng thông số kĩ thuật của tàu như sau:

Trang 13

Bảng 1.1: Bảng thông số kĩ thuật của tàu

Các đặc trưng Kí hiệu Đơn vị Tàu BĐ1 Tàu BĐ2

tổng hợp

Hàng khô tổng hợp

1.3.6 Các thông số tuyến đường bến cảng.

- Loại hàng vận chuyển: Gạo bao

- Nhu cầu vận chuyển: 10.000T - 14.000T

- Tuyến đường vận chuyển: Sài Gòn – Singapore

- Khoảng cách vận chuyển: 644 hải lý

Trang 14

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU2.1 Tính toán các chi phí sản xuất

2.1.1 Xác định thời gian chuyến đi.

Thời gian chuyến đi của tàu được tính theo công thức:

Trang 15

Tch = Tc + TXD +Tf (ngày)+ Tc: Thời gian chạy của tàu

TC = (ngay)

Vkh

lkh Vch

lch

Trong đó:

lch: Khoàng cách tàu chạy có hàng (HL)

lkh: Khoảng cách tàu chạy không hàng (HL)

Vc.h :là vận tốc tàu chạy có hàng (hải lí, km/ngày)

Vk.h : là vận tốc tàu chạy không hàng (hải lí, km/ngày)

Ở đây không có đoạn chạy rỗng nên lkh =0

Theo công thức trên ta tính được thời gian tàu chạy là:

Bảng 3.1: Thời gian tàu chạy

TX(Ngày)

QD(T)

MD(T/ngày)

TD(Ngày)

TXD(Ngày)

Trang 16

+ Tf : thời gian phụ tại cảng gồm: thời gian chờ hoa tiêu,lai dắt, thủy triều, làmthủ tục giấy tờ khi tàu ra vào cảng,lấy nhiên liệu cung ứng phẩm,thời gian chờhợp đồng ….

TCHĐ: thời gian tàu chờ hợp đồng( ngày)

TTQ : Thời gian tàu đỗ ở cảng không làm hàng theo tập quán.,dựa vào điềukhoản xếp dỡ và tập quán địa phương

Ta tính được thời gian chuyến đi của các tàu Tch:

Bảng 3.3: Thời gian chuyến đi của tàu

(Ngày)

TXD(Ngày)

Tf(Ngày)

Tch(Ngày)

Số chuyến

đi trung bình trong năm

2.1.2.Tính chi phí chuyến đi.

1, Chi phí khấu hao

* Khấu hao cơ bản : Là vốn tích lũy của doanh nghiệp dùng để bù đắp giá trị tàisản cố định bị hao mòn nhằm tái sản xuất giản đơn

Chi phí khấu hao cơ bản phân bổ cho một chuyến đi của tàu vận tải biểnđược xác định theo công thức :

Ckhcb = n Kkhcb Kt. .Tch

Tkt (đ/năm)Trong đó:Kkhcb: tỷ lệ khấu hao cơ bản của năm kế hoạch (5%)

n: số chuyến đi của tàu trong năm

Kt : giá trị tính khấu hao của tàu

Tkt: thời gian khai thác của tàu trong năm

Tkt = Tcl - Tsc -Ttt (ngày)

Trang 17

Tcl: số ngày của năm công lịch Tcl = 365 (ngày).

Tsc: Thời gian sửa chữa của tàu trong năm Chọn Tsc = 40 (ngày) Ttt: Thời gian nghỉ do thời tiết ChọnTtt = 5 (ngày)

Kế hoạch, thời gian này phụ thuộc vào kế hoạch sửa chữa tàu của công ty

=> Tkt = 320 ngày

2 Khấu hao sưả chữa lớn Trong quá trình sử dụng ,tàu bị hư hỏng, cần phải

được sửa chữa Chi phí cho sửa chữa lớn (đại tu hay trùng tu) gọi là khấu haosửa chữa lớn Được xác định theo công thức:

Tch(ngày)

Ckhcb(106đ/năm)

Cscl(106đ/năm)

3 Chi phí sửa chữa thư ờng xuyên :

Sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng kĩ thuật của tàu ở trạngthái bình thường để đảm bảo kinh doanh được Sửa chữa thường xuyên được lặp

đi lặp lại và tiến hành hàng năm Chi phí sửa chữa thường xuyên trong năm khaithác được lập theo dự tính kế hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo giá trịthực tế

Ctx = n Tch

Tkt

Kt ktx

.

.

(đ/năm)

kTX : hệ số tính đến sửa chữa thường xuyên, (kTX = 4%)

4 Chi phí vật liệu, vật rẻ mau hỏng:

Trong quá trình khai thác các dụng cụ, vật liệu bị hao mòn, hư hỏng, hàngnăm phải mua sắm để trang bị cho tàu hoạt động bình thường Các loại vật liệu,

Trang 18

vật rẻ mau hỏng bao gồm: sơn, dây neo, vải bạt, Chi phí này lập theo kếhoạch dự toán.

Cvr = n Tch

Tkt

Kt kvl

5 Chi phí bảo hiểm tàu:

Chi phí bảo hiểm tàu là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảohiểm về việc mua bảo hiểm cho con tàu của mình, để trong quá trình khai thác,nếu tàu gặp rủi ro bị tổn thất thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thường

Phí bảo hiểm tàu phụ thuộc vào loại bảo hiểm, phụ thuộc vào giá trị tàu,tuổi tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kĩ thuật của tàu,

Hiện nay các chủ tàu thường mua hai loại bảo hiểm: bảo hiểm thân tàu vàbảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu, do đó ở đây ta tính hai loại bảo hiểm đó.Chi phí bảo hiểm thân tàu:

Cbhtt = n ch

KT

bh bhtt T T

K k

(đ,/năm)Chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu:

Cbhtnds = n ch

KT

bhtnds T T

GRT k

(đ/năm)Phí bảo hiểm tàu tính cho chuyến đi được xác định như sau:

CBH = Cbhtt + Cbhtnds (đ,/năm)Trong đó:

kbhtt : tỷ lệ phí bảo hiểm thân tàu

kbhtnds : tỷ lệ phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự quy định cho các chủ tàu

GRT: số tấn đăng kí toàn bộ của tàu (GRT)

Trang 19

Kbh : số tiền bảo hiểm.

kbhtt = 1,5%, kbhtnds = 5(USD/GRT)

Ta có phí bảo hiểm tàu ở bảng sau:

Bảng 3.6 : Chi phí bảo hiểm thân tàu

6đ/năm)

Cbhtnds

(106/Đ/năm)

(Lấy tỷ giá ngoại tệ là 20865 VNĐ/USD)

Bảng 3.8: Chi phí bảo hiểm thân tàu

Trong đó: ni : Số người theo chức danh thứ i

li : Tiền lương của chức danh thứ i

Trang 20

li = lTT kCB i khq kpc i + LNG i (đ/người- tháng)

lTT : mức lương tối thiểu do nhà nước qui định(

=1.050.000Đ/Tháng)

kCBi : hệ số lương cấp bậc của chức danh i

khq : hệ số tính đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

kpci : hệ số tính đến phụ cấp của chức danh i

LNGi : tiền lương ngoài giờ của chức danh i

CL =

5 ,

30

l

R

x Tch x nch (đ/năm) = 33130,,571x 25,74 x 13 = 3.554,4(106đ/năm)

Bảng 3.10: Định lương thuyền tàu BĐ2

Trang 21

7 Tiền ăn thuyền viên

Do điều kiện lao động, sinh hoạt của thuyền viên, nhà nước quy định chế

độ tiền ăn của thuyền viên Khoản tiền này công ty vận tải tính từ thu nhập củađội tàu và hạch toán vào chi phí khai thác

Tiền ăn và tiền tiêu vặt được tính theo công thức:

CTA = nTV aTA Tch n (đ/năm)Trong đó:

nTV : định biên thuyền viên trên tàu (người)

aTA : mức tiền ăn (đ/người- ngày)

Tch : thời gian chuyến đi (ngày)

Bảng 3.11:Chi phí tiền ăn thuyền viên

Trang 22

BĐ2 22 7 34,12 10 1096

8 Chi phí quản lý:

Chi phí quản lý là khoản trích có tính chất chung bao gồm: tiền lơng chocác bộ phận gián tiếp, khấu hao nhà cửa, văn phòng phẩm, điện thoại, y tế, đàotạo,

Khoản chi này được tính bằng phương pháp phân bổ cho các tàu và đượcxác định theo công thức:

CQL = kQL CL(đ/năm)

KQL : hệ số tính đến quản lý phí (%) , kQL = 50%

9 Chi phí về bảo hiểm xã hội:

Chi phí về bảo hiểm xã hội là khoản tiền mà xí nghiệp vận tải nộp chocông đoàn cấp trên để trả lương cho cán bộ công nhân viên khi ốm đau, sinh đẻ,tai nạn, và nộp cho uỷ ban hành chính công ty để trả lương cho cán bộ côngnhân viên khi về hưu, mất sức

10 Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn:

Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí khai thác, chi phínày phụ thuộc vào công suất máy, loại nhiên liệu và được tính bằng công thức:

Cdn = gdn x nch x (qc x tc + qd x td) (triệu đồng/năm)

Trong đú:

Trang 23

gdn: đơn gía nhiờn liệu (triệu đồng/tấn)

qc: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày chạy (tấn/ngày)

qd: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày đỗ (tấn/ngày)

Bảng 3.13: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí nhiên liệu

5 Tổng thời gian chạy 1 chuyến ngày/chuyến 2,24 1,62

6 Tổng thời gian đỗ 1 chuyến ngày/chuyến 22,5 31,5

kTT : đơn giá trọng tải phí (900đ/GRT- lượt)

GRT : trọng tải đăng kí của tàu (tấn đăng kí)

nL : số lượt tàu ra vào cảng (lượt)

khh : đơn giá phí bảo đảm hàng hải (3000đ/GRT.lượt)

nL : số lượt tàu ra vào cảng (lượt)

Bảng 3.14: Phí đảm bảo hàng hải và trọng tải phí

Ngày đăng: 05/10/2014, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tố chc bộ máy hoạt động của công ty - lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến sài gòn – singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm
Sơ đồ c ơ cấu tố chc bộ máy hoạt động của công ty (Trang 4)
Bảng 1.1: Bảng thông số kĩ thuật của tàu - lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến sài gòn – singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 1.1 Bảng thông số kĩ thuật của tàu (Trang 13)
Bảng 3.3: Thời gian chuyến đi của tàu - lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến sài gòn – singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 3.3 Thời gian chuyến đi của tàu (Trang 16)
Bảng 3.5: Chi phí sửa chữa thường xuyên,vật liệu vật rẻ mau hỏng. - lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến sài gòn – singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 3.5 Chi phí sửa chữa thường xuyên,vật liệu vật rẻ mau hỏng (Trang 18)
Bảng 3.7: Chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu - lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến sài gòn – singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 3.7 Chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu (Trang 19)
Bảng 3.6 : Chi phí bảo hiểm thân tàu - lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến sài gòn – singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 3.6 Chi phí bảo hiểm thân tàu (Trang 19)
Bảng 3.10: Định lương thuyền tàu BĐ2 - lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến sài gòn – singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 3.10 Định lương thuyền tàu BĐ2 (Trang 20)
Bảng 3.11:Chi phí tiền ăn thuyền viên - lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến sài gòn – singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 3.11 Chi phí tiền ăn thuyền viên (Trang 21)
Bảng 3.13: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí nhiên liệu. - lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến sài gòn – singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 3.13 Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí nhiên liệu (Trang 23)
Bảng 3.15:Phí  hoa tiêu - lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến sài gòn – singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 3.15 Phí hoa tiêu (Trang 24)
Bảng 3.14: Phí đảm bảo hàng hải và trọng tải phí - lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến sài gòn – singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 3.14 Phí đảm bảo hàng hải và trọng tải phí (Trang 24)
Bảng 3.16: Phí lai dắt tàu. - lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến sài gòn – singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 3.16 Phí lai dắt tàu (Trang 25)
Bảng 3.17 : Phí buộc cởi dây - lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến sài gòn – singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 3.17 Phí buộc cởi dây (Trang 25)
Bảng 1.19 :Phí đóng mở hầm tàu và vệ sinh hầm tàu - lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến sài gòn – singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 1.19 Phí đóng mở hầm tàu và vệ sinh hầm tàu (Trang 27)
Bảng 3.20 : Phí cung cấp nước ngọt và đại lý phí - lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng gạo bao tuyến sài gòn – singapore trong thời kỳ phân tích 10 năm
Bảng 3.20 Phí cung cấp nước ngọt và đại lý phí (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w