Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ: - Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệthống các hoạt động và chi phí theo một kế h
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) Đây
có thể là thách thức gây ra nhiều khó khăn khi ra biển lớn song nó còng mang lạicho nước ta nhiều cơ hội phát triển Và ngành kinh tế vận tải biển còng khôngnằm ngoài sự vận động của đất nước Được sự hỗ trợ của chính phủ còng nhưnhững thuận lợi do điều kiện tự nhiên mang lại làm cho ngành vận tải biển pháttriển mạnh
Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới, cuộc sốngngười dân ngày càng cao Nó kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển hànghóa còng như nhu cầu đi lại Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải khôngngừng phát triển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô, số lượng, tổ chức, chủngloại phương tiện để đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó
Việc mua mới một con tàu nhằm đáp ứng các nhu cầu vận chuyển thì làmột phương án kinh doanh khả thi vì nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng trênthế giới, nhằm đáp ứng xu thế toàn cầu hoá hiện nay Tuy nhiên chi phi đầu tưcho một con tàu để chuyên vận chuyển hàng là tương đối lớn Vì thế doanhnghiệp cần phải xem xột, tính toán, cõn nhắc kỹ lưỡng trước khi ra quyết địnhđầu tư Vấn đề đặt ra ở đây là đầu tư như thê nào để đạt dưa hiệu quả kinh tế caonhất, đạt được mục tiêu của nhà đầu tư
Để vận dụng kiến thức đó được tiếp thu về phân tích và quản lý dự án đầu
tư vào việc lập một dự ánkhả thi, em chọn đề tài:
Lập dự án đầu tư mua tàu vận chuyển hàng bách hóa tuyến - Manila trong thời kỳ phân tích 10 năm.
Trang 2CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Khái niệm.
Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ:
- Về mặt hình thức:
Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệthống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được kết quả vàthực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được
kế hoạch hóa nhằm đạt mục tiêu bằng việc tạo ra kết qủa cụ thể trong một thờigian nhất định
1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư
Như vậy dự án kinh doanh không phải là một ý định hay một phác thảo
mà có tính cụ thể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng các nhu cầu nhất định
Dự án kinh doanh không phải những nghiên cứu trừu tượng hay ứngdụng, mà phải cấu trúc nên một thực tế mới, một thực tế mà trước đó chưa tồntại nguyên bản tương đương
Dự án khác với dự báo : vì dự báo không có ý định can thiệp vào các sự
cố, dự án đòi hỏi sự tác động tích cực của các bên tham gia dự án được xây dựngtrên cơ sở của dự báo khoa học
Và liên quan đến thực tế trong tương lai, bất kỳ dự án đầu tư nào còng có
độ bất định và rủi ro có thể xảy ra
Trang 31.3.Các cầu đối với dự án đầu tư.
- Tính khoa học và hệ thống.
Bất kỳ dự án nào còng phải được nghiên cứu tỉ mỉ, kỹ càng, tính toánchính xác từng nội dung của nú Đối với những nội dung phức tạp như: Phântích khinh tế tài chính, xây dựng tiến độ sử dụng vốn cần có sự tư vấn của các
cơ quan chuyên môn làm dịch vụ đầu tư giúp đỡ
- Tính pháp lý.
Để được nhà nước cấp giấy phép đòi hỏi dự án không được chứa đựngnhững điều trái với luật pháp và chính sách của Nhà nước Do đó người xâydựng dự án cần phải nghiên cứu tỉ mỉ những vấn đề liên quan đến luật pháp
- Tính thực tiễn.
Xây dựng dự án càng thực tiễn thì càng trỏnh được những rủi ro, vì ta cóthể đưa ra các yếu tố nhằm tránh được các bất lợi sẽ xảy ra trong quá trìnhthựchiện dự án Trong các dự án kinh doanh cần phải đưa ra các điều kiện hoàn cảnh
cụ thể về khả năng vốn của doanh nghiệp, về sản phẩm, điều kiện cung ứng vật
tư, nguyên vật liệu
-Tính chuẩn mực (Tính thống nhất)
Nội dung của dự án phải được xây dựng theo một trình độ nhất định,mang tính chuẩn hóa, nhằm giúp cho các cơ quan thẩm định, các đối tác khinhdoanh, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước có thể hiểu và đưa ra các quyếtđịnh đầu tư
-Tính pháng định.
Xuất phát từ ''dự án'' ta có thể hiểu được dù cho dự án có được xây dựng
kỹ càng như thế nào thì về mặt bản chất nú vẫn mang Tínhchất dự trự, dự báo(khối lượng sản phẩm sản xuất, doanh thu, chi phí, giá cả đều là dự trự trongquá trìnhthực hiện
1.4 Phân loại dự án đầu tư
1.4.1 Phân loại theo lĩnh vực hoạt động.
- Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
- Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 4- Dự án đầu tư dịch vụ và kinh doanh.
- Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Dự án đầu tư hỗ trợ tài chính
1.4.2 Phân loại theo tính chất và quy mô của dự án( 3 nhóm A ; B ; C)
a Dự án nhóm A
b Dự án nhóm B
c Dự án nhóm C
1.5 Vai trò của dự án đầu tư
- Góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội của Nhà nước, đóng gópvào tổng sản phẩm xã hội, vào phần tăng trưởng của nền kinh tế qua phần giá trịgia tăng
- Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới nên tạo thêm nhiều việc làmmới, thu hút được lao động, và giảm tỷ lệ thất nghiệp
- Là công cụ để thực hiện được mục tiêu phân phối qua những tác độngcủa dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực
- Có ảnh hưởng tích cực đến môi trường như tạo ra môi trường kinh tếnăng động, đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, địa phương
- Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như xây dựng, củng
cố, nâng cấp kết cấu hạ tầng, làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
1.6.Các giai đoạn của dự án đầu tư
a/Chu kỳ dự án đầu tư
Chu kỳ của dự án bao gồm các giai đoạn, các bước mà dự án phải trảiqua, các giai đoạn này được tính từ khi chủ đầu tư có ý đồ về dự án đầu tư đếnkhâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, khai thác vận hành cho đến khi chấm dứthoạt động
Trang 5Chu kỳ của dự án có thể được minh họa bằng sơ đồ sau:
b/Nội dung các giai đoạn đầu tư.
Chu kỳ dự án trải qua 3 giai đoạn lớn là: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư
và vận hành kết quả cho đến khi dự án kết thúc
* Chuẩn bị đầu tư
Nội dung bao gồm các công việc sau:
- Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư
- Nghiờn cứu tiền khả thi
- Nghiờn cứu khả thi
- Thẩm định dự án đầu tư
* Thực hiện dự án ầu tư
Trong giai đoạn này khoảng 85-95% vốn đầu tư được chi ra và nằm khêđọng trong suốt những năm thực hiện
Nội dung thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
- Đàm phán và ký kết hợp đồng
- Thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình
- Thi công xây lắp công trình
- Chạy thử và nghiệm thu sử dụng
Kết thúc dự án, hình thành
ý đồ đầu tư mới
Khai thác vận hành
Trang 6Mục tiêu chính của giai đoạn này là thu hồi vốn đầu tư và có lãi Hoạtđộng quản lý tập trung vào việc tổ chức và điều phối mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm đạt mục tiêu của dự án.
Nội dung bao gồm:
- Sử dụng chưa hết công suất
- Sử dụng tối đa công suất
- Giảm công suất và thanh lý
1.7 Trình tự, nội dung của quá trình lập dự án đầu tư
1.7.1.Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Nghiên cứu cơ hội đầu tư là nhằm xác định những khả năng, những lĩnhvực mà chủ đầu tư có thể tham gia vào hoạt động để đạt được mục đích đầu tư.Nội dung là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành đầu tư, các kếtquả và hiệu quả sẽ đạt được khi tiến hành đầu tư
Có 2 cấp độ nghiên cứu cơ hội đầu tư:
- Cơ hội đầu tư chung: là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ vùng,ngành hoặc cả nước
- Cơ hội đầu tư cụ thể : là cơ hội được xem xét ở cấp độ từng đơn vị sảnxuất kinh doanh dịch vụ
1.7.2.Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triểnvọng Trong bước này, cần nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xétcác cơ hội đầu tư còn thấy chưa chắc chắn, tiếp tục sàng lọc, lựa chọn cơ hộiđầu tư hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tư có đảm bảo tính khả thi hay không
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:
- Những căn cứ, sự cần thiết phải đầu tư
- Xác định phương án sản phẩm
- Hình thức đầu tư và năng lực sản xuất
- Xác định địa điểm dự án
- Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ
- Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào
- Phân tích tài chính
Trang 7- Kết luận và kiến nghị.
1.7.3.Nghiên cứu khả thi
Là nghiên cứu của dự án một cách đầy đủ, toàn diện Dự án khả thi cómức độ chính xác cao hơn về kết quả nghiên cứu so với tiền khả thi và là căn cứ
để cấp có thẩm quyền ra quyết định đầu tư, là cơ sở để triển khai việc thực hiệnđầu tư
Dự án nghiên cứu khả thi phản ánh đầy đủ các yếu tố đầu ra, đầu vào, cácyếu tố thuận lợi, khó khăn của dự án còng như yếu tố vật chất
Nội dung chủ yếu của nghiên cứu dự án khả thi:
- Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực hiện của
dự án đầu tư
- Nghiên cứu các vấn đề về thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Nghiên cứu các khía cạnh kỹ thuật của dự án
- Nghiên cứu tổ chức quản lư và nhân sự của dự án
- Phân tích tài chính của dự án
- Phân tích kinh tế xă hội của dự án
1.8.Các tiêu chuẩn đánh giá dự án:
-Hiện giá dòng NPV
-Suất sinh lời nội bộ (IRR)
-Chỉ tiêu lợi ích trên chi phí B/C
Trang 8số 3, Lê Thánh Tông, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền, thành phố HảiPhòng Tên tiếng anh là: Atlantic Ocean Shiping Joint Stock Company; với tênviết tắt là A.O.S.,JSC, tel:+84.0313.720866; fax:+84.313.722965; Email:aosjsc@vnn.vn.
Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Đại Tây Dương thành lập ngày 06 tháng
09 năm 2007 theo quyết định số 057GP/TLDN; với giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh mang số 0200758922 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòngcấp Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Đại Tây Dương có công ty chi nhánh làCông ty cổ phần Đại Tây Dương tại số 8 đường số 34, phường Tân Quy, quận 7,thành phố Hồ Chí Minh
Danh sách cổ đông sáng lập:
Stt Họ và tên
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đốihoặc địa chỉ trụ sở chính đối với tổchức
Số cổphần
Tỷ lệ gópvốn (%)
Số 19/199 Lạch Tray, phường LạchTray, quận Ngô Quyền, Hải Phòng
Số 6B63 khu DD1, phường Cát Bi,quận Hải An, Hải Phòng
- Họ và tên: Ngô Toàn Thắng Giới tính: Nam
- Sinh ngày: 08/06/19745 Dân tộc: Kinh
- Quốc tịch: Việt Nam
- Chứng minh nhân dân số: 030242375
Trang 9- Nơi cấp: Công An Thành Phố Hải Phòng
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 19/199 Lạch Tray, phường LạchTray, quận Ngô Quyền, Hải Phòng
- Chỗ ở hiện tại: Số 19/199 Lạch Tray, phường Lạch Tray, quận NgôQuyền, Hải Phòng
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty:
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty:
Hội đồng quản trị
Giám đốc
kế toánPhòng khai thác
Trang 10Ngành nghề kinh doanh:
- Đóng tàu và cấu kiện nối;
- Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí;
-Vận tải hành khách, hàng hóa đường thủy nội địa;
- Bốc xếp hàng hóa;
- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng nông nghiệp;
- Bán buôn máy móc thiết bị tàu thủy;
- Vận tải hành khách ven biển và viễn dương;
- Vận tải hành hóa ven biển và viễn dương;…
- Kho bãi và lưu dữ kho bãi;
- Dịch vụ đại lý tàu biển
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển;
- Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan vận tải chưa được phân vào đâu
- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa
- Vận tải hành khách du lịch bằng ô tô theo hợp đồng;
- Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại
- Bán buôn các chất làm sạch động cơ;
- Bán buôn than đá và các và nhiên liệu rắn khác;
- Bán buôn dầu thô
- Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan
- Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan
2.2 Phân tích thị trường ảnh hưởng đến việc vận chuyển hàng bách hóa tuyến Sài Gòn- Manila.
Thị trường là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô dự án.Mục đích nghiên cứu thị trường nhằm xác định các vấn đề:
- Thị trường cung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại của dự án, tiểmnăng phát triển của thị trường này trong tương lai
- Đánh giá mức độ cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh thị trường của sảnphẩm so với các sản phẩm cùng loại có sẵn hoặc các sản phẩm ra đời sau nay
Trang 11thụ sản phẩm của dự án
- Ước tính giá bán và chất lượng sản phẩm(Có so sánh với các sản phẩmcùng loại có sẵn và các sản phẩm có thể ra đời sau này)
- Dự kiến thị trường thay thế khi cần thiết
Nhìn chung, đây đều là những hàng hóa nhu cầu mang tính chất ổn định,
ít có xu hướng giảm, do vậy nguồn doanh thu cho nhà đầu tư theo đó ổn địnhthậm chí tăng cao
Hiện nay nhu cầu vận chuyển hàng bách hóa ngày càng tăng Do đó tìnhhình vận chuyển loại hàng này trên tuyến Sài Gòn– Manila luôn phát triển và cótiềm năng lớn trong tương lai
Hàng bách hoá có tỷ trọng nhỏ, giá trị cao, độ chất xếp hạn, tuỳ từng mặthàng cụ thể, căn cứ vào nhãn hiệu ghi trên hòm, kiện, bao bì mà xếp dỡ cho phùhợp Khi vận chuyển không xếp chung với hàng dễ bay hơi, phải xếp xa nguồnnhiệt, xa những hàng dễ gây bẩn,bay bụi, toả mùi
Do những đặc tính trên khi vận chuyển hàng này nên chọn loại tàu chởhàng bách hoá tổng hợp có miệng hầm rộng, kín, tàu có nhiều tầng bong, nhiềukhoang hàng
2.2.2 Phân tích tình hình bến cảng
a Cảng Sài Gòn:
Điều kiện tự nhiên:
Cảng Sài Gòn nằm ở hữu ngạn sông Sài Gòn có vĩ độ 10o48 Bắc, 106o42Kinh độ Đông
Trang 12Cảng nằm trên một phạm vi dọc bờ dài hơn 2km cách bờ biển 45 hải lý.Tổng diện tích mặt bằng : 570.000m2 gồm 5 bến cảng: Bến Nhà Rồng, BếnKhánh Hội, Bến Tân Thuận I, Bến Tân Thuận II, Bến Cần Thơ; với 2830m cầutàu, 250 000m2 bói và 80 000m2 kho hàng.
Khu vực Sài Gòn có chế độ bán nhật chiều, biên độ giao động của mựcnước triều lớn nhất là 3.98 mét, lưu tốc dòng chảy là 1 một/giõy
Từ cảng Sài Gòn đi ra biển có 2 đường sông :
-Theo sông Sài Gòn ra vịnh Gành Rỏy qua sông Lũng Tảo, sông Nhà Bố
và sông Sài Gòn Những tàu có mớn nước khoảng 9.0 mét và chiều dài khoảng
210 mét đi lại dễ dàng theo đường này
-Theo sông Soài Rạp, đường này dài hơn 10 hải lý và tàu phải có mớnnước không quá 6 mét
* Cầu tầu và kho bói
Khu Nhà Rồng có 3 bờn với tổng chiều dài 428 m
Khu Khánh Hội gồm 11 bến từ kho K0 đến K10 với tổng chiều dài 1264một.Về kho bói khu Khánh Hội có 18 kho với tổng diện tích 45 396 một vuụng
và diện tích bói 15 781 một vuụng
Khu Nhà Rồng có diện tích kho 7225 một vuụng và 3500 một vuụng bói.Tải trọng của kho thấp, thường bằng 2 tấn/mét vuông Các bói chứa thường nằmsau kho, phổ biến là các bói xen kẽ, ớt có bói liờn hoàn
Ngoài hệ thống bến còn có hệ thống phao neo tàu gồm 6 phao ở hữu ngạnsông Sài Gònvà 26 phao ở tả ngạn sông Sài Gòn Cách 10 hải lý về hạ lưu cảngSài Gòncó 12 phao neo dành cho tàu chở hàng dễ chỏy, dễ nổ
Cảng Sài Gòn năng suất bốc xếp trung bình một ngày:
Đối với hàng rời: 800T/ngày
Hàng bách hóa: 1000T/ngày
Hàng gạo : 800T/ngày
Trang 13b.Cảng Manila:
Là cảng lớn nhất của Philiphin, cảng có 26 cầu tàu trong đó 2 cầu dànhcho tàu container và tau Ro- Ro Cảng có 7 kho với tổng diện tích 143000m2.Khối lượng hàng hóa thông qua cảng trên 11 triệu tấn/ năm
2.2.3 Phân tích công nghệ, điều kiện sản xuất:
Để cùng sản xuất ra một loại sản phẩm có thể sử dụng nhiều loại côngnghệ và phương pháp sản xuất khác nhau Tuỳ mỗi loại công nghệ, phương phápsản xuất cho phép sản xuất ra sản phẩm cùng loại, nhưng có đặc tính, chất lượng
và chi phí sản xuất khác nhau Do đó, phải xem xét, lựa chọn phương án thíchhợp nhất đối với loại sản phẩm dự định sản xuất, phù hợp với điều kiện kinh tế,tái chính, tổ chức, quản lý của từng đơn vị
Lựa chọn công nghệ và phương pháp sản xuất
Để lựa chọn công nghệ và phương pháp sản xuất phù hợp cần xem xét cácvấn đề sau đây:
Công nghệ và phương pháp sản xuất đang được áp dụng trên thế giới.Khả năng về vốn và lao động Nếu thiếu vốn thừa lao động có thể chọncông nghệ kém hiện đại,rẻ tiền, sử dụng nhiều lao động và ngược lại
Xu hướng lâu dài của công nghệ để đảm bảo tránh lạc hậu hoặc những trởngại trong việc sử dụng công nghệ như khan hiếm về nguyên vật liệu, nănglượng
Khả năng vận hành và quản lý công nghệ có hiệu quả Trình độ tay nghềcủa người lao động nói chung
Nội dung chuyển giao công nghệ, phương thức thanh toán, điều kiện tiếpnhận và sự trở giúp của nước bán công nghệ
Điều kiện về kết cấu hạ tầng, điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địaphương có thích hợp với công nghệ dự kiến lựa chọn hay không
Những vấn đề môi trường sinh thái liên quan đến công nghệ, khả nănggây ô nhiễm
Các giải pháp chống ô nhiễm, bảo vệ môi trường sinh thái, điều kiện vàchi phí thực hiện
Trang 14Tổng chi phí mua sắm thiết bị, chi phí lắp đặt và chi phí tự bảo dưỡng.
Theo số liệu bài cho ta có:
Phương thức đầu tư: Đặt đóng mới
Nơi thực hiện đầu tư: Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng
Thời gian đóng mới không quá 1 năm Dự kiến đến hết 31/12/2012 hoànthành và đến ngày 1/1/2013 thì bắt đầu đi vào hoạt động
Loại hàng vận chuyển: Bách hóa
Nhu cầu vận chuyển: 6000T, 7000T
Tuyến đường vận chuyển: Sài Gòn– Manila
Khoảng Cách vận chuyển: 907 hải lý
Trang 15Bảng 1: Bảng thông số kĩ thuật của tàu
Hàng khôtổng hợp
Dung tích đăng kí toàn bộ GRT RT 4,143 4,798
Dung tích đăng kí hữu ích NRT RT 2,504 3,063
Mức tiêu hao nhiên liệu M / C FO/ngày 9,7 9,4
Từ đó ta có sơ đồ công nghệ chuyến đi:
907 HL
Chương III: TÍNH TOÁN CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ LỰA
CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN CÓ LỢI NHẤT
Manila Sài Gòn
Trang 163.1.Tính toán các chi phí sản xuất
3.1.1.Xác định thời gian chuyến đi.
Thời gian chuyến đi của tàu được tính theo công thức:
Tch = Tc + TXD +Tf (ngày)
Tc: Thời gian chạy của tàu: Tc =
2
Lc h
Vc h
∑ (ngày)Với : Lc.h là khoảng cách chạy tàu có hàng (hải lí, km)
Vc.h là vận tốc tàu chạy có hàng (hải lí, km/ngày)
Theo công thức trên ta tính được thời gian tàu chạy là:
Bảng 2: Thời gian tàu chạy
(Hải lý)
Vc.h(hl/ng)
Tc(Ngày)Vĩnh an
TX(Ngày)
QD(T)
MD(T/ngày)
TD(Ngày)
TXD(Ngày)
Trang 17+ Tf : thời gian phụ tại cảng gồm: thời gian chờ hoa tiêu,lai dắt, thủytriều, làm thủ tục giấy tờ khi tàu ra vào cảng,lấy nhiên liệu cung ứng phẩm,thờigian chờ hợp đồng ….
TCHĐ: thời gian tàu chờ hợp đồng( ngày)
TTQ : Thời gian tàu đỗ ở cảng không làm hàng theo tập quán.,dựa vàođiều khoản xếp dỡ và tập quán địa phương
Ta tính được thời gian chuyến đi của các tàu Tch
Bảng 4: Thời gian chuyến đi của tàu
(Ngày)
TXD (Ngày)
Tf (Ngày)
Tch (Ngày)
Số chuyến
đi trung bình trong năm
Vĩnh An
Hậu Giang
3.1.2.Tính chi phí chuyến đi.
1, Chi phí khấu hao
* Khấu hao cơ bản : Là vốn tích lũy của doanh nghiệp dùng để bù đắp giátrị tài sản cố định bị hao mòn nhằm tái sản xuất giản đơn
Chi phí khấu hao cơ bản phân bổ cho một chuyến đi của tàu vận tải biểnđược xác định theo công thức :
Rkhcb =
.
Kkhcb Kt
Tch Tkt (106đ/năm)
Trong đó:
Kkhcb: tỷ lệ khấu hao cơ bản của năm kế hoạch (8%)
nch : số chuyến đi của tàu trong năm
Kt : giá trị tính khấu hao của tàu
Trang 18Tkt: thời gian khai thác của tàu trong năm.
Tkt = Tcl - Tsc -Ttt (ngày)
Tcl: số ngày của năm công lịch Tcl = 365 (ngày)
Tsc: Thời gian sửa chữa của tàu trong năm Chọn Tsc = 30 (ngày)
Ttt: Thời gian nghỉ do thời tiết ChọnTtt = 10 (ngày)
Kế hoạch, thời gian này phụ thuộc vào kế hoạch sửa chữa tàu của công ty
=> Tkt = 325 ngày
2 Khấu hao sửa chữa lớn:
Trong quá trình sử dụng, tàu bị hư hỏng, cần phải được sửa chữa Chi phícho sửa chữa lớn (đại tu hay trùng tu) gọi là khấu hao sửa chữa lớn Được xácđịnh theo công thức:
Rscl =
Kscl Kt
Tch Tkt (106 đ /năm)
Trong đó: Kscl là tỉ lệ khấu hao sửa chữa hàng năm do nhà nước hoặc
công ty hoạch định (7%)
Bảng5.Khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn.
Tàu (10Kt6đ) Kkhcb Kscl (ngày)Tkt (ngày)Tch (10Rkhcb6đ/năm) (10Rscl6đ/năm)Vĩnh
An 78,307.00 0.07 0.015 325 18 65.055046 303.590215Hậu
Giang 98,790.00 0.07 0.015 325 18.5 120.82777 563.862923
3 Chi phí sửa chữa thư ờng xuyên:
Sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng kĩ thuật của tàu ở trạngthái bình thường để đảm bảo kinh doanh được Sửa chữa thường xuyên được lặp
đi lặp lại và tiến hành hàng năm Chi phí sửa chữa thường xuyên trong năm khaithác được lập theo dự tính kế hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo giá trịthực tế
Tch Kt ktx
.
Trang 19Trong đó: kTX : hệ số tính đến sửa chữa thường xuyên, (kTX = 4%).
4 Chi phí vật liệu, vật rẻ mau hỏng:
Trong quá trình khai thác các dụng cụ, vật liệu bị hao mòn, hư hỏng, hàngnăm phải mua sắm để trang bị cho tàu hoạt động bình thờng Các loại vật liệu,vật rẻ mau hỏng bao gồm: sơn, dây neo, vải bạt, Chi phí này lập theo kếhoạch dự toán
Rvr = nch× (106đ/ năm)
Trong đó: kVR: hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng, (kVR = 1,5%).
Bảng 6: Chi phí sửa chữa thường xuyên,vật liệu vật rẻ mau hỏng.
(106đ) (ngày) (ngày) (106đ/năm) (106đ/năm)Vĩnh
An 78,307 0.04 0.015 325 18 173.48012 65.0550462Hậu
Giang 98,790 0.04 0.015 325 26.5 322.20738 120.827769
5 Chi phí bảo hiểm tàu:
Chi phí bảo hiểm tàu là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảohiểm về việc mua bảo hiểm cho con tàu của mình, để trong quá trình khai thác,nếu tàu gặp rủi ro bị tổn thất thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thường
Phí bảo hiểm tàu phụ thuộc vào loại bảo hiểm, phụ thuộc vào giá trị tàu,tuổi tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kĩ thuật của tàu,
Hiện nay các chủ tàu thường mua hai loại bảo hiểm: bảo hiểm thân tàu vàbảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu, do đó ở đây ta tính hai loại bảo hiểm đó
Chi phí bảo hiểm thân tàu:
RBHTT =
ch KT
bh
T
K k
Trang 20RTNDS = KT ch
T
GRT k
⋅
⋅
(106đ /năm)
Trang 21Phí bảo hiểm tàu tính cho chuyến đi được xác định như sau:
RBH = RBHTT + RBHTNDS (106đ /năm)
Trong đó: kbhtt : tỷ lệ phí bảo hiểm thân tàu
kbhtnds : tỷ lệ phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự quy định cho các chủ tàuGRT: số tấn đăng kí toàn bộ của tàu (GRT)
Kbh : số tiền bảo hiểm kbhtt = 1,5%, kbhtnds = 4,7 (USD/GRT)
Bảng 7 : phí bảo hiểm tàu
TÀU Kbh (10đ) 6 kbhtt (%) (ngày)TKT (ngày)Tch (10RBHTT6đ/năm)
Hậu
Bảng 8: Chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu
TÀU GRT (USD/GRT)kbhtnds (ngày)TKT (ngày)Tch (10Rbhtnds6đ/năm)
Hậu
(Lấy tỷ giá ngoại tệ là 22 ,000 VNĐ/USD)
Bảng 9: Chi phí bảo hiểm tàu
Trang 22Chi phí tiền lương cho thuyền viên theo thời gian được xác định theocông thức:
i Li
R = ∑ × × nch (106đ /năm)
Trong đó:
ni : Số người theo chức danh thứ i
RLi: Tiền lương của chức danh thứ i
30 (đ/người)
Với:
LCbi = LTT kCBi khq kpci + LNGi (đ/người- tháng)
LTT : mức lương tối thiểu do nhà nước qui định
kCBi : hệ số lương cấp bậc của chức danh i
khq : hệ số tính đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
kpci : hệ số tính đến phụ cấp của chức danh i
LNGi : tiền lương ngoài giờ của chức danh i
Trang 23Bảng 10: Định tiền lương tàu Vĩnh An