Một trong những vấn đề mà Công ty cần nghiên cứu và giải quyết đó là việc nâng cao năng lực vận chuyển của Công ty, để làm được điều đó cần nắm bắt được thực trạng hoạt đông, hiệu quả hi
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Lập dự án đầu tư tàu cho công ty TNHH Dongbu Viêt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất kỳ ai.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chính xác, không trùng lặp với bất cứ công trình nghiên cứu nào đã được công bố trước đây
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
KS Đặng Xuân Việt
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn, PGS.TS Nguyễn Văn Sơn, người đã tận tình hướng dẫn, định hướng và đưa ra những gợi ý hết sức quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, cô của Viện Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã trang bị cho tôi thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm đáng quý trong suốt khóa học vừa qua
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các Anh, chị tại Công ty TNHH thép Dongbu Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu và hoàn thiện luận văn này
Trang 3MỤC LỤC
2 M c đích nghiên c u ụ ứ 9
3 Đ i t ố ượ ng nghiên c u Ph m vi nghiên c u ứ – ạ ứ 9
4 Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ 9
5 Ý ngh a khoa h c và ý ngh a th c ti n ĩ ọ ĩ ự ễ 9
1.1.1 Khái ni m và vai trò c a đ u t ệ ủ ầ ư 11
1.2.2 Phân lo i đ u t ạ ầ ư 13
1.2.1 Khái ni m và b n ch t hi u qu ệ ả ấ ệ ả 13
1.2.2 Hi u qu đ u t ệ ả ầ ư 15
1.2.3 Tiêu chu n hi u qu kinh t và các ch tiêu đánh giá hi u qu đ u t [1, trang 20 - ẩ ệ ả ế ỉ ệ ả ầ ư 25] 16
1.3.1 Các tiêu chu n đánh giá d án ẩ ự 22
1.3.2 K t h p NPV, IRR ế ợ 22
1.4.1 Nâng c p, hoán c i các tàu c ấ ả ũ 24
1.4.2 Đ t đóng tàu m i ặ ớ 25
1.4.3 Mua thêm tàu cũ 26
2.1.1 C c u t ch c qu n lý c a Công ty ơ ấ ổ ứ ả ủ 29
2.1.2 L c l ự ượ ng lao đ ng c a Công ty ộ ủ 32
2.2.1 Tình hình th tr ị ườ ng gang thép th gi i ế ớ 35
2.2.4 Nh ng c h i cho ngành gang thép Vi t nam ữ ơ ộ ệ 45
2.3.1 Nh ng h n ch trong công tác v n chuy n hi n nay c a công ty ữ ạ ế ậ ể ệ ủ 48
2.3.2 Vai trò và s c n thi t đ u t tàu bi n ự ầ ế ầ ư ể 48
2.3.3 L i ích c a vi c đ u t tàu ợ ủ ệ ầ ư 49
2.3.3 K ho ch phát tri n s n xu t kinh doanh c a công ty trong th i gian t i ế ạ ể ả ấ ủ ờ ớ 49
3.1.1 K ho ch ho t đ ng hàng năm c a công ty ế ạ ạ ộ ủ 51
3.2.1 Tình hình tuy n đ ế ườ ng v n chuy n và b n c ng ậ ể ế ả 51
3.1.3 Các ch tiêu thông s đ u t tàu hàng r i ỉ ố ầ ư ờ 52
3.2.1 Các tham s tính toán nhu c u tàu ố ầ 53
3.2.2 Nhu c u tàu c n thi t ầ ầ ế 56
3.3.1 Tính toán chi phí khai thác tàu 59
3.3.2 Các chi tiêu t ng h p ổ ợ 64
3.5.1 Th t c nh p kh u, đăng ký tàu ủ ụ ậ ẩ 97
3.5.2 Th t c đăng ký tàu bi n ủ ụ ể 98
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
WTO Tổ chức thương mại thế giới
NPV Giá trị hiện tại ròng
IRR Hệ số hoàn vốn nội bộ
TSCĐ Tài sản cố định
PI Tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi
PP Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn
T Thời gian thu hồi vốn
LWT Lightweight tonnage
Trang 5DANH MỤC BẢNG
g
2.2 Dự báo nhu cầu thép của Chính phủ và Hiệp hội thép Việt Nam
3.3 Kết quả tính toán thời gian đỗ của các tàu ở bảng 62
3.7 Giá tàu cũ 8-10 tuổi của một số cỡ tàu hàng rời (Bulk Carrier)
3.9 Bảng lương của thuyền viên theo tháng của tàu 10.000 DWT 73
3.11 Bảng tổng hợp chi phí đối với phương án đi vay 70% của tàu
3.12 Tổng hợp chi phí đối với phương tự bỏ vốn của tàu 10.000 DWT 783.13 Bảng lương của thuyền viên theo tháng của tàu 9.200 DWT 80
3.15 Tổng hợp chi phí đối với phương án đi vay 70% của tàu
3.16 Tổng hợp chi phí đối với phương án tự bỏ vốn của tàu 9.200 DWT 85
3.19 Tổng hợp chi phí đối với phương án đi vay 70% của tàu 8.500
3.20 Tổng hợp chi phí đối với phương án tự bỏ vốn của tàu 8.500 DWT 923.21 Bảng lương của thuyền viên theo tháng của tàu 8.000 DWT 94
3.23 Tổng hợp chi phí đối với phương án đi vay 70% của tàu 8.000
3.24 Tổng hợp chi phí đối với phương tự bỏ vốn của tàu 8.000 DWT 98
Trang 63.25 Tổng doanh thu theo từng phương án 99
3.27 Kết quả tính NPV, IRR và T cho phương án đầu tư tàu
3.28 Kết quả tính NPV, IRR và T cho phương án đầu tư tàu
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cáp thiết của đề tài
Trong tình hình kinh tế thế giới đang trong giai đoạn phục hồi và phát triển sau cuộc khủng hoảng kéo dài từ năm 2008 đến nay cùng với đó là sự mở của và hội nhập hoàn toàn của nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế thế giới Các doanh nghiệp nước ngoài có cơ hội tham gia vào thị phần trong nước, các nhà máy sản xuất được thành lập ở nhiều khu công nghiệp lớn trên cả nước Nhìn thấy trước tiềm năng tại thị trường các nước đang phát triển, nhiều tập đoàn doanh nghiệp lớn ở các nước phát triển đang không ngừng đầu tư mở rộng cơ sở ở các thị trường mới mở cửa
đó Việt Nam là một trong những quốc gia thu hút được nhiều sự quan tâm từ các nhà đầu tư ngước ngoài với lợi thế nguồn nhân công dồi dào và vị trí thuận lợi cho việc giao thương bằng đường biển Các cơ hội, tiềm năng phát triển đang được các doanh nghiệp nghiên cứu và tận dụng Việc nhìn nhận và đổi mới cơ cấu quản lý, công nghệ sản xuất, thậm chí cả phương tiện vận tải đang là mối quan tâm của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước Công ty TNHH Dongbu Việt Nam – đơn
vị trực thuộc tập đoàn thép Dongbu Hàn Quốc đang không ngừng mở rộng và đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Một trong những vấn đề mà Công ty cần nghiên cứu và giải quyết đó là việc nâng cao năng lực vận chuyển của Công ty, để làm được điều đó cần nắm bắt được thực trạng hoạt đông, hiệu quả hiện nay và đưa ra các dự án đầu tư phương tiện vận tải cho công ty trong tương lai
Việc các doanh nghiệp sản xuất sở hữu một đội vận tải hoạt động hiệu quả sẽ giúp cắt giảm rât nhiều chi phí đi thuê cho công tác vận chuyển nguyên nhiên vật liệu và phân phối sản phẩm Nó sẽ giúp cho giá bán sản phẩm của doanh nghiệp đó được giảm xuống trong khi chất lượng sản phẩm vẫn được đảm bảo giúp cho doanh nghiệp có ưu thế trong cạnh tranh về giá với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Đồng thời chủ động hơn trong việc cung ứng nguyên, nhiên vật liệu xuất
và phân phối sản phẩm, không chịu sự ảnh hưởng về giá cước vận chuyển tại những thời gian cao điểm trong năm
Trang 9Xuất phát từ thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài “Lập phương án đầu tư tàu cho công ty TNHH thép Dongbu Viêt Nam” để nghiên cứu và đưa ra các phương
án đầu tư tàu hiệu quả để vận chuyển của công ty trong thời gian tới
2 Mục đích nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của luận văn là hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả của hoạt động của công tác vận chuyển hiện nay của công ty Dongbu, trên cơ sở đó đánh giá những hạn chế hiện nay của công tác vận chuyển tại công ty và lợi ích từ công tác đầu tư tàu biển, từ đó tính toán phương án đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả công tác vận chuyển của Công ty TNHH thép Dongbu Việt Nam trong tương lai
- Đề tài này nhằm đưa ra các phương án trang bị cho công ty tàu hàng rời phù hợp với yêu cầu vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm của Công ty trong tương lai
3 Đối tượng nghiên cứu – Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình hoạt động vận chuyển công ty TNHH thép Dongbu Việt Nam hiện tại và trong tương lai
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình vận chuyển của công ty TNHH thép Dongbu Việt Nam Từ đó đưa ra các phương án đầu tư trong tương lai
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu là áp dụng các phương pháp tính hiệu quả vốn đầu tư theo phương pháp chiết khấu (NPV) và tích tụ (IRR) cho năm khai thác Phương pháp tính toán làm căn cứ để chọn và quyết định đầu tư tàu biển Ngoài ra, trong đề tài này còn áp dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản trong kinh tế như phân tích logic, tổng hợp, đối chiếu so sánh
Các tài liệu dùng trong luận văn này được nghiên cứu qua các tài liệu Công ty cung cấp cũng như sách, tạp chí và tài liệu nghiên cứu truy cập trên mạng Internet
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng vận chuyển hiện nay của Công ty TNHH thép Dongbu Việt Nam để đánh giá đúng những hạn chế trong công tác vận chuyển hiện nay cũng như những lợi ích của việc đầu tư tàu, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường
Trang 10Đề tài sẽ ứng dụng và hỗ trợ trong hoạch định chính sách đầu tư tàu của Công
ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trong tương lai khi
mà Việt Nam đã gia nhập hoàn toàn vào Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) Qua thực tế nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Dongbu Việt Nam cũng như thực tế hoạt động vận tải trong công tác sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để
đề ra được các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua công tác đầu tư tàu góp phần nâng cao uy tín và khẳng định chỗ đứng vững chắc của doanh nghiệp trên thị trường, theo kịp xu hướng phát triển của doanh nghiệp sánh với các doanh nghiệp mang tầm quốc tế
Ngoài phần mở bài, phần kết luận, kiến nghị, các danh mục và tài liệu tham khảo đề tài còn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận đầu tư tàu
Chương 2: Nhu cầu đầu tư tàu của công ty TNHH thép Dongbu Việt Nam
Chương 3: Lập phương án đầu tư tàu và lựa chọn phương án đầu tư tối ưu
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TÀU
1.1 ĐẦU TƯ
1.1.1 Khái niệm và vai trò của đầu tư
Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên hoặc sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn bộ xã hội.
Trong điều kiện của nền sản xuất hàng hóa, để tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có vốn Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ mới hình thành thì vốn sẽ dùng để xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị để tạo ra các cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm nguyên vật liệu, trả lương cho người lao động trong chu kỳ sản xuất kinh doanh dịch vụ đầu tiên (tạo nguồn vốn lưu động gắn liền với hoạt động của các tài sản cố định)
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đang hoạt động thì tiền này dùng để mua sắm thêm máy móc trang thiết bị, xây dựng thêm nhà xưởng và tăng thêm vốn lưu động nhằm mở rộng quy mô sản xuất hiện có, sửa chữa hoặc mua sắm các tài sản cố định mới, thay thế các TSCĐ đã bị hư hỏng, hao mòn hữu hình (do quá trình sử dụng và do các tác động của khí hậu, cường độ làm việc, ) và hao mòn vô hình (do sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật nên nhiều TSCĐ nhanh chóng trở nên lạc hậu, không còn thích hợp với điều kiện mới, tiếp tục sử dụng sẽ không có hiệu quả).
Vốn cần thiết để tiến hành các hoạt động trên là rất lớn, không thể trích ra cùng một lúc từ các khoản chi tiêu thường xuyên của cơ sở, của xã hội, vì điều này sẽ làm xáo trộn mọi hoạt động bình thường của sản xuất và sinh hoạt xã hội Do đó, tiền sử dụng cho các hoạt động trên chỉ có thể là tiền tích lũy của xã hội, của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ nước ngoài.[3, trang 7]
Từ đây có thể rút ra định nghĩa từ vốn đầu tư và nguồn gốc của vốn đầu tư “Vốn đầu
tư là tiền tích lũy từ xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản
Trang 12xuất xã hội, nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt trong mỗi gia đình”.
Quá trình sử dụng vốn đầu tư, xét về mặt bản chất chính là quá trình thực hiện sự chuyển hóa vốn bằng tiền (Vốn đầu tư) thành vốn hiện vật để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt Quá trình này gọi là hoạt động đầu tư nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh, dịch
vụ và sinh hoạt đời sống Đối với nền kinh tế thì hoạt động đầu tư là một hình thức hoạt động của nền kinh tế nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của nền kinh tế.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì hoạt động đầu tư là một hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì hoạt động của cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, là điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp.
Mục tiêu của hoạt động đầu tư luôn được xem xét từ hai góc độ: ở tầm quản lý vĩ mô
và vi mô Sự phân cấp quản lý hoạt động đầu tư hiện nay ở nước ta gồm: Nhà nước, địa phương, ngành và cơ sở Cho nên mục tiêu của hoạt động đầu tư ở cấp quản lý này có thể được xem xét là tầm vĩ mô trong tương quan với cấp quản lý thấp hơn và ở tầm vi mô trong tương quan với cấp quản lý cao hơn Những mục tiêu được xem xét ở tầm vi mô là những mục tiêu cụ thể, trước mắt và rất đa dạng Đạt được những mục tiêu này sẽ góp phần vào việc thực hiện mục tiêu phát triển (các mục tiêu được xem xét ở tầm vĩ mô xuất phát từ lợi ích chung của nên kinh tế, của xã hội hoặc của địa phương, ngành).
Chẳng hạn, mục tiêu cụ thể trước mắt là hoạt động đầu tư đối với từng cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm giảm chi phí sản xuất đơn vị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tận dụng năng lực hiện có, sản xuất hàng xuất khẩu hoặc thay thế hàng nhập khẩu (nhằm mục tiêu cuối cùng là ổn định, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, tạo thêm việc làm hoặc giảm nhẹ lao động cho người lao động của doanh nghiệp) Thực hiện các mục tiêu cụ thể này
sẽ và cần phải đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu phát triển của địa phương hoặc ngành, đó là điều mà các cấp quản lý địa phương hoặc của ngành phải xem xét nếu hoạt động đầu tư này chịu sự quản lý của địa phương hoặc của ngành đó.
Trang 13Các cấp quản lý vĩ mô của Nhà nước lại phải xem xét đến việc tiến hành các hoạt động đầu tư của địa phương, của ngành sẽ đóng góp gì cho việc thực hiện mục tiêu phát triển đất nước và có lợi ích gì cho nền kinh tế nói chung.
1.2.2 Phân loại đầu tư
* Theo chức năng quản trị đầu tư
- Đầu tư trực tiếp
- Đầu tư gián tiếp
* Theo nguồn vốn
- Vốn ngân sách nhà nước
- Vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu
- Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
- Vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước
- Các nguồn vốn khác
1.2 HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
1.2.1 Khái niệm và bản chất hiệu quả
Mặc dù còn rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh nhưng có thể khẳng định trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay mọi doanh nghiệp đều có mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được những mục tiêu này, doanh nghiệp phải xác định được chiến lược kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh doanh, phải phân bổ và quản trị có hiệu quả các nguồn lực và luôn kiểm tra quá trình đang diễn ra là có hiệu quả hay không Muốn kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh phải đánh giá được hiệu quả kinh doanh ở phạm vi doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận của nó.
Có thể nói rằng, mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quả kinh doanh Có quan điểm cho rằng: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa
mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó” Thực chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Trên góc độ này rõ
Trang 14ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả và xét trên phương diện lý thuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được Tuy nhiên để đạt được mức hiệu quả kinh tế này sẽ cần rất nhiều điều kiện, trong đó đòi hỏi phải dự báo và quyết định đầu tư sản xuất theo qui mô phù hợp với thị trường.
Nhiều nhà quản trị học lại quan niệm hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn, ) trong quá trình kinh doanh để đạt được mục tiêu xác định Trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ có thể đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào Hiệu quả kinh doanh có thể mô tả bằng công thức tổng quát sau:
H = K/C Trong đó:
H : Hiệu quả kinh doanh;
K : Kết quả đạt được;
C : Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó.
Kết quả là phạm trù phản ánh những cái thu được sau một quá trình hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp có thể được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị Các đơn vị hiện vật cụ thể được
sử dụng tùy thuộc vào đặc trưng của sản phẩm mà quá trình kinh doanh tạo ra, nó có thể
là tấn, tạ, kg, m 2 , m 3 , lít, Các đơn vị giá trị có thể là đồng, triệu đồng, ngoại tệ, Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất lượng của sản phẩm kinh doanh hoàn toàn định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, Kết quả định tính và kết quả định lượng của một kỳ kinh doanh nào đó thường là rất khó xác định bởi nhiều lý do như kết quả không chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, Hơn nữa, hầu như quá trình sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ nên ngay cả khi sản phẩm đã được sản xuất ở một thời kỳ nào đó cũng chưa thể khẳng định được liệu sản phẩm đó có tiêu thụ được không và bao giờ tiêu thụ được và thu được tiền về.
Trang 15Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật hay giá trị
mà là một phạm trù tương đối Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được phản ánh bằng số tương đối: tỉ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực.
Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả là phương tiện để có thể đạt được các mục tiêu đó.
1.2.2 Hiệu quả đầu tư
Khối lượng vốn đầu tư thực hiện bao gồm tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí chuẩn bị cho công tác đầu tư, xây dựng nhà cửa và các cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị máy móc để tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo qui định của thiết kế dự toán và được ghi trong
dự án đầu tư được duyệt.
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập, đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng có thể đưa vào hoạt động được ngay.
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất phục vụ của các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo qui định được ghi trong dự án đầu tư.
Hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người lao động trong các cơ
sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn đầu tư mà cơ sở đã sử dụng so với các
kỳ khác, cơ sở khác hoặc so với định mức chung.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có hoạt động đầu tư cần phải xem xét từ hai góc độ, người đầu tư và nền kinh tế Trên góc độ người đầu tư là các doanh nghiệp, mục đích cụ thể có nhiều nhưng qui tụ lại là lợi nhuận Khả năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu tư Khả năng sinh lợi càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu tư.
Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động đầu tư có khả năng sinh lời cao đều tạo ra những ảnh hưởng tốt đẹp đối với nền kinh tế và xã hội Do đó, trên góc độ quản lý vĩ mô, phải xem xét mặt kinh tế xã hội của đầu tư, xem xét những lợi ích kinh tế xã hội do thực
Trang 16hiện đầu tư đem lại Điều này giữ vai trò quyết định để các cấp có thẩm quyền chấp nhận cho phép đầu tư, các định chế tài chính Quốc tế, các cơ quan viện trợ song phương và đa phương tài trợ cho hoạt động đầu tư.
Lợi ích kinh tế - xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội phải bỏ ra khi thực hiện đầu tư.
Những lợi ích kinh tế xã hội đó chính là sự đáp ứng của đầu tư đối với việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những đáp ứng này có thể được xem xét mang tính chất định tính như đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước, góp phần chống ô nhiễm môi trường, cải tạo môi sinh, hoặc đo lường bằng các tính toán định lượng như mức tăng thu cho ngân sách, mức gia tăng số người có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ.
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu tư được thực hiện bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì sử dụng cho việc khác trong tương lai không xa.
Như vậy, lợi ích kinh tế - xã hội chính là kết quả so sánh giữa cái giá mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất và lợi ích do đầu tư tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế.
Các tiêu chuẩn về lợi ích kinh tế - xã hội thể hiện các ý đồ phát triển hoặc định hướng phát triển nền kinh tế của đất nước Tuy nhiên, về cơ bản thì khi một công cuộc đầu tư chứng minh được rằng sẽ đem lại cho xã hội một lợi ích lớn hơn cái giá mà xã hội phải trả thì dự án mới xứng đáng được hưởng những ưu đãi mà nền kinh tế dành cho nó.
1.2.3 Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư [1, trang
20 - 25]
1.2.3.1 Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế của đầu tư
Hoạt động đầu tư được đánh giá có hiệu quả khi hiệu quả đạt được lớn hơn chỉ tiêu hiệu quả kinh tế định mức, hoặc của các kỳ khác mà doanh nghiệp đã đạt được chọn làm cơ sở so sánh; hoặc của ngành hay của đơn vị khác đã đạt tiêu chuẩn hiệu quả Nói một cách tổng quát hơn, nếu doanh nghiệp muốn chiến thắng cạnh tranh trong nước phải đạt mức hiệu quả cao hơn mức trung bình của quốc gia, muốn chiến thắng cạnh tranh khu
Trang 17vực phải đạt mức hiệu quả cao hơn mức bình quân của khu vực và nếu muốn chiến thắng cạnh tranh ở thị trường quốc tế phải đạt mức hiệu quả cao hơn mức bình quân Thế giới.
1.2.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của đầu tư
Các kết quả do hoạt động đầu tư đem lại cho cơ sở rất đa dạng và là điều tất yếu của quá trình đầu tư Các kết quả đó có thể là lợi nhuận thuần, là mức tăng năng suất lao động, là số lao động có việc làm do hoạt động đầu tư tạo ra, là mức tăng thu nhập cho người lao động của cơ sở thực hiện đầu tư,
Do đó, để phản ánh hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư người ta phải sử dụng hệ thống các chỉ tiêu Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và được sử dụng trong những điều kiện nhất định, trong đó chỉ tiêu bằng tiền được sử dụng rộng rãi Tuy nhiên, chỉ tiêu bằng tiền có giá trị thay đổi theo thời gian nên khi sử dụng các chỉ tiêu tính bằng tiền phải bảo đảm tính so sánh về mặt giá trị theo thời gian, nghĩa là phải chuyển đổi các khoản tiền đó về một thời điểm tính toán, hoặc quy về hiện tại, hoặc quy
về tương lai.
a Các chỉ tiêu phản ánh tiềm lực tài chính của doanh nghiệp
- Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay : Hệ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1 Đối với dự án
có triển vọng, hiệu quả thu được là rõ ràng thì hệ số này có thể nhỏ hơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi.
- Tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầu tư: Tỷ trọng này phải lớn hơn hoặc bằng 50% đối
với dự án có triển vọng thì tỷ trọng có thể là 40% thì dự án thuận lợi.
Như vậy, hai chỉ tiêu nói trên nói lên tiềm lực tài chính đảm bảo cho dự án được thực hiện thuận lợi.
b Trị giá theo thời gian của dòng tiền
Nếu gọi giá trị hiện tại của một khoản tiền viết tắt là P (hoặc PV-Present value); Giá trị tương lai của một khoản tiền viết tắt là F (hoặc FV-Future value); i là lãi suất (% / năm); n là số năm tinh toán Nếu đầu tư một khoản tiền là P, với lãi suất i%/năm, sau n năm giá trị của số tiền đó sẽ là:
F = P (1+i) n Thông thường người ta hay quy đồng tiền thu (hoặc chi) trong tương lai về thời diểm hiện tại, lúc đó ta có:
P = F / (1+i) n = F (1+i )-n
Trang 18Từ công thức trên ta nhận thấy, khi lãi suất càng lớn, thời gian càng dài thì giá trị hiện tại càng nhỏ.
c Tỉ suất thu hồi vốn đầu tư (ROI – Return on investment)
ROI là đại lượng phản ánh khả năng sinh lời, cho biết mỗi năm sẽ thu hồi bao nhiêu phần trăm lượng vốn đã đầu tư.
ROI = (Lợi nhuận thuần) / (Vốn đầu tư thực hiện)
Tỷ lệ này càng lớn, vốn đầu tư được thu hồi càng nhanh, dự án đầu tư càng có hiệu quả.
d Giá trị hiện tại ròng NPV (mức thu nhập thuần của cả đôi dự án đầu tư)
NPV được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị hiện tại các khoản thu (từ khấu hao và lợi nhuận sau thuế ) với giá trị hiện tại các khoản chi của hoạt động đầu tư.
Lãi suất r (tỷ lệ hiện tại hóa) ở đây có thể là chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp, lãi suất ngân hàng, doanh lợi vốn đã đạt được hoặc doanh lợi vốn dự định phải đạt.
Với chỉ tiêu này, nếu:
NPV > 0 : Hoạt động đầu tư có lãi
NPV = 0 : Hoạt động đầu tư hòa vốn (thu hồi đủ vốn đầu tư)
NPV < 0 : Hoạt động đầu tư bị lỗ
e Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)
IRR là tỷ suất lợi nhuận mà nếu được sử dụng để tính chuyển các khoản thu chi của toàn bộ công cuộc đầu tư về mặt bằng thời gian ở hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, hay nói cách khác hệ số hoàn vốn nội bộ chính là tỷ lệ hiện tại hóa – nghiệm của phương trình NPV = 0 với i là biến số cần tìm của phương trình đó Hoạt động đầu tư được coi là có hiệu quả (NPV>=0) khi IRR>=IRRđịnh mức.
IRR định mức có thể là lãi suất đi vay nếu phải vay vốn để đầu tư, có thể là tỷ suất lợi nhuận định mức do Nhà nước qui định nếu sử dụng vốn đầu tư do ngân sách cấp, có thể là mức chi phí cơ hội nếu sử dụng vốn tự có để đầu tư.
f Số lần quay vòng của vốn lưu động
0 2
2 1
1
1 1
R r
R r
R
+ + + +
+ +
=
) (
) ( ) (
Trang 19Vốn lưu động là một bộ phận của vốn đầu tư Vốn lưu động quay vòng càng nhanh, càng cần ít vốn và do đó càng tiết kiệm vốn đầu tư, và trong những điều kiện khác không đổi, số vòng quay vốn lưu động càng lớn thì tỷ suất sinh lợi của vốn đầu tư càng cao.
Số lần quay vòng của vốn lưu động = Doanh thu thuần / Vốn lưu động
bình quân.
g Thời hạn thu hồi vốn đầu tư (kỳ hoàn vốn)
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư là thời gian để các khoản thu nhập từ khấu hao và lợi nhuận sau thuế đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu.
Thời hạn thu hồi vốn = (Tổng vốn đầu tư) / (Tổng lợi nhuận thuần)
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư đôi khi còn được gọi là “thời gian cần thiết để một dự
án đầu tư tự chi trả cho bản thân nó” Như vậy, thời gian tự chi trả càng ngắn, dự án đầu
tư càng hấp dẫn.
h Điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ trang trải các khoản chi phí bỏ
ra Tại điểm hòa vốn, tổng doanh thu bằng tổng chi phí do đó tại đây dự án chưa có lãi cũng như không bị lỗ Bởi vậy, chỉ tiêu này cho biết khối lượng sản phẩm hoặc mức doanh thu (do bán sản phẩm đó) thấp nhất cần đạt được của dự án để đảm bảo bù đắp đủ chi phí bỏ ra.
Điểm hòa vốn được biểu hiện bằng chỉ tiêu hiện vật (sản lượng tại điểm hòa vốn)
và chỉ tiêu giá trị (doanh thu tại điểm hòa vốn) Nếu sản lượng hoặc doanh thu của cả đời
dự án lớn hơn sản lượng hoặc doanh thu tại điểm hòa vốn thì dự án có lãi, ngược lại nếu đạt thấp hơn thì dự án bị lỗ Do đó chỉ tiêu điểm hòa vốn càng nhỏ càng tốt, mức độ an toàn của dự án càng cao, thời hạn thu hồi vốn càng ngắn.
Có thể xác định điểm hòa vốn bằng công thức sau:
X = FC / (P – AVC) Trong đó:
Trang 20i Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án đầu tư
Độ an toàn về mặt tài chính của dự án đầu tư là một nội dung cần xem xét trong quá trình phân tích và thẩm định tài chính dự án Nó là một căn cứ quan trọng để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án.
Tính khả thi về mặt tài chính của dự án đầu tư được đánh giá thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của dự án như NPV, IRR, mà còn được thể hiện thông qua việc xem xét độ an toàn về tài chính Độ an toàn về mặt tài chính của dự án thể hiện trên các mặt sau:
- An toàn về nguồn vốn
- An toàn về khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năng trả nợ
- An toàn cho các chỉ tiêu tính toán (tính chắc chắn của các chỉ tiêu hiệu quả dự kiến của
dự án – thể hiện thông qua phân tích độ nhạy của dự án sẽ được trình bày ở nội dung sau).
j Phân tích độ nhạy của dự án
Đầu tư dự án thông thường mang tính chất lâu dài, các kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố đã được dự báo trong soạn thảo dự án Mỗi yếu tố đó ở một mức độ khác nhau đều ở mức không chắc chắn nhất định Để đánh giá được độ an toàn của các kết quả tính toán trước sự biến đổi của các yếu tố khách quan
có thể xảy rả trong quá trình thực hiện dự án, cần phải tiến hành phân tích độ nhạy của dự án.
Phân tích độ nhạy của dự án: Là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận, thu nhập, hệ số hoàn vốn nội bộ, ) khi các yếu tố khác có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án với sự biến động của các yếu tố có liên quan Hay nói cách khác, phân tích độ nhạy nhằm xác định hiệu quả của dự án trong điều kiện biến động của các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu tài chính đó.
Phân tích độ nhạy giúp cho chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với yếu tố nào hay nói cách khác yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệu quả xem xét để
từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án Mặt khác, phân tích độ nhạy của dự án còn cho phép lựa chọn được những phương án có độ an toàn cao hơn cho
Trang 21những kết quả dự tính Dự án có độ an toàn cao là dự án vẫn đạt được hiệu quả khi những yếu tố tác động đến nó thay đổi theo những chiều hướng bất lợi.
Phân tích độ nhạy của dự án được thực hiện theo các phương pháp sau:
- Phương pháp 1: Phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài
chính nhằm tìm ra yếu tố gây nên sự nhạy cảm lớn nhất của chỉ tiêu hiệu quả xem xét.
- Phương pháp 2: Phân tích ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố (trong các tình huống
tốt xấu khác nhau) đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét để đánh giá độ an toàn của dự án.
Qua phần trình bày ở trên, ta có thể thấy rằng, hoạt động đầu tư theo dự án bao gồm rất nhiều công đoạn, liên quan đến nhiều lĩnh vực, việc đánh giá hiệu quả kinh tế của một
dự án đầu tư phải thông qua một hệ thống các chỉ tiêu tài chính khá phức tạp Điều này càng khẳng định tầm quan trọng và sự cần thiết của việc soạn thảo tỷ mỷ một dự án đầu
tư, vĩ những đánh giá, nhận định trong quá trình lập dự án càng chính xác bao nhiêu thì kết quả của hoạt động đầu tư càng chính xác bấy nhiêu Trong thực tế, nhiều dự án đầu tư
đã đem lại các kết quả tăng trưởng và phát triển lớn cho doanh nghiệp nhưng cũng có không ít dự án thất bại do không tuân thủ đúng các bước cần thiết trước khi ra các quyết định đầu tư Đó là việc chưa chú ý đúng mức đến việc sử dụng công cụ nghiên cứu khả thi : dự án được xây dựng một cách sơ sài, mang tính chất hình thức, chất lượng điều tra nghiên cứu thấp dẫn đến dự án được xây dựng thiếu căn cứ khoa học, mang nặng tính chủ quan, không xây dựng được nhiều phương án để lựa chọn, công tác thẩm định chưa nghiêm túc và chưa khoa học,
Nếu mỗi bước của quá trình xây dựng dự án đều được coi trọng đúng mức, được xem xét kỹ và chỉ sau khi đã được chấp nhận kết quả mới tiến hành bước tiếp theo trong chu trình xây dựng dự án đầu tư thì sẽ tránh được những lãng phí không đáng xảy ra, và như vậy việc đầu tư mới đạt hiệu quả.
Nhiều doanh nghiệp ngại tốn kém chi phí cho hoạt động nghiên cứu khả thi, làm dự
án theo cảm tính, chỉ coi dự án như một thủ tục hành chính, sợ khi dự án bị bác bỏ thì không thu hồi được chi phí cho hoạt động nghiên cứu khả thi.
Trang 221.3 PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHUONG ÁN ĐẦU TƯ
1.3.1 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
Để thẩm định các dòng tiền của dự án, người ta không sử dụng một chỉ tiêu
mà thường phân tích bốn tiêu chuẩn phổ biến thường được sử dụng trong việc đánh giá và lựa chọn các dự án đầu tư :
- Tiêu chuẩn hiện giá thuần
- Tiêu chuẩn tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR)
- Tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi (PI)
- Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn (PP)
1.3.2 Kết hợp NPV, IRR
Hiện giá thuần của một dự án: là giá trị của dòng tiền dự kiến trong tương lai
được quy về hiện giá trừ đi vốn đầu tư ban đầu của dự án :
NPV = Giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến trong tương lai - Đầu tư ban đầu
Trong đó :
- R1 : lưu lượng tiền tệ năm thứ 1
- R2 : lưu lượng tiền tệ năm thức 2
- Rn : lưu lượng tiền tệ năm thứ n
2 1
1
1 1
R r
R r
R
+ + + +
+ +
=
) (
) ( ) (
Trang 23- Trường hợp 2: Các dự án loại trừ Khi một dự án đầu tư là độc lập về mặt kinh tế với các dự án khác, việc chấp nhận hay từ bỏ dự án phụ thuộc vào NPV>0 hay NPV<0.
Khi áp dụng tiêu chuẩn NPV đối với các dự án loại trừ, chúng ta chỉ cần chọn dự
án nào có NPV cao nhất miễn là NPV cao nhất phải lớn hơn 0
Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn NP V
- Tiêu chuẩn NPV ghi nhận tiền tệ có giá trị theo thời gian, một đồng ngày hôm nay có giá trị hơn một đồng ngày mai bởi vì một đồng ngày hôm nay có thể được đầu tư để trực tiếp tạo ra thu nhập tăng thêm Bất kỳ một nguyên tắc đầu tư nào không ghi nhận giá trị thời gian của tiền tệ thì sẽ không thể đưa ra quyết định đúng đắn được
NPV chỉ dựa trên duy nhất hai dữ kiện đó là dòng tiền được dự toán từ dự án và chi phí cơ hội của dòng vốn
- NPV được đo lường bởi một đồng ngày hôm nay nên ta có thể cộng dồn nó lại Nếu có hai dự án A và B, tiêu chuẩn NPV sẽ giúp hiểu được nhanh chóng giá trị hiện tại NPV của dự án đầu tư kết hợp :
NPV (A + B ) = NPV (A) + NPV (B)
* Tỷ suất thu nhập nội bộ IRR ( The internal rate of return )
- IRR của một dự án là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng 0
- IRR là tỷ suất sinh lợi của một dự án thu được có nghĩa rằng một dự án IRR xác định sẽ tạo ra dòng tiền chi đủ trả nợ khoản vay bao gồm đầu tư ban đầu của
dự án cộng với mức lãi suất tiền vay
- IRR quyết định chấp nhận hoặc loại bỏ dự án :
Trường hợp các dự án độc lập lẫn nhau: IRR > r : Chấp nhận dự án.
IRR < r : Loại bỏ dự án
Trường hợp các dự án là loại trừ lẫn nhau thì nhà đầu tư sẽ chọn dự án nào
có IRR lớn nhất miễn là IRR của dự án đó lớn hơn r
- Tiêu chuẩn IRR sử dụng cho biết được khoảng chênh lệch giữa tỷ suất thu nhập nội bộ của một dự án đầu tư và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp Đây là
Trang 24tiêu chuẩn an toàn cho phép đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn của dự
án đầu tư so với tính rủi ro của nó
1.4 ĐẦU TƯ TÀU BIỂN VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ
Bất kể một quốc gia nào muốn nền kinh tế phát triển đều nhất thiết phải quan tâm giải quyết vấn đề đầu tư vì đây là điểm mấu chốt để tăng trưởng kinh tế Đối với các doanh nghiệp sản xuất, việc đầu tư phương tiện vận chuyển là một trong các phương án hợp lý và cần thiết trong xu hướng phát triển mang tầm quốc
tế hiện nay, việc chủ động trong công tác vận chuyển sẽ giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc đưa ra các định hướng phát triển trong tương lai
Dựa trên thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh có thể đưa ra một số phương thức đầu tư chính đó là:
- Nâng cấp, hoán cải tàu cũ
- Đặt đóng thêm các tàu mới
- Mua thêm tàu cũ
- Bổ sung thêm tàu theo hình thức thuê định hạn
- Thuê mua tàu
1.4.1 Nâng cấp, hoán cải các tàu cũ
Tuỳ vào tình trạng của con tàu, chức năng cũng như đặc tính kỹ thuật mà có thể đưa ra các phương án nâng cấp phù hợp Phương thức này có ưu điểm là vốn
bỏ ra ban đầu để nâng cấp, sửa chữa tàu không lớn, tuy vậy phương thức này bộc
lộ rất nhiều điểm hạn chế đó là:
- Do là tàu đã cũ, đã đóng khá lâu, tất cả các trang thiết bị đều lạc hậu nên hiện tại trên thị trường rất khó kiếm vật tư và phụ tùng thay thế Do vậy việc hoán cải, nâng cấp tàu sẽ không được đồng bộ và gặp rất nhiều khó khăn
- Việc hoán cải sửa chữa tàu sẽ mất thời gian để dừng tàu, nếu tàu quá cũ phải nâng cấp sửa chữa nhiều hạng mục thì sẽ càng mất nhiều thời gian hơn, trong khi vẫn còn nhu cầu sử dụng, việc dừng tàu sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả khai thác, sử dụng tàu
Trang 251.4.2 Đặt đóng tàu mới
Trong các năm gần đây ngành đóng tàu biển Việt Nam phát triển rất nhanh và
đã có một số thành quả nhất định như có nhiều hợp đồng đóng mới tàu chở dầu, tàu chở hàng hoá, tàu Container, … đã được ký kết giữa các nhà máy đóng tàu tại Việt Nam với đối tác Nước ngoài và các đối tác trong nước
Phương án đặt các nhà máy đóng mới tàu có các ưu điểm và nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Tàu được đóng mới sẽ được khai thác và sử dụng ngay
- Có được tàu mới, trang thiết bị hiện đại, phù hợp với các yêu cầu khai thác,
có khả năng cạnh tranh cao
- Chi phí sửa chữa hàng năm nhỏ
- Thời gian khai thác dài
Nhược điểm:
* Đối với các nhà máy đóng tàu trong nước:
- Chưa có kinh nghiệm đóng mới loại hình tàu có trọng tải lớn, phụ thuộc nhiều vào nhà thầu nước ngoài từ khâu thiết kế, giám sát thi công, mua sắm thiết
bị, …
- Năng lực về tài chính hạn chế dẫn đến không kiểm soát tốt chi phí của dự án
và tạo áp lực tăng tổng mức đầu tư với chủ đầu tư
- Năng lực thực hiện và quản lý dự án chưa tốt dẫn đến không đảm bảo thời gian thi công đúng tiến độ quy định
* Đối với các nhà máy đóng tàu ở nước ngoài:
- Chi phí đóng mới ở nước ngoài cao
- Theo thông lệ, chủ đầu tư phải trả trước chi phí cho nhà máy theo tiến độ thi công Chủ đầu tư sẽ bị rủi ro khi công trình thi công không đảm bảo chất lượng, tiến độ và gặp nhiều khó khăn khi tranh chấp xảy ra
- Khi giá sắt thép lên cao, chi phí đóng mới tàu sẽ cao mà hợp đồng đóng tàu thường ký trước từ 01-02 năm do đó trong thời gian này các nhà máy đóng tàu sẽ
Trang 26bị lỗ chi phí rất nhiều nên họ sẽ không giao tàu theo những tiến độ đã ký kết và ngược lại.
1.4.3 Mua thêm tàu cũ
Phương thức đầu tư mua tàu cũ có những ưu điểm và nhược điểm như sau:
* Ưu điểm:
- Tiền đầu tư ban đầu ít, khả năng huy động vốn thuận lợi
- Nguồn cung trên thị trường tàu cũ hiện nay là dồi dào, dễ dàng mua được tàu
- Việc mua tàu sẽ không mất nhiều thời gian như việc đặt đóng mới tàu, do đó đáp ứng ngay được nhu cầu của khách hàng
- Có thời gian và điều kiện kiểm tra tình trạng kỹ thuật của tàu, đảm bảo mua được tàu tốt
* Nhược điểm:
- Chi phí sửa chữa bảo dưỡng định kỳ, thường xuyên cũng như sửa chữa lớn
là cao hơn so với mua tàu mới
- Những tàu cũ sẽ không được trang thiết bị hiện đại, cần bổ sung
Đối với việc mua tàu cũ, ta có thể chia thành 02 phương thức như sau:
- Mua tàu cũ dưới 5 tuổi (tức là tàu đóng từ năm 2010)
- Mua tàu trên 5 tuổi
Đối với việc mua tàu trên 5 tuổi: Loại tàu này trên thị trường hiện nay khá nhiều, thường tập trung ở loại tàu trên 15 tuổi, các tàu này trang thiết bị không còn hiện đại, thường là tàu vỏ đơn do là tàu cũ nên chi phí sửa chữa tàu lớn, dẫn đến hiệu quả sử dụng là không cao, giá cước thấp
Đối với việc mua tàu dưới 5 tuổi: Theo khảo sát thực tế thị trường tàu hàng cho thấy, nguồn cung về loại tàu này là có, các tàu dưới 5 tuổi có trang thiết bị khá hiện đại, chất lượng còn tốt, chi phí sửa chữa nâng cấp tàu không lớn, đáp ứng được yêu cầu vận chuyển hàng rời
Qua khảo sát tình hình thị trường tàu cũ trong khu vực và trên Thế giới có thể nhận thấy hiệu quả của việc đầu tư mua tàu dưói 10 tuổi thể hiện rõ rệt, do vậy
Trang 27trong 2 phương thức này lựa chọn phương thức đầu tư mua tàu dưới 10 tuổi là phù hợp hơn.
Trang 28CHƯƠNG 2 NHU CẦU ĐẦU TƯ TÀU CỦA CÔNG TY TNHH THÉP
DONGBU VIỆT NAM
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÉP DONGBU VIỆT NAM
Trải qua hơn 40 năm thành lập và phát triển, Tập đoàn thép Dongbu Hàn Quốc
đã sản xuất các sản phẩm thép với nhiều chủng loại và đóng góp vào sự phát triển của các ngành công nghiệp chủ chốt của Hàn Quốc Với mục tiêu mở rộng kinh doanh toàn cầu, Tập đoàn thép Dongbu đã thành lập công ty thép Dongbu Việt Nam vào năm 2013, đặt trụ sở tại khu công nghiệp Đình Vũ, Hải Phòng, Việt Nam Với địa điểm tối ưu hóa cho sự vận chuyển, cùng với sự kết hợp hoàn hảo giữa lực lượng lao động Việt Nam và lực lượng kỹ sư đến từ Hàn Quốc, Công ty đang không ngừng mở rộng và phát triển về quy mô cũng như chất lượng các sản phẩm của mình Công ty thép Dongbu Việt Nam chính thức hoạt động sản xuất từ 12/5/2015.[8]
- Tên công ty : Công ty THHH thép Dongbu Việt Nam
- Tên giao dịch tiếng anh: Steel Dongbu Viet Nam Company Limited
- Tel: 031.3200.025
- Fax: 031.3200.026
- Địa chỉ: Lô 3.2A CN3.2B – CN3.1C Khu công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An thuộc khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, thành phố Hải Phòng Việt Nam Với vị trí gần các mỏ quặng khu vực miền Bắc và gần cảng dễ dàng cho việc vận chuyển nguyên liệu và xuất khẩu gang thỏi bằng đường biển
Chức năng chính của Công ty là sản xuất và xuất khẩu gang thỏi và các sản phẩm thép
Quy cách hoạt động và quản lý của Công ty được thực hiện trên hai tiền đề: Trang thiết bị sản xuất được tối ưu hóa và phong cách tiếp thị, quảng cáo sản phẩm một cách chuyên nghiệp
Trang 29Mục tiêu của công ty là trở thành một công ty sản xuất thép và sản phẩm thép
có tầm cạnh tranh thế giới thông qua các hoạt động đổi mới của mình hiện tại và trong tương lai.[8]
Hình 2.1 Quy cách hoạt động và quản lý của công ty
2.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Dưới sự hỗ trợ của tập đoàn Thép Dongbu Hàn Quốc, công ty thép Dongbu Việt Nam được thành lập cùng với cơ cấu quản lý hợp lý và đầy đủ các phòng ban
Trang 30-Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của công ty.
-Tổ chức điều hành hoạt động của Công ty theo điều lệ và quy chế tổ chức họat động sản xuất của Công ty
-Ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương của Công ty
-Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Được Giám đốc uỷ quyền giải quyết, tham gia ký kết các hợp đồng thương mại
- Được Giám đốc uỷ quyền cho các công việc liên quan đến quản lý kỹ thuật, vật tư, khoa học, phát triển
2.1.1.2 Các phòng ban chức năng
a Phòng tài chính kế toán
- Là Phòng tham mưu cho Giám đốc về quản lý hoạt động tài chính, hạch toán kinh tế và hạch toán kế toán trong Công ty
- Tổng hợp báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
- Thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ phục vụ tốt cho yêu cầu kiểm toán, thanh tra kiểm tra tài chính của cấp trên
b Phòng đối ngoại – marketing
- Phòng có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty về toàn bộ công tác đối ngoại và mở rộng thị trường
- Tham gia đàm phán và ghi biên bản trong các cuộc họp với các đối tác nước ngoài về khai thác kinh doanh, kỹ thuật, vật tư
Trang 31- Nghiên cứu các kế hoạch, dự án quảng cáo quảng bá cho sản phẩm của công
- Theo dõi quá trình sản xuất theo đúng tiêu chuẩn tránh những sai sót dẫn đến chất lượng không đảm bảo
- Theo dõi tổng hợp kết quả của việc thực hiện quy trình sản xuất kinh doanh của các phân xưởng trong toàn Công ty
- Quản lý hành chính, giao dịch tiếp khách, tiếp chuyển và lưu giữ văn thư, con dấu, bảo quản thiết bị văn phòng, tổ chức khám, điều trị, mua bảo hiểm y tế, mua sắm vật phẩm và trang thiết bị văn phòng
- Tổ chức tuyển dụng - đào tạo hoặc thanh lý hợp đồng lao động đối với toàn Công ty
- Quản lý theo dõi chất lượng nhân sự, củng cố định biên nhân sự trong Công ty
- Quản lý và thực hiện các thủ tục hành chính trong Công ty và với các cơ quan quản lý của Nhà nước
Trang 322.1.2 Lực lượng lao động của Công ty
Là một công ty sản xuất, Công ty có lực lượng lao động gần 900 người cùng với đội ngũ kỹ sư Việt Nam và Hàn Quốc Công ty luôn chú trọng trong việc đào tạo nguồn nhận lực thông qua việc tổ chức các lớp tập huấn nâng cao tay nghề hay
cử nhân viên ở các phòng ban tham gia các lớp học nâng cao năng lực quản lý ở các trường đại học trên địa bàn thành phố
Hiện nay, số lượng nhân viên được cử đi học lên thạc sĩ của công ty đang dần được nâng lên đảm bảo lực lượng lao động có trình độ cao trong tương lai cho công ty, giúp công ty phát triển và khẳng định vị thế trên thị trường
Bảng 2.1: Tổng hợp nguồn nhân lực công ty năm 2015
(Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự Công ty TNHH Dongbu Việt Nam)
Bộ máy Công ty TNHH Dongbu Việt Nam được cấu thành nhiều bộ phận với chức năng riêng Trong đó, đó lao động tham gia trực tiếp sản xuất là 649 người Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện số lượng nhân viên được bổ sung dần thông qua hệ thống tuyển dụng, đào tạo
2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty TNHH thép Dongbu Việt Nam
Công ty thép Dongbu Việt Nam đã trang bị cho mình một cơ sở vật chất đầy đủ, khang trang và hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh Các cơ sở này bao gồm nhà cửa, khu văn phòng, khu nhà xưởng, kho bãi, trang thiết bị quản
lý cũng như máy móc, phương tiện phục vụ cho công tác sản xuất
Trong đó, nhà cửa, vật kiến trúc của công ty có văn phòng làm việc, các kho chứa công cụ, dụng cụ, nguyên liệu phục vụ cho quá trình quản lý và sản xuất của công ty
Trang 33Trang thiết bị quản lý của công ty gồm các thiết bi được trang bị trên các phòng ban như máy tính, máy in, máy fax
- Máy vi tính: 25 chiếc
- Máy in: 8 chiếc
- Máy foto: 4 chiếc
- Máy điện thoại: 32 chiếc
- Bàn ghế, trang thiết bị khác
- Nhà xưởng, văn phòng làm việc, bãi đỗ xe, nhà kho chứa nguyên vật liệu, nhà kho chứa sản phẩm
Máy móc phương tiện phục vụ sản xuất bao gồm máy tiện, cần trục, các thiết
bị chuyên dùng cho công tác sản xuất ra gang thỏi và các sản phẩm thép như lò cao, lò điện quang, máy cán …
Bên cạnh đó, để phục vụ cho công tác vận chuyển nguyên liệu từ nơi tập kết hay phân phối các sản phẩm đến các nơi tiêu thụ trên địa bản, công ty cũng đầu tư một đội phương tiện gồm xe tải các loại phục vụ cho công tác này
2.1.4 Quy trình và lĩnh vực sản xuất của công ty
Do mới thành lập nên hiện nay, Công ty đang tập trung vào công tác vào lĩnh vực sản xuất gang thỏi từ nguyên liệu quặng sau đó xuất khẩu sang công ty mẹ tại Hàn Quốc và nhập khẩu các sản phẩm thép về Việt Nam tiêu thụ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty cần có những kế hoạch sản xuất
và kinh doanh hiệu quả đáp ứng được những yêu cầu từ phía khách hàng:
Một số những yêu cầu của khách hàng trên thị trường:
Trang 34-Không ngừng tối ưu hóa công nghệ bởi các kỹ sư Hàn Quốc giàu kinh nghiệm và đội ngũ sản xuất người Việt Nam được đào tạo bài bản, đảm bảo chất lượng sản phẩm.
-Việc giảm giá thành sản xuất và mua nguyên liệu đầu vào được giám sát bởi các chuyên gia một cách chặt chẽ và hợp lý, đảm bảo mức giá bán phù hợp mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm
Trang 352.2 TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG GANG THÉP VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI 2.2.1 Tình hình thị trường gang thép thế giới
Sản lượng thép thô thế giới năm 2014 đạt 1,607 triệu tấn, tăng 3,5% so với năm 2013, sự tăng trưởng của Châu Á và Trung Đông đã giúp chống lại sự suy giảm ở những nơi khác Trung Quốc lại một lần nữa dẫn đầu các nước sản xuất thép trên thế giới, chiếm kỷ lục 48,6 % sản lượng toàn cầu với 779 triệu tấn, với mức tăng trưởng hàng năm 7,5% Nhật Bản - nhà sản xuất thép lớn thứ hai tăng 3
% so với năm trước, đạt 111 triệu tấn
Mỹ nắm giữ vị trí thứ ba, sản xuất 87 triệu tấn thép thô, giảm 2 % mỗi năm
Ấn Độ ở vị trí thứ tư với sản lượng 81 triệu tấn, tăng 5% so với năm 2012 Sản xuất ở châu Âu đã giảm 1,8 % so với năm trước đạt 165,6 triệu tấn thép thô trong
Tuy nhiên, ngành công nghiệp thép trong năm 2015 bắt đầu với sản lượng thép thô thế giới giảm 0,4% xuống 130 triệu tấn trong tháng 1 năm nay Trung Quốc giảm 3,2% do suy thoái trong hoạt động công nghiệp trong suốt kỳ nghỉ Tết Nguyên đán của Trung Quốc Nhật Bản tăng 6,1% trong khi sản xuất ở Ấn Độ không thay đổi Sản xuất thép của Hoa Kỳ đã giảm 0,5%
Công suất vận hành trung bình trong năm 2014 là 78% so với 76% vào năm
2013 Mặc dù công suất toàn cầu gia tăng trong trong năm 2014, tổng công suất sử dụng vẫn tiếp tục dưới mức 80% trong suốt cả năm Tỷ suất vận hành công suất sản xuất thép thô 6 tháng đầu năm 2015 là 74,4%, thấp hơn 2,5% so với cùng kỳ năm trước
Giá thép nói chung là rất dễ biến động do tính chất của ngành công nghiệp thép toàn cầu Giá nguyên vật liệu tăng có tác động trực tiếp đến giá thép Hơn nữa, sự dư thừa công suất, sự thặng dư của thép nhập khẩu giá rẻ của Trung Quốc, điều kiện kinh tế và thay đổi đối với sản phẩm thay thế khác tác động đáng kể tới giá thép Đây là những gì ảnh hưởng đến giá thép trong năm 2015 Tình trạng thừa cung thép do nhập khẩu từ Trung Quốc trên thị trường vượt xa nhu cầu Thêm vào
đó, tình hình ở châu Âu và tiềm năng tăng trưởng ở châu Á, giá thép vẫn trong
Trang 36vòng kiểm soát Giá thép giảm đã ảnh hưởng đến lợi nhuận của nhà sản xuất thép lớn như ArcelorMittal, Steel Corp, Nucor Corp và AK Steel Holding Corp trong năm.
Các yếu tố nguyên liệu đầu vào chính cho ngành công nghiệp thép là quặng sắt và than đá, cũng như than cốc, phế liệu, hợp kim và kim loại cơ bản Ngành công nghiệp thép cũng sử dụng khối lượng lớn khí gas, điện năng và oxy cho các hoạt động sản xuất của mình Chi phí quặng sắt là rất quan trọng vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến giá thép Giá quặng sắt đã có một bước ngoặt trong năm 2015 nhờ nhu cầu của Trung Quốc Trung Quốc hiện là nhà sản xuất thép lớn nhất thế giới và do
đó là nhà tiêu thụ quặng sắt lớn nhất, chiếm khoảng 60 % thị trường toàn cầu bằng đường biển
Ngành bất động sản của Trung Quốc tiêu thụ gần 45 % thép của nước này và đây là một tác động chính đến giá quặng sắt Việc sáp nhập và mua lại (Mergers and acquisitions -M&A) vẫn tiếp tục là chiến lược phát triển quan trọng trong ngành công nghiệp thép, dẫn đến tăng thêm công suất thép bổ sung, nâng cao hiệu quả sản xuất và mở rộng quy mô Tuy nhiên, hợp nhất là tối thiểu trong hai năm qua, do bất ổn kinh tế Các công ty tập trung vào bảo tồn tiền mặt, giảm hoạt động không hiệu quả, cắt giảm chi phí và tái cơ cấu
M&A diễn ra vẫn còn chậm trong năm 2014 cho đến khi giá cả ổn định và ngành công nghiệp thép điều tiết sự cân bằng giữa cung và cầu Trong tương lai, khi cuộc khủng hoảng khu vực châu Âu được giải quyết, phục hồi tại Mỹ và nền kinh tế Trung Quốc sẽ quyết định số phận của giao dịch đó M&A dự kiến sẽ đi lên trong ngành công nghiệp thép của Ấn Độ Đất nước này đã trở thành người tiêu dùng thép lớn thứ ba thế giới và có triển vọng để có vị trí thứ hai ArcelorMittal, nhà sản xuất thép lớn nhất thế giới, bán 15% cổ phần của mình trong các hầm mỏ quặng sắt ở Canada với giá 1,1 tỷ USD cho tập đoàn bao gồm nhà sản xuất thép Hàn Quốc POSCO (PKX) và nhà sản xuất thép Đài Loan-Trung Quốc Sự giảm trên là phù hợp với những nỗ lực của công ty để thoát khỏi dư thừa sản xuất ở châu
Âu cũng như để giảm nợ
Trang 37Nhìn chung, tổng thể ngành thép sẽ được cải thiện trong năm 2015 Nhu cầu thép sẽ tăng trưởng ở Mỹ do tác động của nền kinh tế toàn cầu được cải thiện và sự phát triển mạnh mẽ trong thị trường ô tô Bước ngoặt trong lĩnh vực xây dựng sẽ chắc chắn thúc đẩy sự phát triển của ngành thép Tuy nhiên, việc sử dụng thép của Trung Quốc dự kiến sẽ giảm do nỗ lực của chính phủ để cơ cấu lại nền kinh tế đi từ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước Một sự suy giảm trên thị trường bất động sản
và phát triển đầu tư cơ sở hạ tầng tất yếu dẫn đến tăng trưởng chậm về nhu cầu thép trong năm 2015
Mặt khác Ấn Độ sẽ có bước tăng tốc Nhu cầu tại Nhật Bản cũng sẽ tăng do xây dựng lại hoạt động trong các lĩnh vực bị ảnh hưởng động đất lớn Mặt khác, Tokyo cũng đang chuẩn bị để tổ chức Thế vận hội Olympic 2020
Với nền kinh tế toàn cầu dần dần hồi phục và các hoạt động của ngành sản xuất ô tô và xây dựng, triển vọng sáng sủa cho ngành công nghiệp thép trong năm nay Hiệp hội Thép Thế giới dự kiến nhu cầu thép trong năm 2015 sẽ tiếp tục phục hồi trong và các dự án sử dụng thép toàn cầu tăng 3,3% trong năm 2015 Nhu cầu thép triển vọng tốt hơn cũng sẽ tác động lên giá thép
Ngành công nghiệp gang thép chịu ảnh hưởng của giá bán của các loại nguyên liệu chính:
- Quặng sắt: Giá quặng sắt trong tháng 6 tháng đầu năm 2015 tiếp tục giảm
Giá quặng sắt 62%Fe nguồn Ấn Độ giao tại Trung Quốc cuối tháng 7 ở mức 122$/MT CFR Trung Quốc giảm khoảng 4% so với những tháng đầu năm
- Thép phế liệu: Tiếp theo xu hướng giảm của thị trường trong tháng 6/2015,
thị trường thép phế liệu tháng 2 vẫn tiếp tục giảm, nguyên nhân chính vẫn do nhu cầu của thép thành phẩm giảm, tình hình kinh tế thế giới vẫn trì trệ Thị trường Thổ Nhĩ Kỳ giá nhập bình quân tuần giữa tháng 7/2014 là 360$/tấn CFR cho HMS, giảm khoảng 23$/tấn so với thời điểm giữa tháng 6/2014 Giá nguồn thép phế liệu của Mỹ vào thị trường Hàn Quốc đã giảm khoảng 18-23$/tháng so với cách đây 1 tháng Hiện tại giá chào vào Hàn Quốc chỉ khoảng 370$/tấn CFR cho HMS1, tuy nhiên người mua cũng chỉ trả giá ở mức 360-365 $/tấn Giá phế thị trường Nhật
Trang 38cũng tiếp tục giảm, giá đấu thầu cao nhất trong phiên giao dịch tuần giữa tháng 7 là 33.010 Yen/tấn FAS (tương đương 324$/tấn) cho H2, giảm 16$/tấn so với giữa tháng 6/2015 Hiện tại, giá chào giá xuất khẩu khoảng 34.000 Yen/tấn (tương đương 333$/tấn) FOB cho hàng H2
- Phôi thép: Giá phôi Hàn Quốc giao đi Đông Nam Á giảm 10$/tấn chỉ còn
540$/tấn CFR Đông Nam Á, giá phôi Đài Loan ở mức 525-530$/T CFR Đông Nam Á nhưng không nhận được tín hiệu tích cực nào từ thị trường Nhìn chung, khi giá phế vẫn đang ở đà đi xuống thì phần lớn người mua vẫn do dự và đang chờ thêm tín hiệu mới của thị trường
- Thép dẹt: Thị trường cuộn cán nóng tháng 7/2015 nhìn chung ổn định và
không nhiều biến động so với cuối tháng 06 Trong tháng giá có sự trồi sụt tuy nhiên không đáng kể, xu hướng về cuối tháng giá giảm.Trên thị trường xuất khẩu, giá chào phổ biến SS400B từ 3mm trở lên giữ ở mức 530-540 $/tấn FOB, không đổi so với cuối tháng 06, cuối tháng giá được chốt ở mức 525-530 USD/tấn, người mua vẫn tiếp tục đề nghị mức giá xuống 520-525 USD/tấn Tại Việt Nam, người mua chưa hào hứng mua hàng do dự đoán giá giảm và thị trường cán nguội cũng như thép mạ trong nước vẫn còn ảm đạm Cuối tháng giá HRC SAE1006 size 2mm nguồn Trung Quốc giao hàng cuối tháng 06,07/2014 được chào mức 558-570 $/tấn CFR tùy nhà máy, nguồn Nhật vẫn chào quanh mức 595-600$/tấn CFR, Hàn Quốc/Đài Loan chào 580-590 $/tấn CFR
2.2.2 Tình hình thị trường gang thép trong nước
2.2.2.1 Khái quát chung
Ngày 22/2/2014 đã diễn ra khai mạc phiên đàm phán TPP mới nhất với sự tham gia của 12 nước tại ở Singapore Tại Hội nghị Bộ trưởng TPP lần này, các đại biểu sẽ tiếp tục thảo luận những lĩnh vực chưa đạt được đồng thuận như đầu tư, dịch vụ tài chính, doanh nghiệp nhà nước, thương mại điện tử, mở cửa thị trường, hải quan, sở hữu trí tuệ, lao động, môi trường, nông nghiệp, dệt may Việc tham gia vào TPP sẽ mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho Việt Nam Thị trường chính nhập khẩu sắt thép của Việt Nam trong thời gian này là Campuchia, chiếm 30%
Trang 39tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng; kế đến là Indonesia Khi TPP có hiệu lực, các mức thuế suất sẽ giảm đáng kể, các doanh nghiệp thép của Việt Nam sẽ có cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu sắt thép, góp phần tăng sản lượng tiêu thụ.Thêm vào đó, sản phẩm thép của Việt Nam có chất lượng ở mức trung bình, việc tham gia TPP làm tăng cơ hội tiếp xúc với nhiều thị trường có nhu cầu tương ứng Đáng chú ý, trong
số các nước tham gia TPP, Nhật Bản là nước mạnh về sản xuất tôn và ống thép Tuy nhiên, các sản phẩm của Nhật Bản ở phân khúc giá cao nên không ảnh hưởng lớn đến việc nhập khẩu mặt hàng tôn và ống thép vào Việt Nam.Tháng 2/2015 là tháng có số ngày làm việc ngắn nhất trong năm, tuần đầu tiên của tháng nằm trong
kì nghỉ Tết Nguyên đán Giáp Ngọ do vậy thời gian làm việc của các nhà máy còn rất ngắn, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà máy nói chung và nhà máy thép nói riêng bị ảnh hưởng nhiều Sau Tết, các hoạt động du xuân, đi lễ theo tập tục của văn hóa phương Đông vẫn còn kéo dài đến hết tháng Giêng Âm lịch Gần nửa cuối tháng 2/2015, các công trình xây dựng, các dự án mới bắt đầu khởi động lại hoạt động kinh doanh Sản lượng bán hàng thép của các doanh nghiệp khá hơn tháng trước và so với cùng kỳ năm 2014 như nhận định ước tính cuối tháng trước Các doanh nghiệp tiếp tục theo dõi tích cực các tín hiệu của thị trường trong thời gian tới
* Sản xuất & bán hàng thép xây dựng:
Nhìn chung, cả sản xuất và bán hàng thép xây dựng của các doanh nghiệp tháng 2/2014 đều tăng so với cùng kỳ năm 2013, nhưng tính chung cả 2 tháng đầu năm 2014, sản xuất và bán hàng thép xây dựng của các doanh nghiệp đều giảm so với cùng kỳ lần lượt là 4,45% và 8,49% Sản xuất thép tháng 2/ 2014 giảm so với tháng trước do một số nhà máy cán bảo dưỡng định kỳ thiết bị và cũng một phần
để giảm tồn kho sản phẩm Chi tiết tình hình sản xuất và bán hàng của các doanh nghiệp thành viên Hiệp hội Thép Việt Nam tháng 2/2014: tăng
- Sản xuất thép xây dựng của các công ty thép trong Hiệp Hội tháng 2/2014 đạt 255.057 tấn, so với tháng trước giảm 20,29%, so với cùng kỳ năm 2013 tăng 4,63%
Trang 40- Lượng thép xây dựng bán ra của các doanh nghiệp thành viên Hiệp hội Thép Việt Nam tháng 2/2014 đạt 365.442 tấn, so với tháng trước tăng 55,43% và so với cùng
* Về giá bán thép xây dựng trong nước:
Giá bán lẻ thép trong nước bao gồm cả miền Bắc và miền Nam có những biến động trái chiều Sang tháng 2/2014, giá các loại nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất thép giảm so với tháng trước Tuy nhiên, ở phía Nam giá bán thép không đổi, trong khi khu vực phía Bắc vào những ngày cuối tháng 2/2014 tăng sản lượng bán hàng của doanh nghiệp nên đã điều chỉnh giảm giá bán thép từ 200-300 đồng/kg tùy từng đơn vị Sự điều chỉnh giá này tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh, ảnh hưởng không tốt đến thị trường Hiệp hội Thép Việt Nam khuyến cáo các doanh nghiệp hợp tác, xây dựng thương hiệu vững mạnh, tăng hiệu quả sản xuất bằng cách giảm chi phí để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh - bình đằng
* Sản xuất & bán hàng ống thép:
Lượng sản xuất và bán ra của các doanh nghiệp ống thép của Hiệp hội Thép Việt Nam trong tháng 2/2015 vẫn giữ được mức khá Cả sản xuất và bán hàng ống thép 2 tháng đầu năm 2015 tăng trưởng khá cao so với 2 tháng đầu năm trước lần lượt là 23,7% và 19,23%
- Lượng sản xuất ống thép tháng 2/2015 đạt 66.370 tấn, so với tháng 1/2015 giảm 8,29%, so với cùng kỳ năm 2013 tăng 44.93%