1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm dpp trọng tải 5000-8000 dwt

94 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty vận tải Dầu khí Hà Nội là đơn vị thành viên thuộc Tập Đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam PVN, được giao nhiệm vụ thành lập và phát triển đội tàu vận tải dầu thô, sản phẩm dầu — khí,

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong hơn hai mươi năm đổi mới vừa qua, đất nước ta đã có những bước

phát triển nhảy vọt cả về chính trị cũng như kinh tế Về chính trị, Việt Nam đã loại

bỏ được các chính sách bao vây, cấm vận, bằng các sách lược đúng đắn, Việt Nam

ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong bình diện khu vực cũng như trên

thế giới Về kinh tế, Việt Nam đã tổ chức thành công hội nghị cấp cao Diễn đàn hợp

tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) năm 2006, tiếp theo đó, vào ngày

11/01/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương

mại thế giới (WTO) Kinh tế Việt Nam ngày càng được phát triển cả về bề rộng lẫn

chiều sâu Tổng thu nhập quốc nội (GDP) những năm vừa qua đều đạt trên 8% -

Việt Nam là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế

giới

Theo dự báo của EIA thì nguồn cung cấp năng lượng chính cho thế giới trong

thời gian tới vẫn là từ dầu khí và than với số lượng tiêu thụ dầu khí hiện nay là 82

triệu thùng/ngày, 103 triệu thùng/ngày vào năm 2015 và 119 triệu thùng/ngày vào

năm 2025 Mức tăng trưởng nhu cầu năng lượng trung bình trong giai đoạn 2005 -

2025 khoảng 2%/năm

Trên thế giới hiện có 2 phương thức chính để vận tải dầu thô: Tàu chở dầu và

đường ống dẫn dầu Ngoài ra, dầu thô còn được vận chuyển bằng đường sắt tuy số

lượng rất ít (tuyến Nga - Trung Quốc) Vận tải bằng tàu biển có tính linh động cao

hơn, giá rẻ và hiệu quả Đường ống dẫn dầu cũng là phương thức vận tải dầu thô và

các sản phẩm dầu khí rất có hiệu quả vì lưu lượng ổn định và sử dụng trong khoảng

thời gian dài Hiện nay, ngoài các đường ống từ mỏ về các nhà máy lọc dầu và từ

nhà máy lọc dầu đến các trung tâm tiêu thụ, con người đã xây dựng các đường ống

xuyên lục địa để phục vụ nhu cầu to lớn và ổn định của các quốc gia

Công ty vận tải Dầu khí Hà Nội là đơn vị thành viên thuộc Tập Đoàn Dầu khí

Quốc gia Việt Nam ( PVN), được giao nhiệm vụ thành lập và phát triển đội tàu vận

tải dầu thô, sản phẩm dầu — khí, và các loại hình kinh doanh khác để đáp ứng nhu

cầu ngày càng lớn của Ngành Dầu khí ở Việt Nam và trong khu vực Sau hơn 5 năm

hoạt động, PV Trans Hà Nội đã đẩy mạnh phát triển các loại hình hoạt động kinh

doanh nói trên cả về số lượng, chất lượng và quy mô, để gia tăng doanh thu lợi

nhuận, chuẩn bị tốt công tác quản lý con người, phương tiện vận tải bộ sẵn có hoặc

thuê lại để hoàn thiện các hồ sơ năng lực tham gia chào thầu các dự án vận tải

đường bộ, đường biển đối với các chủng loại mặt hàng hoá, máy móc thiết bị trong

và ngoài ngành

Việc phát triển và đổi mới sản xuất kinh doanh trong Công ty PV Trans Hà

Nội là vấn đề hết sức quan trọng, cần thiết phải thực hiện liên tục có quy mô, có

khoa học Vì thế để thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng và cũng hết sức khốc liệt

của thị trường thì việc phát triển sản xuất kinh doanh là điều tất yếu đối với PV

Trans Hà Nội

Qua quá trình học tập tại trường Đại học Mỏ Địa chất, em đã tiếp thu được

những kiến thức cơ bản về các vấn đề kinh tế và quản trị doanh nghiệp, cùng với

Trang 2

việc tìm hiểu các công tác khác nhau trong sản xuất kinh doanh của PV Trans Hà

Nội Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, thông qua các tài liệu thu thập được về

tình hình đầu tư trong công ty kết hợp với các kiến thức đã học em đã lựa chọn đề

tài: ―Đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm DPP

trọng tải 5000-8000 DWT‖

Nội dung của đồ án gồm 3 chương sau:

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất, kinh doanh chủ yếu

của Công ty vận tải dầu khí Hà Nội (PV Trans Hà Nội)

Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 của Công ty

vận tải dầu khí Hà Nội (PV Trans Hà Nội)

Chương 3: Đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản

phẩm DPP trọng tải 5000-8000 DWT‖

Do thời gian có hạn, kiến thức, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và cũng đang

ở mức độ nghiên cứu nên không thể tránh được những thiếu sót trong quá trình làm

đồ án, em rất mong được sự giúp đỡ, góp ý từ phía thầy cô giáo và các bạn đọc

Qua đây em xin được bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn chân thành tới cô

giáo Nguyễn Thu Hà người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong quá trình

nghiên cứu Em cũng xin được bày tỏ lời cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa, Bộ

môn - Quản trị doanh nghiệp Dầu Khí, cùng các cán bộ trong Công ty đã tận tình chỉ

bảo và tạo điều kiện cho em hoàn thành bản đồ án này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2011

Sinh viên thực hiện:

Trần Thị Thu Nga

Trang 3

CHƯƠNG 1

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT

CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU

KHÍ HÀ NỘI

Trang 4

1.1.Tình hình chung và các điều kiện kinh doanh chủ yếu của Công ty vận

tải dầu khí Hà Nội (PV Trans Hà Nội)

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của PV Trans Hà Nội

Trụ sở chính: Tầng 4, Tòa nhà H3, 384 Hoàng Diệu, Phường 6, Quận 4, TP

Hồ Chí Minh, Việt Nam

Chi nhánh tại Hà Nội:

 Tên Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ HÀ NỘI

 Tên quốc tế: PETROVIETNAM TRANSPORTATION HANOI

 Tên viết tắt: PVT HN

 Địa chỉ: 28 Nguyễn Thị Định, P.Trung Hòa, Q.Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: (84.8) 39111301 Fax : (84.8) 39111300

Email: info@pvtrans.com

Website: www.pvtrans.com

Mã chứng khoán: PVT

Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (tên giao dịch quốc tế là

PETROVIETNAM TRANSPORTATION CORPORATION, viết tắt là PVTrans

Corp.), tiền thân là Công ty Vận tải Dầu khí, doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị thành

viên của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt

Nam), được thành lập vào ngày 27/05/2002 theo quyết định số 358/QĐ-VPCP của

Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

Quyết định số 36D-VTDK-HDQT-QD, ngày 21/9/2007 của Hội đồng Quản trị

Tổng Công ty CP Vận tải Dầu khí về việc thành lập Công ty TNHH MTV Vận tải

Dầu khí Hà Nội, đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty CP Vận tải Dầu khí

Quyết định số 1988/ DKVN - ĐMDN, ngày 22/9/2010 của Tổng giám đốc Tập

đoàn DKVN về việc― Phê duyệt phương án và chuyển Công ty TNHH MTV Vận

tải Dầu khí Hà Nội, đơn vị thành viên của Tổng Công ty CP Vận tải Dầu khí thành

Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Hà Nội‖

Để góp phần thực hiện thành công chiến lược chung của Ngành Dầu khí Việt

Nam là phát triển ngành Dầu khí trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, đồng

bộ, bao gồm: tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến, tàng trữ, phân

phối, dịch vụ và xuất, nhập khẩu Xây dựng Tập đoàn Dầu khí mạnh, kinh doanh đa

ngành trong nước và quốc, PV Trans Hà Nội được giao nhiệm vụ thành lập và phát

triển đội tàu vận tải dầu thô, sản phẩm dầu -khí, và các loại hình kinh doanh khác để

đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của Ngành Dầu khí ở Việt Nam và trong khu vực

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

 Chức năng:

- Dịch vụ vận tải các sản phẩm dầu khí

Trang 5

- Đại lý hàng hải

- Thuê và cho thuê các tàu vận tải dầu khí, tàu dịch vụ dầu khí, các phương

tiện vận tải đường bộ

- Mua bán vật tư thiết bị và dịch vụ kỹ thuật dầu khí

- Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa tàu thuyền và các công trình dầu khí

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng công, nông, ngư nghiệp, đồ dùng

Tham gia đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, đáp ứng tốt nhất nhu cầu

dịch vụ vận tải và hàng hải dầu khí, chăm lo đời sống CBCNV, đảm bảo quyền lợi

cổ đông, đóng góp cho xã hội

1.2 Điều kiện địa lý tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của PV Trans Hà Nội

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

1.2.1.1 Vị trí địa lý:

Trụ sở PV Trans Hà Nội đặt tại 28 Nguyễn Thị Định, P Trung Hòa, Q Cầu

Giấy, Hà Nội Hà Nội nằm ở đồng bằng Bắc bộ, tiếp giáp với các tỉnh, Thái

Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía bắc, phía nam giáp Hà Nam và Hoà Bình, phía đông

giáp các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên, phía tây giáp tỉnh Hoà Bình và

Phú Thọ Hà Nội nằm ở phía hữu ngạn sông Đà và hai bên sông Hồng, vị trí và địa

thế thuận lợi cho một trung tâm chính trị, kinh tế, vǎn hoá, khoa học và đầu mối

giao thông quan trọng của Việt Nam Chính vì thế đây là điều kiện thuận lợi cho

Công ty phát triển các dịch vụ vận tải cũng như các dịch vụ khác

1.2.1.2 Khí hậu:

Công ty nằm tại thủ đô Hà Nội nên có khí hậu mang đặc điểm của vùng Đông

Bắc Bộ với khí hậu nhiêt đới gió mùa có 4 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình khoảng 250

C

độ ẩm khoảng 75% lượng mưa 1245 mm, mạng lưới sông ngòi dày đặc, thuộc 2 hệ

thống sông chính là sông Hồng và sông Thái Bình mưa thuận gió hòa nằm sâu trong

lục địa không giáp biển nên chịu nhiều ảnh hưởng của biến động khí hậu nên các hoạt

động của Công ty diễn ra thuận lợi không chịu nhiều ảnh hưởng của khí hậu

1.2.1.3 Giao thông vận tải:

Trang 6

Công ty đặt tại thủ đô Hà Nội nơi có mật độ dân cư đông đúc, trong vùng có

nhiều ngành công nghiệp phát triển Đây cũng là nơi có cơ sở hạ tầng phát triển

mạnh, giao thông thuận tiện dễ dàng

Và đây cũng là nơi có điều kiện dân trí cao, tập trung nhiều trường Đại học sẽ

tạo điều kiện cho công ty có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ cao Đáp ứng về chất

lượng lao động cho Công ty

Chính những điều kiện trên sẽ giúp cho Công ty phát triển sâu về khoa học kỹ

thuật và lao động phù hợp với yêu cầu, tạo điều kiện cho Công ty

1.2.2 Sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng

Hà Nội có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh là điều kiện tốt cho giao dịch, buôn

bán, kí kết các hợp đồng với khách hàng của Công ty Đây là điều kiện có ý nghĩa

rất quan trọng đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Từ khi chuyến sang kinh tế thị trường với đặc điểm chủ yếu là cơ cấu kinh tế nhiều

thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng

XHCN, sự phát triển kinh tế của các vùng ở nước ta có sự phát triển đa dạng

Miền Bắc là vùng kinh tế thu hút 2/3 số lao động sản xuất nông nghiệp, trong

những năm gần đây các vành đai xanh đã phát triển ở xung quanh các thành phố lớn

Về công nghiệp sản phẩm tiêu dùng chiếm 1/2 tổng giá trị sản phẩm, nghành cơ khí,

điện tử phát triển, trình độ dân trí và thu nhập của người dân từng bước được cải

thiện và nâng cao

Miền Nam là vùng có tiềm lực kinh tế mạnh phát triển trên tất cả các mặt, tỷ

trọng chiếm 60% cả nước Việc hình thành khu công nghiệp liên hợp khai thác dầu

khí Vũng tàu đã và đang mở ra việc sử dụng thêm các nguồn năng lượng mới cho

vùng Việc hình thành khu công nghiệp dầu khí không chỉ cung cấp thêm những

ngành sản xuất mới như tơ sợi tổng hợp, hóa chất…

- Điện nước: Nguồn điện năng phục vụ cho các công trình, nhà máy và sinh

hoạt 24/24 giờ đảm bảo an toàn và tốt nhất

- Thông tin liên lạc: Công ty sử dụng mạng điện thoại cố định và di động của

Việt Nam, ngoài ra công ty sử dụng hệ thống thông tin vệ tinh liên lạc thông qua

mạng thông tin liên lạc của Bộ Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam Thông tin liên lạc

đảm bảo suốt 24/24h

- Giao thông vận tải: Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế của cả

nước đã tạo đà cho việc giao dịch và ký kết các hợp đồng Hơn nữa Công ty có đội

tàu ở Vũng Tàu là nơi lý tưởng, tại đây có đủ 3 hệ thống giao thông chính là: đường

bộ, đường thủy, đường không

Tóm lại, điều kiện kinh tế ở đây khá thuận lợi cho quá trình kinh doanh của

Công ty

Trang 7

1.3 Công nghệ sản xuất, trang thiết bị chủ yếu của Công ty

1.3.1 Công nghệ khai thác xe đầu kéo

Hình 1-1: Sơ đồ quản trị kinh doanh và khai thác xe đầu kéo

chuyển từ KH

Cán bộ điều độ xe, đội xe

Triển khai công tác tiếp

thị P.kinh doanh dịch vụ

Lái xe Quản lý đội xe

Theo dõi Thực hiện vận chuyển

Điều xe

Yêu cầu cung cấp đầu xe vận chuyển

Ký HĐ, xác nhận thủ tục vận chuyển

Tập hợp hóa đơn chứng từ

Thanh lý hợp đồng

Xử

Trang 8

1.3.2 Trang thiết bị chủ yếu của Công ty

Công ty không chỉ đầu tư trang thiết bị vào quá trình kinh doanh mà còn chú

trọng vào vào trang thiết bị văn phòng để phục vụ đời sống CBCNV trong Công ty

được tập hợp trong bảng sau:

Bảng 1.1 Bảng trang thiết bị chủ yếu của Công ty

Qua bảng trên cho thấy trang thiết bị của Công ty chủ yếu là các thiết bị vận tải

để phục vụ cho quá trình kinh doanh và các thiết bị văn phòng Trong đó chủ yếu là

các thiết bị vận tải đường bộ và có một con tàu phục vụ cho quá trình kinh doanh

chở dầu Cho thấy Công ty đã xâm nhập vào các tuyến đường vận tải chủ chốt trong

nền kinh tế

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của doanh nghiệp

Hình 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Phòng kinh doanh dịch

vụ

Phòng Quản

lý hoạt động tàu

Đội xe vận tải

VP Đại diện tại Hải Phòng

VP Đại diện tại Vũng áng

TÀU SEA LION Ban giám đốc

Trang 9

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban bộ phận trong Công ty

 Ban giám đốc:

Ban giám đốc của công ty bao gồm có Tổng giám đốc và 03 Phó Tổng giám

đốc: Phó Tổng giám đốc nội chính QLCL ISO và Bazan, Phó Tổng giám đốc kế

hoạch-đầu tư-sản xuất-vật tư-vận tải, Phó Tổng giám đốc phụ trách tài chính TGĐ

là người điều hành hoạt động hằng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước

HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Tổng giám đốc

là người giúp việc cho Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về

phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng

giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và

Điều lệ của công ty

 Các phòng ban chức năng của Công ty

- Tổ chức hành chính:

o Quản lý công tác hành chính, văn thư, thông tin liên lạc, đề xuất mua sắm

trang thiết bị, quản lý trang thiết bị, dụng cụ văn phòng, phương tiện đi lại, công tác

bảo vệ, lễ tân, phục vụ, cung cấp dịch vụ hành chính…

o Thực hiện công tác liên quan đến định hướng phát triển nhân lực, tuyển

dụng, đào tạo, bổ nhiệm, tiền lương, chế độ chính sách đối với người lao động

o Xây dựng các quy trình, quy chế, hồ sơ, tài liệu…phục vụ cho các hoạt động

của phòng và Công ty

o Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của giám đốc Công ty

- Phòng Tài chính – Kế toán:

o Thực hiện các công tác quản lý tài chính, thu xếp vốn phục vụ hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty

o Thực hiện công tác kiểm tra, duyệt chứng từ thu chi, lập báo cáo tài chính,

báo cáo quyết toán, thu hồi công nợ…

o Xây dựng các quy trình, quy chế, hồ sơ, tài liệu, phục vụ cho các hoạt động

của phòng và Công ty

o Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của giám đốc Công ty

- Phòng Kinh doanh dịch vụ

o Thực hiện công tác nghiên cứu, phát triển thị trường, tìm kiếm cơ hộ kinh

doanh mới

o Duy trì và phát triển khách hàng trong hoạt động kinh doanh xăng dầu, quản

lý công tác kinh doanh xăng dầu theo quy định của Nhà nước

o Thực hiện công tác quản lý và điều hành hoạt động đội xe container tại Hải

Phòng

o Thực hiện công tác đàm phán, soạn thảo, ký kết và quản lý các hợp đồng

kinh tế, theo dõi tiến trình thực hiện hợp đồng, thanh quyết toán và thanh lý hợp

đồng

o Thực hiện công tác báo cáo, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh theo yêu cầu

của công ty, Tổng công ty

o Xây dựng các quy trình, quy chế, hồ sơ, tài liệu…phục vụ cho các hoạt động

của phòng và Công ty

o Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc công ty

Trang 10

- Phòng Quản lý hoạt động tàu:

o Thực hiện các công tác tổ chức, điều hành, kinh doanh và khai thác đội tàu

của Công ty

o Thực hiện công tác thuê và cho thuê tàu

o Thực hiện công tác quản lý kỹ thuật, vật tư đội tàu, đội xe container của

Công ty

o Thực hiện công tác mua sắm và tổ chức quản lý vật tư, phụ tùng, bảo dưỡng

thay thế, nâng cấp tình trạng kỹ thuật đội tàu, đội xe container

o Thực hiện các công tác đảm bảo đội tàu, đội xe container hoạt động ổn định

và tuân thủ các quy định của Nhà nước cũng như quốc tế

o Giám sát, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực an toàn, chất

lượng, sức khỏe, môi trường theo quy định Nhà nước và Công ước quốc tế, duy trì

có hiệu quả hệ thống quản lý an toàn ISM code, ISPS code

o Theo dõi, quản lý rủi ro, bảo hiểm của Công ty

o Tìm kiếm và phát triển dịch vụ cung cấp dịch vụ kỹ thuật, vật tư cho các

chủ tàu bên ngoài

o Thực hiện công tác quản lý và điều động thuyền viên làm việc trên đội tàu

của Công ty

o Xây dựng các quy trình, quy chế, hồ sơ, tài liệu…phục vụ cho các hoạt động

của phòng và Công ty

o Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc công ty

- Phòng Đại lý:

o Thực hiện các công tác liên quan hoạt động cung cấp dịch vụ đại lý

o Tìm kiếm và phát triển dịch vụ cung cấp đại lý hàng hải cho các chủ tàu bên

ngoài

o Xây dựng các quy trình, quy chế, hồ sơ, tài liệu … phục vụ cho các hoạt

động của phòng và Công ty

o Thực hiên các nhiệm vụ khác theo sự phân công của giám đốc Công ty

1.5 Tình hình sử dụng lao động trong Công ty

1.5.1 Tình hình sử dụng lao động

Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên có ảnh hưởng rất lớn đến

năng suất lao động cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhằm nâng

cao hơn nữa năng lực lãnh đạo, năng lực điều hành trong những năm qua của Công

ty đã thực thi những bước quan trọng trong việc củng cố bộ máy, cải tiến bộ máy

sản xuất Song song với việc mở rộng sản xuất thì lực lượng lao động cũng không

ngừng được bổ sung về cả số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng đòi hỏi cấp thiết

của việc mở rộng sản xuất Chính vì vây, trong những năm qua thì chất lượng lao

động của công ty luôn được cải thiện Tùy thuôc vào từng vị trí chức danh mà công

ty có cách bố trí sắp xếp lao động khác nhau để phù hợp với chuyên môn và nghiệp

vụ

Mỗi vị trí lao động cần phải đáp ứng được các yêu cầu chung sau:

- Lý lịch rõ ràng

- Phẩm chất đạo đức tốt

Trang 11

- Đủ sức khỏe đáp ứng công việc

- Không mắc bệnh truyền nhiễm, không mắc bệnh xã hội

Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty đến hết năm 2011 là 36 người

được thống kê trong bảng 1-2 sau:

Bảng 1- 2:Bảng thống kê số lượng lao động theo trình độ

1.5.2 Chế độ làm việc của Công ty

Thời gian làm việc và được quy định như sau: 8 giờ/ngày hoặc không quá 40

giờ/tuần; các bộ phận sản xuất, phục vụ làm việc theo ca kíp do người sử dụng lao

động quy định cụ thể cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công

Ty/Công ty

Trường hợp đột xuất người sử dụng lao động có thể huy động người lao động

làm thêm giờ nhưng không quá 4h/1ngày và 20h/1năm

Người lao động làm tầm 8h/1ngày được nghỉ 30p giữa ca, tính vào giờ làm

việc, người làm ca đêm được nghỉ giữa ca 45p, tính vào giờ làm việc

Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong

những trường hợp sau:

- Kết hôn: nghỉ 05 ngày (không kể ngày đi đường)

- Con kết hôn: nghỉ 03 ngày (không kể ngày đi đường)

- Bố hoặc mẹ (cả bên chồng và bên vợ), người nuôi dưỡng trực tiếp, vợ hoặc

chồng, con chết: Người lao động nghỉ 05 ngày (không kể ngày đi đường) và được

thanh toán tiền chi phí đi lại theo quy định của Công Ty

Công ty còn tổ chức các hoạt động nghỉ mát, nghỉ ngày lễ tết theo quy định

của Nhà Nước Điều này tạo được lòng tin và khuyến khích cán bộ công nhân viên

trong Công ty nhiệt tình và hăng say tham gia sản xuất

1.6 Phương hướng phát triển của của Công ty

1.6.1 Các căn cứ xây dựng kế hoạch năm 2012

- Căn cứ chiến lược phát triển của TCT giai đoạn 2011-2015 định hướng 2025

- Căn cứ kế hoạch 05 năm giai đoạn 2011-2015 cua PVTrans Hanoi

Trang 12

- Căn cứ vào kế hoạch Tổng công ty giao cho PVTrans Hanoi tại công văn số

3214/VTDK- KHĐT ngày 16/12/2011 về việc chấp thuận kế hoạch sản xuất kinh

doanh năm 2012 cho PVTrans Hanoi

- Căn cứ tình hình thị trường và nhu cầu vận tải, kinh doanh nhiên liệu trong

nước và khu vực, hoạt động sản xuất của NMLD Dung Quất và các đơn vị thành

viên của PVN

- Căn cứ vào hoạt động chuyển tiếp của Công ty và các hỗ trợ ưu đãi của TCT

đối với PVTrans Hanoi trong thời gian qua

- Căn cứ vào khả năng thực hiện kế hoạch của PV Trans Hanoi năm 2012

1.6.2 Nhiệm vụ kế hoạch năm 2012

- Đảm bảo ổn định các hoạt đông SXKD của Công ty trên cở sở tối đa hoá giá

trị đầu tư, tăng trưởng giá trị bền vững, đạt tỷ suất lợi nhuận cao, có khả năng cạnh

tranh và phát triển

- Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, điều hành của Công ty, nâng cao

năng lực của đội ngũ công nhân viên để sẵn sàng đáp ứng nhiệm vụ SXKD được

giao

- Quản lý an toàn và hiệu quả tàu Sea Lion theo phương thức cho TCT thuê

tàu

- Khai thác an toàn và hiệu quả đội xe đầu kéo hiện có của Công ty, tích cực

tìm kiếm khách hàng mới, đẩy mạnh dịch vụ vận tải đường bộ phục vụ cho các đơn

vị trong ngành và ngoài ngành

- Thực hiện tốt công tác dịch vụ đại lý cho đội tàu của Tổng công ty tại khu

vực phía Bắc và miền Trung Tích cực mở rộng dịch vụ đại lý hằng hải cho cac tàu

bên ngoài nhằm chiếm lĩnh thị phần và nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Tiếp tục nhiệm vụ kinh doanh xăng dầu theo hương kinh doanh có lợi nhuận

không chạy theo doanh thu như trước đây

- Tiếp tục quản lý hiệu quả dự án đầu tư máy chụp cắt lớp vi tính 64 lớp cắt tại

Bệnh viện Hữu Nghị Hà Nội, tìm kiếm đầu tư thêm một số thiết bị y tế

- Đảm bảo thực hiện tốt vai trò của TCT tại khu vực phía Bắc

- Chú trọng đẩy mạnh và công tác khai thác dịch vụ thuê và cho thuê tàu hàng

rời

- Mở rộng các loại hình kinh doanh, dịch vụ thương mại khác phù hợp với

ngành nghề kinh doanh của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Tiếp tục triển khai và áp dụng tàu biển Hệ thống quản lý chất lượng ISO

9001:2008 và tích hợp hệ thống quản lý an toàn ISM Code với hệ thống ISO

- Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong quản lý và sản xuất kinh doanh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được TCT giao

Trang 13

TỔNG KẾT CHƯƠNG I

Tìm hiểu và nghiên cứu điều kiện kinh doanh Công ty cổ phần Vận tải dầu khí Hà

Nội đã cho thấy được một số thành tựu của Công ty, những khó khăn thách thức và

thuận lợi cơ bản của Công ty

 Những thuận lợi

- Luôn nhận được sự ủng hộ to lớn và chỉ đạo kịp thời trên tất cả các lĩnh vực của

Đảng uỷ, và của Tổng công ty

- Lãnh đạo TCT luôn theo sát, tạo mọi điều kiện hỗ trợ Công ty trong việc duy trì

và mở rộng các lĩnh vực SXKD, tạo lập các mối quan hệ với các đơn vị trong ngành, chỉ

đạo và định hướng cho Công ty phát triển các ngành dịch vụ trên tinh thần phát huy nội

lực, tăng cường và ưu tiên sử dụng dịch vụ nội bộ

- Đặc biệt PV Trans Hà Nội nhận được sự ủng hộ rất lớn từ TCT trong việc thuê

định hạn tàu Sea Lion, được TCT tin tưởng giao cho là đơn vị đầu mối của TCT tại khu

vực phía Bắc, là đơn vị thực hiện công tác dịch vụ đại lý cho đội tàu của TCT ra hoạt

động tại các cảng phía Bắc và miền Trung

- Công ty được TCT bảo lãnh tín dụng trong việc làm Tổng đại lý kinh doanh nhiên

liệu cho PV Oil Hà Nội

- Kiện toàn bộ máy tổ chức Công ty đã đi vào hoạt động tương đối ổn định

- Các chính sách hỗ trợ kinh tế kịp thời của Nhà nước, Tập Đoàn Dầu Khí và TCT

là những giải pháp hữu hiệu hạn chế các khó khăn, hỗ trợ Công ty đứng vững, duy trì và

tạo đà cho sự phát triển, tăng trưởng trong thời gian tới

 Những khó khăn:

- Trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn, giá cả bão hoà, giá nhiên liệu, giá điện tăng

cao, tỷ giá biến động mạnh đã tác động mạnh đã tác động lên hầu hết các hoạt động quản

lý chung của Công ty

- Nguồn nhân lực có chuyên môn sâu và có kinh nghiệm của Công ty chưa đầy

đủ để đáp ứng sự phát triển của Công ty trong giai đoạn sắp tới Các cơ sở vật chất,

trang thiết bị phương tiện nghèo nàn chưa có nhiều

- Các hoạt động dịch vụ của PV Trans Hà Nội gặp phải nhiều khó khăn do ảnh

hưởng của nền kinh tế thị trường

- Đối với các dự án đầu tư: vì một số các nguyên nhân khách quan như tình

hình thị trường vận chuyển xăng dầu trong năm gặp rất nhiều khó khăn, khối lượng

vận chuyển xăng dầu trên thị trường rất hạn chế do xăng dầu liên tục tăng các doanh

nghiệp đầu mối xăng dầu khống chế lượng xăng dầu bán ra làm sản lượng vận

chuyển hạn chế Do vậy PV Trans Hà Nội nhận thấy đây chưa phải là thời điểm

thích hợp để đầu tư xe bồn

Những khó khăn hiện tại cùng với yêu cầu ngày càng cao đối với hoạt động kinh

doanh cũng là thách thức lớn đối với Công ty Điều này đòi hỏi mỗi cán bộ công nhân

viên phải đoàn kết, nỗ lực và phấn đấu hết mình để thực hiện có mục tiêu đã đạt ra Đồng

thời Công ty cũng cần tận dụng tốt nhất những thuận lợi sẵn có để khắc phục những khó

khăn này, để Công ty có thể tạo ra những hoạt động kinh doanh ổn định và ngày càng

phát triển

Trang 14

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

NĂM 2011 CỦA CÔNG TY VẬN TẢI DẦU KHÍ HÀ NỘI

Trang 15

2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của PV Trans Hà Nội năm 2011

PV Trans Hà Nội bướ c vào thực hiê ̣n kế hoa ̣ch năm 2011 trong bối cảnh nền

kinh tế thế giới và trong nước vừa thoát khỏi cuô ̣ c khủng hoảng tài chính Nhờ sự

ổn định của hệ thống tín dụng và sự chỉ đạo kịp thời của Tập đoàn Dầu Khí , hội

đồng quản tri ̣ cùng sự nỗ lực của toàn thế CBCNV trong C ông ty Nên năm 2011

hoạt động kinh doanh của Công ty đa ̣t đươ ̣c một số kết quả sau:

Qua bảng 2.1 ta thấy năm 2011 thị trường trong nước cũng như trên thế giới

đều không ổn định, thêm vào đó thị trường dịch vụ vận tải của PVTrans Hà Nội

phải cạnh tranh khốc liệt với nhiều Công ty kinh doanh dịch vụ mới xuất hiện

Mặc dù vậy, bằng sự cố gắng thực hiện tối đa chính sách tận dụng ưu thế, khắc

phục những khó khăn, Công ty tập trung tối đa nguồn lực để tiếp tục duy trì hoạt

động SXKD ổn định Tìm kiếm và mở rộng dịch vụ, thị trường mới để đưa Công ty

phát triển toàn diện hơn, trong năm 2011 tổng doanh thu của PV Trans Hà Nội là

201,83 tỷ đồng, giảm 6,13% so với kế hoạch tương đương với giảm 13,17 tỷ đồng,

nhưng so với năm 2010 thì doanh thu của Công ty đã tăng lên 41,97 tỷ đồng và tăng

tương ứng 26,25% so với năm 2010 Trong năm qua Công ty không đạt các chỉ tiêu

kế hoạch đề ra do ảnh hưởng từ những khó khăn chung của nền kinh tế như lạm

phát vẫn ở mức cao, mặt bằng lãi xuất cao, sức ép tỷ giá lớn, cú sốc dồn dập điều

chỉnh giá xăng dầu, giá điện tăng cao, trong khi giá thành cung cấp dịch vụ vẫn ở

mức thấp tăng không tương xứng, cấm biên vận tải của Nhà nước ở các tỉnh phía

Bắc tất cả những yếu tố trên đã ảnh hưởng rất lớn đến tổng doanh thu của Công ty

trong năm vừa qua Mặc dù Công ty đã gặp nhiều khó khăn nhưng với sự nỗ lực rất

cao của ban lãnh đạo, của đoàn thể CBCNV PVTrans Hà Nội, Công ty vẫn tiếp tục

duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ chính của mình trong hoàn cảnh

kinh tế nhiều biến động phức tạp và bất lợi trong nước như dịch vụ đại lý hàng hải,

dịch vụ thuê và cho thuê phương tiện vận tải bộ, đường biển kinh doanh xăng dầu,

quản lý khai thác đội xe đầu kéo container, hoạt động đầu tư vốn ngắn hạn Cùng

với sự chỉ đạo và ủng hộ của Tổng công ty cũng như tận dụng tối đa lợi thế ngành,

trong thời gian vừa qua Công ty đã đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh chính nói

trên cả về số lượng, chất lượng và quy mô nên trong năm qua Công ty đã tăng

doanh thu so với năm 2010

Tài sản của Công ty trong năm 2011 là 428,63 tỷ đồng tăng so với năm 2010 là

27,73 tỷ đồng và tăng tương ứng là 6,92% và vượt mức kế hoạch là 3,34% Nguồn

tài sản của công ty trong năm 2011 tăng là do trong năm qua nguồn tài sản ngắn hạn

của Công ty trong năm 2011 là 165,62 tỷ đồng tăng 58,91 tỷ đồng tăng tương ứng là

Trang 16

55,21% và trong năm qua Công ty đã hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch tăng 29,455 tỷ

đồng và tăng tương ứng 21,63%

Thực hiện đúng các quy chế, quy định của Công ty, và chấm dứt hợp đồng lao

động Công tác tuyển dụng đã thu hút được một số lao động có chất lượng cao, có

kinh nghiệm trong quản lý và điều hành Nhưng do trong năm 2011 có một cán bộ

của Công ty về hưu sớm vì lý do sức khỏe nên nên số lao động trong năm qua Công

ty đã giảm bớt 1 người trên tổng số lao động là 37 người và đã không đạt chỉ tiêu kế

hoạch đề ra là giữ nguyên số lượng lao động trong Công ty

Thu nhập bình quân chung của người lao động đã tăng 15% trong năm qua, đó

là kết quả khảo sát tiền lương của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã công bố,

thu nhập bình quân chung của người lao động tăng 15% là do Chính phủ đã quy

định về việc tăng tiền lương tối thiểu, giá cả cũng tăng mạnh nên doanh nghiệp có

cố gắng bù trượt giá để giữ chân người lao động Tổng quỹ lương của Công ty trong

năm 2011 là 5,556 tỷ đồng tăng 1,132 tỷ đồng tăng tương ứng là 25,59% và vượt

mức kế hoạch đề ra 0,656 tỷ đồng tương ứng 13,39%

Tổng quỹ lương tăng là do sự tăng của tiền lương bình quân.Tiền lương bình

quân của người lao động năm 2011 đạt 9,96 tr.đ/người/tháng tăng 29,12% so với

năm 2010, và tăng 16,49% so với kế hoạch năm 2011

Lãnh đạo TCT luôn theo sát, tạo mọi điều kiện hỗ trợ Công ty trong việc duy

trì và mở rộng các lĩnh vực SXKD, tạo lập các mối quan hệ với các đơn vị trong

ngành, chỉ đạo và định hướng cho Công ty phát triển các ngành dịch vụ trên tinh

thần phát huy nội lực, tăng cường và ưu tiên sử dụng dịch vụ nội bộ Việc sử dụng

nhân lực được bố trí đúng với trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo, phát

huy năng lực sở trường của từng nhân viên Một phần là do đời sống của CBCNV

trong Công ty được nâng cao đã phát huy sức mạnh trong việc hoàn thành kế hoạch

SXKD và góp phần làm tăng tổng doanh thu trong Công ty Khi đó, năng suất lao

động bình quân của Công ty trong năm 2011 là 46,72 tr.đ/người/tháng tăng 29,76%

so với năm 2010

Lợi nhuận trước thuế năm 2011 là 2,52 tỷ đồng, tăng 0,03 tỷ đồng, tương ứng

tăng 1,2% so với năm 2010 và tăng 0,02 tỷ đồng so với kế hoạch 2011

Trong năm 2010 các khoản nộp ngân sách nhà nước và các loại thuế như thuế

GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân đều do Tổng công ty nộp nhưng năm 2011 các

loại thuế này Công ty phải nộp do Công ty đã chuyển thành Công ty cổ phần Vận tải Dầu

khí Hà Nội vào cuối năm 2010 đã dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2011 là 2 tỷ đồng và

giảm 0,49 tỷ đồng tương ứng giảm 19,68% so với năm 2010 nhưng so với kế hoạch năm

2011 thì lợi nhuận sau thuế là 1,9 tỷ đồng và tăng 0,1 tỷ đồng tương ứng tăng 5,26%

Trang 17

Bảng 2.1:Bảng tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu của Công ty năm 2011

Trang 18

2.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của PV Trans Hanoi năm 2011

2.2.1 Phân tích doanh thu theo các dịch vụ kinh doanh của Công ty

Bảng 2.2: Bảng phân tích doanh thu theo các dịch vụ kinh doanh của Công ty

1 Doanh thu dịch

vụ 158,61 190,06 198,47 39,86

125,13 8,41

104,42

-

Dịch vụ VC tàu

hàng rời 17,38 20,87 9,69 -7,69

55,75 -11,18

46,43

-

Dịch vụ vận

chuyển đường bộ 7,83 12,2 15,98 8,15

204,09 3,78

130,98

-

Tàu PVT Sea

Lion 46,75 62,85 104,92 58,17

224,43 42,07

166,94

-

DV Kinh doanh

xăng dầu 78,33 83,34 53,69 -24,64

68,54 -29,65

64,42

- Dịch vụ đại lý 7,36 9,56 12,66 5,3

172,01 3,1

132,43

- Dịch vụ khác 0,96 1,24 1,53 0,57

159,38 0,29

123,39

2

Từ hoạt động tài

268,80 1,01

142,98

126,25 9,42

104,90

Qua bảng 2.2 ta thấy, doanh thu từ dịch vụ năm 2011 là 198,47 tỷ đồng tăng

39,86 tỷ đồng tương ứng tăng 25,13% so với năm 2010, và vượt mức kế hoạch đề ra

8,41 tỷ đồng tương ứng tăng 4,42% so với thực hiện năm Các lĩnh vực kinh doanh

của Công ty đều duy trì ổn định, một số lĩnh vực có tăng trưởng đáng kể so với năm

2010 như lĩnh vực vận tải đường bộ, lĩnh vực làm dịch vụ đại lý, tuy nhiên nhìn

tổng thể cả năm 2011 thì chỉ tiêu về kế hoạch doanh thu chưa đạt do giảm từ phần

doanh thu kinh doanh xăng dầu và doanh thu từ lĩnh vực thuê và cho thuê tàu hàng

rời Cụ thể:

Trong hoạt động vận tải đường bộ: Công ty luôn nỗ lực tập trung vận hành đội

xe container an toàn, hiệu quả, tạo dựng chân hàng ổn định và mở rộng thêm một số

loại hình dịch vụ giao nhận vận tải khác ngoài ngành Kết quả trong năm 2011

doanh thu đạt 15,98 tỷ đồng tăng 8,15 tỷ đồng tương ứng tăng 104,09% so với năm

2010, tăng 3,78 tỷ đồng tương ứng tăng 30,98% so với kế hoạch đề ra Hoạt động

dịch vụ vận tải trong năm qua đạt kết quả tương đối ổn định nhưng cũng đã gặp

không ít khó khăn như: đối với dịch vụ vận tải xe đầu kéo container thì lợi nhuận

đem lại chưa cao do khấu hao xe lớn, chi phí sửa chữa bảo dưỡng xe nhiều, chi phát

sinh trên các tuyến đường lớn, chính sách cấm biên vận tải hàng hóa tại cửa khẩu

phía Bắc làm xe lưu ca nhiều ngày dẫn đến việc khai thác xe đạt hiệu quả chưa cao

Còn đối với dịch vụ giao nhận hàng hóa thì cũng gặp nhiều khó khăn như:

+ Vận tải hàng hạt nhựa: Nhà máy lọc dầu Dung Quất tạm dừng sản xuất kéo

dài dẫn đến sản lượng hạt nhựa giảm sút, các đợn vị phân phối hàng PP trượt thầu

Trang 19

trong khi lại chủ yểu vận chuyển tại khu vực miền Trung, miền Nam Trong năm

Công ty chỉ vận chuyển với số lượng rất ít mặt hàng PP tại khu vực Quảng Ngãi

+ Vận chuyển hàng nguyên liệu xơ sợi Đình Vũ: Nhà máy gặp trục trặc kỹ

thuật khi chạy thử nên Công ty mới chỉ vận chuyển được 3 lô hàng vào tháng 5, 6, 7

và đến giai đoạn cuối năm thì Công ty không trúng thầu vận chuyển mặt hàng này

+ Giá dầu thay đổi liên tục, các chủ xe liên tục tăng giá theo sự thay đổi giá

dầu, trong khi chủ hàng chỉ chấp nhận thay đổi giá cước tại một thời điểm nhất định

nên một số chuyến vận chuyển của một Công ty bị lỗ

+ Bên cạnh những nguồn hàng vận chuyển trong nghành Công ty đã tìm kiếm

thêm một số nguồn hàng vận chuyển bên ngoài như vận chuyển hàng gạch, hàng

tôn, hàng phốt pho Đã bù đắp một phần vào kế hoạch vận chuyển hàng PP, hàng

xơ sợi trong năm của Công ty

Trong hoạt động kinh doanh xăng dầu: Trong năm 2011 doanh thu đạt 53,69

tỷ đồng giảm 24,64 tỷ đồng tương ứng giảm 31,46% so với năm 2010, không hoàn

thành kế hoạch đề ra là 83,34 tỷ đồng, giảm 29,65 tỷ đồng tương ứng giảm 35,58%

so với thực hiện năm Nguyên nhân do sự biến động 2 lần tăng giá xăng dầu của Bộ

tài chính và PV Oil Hà Nội khống chế lượng hàng cấp, chiết khấu để lại thấp, nhất

là vào các thời điểm nhạy cảm giá xăng dầu tăng giảm thì PV Oil cấp nhỏ giọt

không đáp ứng nhu cầu của khách hàng, chiết khấu có thời điểm có thời điểm xuống

bằng "0" làm Công ty không bán được hàng Thực hiện tinh thần chỉ đạo của TCT

theo hướng kinh doanh hiệu quả, không chạy theo doanh thu PV Trans Hanoi đã

chủ động ngừng cấp hàng cho một số khách hàng dẫn đến doanh thu cả năm chưa

đạt được kế hoạch đề ra Tuy nhiên, đây là cũng một chiến lược mang tính chất lâu

dài của PV Trans Hanoi để không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh chung của

Công ty

Trong hoạt động đại lý hàng hải: Công ty xác định rõ đây là lĩnh vực tiềm

năng được coi là hoạt động rất quan trọng mang tính chất đột phá và lợi nhuận cao

cho Công ty Năm 2011 ngoài việc tiếp tục duy trùy hoạt động đại lý hàng hải tại

khu vực Hải Phòng với tần xuật thực hiện khoảng 15 lượt tàu/tháng tại Hải Phòng,

Công ty đã mở rộng được cơ hội phát triển hoạt động này tại Vũng Áng - Hà Tĩnh

với tần xuất khoảng 5 - 6 lượt tàu/tháng Cụ thể, Công ty đã thực hiện công tác đại

lý cho 244 lượt tàu (174 lượt tàu dầu, 70 lượt tàu gas, TCT và các đơn vị thành viên

trong TCT chiếm 111 lượt tàu) Vì thế mà doanh thu trong năm đối với dịch vụ này

đạt 12,66 tỷ đồng tăng 5,3 tỷ đồng tương ứng tăng 72,01% so với năm 2010 Hoàn

thành và vượt mức kế hoạch đề ra là 3,1 tỷ đồng tương ứng tăng 32,43% so với thực

hiện năm

Trong hoạt động vận chuyển tàu hàng rời: Trong năm đạt 9,69 tỷ đồng giảm

7,69 tỷ đồng đạt 55,75% so với năm 2010, và cũng không hoàn thành kế hoạch đề

ra giảm 11,18 tỷ đồng tương ứng giảm 53,57% so với thực hiện năm Nguyên nhân

là do khối lượng vận chuyển của khách hàng dự kiến trong năm lớn, nhưng thực tế

thì nguồn hàng ít hơn nhiều so với kế hoạch Công ty không có tàu để chủ động

trong việc thu xếp vận chuyển, việc điều tàu vào thời điểm gió mùa khó khăn giá

cước vận chuyển hàng rời nội địa thấp, cước phí vận chuyển của chủ tàu tư nhân

thường xuyên thay đổi do ảnh hưởng của 2 lần biến động giá nhiên liệu trong thời

Trang 20

gian ngắn, hàng vận chuyển đặc thù thường hao hụt mất mát nhiều, việc giải phóng

tàu chậm nên chủ tàu không muốn vận chuyển

Trong hoạt động kinh doanh tàu PVT Sea Lion: Thực hiện hợp đồng cho TCT

thuê định hạn tàu PVT Sea Lion trên cơ sở giá cho thuê tàu mà PV Trans Hà Nội đã

ký với TCT tại hợp đồng số 001A/HDD/PVT-PVTHN ngày 01/01/2011 Công ty

luôn phối hợp chặt chẽ với TCT trong công tác quản lý và theo dõi hoạt động tàu

SeaLion Doanh thu đạt 104,92 tỷ đồng tăng 58,17 tỷ đồng tương ứng tăng 124,43%

và vượt mức kế hoạch đề ra 66,94%

Trong hoạt động tài chính: ta thấy trong năm qua hoạt động này tăng cao và

đạt 3,36 tỷ đồng tăng 168,8% so với năm 2010 vượt kế hoạch đề ra là 142,98% so

với thực hiện do ty tiếp tục thực hiện cân đối gửi có kỳ hạn đối với các khoản tiền

chưa sử dụng đến nhưng vẫn đảm bảo cân đối đủ vốn lưu động phục vụ cho hoạt

động SXKD của Công ty, đồng thời phối hợp theo dõi quản lý có hiệu quả dự án

góp vốn vào máy chụp cắt lớp

Hoạt động dịch vụ khác: Chủ yếu là các thủ tục hành chính liên quan tới visa,

hộ chiếu, bằng cấp chứng chỉ thuyền viên, giấy tờ an toàn, an ninh, đăng kiểm tàu,

các thủ tục cấp phép cho hoạt động tàu nước ngoài chạy nội địa, đầu tư ra nước

ngoài của dự án FPSO Thực hiện việc ra hạn, cấp phép, làm mới các giấy tờ công

văn, giấy chứng nhận an ninh an toàn, đăng kiểm tàu biển, cho toàn bộ đội tàu

của TCT và đội tàu mà TCT thuê chuyên chở hàng Hoàn thành việc chăm lo đưa

đón, ngủ nghỉ cho các cán bộ TCT các khách mời của TCT tại Hà Nội và các tỉnh

phía Bắc Đảm trách tốt vai trò là đầu mối hành chính thực hiện các nhiệm vụ đối

nội đối ngoại tiếp khách mời theo yêu cầu hoặc thay mặt TCT và các đơn vị thành

viên, tổ chức các hội nghị, hội thảo, sự kiện lớn của TCT và các đơn vị thành viên

tại Hà Nội và khu vực phía Bắc Hoạt động này đạt 1,53 tỷ đồng tăng 59,38% so với

năm 2010, và đạt 123,39% so với kế hoạch năm

2.2.2 Phân tích doanh tiêu thụ theo khách hàng

Khách hàng là yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định sự tồn vong của doanh

nghiệp Là người chấp nhận tiêu thụ sản phẩm của Công ty đồng thời là người mang

lại lợi nhuận và doanh thu cho Công ty

của người khác của mình, là người ―được bảo hộ‖ của mình Nghĩa là bạn phải hiểu

và đánh giá chính xác những gì khách hàng cần khi thực hiện giao dịch với bạn

(ngay cả khi bản thân khách hàng còn không biết chính xác đó là gì, bởi có thể họ

không có những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm mà bạn có) rồi dẫn dắt

khách hàng đạt được điều khách hàng muốn thông qua dịch vụ và hàng hoá mà bạn

cung cấp

Do đó đòi hỏi Công ty cần có những chiến lược kinh doanh phù hợp với nền

kinh tế thị trường để khách hàng của mình hài lòng với chính mình khi đó Công ty

sẽ hiểu rõ hơn về khách hàng cần gì và Công ty sẽ thu được được lợi nhuận và

doanh thu cao

Trang 21

Bảng 2-3: Bảng phân tích doanh thu tiêu thụ và kết cấu doanh thu theo khách hàng

(Tỷ đồng) Tỷ trọng (%)

Doanh thu KH (Tỷ đồng)

Doanh thu TH (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) +/- % +/- %

Trang 22

Nhìn chung ta thấy doanh thu từ khách hàng năm 2011 là 198,47 tỷ đồng tăng

39,86 tỷ đồng tương ứng tăng 25,13% Vượt mức kế hoạch đề ra năm 2011 là 8,41

tỷ đồng tương ứng giảm 4,42% Cụ thể:

Do nhà máy lọc dầu Dung Quất tạm dừng sản xuất kéo dài dẫn đến sản lượng

hạt nhựa giảm sút và hơn nữa trước đây chỉ có DMC và Petrosetco phân phối sản

phẩm hạt nhựa thì hiện nay có nhiều Công ty được phân phối do vậy lượng hàng bị

chia nhỏ, không đủ lượng hàng cho 1 chuyến tàu chuyên chở và hầu hết các Công ty

này đều vận chuyển bằng đường bộ do đó đã ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu vận

chuyển từ những khách hàng trên Năm 2011 doanh thu từ DMC và Petrosetco lần

lượt là 4,47 tỷ đồng và 3,62 tỷ đồng giảm lần lượt là 4,01 tỷ đồng và 2,92 tỷ đồng

tương ứng giảm 47,29%, 44,65% so với năm 2010 Trong năm 2011 doanh thu từ

hai Công ty trên không đạt được kế hoạch đề ra và giảm lần lượt là 5,53 tỷ đồng và

4,43 tỷ đồng tương ứng chỉ đạt 44,7% và 44,97% Không chỉ giảm về doanh thu vận

chuyển mà giảm đồng thời về mặt tỷ trọng của DMC và Petrosetco chỉ đạt lần lượt

là 2,25% và 1,82%

Doanh thu từ Tổng công ty PV Trans năm 2011 là 113,41 tỷ đồng tăng 62,34

tỷ đồng tương ứng tăng 122,07% so với năm 2010 và vượt mức kế hoạch đề ra là

43,82 tỷ đồng tương ứng tăng 62,97% so với thực hiện năm Tăng đồng thời về mặt

tỷ trọng năm 2010 là 32,2% nhưng đến năm 2011 thì tăng lên 57,14% Có sự tăng

lên đáng kể trên là do sự tăng lên của doanh thu từ tàu PVT Sea Lion được Tổng

công ty thuê định hạn và các thủ tục hành chính cho đội tàu của Tổng công ty và các

hoạt động dịch vụ khác

Doanh thu vận chuyển từ PV Tex trong năm 2011 là 2,95 tỷ đồng giảm 0,26 tỷ

đồng tương ứng giảm 8,1% so với năm 2010, đồng thời giảm tỷ trọng trong năm

2011 còn 1,49% trong khi đó năm 2010 là 2,02% Công ty không đạt kế hoạch đề ra

là 4,18 tỷ đồng giảm 1,23 tỷ đồng và chỉ đạt 70,57% so với thực hiện năm 2011

Nguyên nhân là do chỉ triển khai được vài lô hàng thì dừng do trục trặc kĩ thuật của

nhà máy khi chạy thử và giai đoạn cuối năm thì Công ty không trúng thầu

Doanh thu từ PV Oil năm 2011 là 53,69 tỷ đồng và giảm 24,64 tỷ đồng tương

ứng giảm 31,46% Doanh thu vận chuyển giảm mạnh kéo theo đó là giảm về mặt tỷ

trọng năm 2011 tỷ trọng đạt 27,05% và năm 2010 là 49,39% Công ty không đạt kế

hoạch đề ra là 83,34 tỷ đồng giảm 29,65 tỷ đồng tương ứng giảm 35,58% so với kế

hoạch đề ra Do Công ty không có phương tiện chuyên chở, không có kho để tồn

chứa nguyên liệu, không có nguồn tài chính dồi dào và vào thời điểm xăng dầu biến

động giá PV Oil Hà Nội thường khống chế lượng bán ra, nhất là vào các thời điểm

nhạy cảm giá xăng dầu tăng giảm thì PV Oil cấp nhỏ giọt do đó đã ảnh hưởng trực

tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Chiến lược của PVEP sẽ mở rộng khai thác dầu và khí cả trong và ngoài nước,

dự kiến đến năm 2015 sẽ có tổng cộng trên 40 mỏ dầu, khí được đưa vào khai thác

Sản lượng khai thác dự báo trong giai đoạn 2009-2010 là trên 20 triệu tấn dầu và

trên 10 tỷ m3

khí, trong giai đoạn 2011-2015 tổng sản lượng dầu khí khai thác qui đổi dự kiến trên 130 triệu tấn và trong giai đoạn 2016-2025 tổng sản lượng dầu khí

khai thác qui đổi dự kiến trên 400 triệu tấn Trong năm qua khối lượng vận chuyển

các thiết bị khoan và thăm dò dầu khí cho PVEP tăng lên dẫn đến tỷ trọng về doanh

Trang 23

thu tiêu thụ năm 2011 của Công ty tăng lên và đạt 1,43% trong khi năm 2010 chỉ

đạt 0,96% Không chỉ tăng về mặt tỷ trọng mà doanh thu vận chuyển từ PVEP năm

2011 là 2,83 tỷ đồng tăng 1,31 tỷ đồng tăng tương ứng 86,18% so với năm 2010 và

vượt mức kế hoạch đề ra năm 2011 là 0,55 tỷ đồng tăng 24,12% so với thực hiện

năm

Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam hiện đang quản lý và vận hành Nhà máy

Đạm Phú Mỹ (công suất 800.000 tấn/năm và đang triển khai xây dựng Nhà máy

Đạm Cà Mau (công suất 800.000 tấn/năm) Cung cấp nguồn phân bón và hóa chất

ổn định, kịp thời và đáng tin cậy cho khách hàng trên cơ sở đảm bảo tốt nhất lợi ích

của các cổ đông, đồng thời góp phần bình ổn giá cả thị trường phân bón trong nước,

tạo điểm tựa vững chắc cho sự phát triển của nền nông nghiệp và nền kinh tế đất

nước Phát triển Nhà máy Đạm Phú Mỹ trở thành doanh nghiệp mạnh, sản xuất và

kinh doanh đa ngành, đứng đầu cả nước và hàng đầu trong khu vực về lĩnh vực

phân bón, hóa chất dầu khí Mà PV Trans Hà Nội là đơn vị trực thuộc tập đoàn dầu

khí Việt Nam nên có được nhiều ưu đãi trong việc vận tải hàng hóa Công ty cũng

đã được ưu dãi trong việc vận tải đạm cho Nhà máy đạm Phú Mỹ Năm 2011 doanh

thu từ Nhà máy đạm Phú Mỹ đạt 4,25 tỷ đồng tăng 2,97 tỷ đồng đạt 332,03%, đã

vượt mức kế hoạch đề ra và tăng 2 tỷ đồng tương ứng tăng 88,89% so với thực hiện

năm Trong năm 2010 tỷ trọng về doanh thu vận chuyển là 0,81% nhưng đến năm

2011 đã chiếm tỷ trọng 2,14%

Không chỉ kinh doanh dịch vụ vận tải trong lĩnh vực dầu khí mà PV Trans Hà

Nội còn tham gia vận chuyển với những Công ty ngoài ngành như linh kiện và thiết

bị điện tử cho Công ty Cửu Long Hoạt động này trong năm 2011 đạt 4,54 tỷ đồng

tăng 3,09 tỷ đồng và đạt 313,1% so với năm 2010 và vượt mức kế hoạch đề ra

trong năm là 2,39 tỷ đồng tăng tương ứng 111,16% Tỷ trọng trong năm 2011 là

2,29% nhưng năm 2010 đạt 0,91%

Các công ty khác đem lại cho Công ty doanh thu năm 2011 là 8,71 tỷ đồng

tăng 1,98 tỷ đồng tương ứng tăng 29,42% so với năm 2010 So với kế hoạch đề ra

thì trong năm 2011 Công ty đã vượt mức đề ra là 0,49 tỷ đồng và đạt 105,96%

Tăng đồng thời về doanh thu vận chuyển và tỷ trọng năm 2011 đạt 4,39% trong khi

năm 2010 chỉ đạt 4,24% điều này chứng tỏ trong năm 2011 nhóm các Công ty này

đã đem lại lợi nhuận lớn cho PV Trans Hà Nội

Ta thấy doanh thu từ khách hàng đem lại cho Công ty là rất lớn đòi hỏi Công ty

phải có những biện pháp như khuyến mại, chiết khấu thỏa đáng đối với các khách

hàng không để các đối thủ cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường mà Công ty đang có

Trong năm 2011 và những năm tới, ngoài việc củng cố vị thế ở những thị trường

truyền thống thì Công ty cần có những biện pháp về đầu tư nghiên cứu nhằm mở

rộng thị trường, giới thiệu sản phẩm dịch vụ của mình ra các tỉnh và khu vực khác

Nhìn chung Công ty nên có chiến lược marketing với những khách hàng tiềm năng

chiếm tỷ trọng lớn như PV Oil, Tổng công ty PV Trans và duy trì mối quan hệ tốt

đẹp với những khách hàng truyền thống quen thuộc bởi trong thời điểm hiện tại

Công ty đang phải cạnh tranh khốc liệt với các đơn vị vận tải cùng ngành, đặc biệt

là các doanh nghiệp tư nhân về cước phí, về số lượng đầu xe về cung cách quản lý

thoáng hơn

Trang 24

2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)

2.3.1 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng tài sản cố định:

Tài sản cố định là cơ sở vật chất của doanh nghiệp, là các tư liệu lao động biểu

hiện dưới hình thái vật chất của vốn cố định, là một bộ phận quan trọng của vốn sản

xuất và là nguồn lực để doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh

Thông qua việc phân tích tình hình sử dụng TSCĐ sẽ giúp cho doanh nghiệp xác

định và đánh giá được trình độ tận dụng năng lực sản xuất của trang thiết bị, máy

móc, hiệu quả của vốn đầu tư và xác định các yếu tố ảnh hưởng tới chúng PV

Trans Hanoi là Công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải, nên TSCĐ lớn, chiếm tỉ

trọng cao trong cơ cấu vốn, cho nên việc phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ là rất

quan trọng

Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ ta sử dụng hai chỉ tiêu: Hệ số sử dụng

TSCĐ và hệ số huy động TSCĐ

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định là biểu hiện một đồng nguyên giá bình

quân của TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất thì làm ra bao nhiêu đồng giá trị

sản lượng Hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao thì chứng tỏ việc quản lý và sử dụng

tài sản cố định ngày càng tiến bộ Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ta sử

dụng hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định

VCdđk + VCđck

VCĐBQ = (Tỷ đồng) (2-2)

2

Trong đó:

Dtt: Doanh thu thuần trong kỳ (tính bằng giá trị: tỷ đồng)

VCĐBQ: Giá trị bình quân của TSCĐ trong kỳ (tính bằng giá trị: tỷ đồng)

VCdđk: Giá trị của TSCĐ đầu kỳ (tính bằng giá trị: tỷ đồng)

VCdck: Giá trị của TSCĐ cuối kỳ (tính bằng giá trị: tỷ đồng)

 Hệ số huy động tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết để sản xuất ra 1 đơn

vị sản phẩm trong kỳ thì doanh nghiệp cần huy động một lượng tài sản cố định là

bao nhiêu Hệ số này càng nhỏ thì càng tốt

Hệ số huy động tài sản cố định là chỉ tiêu nghịch đảo của hệ số hiệu suất sử

dụng tài sản cố định

Hhđ = 1 (2-3)

Hhs Tài sản cố định là cơ sở vật chất của doanh nghiệp, là các tư liệu lao động, biểu

hiện dưới hình thái vật chất của vốn cố định, là một bộ phận quan trọng của vốn sản

xuất Sử dụng tốt, có hiệu quả TSCĐ sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty

Trang 25

Bảng 2-4: Bảng hiệu số hiệu suất và hệ số huy động TSCĐ

2 Nguyên giá TSCĐ đầu kì 8,45 305,53 297,08 3615,74

3 Nguyên giá TSCĐ cuối kì 305,53 308,79 3,26 101,07

4 Nguyên giá TSCĐ bình quân 156,99 307,16 150,17 195,65

5 Hệ số hiệu suất TSCĐ 1,01 0,65 -0,36 64,37

6 Hệ số huy động TSCĐ 0,99 1,54 0,55 155,55

Qua bảng trên cho thấy hiệu suất sử dụng TSCĐ: Ta thấy vào thời điểm cuối

năm 2010 Công ty đã đầu tư rất nhiều vào TSCĐ do cuối năm Công ty chuyển sang

hình thức Công ty Cổ phần nên được Tổng công ty đầu tư thêm vốn và khi đó PV

Trans Hanoi có thể đầu tư thêm máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình kinh doanh

Vì thế trong năm 2010, cứ 1 đồng TSCĐ thì tạo ra 1,01 đồng doanh thu Nhưng

năm 2011, cứ 1 đồng TSCĐ tham gia vào kinh doanh tạo ra 0,65 đồng doanh thu,

giảm 0,36 đồng tương ứng giảm 35,63% so với năm 2010

Hệ số huy động TSCĐ: Năm 2011, để tạo ra 1 đồng doanh thu cần huy động

1,54 đồng giá trị TSCĐ tăng 0,55 đồng tương ứng tăng 55,55% so với năm 2010

Do đó ta thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty trong năm 2011 đạt hiệu

quả không cao bằng năm 2010

2.3.2 Phân tích kết cấu tài sản cố định (TSCĐ)

Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng của từng loại tài sản cố định chiếm trong

toàn bộ tài sản cố định xem xét về mặt giá trị

Như vậy phân tích kết cấu tài sản cố định là xem xét kết cấu tài sản cố định đó

xem có phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đánh giá

tính hợp lý về sự biến động tỷ trọng của từng bộ phận tài sản cố định Từ đó xây

dựng chiến lược đầu tư tài sản cố định theo một kết cấu hợp lý nhằm phát huy tối đa

hiệu quả sử dụng

Trang 26

Bảng 2.5: Bảng phân tích kết cấu TSCĐ của PV Trans Hà Nội

ĐVT: Tỷ đồng

Qua bảng 2.5 cho thấy trong năm qua cả ở thời điểm cuối năm và đầu năm thì

nguồn tài sản của Công ty có sự biến động rất ít về mặt tỷ trọng hầu như không có

gì thay đổi Tài sản cố định hữu hình chiếm 99,991% trong cơ cấu tổng tài sản của

Công ty ở cả thời điểm đầu năm và cuối năm và qua bảng ta thấy loại tài sản nhà

cửa vật kiến trúc là không có do Công ty đã đi thuê trụ sở để hoạt động làm văn

phòng Cụ thể:

+ Loại tài sản máy móc, thiết bị trong năm qua về nguyên giá là không thay

đổi và bằng 0,046 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 0,015 % trong cơ cấu tổng tài sản của

Công ty Cho thấy trong năm qua Công ty đã không đầu tư thêm máy móc thiết bị vì

loại hình kinh doanh của Công ty không phải sản xuất, hay nghiên cứu ra các sản

phẩm phục vụ đời sống con người chính vì vậy mà máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng

rất nhỏ trong cơ cấu tài sản

+ Loại tài sản phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng 99,878% trong cơ cấu tổng tài

sản của Công ty, tăng 3,262 tỷ đồng tương ứng tăng 1,1% so với năm 2010 do vào

thời điểm cuối năm 2011 Công ty đã đầu tư thêm 3 xe đầu kéo container Loại tài sản

này chiếm tỷ trọng cao nhất vì PV Trans kinh doanh trong lĩnh vực vận tải cho nên

hầu hết tài sản của Công ty là các phương tiện vận tải

+ Loại tài sản công cụ dụng cụ quản lý trong năm qua không thay đổi chúng tỏ

trong năm Công ty đã không đầu tư thêm loại tài sản này chiếm tỷ trọng 0,098%

trong cơ cấu tổng tài sản của Công ty

Tài sản cố định vô hình ở cả thời điểm cuối năm và đầu năm đều không thay

đổi và chỉ chiếm tỷ trọng 0,009% trong tổng cơ cấu tài sản của Công ty

Trong năm 2011 ta thấy không có sự biến động lớn trong kết cấu tài sản cố

định trong cơ cấu tổng tài sản của Công ty PV Trans Hanoi so với năm 2010

Loại TSCĐ

Đầu năm 2011 Cuối năm 2011 So

sánh Nguyên

giá

Tỷ trọng

Trang 27

Nguyên nhân được cho là Công ty đã đầu tư gần như đầy đủ các phương tiện phục

vụ sản xuất ở các năm trước

2.3.3 Phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định

Tài sản cố định hàng năm của Công ty luôn luôn biến đổi:

Số tài sản cố định giảm là số TSCĐ đã hết hạn sử dụng được thanh lý hoặc

chưa hết hạn sử dụng nhưng được chuyển đi nơi khác

Số TSCĐ tăng là số tài sản được Công ty bổ sung thêm trong năm để thay thế

hoặc mở rộng công nghệ sản xuất

Để phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định ta dùng các chỉ tiêu sau:

Giá trị TSCĐbq = Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ cuối kỳ ( Tỷ đồng)

Hệ số giảm TSCĐ = Giá trị TSC Đ giảm trong kỳ (2-6)

Giảm trong năm

Số cuối năm ( NG)

Chênh lệch

số cuối năm/đầu năm (%)

Qua bảng 2.6 ta thấy trong năm qua tài sản của Công ty không bị giảm đi do

đó đã nói lên rằng trong năm không có loại tài sản nào của Công ty phải thanh lý

hay nhượng bán cho thấy rằng tất cả các loại tài sản của Công ty đều đang trong

tình trạng sử dụng tốt Ta có hệ số tăng của Công ty rất thấp bằng 0,011 Cho thấy,

trong năm qua PV Trans đầu tư rất ít vào việc mua sắm TSCĐ, điều này là do

Trang 28

phương tiện vận tải của Công ty đang vận hành rất ổn định Tất cả các tài sản của

Công ty đều sử dụng tốt nhưng Công ty vẫn quan tâm đầu tư cho sản xuất kinh

doanh nhằm phục vụ cho những mục tiêu phát triển mới của Công ty Cụ thể, nhằm

tăng khối lượng và chất lượng vận tải hàng hóa do đó trong năm công ty đã đầu tư

vào phương tiện vận tải truyền dẫn cụ thể là vào thời điểm cuối năm 2011 Công ty

đã đầu tư thêm đội xe container để phục vụ hoạt động kinh doanh, nâng cao chất

lượng vận tải nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận phục vụ cho mục tiêu phát triển

của Công ty trong những năm tới Còn các loại tài sản cố định khác thì không có gì

thay đổi

2.3.3 Phân tích tình trạng hao mòn TSCĐ

Trong quá trình sản xuất thì TSCĐ hao mòn dần và quá trình hao mòn TSCĐ

diễn ra đồng thời với quá trình sản xuất kinh doanh nghĩa là sản xuất kinh doanh

càng khẩn trương bao nhiêu thì quá trình hao mòn càng diễn ra nhanh bấy nhiêu Vì

vậy, phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ là rất quan trọng nhằm đánh giá đúng

giá trị của TSCĐ của Tổng Công ty

Để đánh giá mức độ hao mòn TSCĐ ta sử dụng hệ số hao mòn TSCĐ được

Hao mòn lũy

kế

Hkh Nguyên giá

(tỷ đồng)

Hao mòn lũy kế Hkh

Qua bảng 2.7 ta thấy hệ số hao mòn chung của tài sản cố định năm 2011 là 0,17 lớn

hơn so với năm 2010 là 0,1 nhưng hệ số hao mòn như vậy là vẫn thấp Điều này thấy rằng

năm 2011 nhìn chung tài sản cố định vẫn còn đang sử dụng tốt Nhưng bên cạnh đó một số

thiết bị đã khấu hao gần hết như thiết bị dụng cụ quản lý là 0,858 và máy móc thiết bị và

phần mềm máy tính đã khấu hao hết trong năm 2010 nhưng tài sản cố định đó vẫn còn

được sử dụng trong năm 2011 nên tiết kiệm được một phần chi phí để mua sắm thiết bị

mới Tuy nhiên những thiết bị khấu hao gần hết hoặc đã khấu hao hết chiếm tỷ trọng rất

nhỏ trong cơ cấu tài sản cố định của Công ty nên Công ty có thể mua sắm mới khi cần

thiết Phương tiện vận tải truyền dẫn trong năm 2011 là 0,169 tăng 0,099 so với năm 2010

Trang 29

do đội xe của Công ty chủ yếu là xe Trung Quốc sau vài năm khai thác phát sinh nhiều

hỏng hóc tăng chi phí sửa chữa bảo dưỡng, các chính sách cấm biên mậu vận tải hàng hóa

cửa khẩu phía Bắc làm xe lưu ca nhiều ngày tăng chi phí khấu hao

Nhìn chung các loại tài sản trong PV Trans vẫn đang trong tình trạng sử dụng tốt đủ đảm

bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, hoàn thành tốt được kế hoạch mà Công ty đã đề ra

 Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

- Công ty cần đầu tư vào những dự án mà Công ty chưa đầu tư, mua sắm máy móc

thiết bị, tăng năng suất lao động, giảm chi phí khấu hao cơ bản, tăng thời gian làm việc của

máy móc thiết bị để khấu hao nhanh chóng được tính vào giá thành Từ đó tiếp tục duy trì

phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh

- Sử dụng hết công suất các máy móc, thiết bị vận tải đang hoạt động làm giảm khấu

hao hữu hình

- Không ngừng ngiên cứu thị trường trong nước, ngoài nước để tìm kiếm các cơ hội

đầu tư, đề xuất những định hướng phát triển kinh doanh mới và thực hiện các cơ hội phát

triển kinh doanh khác sau khi được sự chấp nhận của TCT ưu tiên đầu tư phương tiện vận tải

- Tận dụng những phương tiện vận tải sao cho hiệu quả sử dụng cao nhất, đồng thời

loại bỏ những máy móc thiết bị đã lỗi thời góp phần làm giảm khấu hao và tăng cước phí

vận chuyển

2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương

2.4.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động

Bảng 2.8: Bảng phân tích lao động theo chất lượng, và kết cấu lao động

KH TH

Tỷ trọng (%)

Trang 30

Qua bảng 2.8 ta thấy:

 Về số lượng và kết cấu lao động:

Tổng số lao động của PV Trans Hà Nội năm 2011 là 36 người và giảm 1 người

tương ứng giảm 2,7% so với năm 2010 và cũng không đạt kế hoạch đề ra là giữ

nguyên số lao động của Công ty là bằng số lao động năm 2010 Cụ thể:

- Lao động gián tiếp năm 2011 là 31 người chiếm 86,1% giảm 1 người và chỉ

đạt 96,88% so với năm 2010 trong khi số lao động năm 2010 là 32 chiếm 86,49%

trên tổng số lao động của Công ty Trong đó lao động quản lý là 8 người ở năm

2011 chiếm 22,2% và năm 2010 cũng là 8 người và chỉ chiếm tỷ trọng là 21,62%

Lao động chuyên môn nghiệp vụ năm 2011 là 23 người chiếm 63,9% giảm 1 người

so với năm 2010

- Lao động trực tiếp trong năm 2011 là 5 người chiếm 13,9% trên tổng số lao

động của Công ty và không đạt kế hoạch đề ra là tăng 1 người trong số lao động

trực tiếp là 6 người

 Chất lượng lao động của Công ty đang dần được cải thiện Lao động đạt

trình độ đại học là 21 người giảm 1 người so với năm 2010 Đây là số lao động

chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số lao động của toàn Công ty (chiếm 59,5%)

Chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 là số lao động công nhân kỹ thuật với tỷ trọng là 5,6%

trong tổng số toàn bộ lao động của Công ty tương ứng với số lượng là 6 người giảm

14,3% so với năm 2010 Lao động sơ cấp tăng lên gấp đôi so với năm 2010 Và 2

nhóm lao động này tăng dần tỷ trọng so với toàn lao động trong Công ty Công ty

đang nắm trong tay một đội ngũ lao động hùng hậu, có chuyên môn và tay nghề

cao Lực lượng lao động này vẫn đang đảm nhiệm những công việc sản xuất kinh

doanh của Công ty Công tác lao động tuyển dụng và sử dụng lao động của Công ty

hoàn toàn phù hợp với kế hoạch định biên lao động được TCT phê duyệt Thực hiện

đúng các quy chế, quy định của Công ty về việc, và chấm dứt hợp đồng lao động

Công tác tuyển dụng đã thu hút được một số lao động có chất lượng cao, có kinh

nghiệm trong quản lý và điều hành Việc sử dụng nhân lực được bố trí đúng với

trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo, phát huy năng lực sở trường của từng

nhân viên Công ty luôn động viên khuyến khích và tạo điều kiện CBCNV Công ty

tham gia các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng tốt yêu cầu

công việc Bên cạnh đó ngoài giờ hành chính cán bộ công nhân viên Công ty còn

xắp xếp thời gian thạm gia các khóa học đào tạo chuyên môn nghiệp vụ ngắn hạn và

giài hạn tại các trường đại học như Đại Học Thương Mại, Đại Học Công Đoàn,…

 Phân tích lao động theo độ tuổi

Bảng 2-9: Bảng phân tích lao động theo độ tuổi năm 2011

STT Độ tuổi Số lượng (người) Độ tuổi bình quân Tỷ lệ (%)

Trang 31

Số lượng lao động ở độ tuổi từ 18- 30 chiếm tỷ lệ 33,3% trong tổng số lao

động của Công ty Số lao động này còn thiếu kinh nghiệm nhưng họ là những lao

động trẻ có sức khỏe, ham học hỏi, ý thức phấn đấu vươn lên trong công việc Đây

là tiền đề cho sự phát triển của Công ty trong tương lai

Số lượng lao động ở độ tuổi từ 31- 39 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất 38,9%

trong tổng số lao động của Công ty Đây là số lao động vừa có sức khỏe vừa có kinh

nghiệm trong công việc Đây là bộ phận chiếm vai trò quan trọng trong sản xuất

kinh doanh Công ty

Số lượng lao động ở độ tuổi từ 40- 49 tuổi chiếm 19,4% trong tổng số lao động

của Công ty Đây là số lao động có kinh nghiệm cao trong công việc

Số lao động trên 50 tuổi chiếm 8,3% tổng số lao động toàn Công ty Số lao

động này chiếm tỷ trọng nhỏ chủ yếu làm ở bộ phận gián tiếp

Ta tính độ tuổi bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty theo

phương pháp bình quân gia quyền:

X = Xmax + Xmin (2- 10)

2 Công thức này có nghĩa khi lượng biến thiên thực hiện được phân bổ theo

khoảng thì số bình quân giá trị trung tâm khoảng

=> Tuổi thọ theo phương pháp bình quân gia quyền:

T = 24 × 12 +35 × 14 + 44.5 × 7 + 55 × 3

36 = 34,85 (tuổi)

Có thể nói rằng PVTrans có một đội ngũ lao động trẻ năng động có độ tuổi lao

động bình quân là 34,85 tuổi được dẫn dắt bởi người quản lý giàu kinh nghiệm Đây

cũng chính là điều kiện để Công ty phát triển tốt

2.4.2 Phân tích năng suất lao động

Năng suất lao động là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng Năng suất lao động biểu

thị khối lượng (giá trị) sản phẩm do một người lao động làm ra trong một đơn vị

thời gian, phản ánh rõ rệt nhất chất lượng sử dụng sức lao động Trong một ý nghĩa

rộng hơn thì đó là chi phí tổng hợp lao động xã hội, tức là gồm cả lao động vật hóa

và lao động sống trên một đơn vị sản phẩm Là một công ty dịch vụ vận tải, năng

suất lao động của công ty được thể hiện bằng giá trị kinh doanh của một lao động

trong 1 đơn vị thời gian

Năng suất lao động được tính theo công thức:

NSLĐ bình quân theo giá trị = Giá trị tổng sản lượng

(2- 11) Tổng số CBCNV

Trang 32

Bảng 2-10: Bảng phân tích năng suất lao động của PV Trans Hà Nội

Qua bảng tính toán trên ta thấy năng suất lao động năm 2011 là 46,72

tr.đ/người/tháng tăng 10,715 tr.đ/người/tháng so với năm 2010 tương ứng tốc độ

tăng năng suất lao động là 129,76% Năng suất lao động tăng nhờ có sự đầu tư thêm

đội xe container, cơ giới hóa sức lao động, công ty duy trì mở rộng các loại hình

kinh doanh, dịch vụ thương mại khác phù hợp với ngành nghề kinh doanh của Công

ty nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công ty đã không hoàn thành kế hoạch đề

ra năm 2011 và chỉ đạt 96,49% so với thực hiện năm Do đó, Công ty cần tiếp tục

kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, điều hành của Công ty, nâng cao năng lực của

đội ngũ CBCNV để sẵn sàng đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được giao

Quản trị tốt nguồn nhân lực, phát động phong trào thi đua, sáng kiến đóng góp cho

sự phát triển của Công ty, chăm lo công tác bảo hộ, cải thiện điều kiện lao động

Xây dựng đội ngũ nhân viên giỏi chuyên môn nghiệp vụ, năng động sáng tạo góp

phần giữ vững thương hiệu của Công ty Công ty cần xây dựng và hoàn thiện văn

hóa doanh nghiệp, thực hiện chế độ lương và thưởng hợp lý sẽ tạo khả năng để

người lao động phát huy sáng kiến, cống hiến sức lực và tài năng của mình để nâng

cao năng suất lao động

Giá trị tổng sản lượng tăng là do sự đóng góp của 3 nhân tố:

+ Số lượng lao động

+ Số ngày lao động bình quân một người lao động trong 1 năm

+Năng suất lao động bình quân 1 ngày của người lao động

Bằng phương pháp số chênh lệch, ta tiến hành phân tích mức độ ảnh hưởng

của 3 nhân tố trên

a: Năng suất lao động bình quân ngày

b: Số ngày lao động bình quân một người lao động trong 1 năm

0,023

0,022 0,005 129,24 -0,001 97,25

Trang 33

∆Qa = (a 2011 – a 2010) × b 2011 × c 2011 = (0,022- 0,017) × 250 × 36 = 45,67 (Tỷ đồng)

∆Qb = a 2010 × (b 2011 – b 2010) × c 2011 = 0,017 × (250 – 249) × 36 = 0,625 (Tỷ đồng)

∆Qc = a 2010 × b 2010 × (c 2011 – c 2010) = 0,017 × 249 × (36 – 37) = -4,321 (Tỷ đồng)

Qua phân tích ở trên ta thấy có 3 nhân tố ảnh hưởng đến tổng giá trị sản lượng

với mức ảnh hưởng khác nhau Trong đó, năng suất lao động bình quân ảnh hưởng

mạnh nhất Đây chính là biểu hiện phát triển chiều sâu, do đổi mới công nghệ và

nâng cao trình độ tay nghề của người lao động

2.4.3 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động của người lao động

dùng để trả cho người lao động nhằm bù đắp lại những hao phí sức lao động mà

người lao động bỏ ra và tái sản xuất sức lao động Công tác trả lương tốt sẽ mang lại

hiệu quả kinh tế cao vì tiền lương là đòn bẩy kinh tế, tăng sản lượng, tăng năng suất,

chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Mặt khác, tiền lương đảm bảo thu nhập cho

người lao động tái sản xuất và nâng cao sức sống cho người lao động

Khi phân tích việc sử dụng quỹ tiền lương và mức lương bình quân ta xem xét

nó trên 2 mặt:

+ Mặt kinh tế: việc trả lương phải xét đến các yếu tố khác như mức tăng

NSLĐ, sản lượng mức hạ giá thành…

+ Mặt xã hội: lương phải đảm bảo cho người lao động có khả năng tái sản xuất

và từng bước nâng cao mức sống

Để phân tích quỹ tiền lương và tiền lương bình quân ta có số liệu sau:

Bảng 2-11:Tình hình lao động-tiền lương của PV Trans Hà Nội

Qua bảng ta thấy tổng quỹ lương năm 2011 là 5,556 tỷ đồng tăng 1,132 tỷ

đồng tương ứng tăng 25,6% so với năm 2010 và tăng 13,4% so với kế hoạch đề ra

Tổng quỹ lương tăng đã làm cho tiền lương bình quân năm 2011 là 12,86

tr.đồng/người/tháng tương ứng tăng 29,12% so với năm 2010, vượt mức kế hoạch

đề ra là 1,82 tr.đồng/người/tháng tương ứng tăng 16,49% NSLĐbq năm 2011 đạt

46,72 tr.đồng/người/tháng tăng 10,715 tr.đồng/người/tháng tương ứng tăng 29,76%

Trang 34

so với năm 2010, nhưng lại không đạt kế hoạch đề ra và chỉ đạt 96,49% so với thực

hiện năm Ta thấy tốc độ tăng năng suất lao động vượt tốc độ tăng tiền lương bởi

khi đó tăng năng suất lao động một phần để tăng thêm tiền lương, nâng cao mức

sống cho CBCNV trong Công ty, phần khác để tăng lợi nhuận cho Công ty, đảm

bảo sản xuất phát triển.Tình hình lao động và tiền lương trong Công ty đều có

những thành tích tốt điều này chứng tỏ trong năm qua Công ty đã triển khai thực

hiện các nội dung hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, vui chơi giải trí Quan tâm

chăm lo sức khỏe của cán bộ công nhân viên tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng

năm cho công nhân viên Quan tâm tổ chức thăm hỏi hiếu, hỷ, ốm đau, sinh nhật

cho công nhân viên Xây dựng tác phong công nghiệp trong lao động sản xuất, tinh

thần " tương thân, tương ái" giúp đỡ lẫn nhau trong công tác, nâng cao đời sống vật

chất và tinh thần cho đội ngũ người lao động Tổ chức cho công nhân viên đi ăn

chơi nghỉ mát, tổ chức vui chơi, và tặng quà cho các cháu thiếu nhi là con của cán

bộ công nhân viên Công ty nhân ngày 1/6 và tết trung thu Tổ chức từ thiện tại Chùa

Mía nơi đã nuôi dưỡng những trẻ em mồ côi không nơi nương tựa Chính vì vậy đã

tạo được những động lực thúc đẩy CBCNV trong Công ty hăng say trong lao động

và luôn hoàn thành công việc của mình

2.5 Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh

Sản xuất của cải vật chất là hoạt động cơ bản của xã hội loài người, là điều

kiện kiên quyết tất yếu của sự tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hoạt

động SXKD của doanh nghiệp thực chất là việc sản xuất ra các sản phẩm nhằm đáp

ứng nhu cầu của thị trường và thu lợi nhuận Đó là quá trình mà mỗi doanh nghiệp

bỏ ra những chi phí nhất định, là chi phí về lao động đời sống gồm: Tiền lương, tiền

công, trích BHXH, còn chi phí về lao động vật hóa gồm chi phí khấu hao TSCĐ,

chi phí nguyên vật liệu … Mọi chi phí bỏ ra cuối cùng đều được biểu hiên bằng

thước đo tiền tệ

Chi phí SXKD là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và

lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất

kinh doanh trong một kỳ nhất định có thể là tháng, quý, năm

Trong điều kiện giá cả thường xuyên biến động thì việc xác định chính xá các

khoản chi phí tính vào giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn theo

yêu cầu của chế độ quản lý kinh tế

Trong doanh nghiệp SXKD, ngoài hoạt động sản xuất còn có những hoạt động

khác không có tính chất sản xuất như: Bán hàng, quản lý, các hoạt động mang tính

chất sự nghiệp Nhưng chỉ có những chi phí để tiến hành các hoạt động SXKD mới

được coi là chi phí SXKD, nó khác với chỉ tiêu – Đó là sự giảm đi đơn thuần của

các vật tư, tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích

gì? Chỉ tiêu là cơ sở để phát sinh chi phí, không có chỉ tiêu thì không có chi phí

song giữa chúng lại có sự khác nhau về lương và thời gian phát sinh Biểu hiện có

những khoản chi phí này chưa được tính vào chi phí, có những khoản được tính vào

chi phí kỳ này, từ đó giúp tính đúng, tính đủ vào chi phí SXKD góp phần nâng cao

hiệu quả công tác hạch toán sản xuất của doanh nghiệp Như vậy thực chất chi phí

Trang 35

SXKD của doanh nghiệp là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệp vào đối tượng

tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình SXKD

Chi phí SXKD phát sinh thường xuyên, hàng ngày, gắn liền với từng vị trí

SXKD Việc tính toán, tổng hợp chi phí SXKD cần được tiến hành trong thời gian

nhất định, có thể là tháng, quý, năm Các chi phí này sẽ được bù đắp bằng doanh thu

kinh doanh trong kỳ đó của doanh nghiệp

Bảng 2-12: Bảng phân tích tổng chi phí theo yếu tố chi phí

CP (Tỷ

1 Chi phí nguyên liệu, vật liệu 81,301 51,66 99,189 55,88 17,888 122,00

2 Chi phí nhân công 11,06 7,03 13,889 7,82 2,829 125,58

3 Chi phí khấu hao TSCĐ 19,062 12,11 30,558 17,21 11,496 160,31

5 Chi phí khác bằng tiền 45,949 29,20 33,883 19,09 -12,066 73,74

Tổng 157,372 100 177,519 100 20,147 112,80

Qua bảng 2.12 ta thấy: Tổng chi phí thực hiện năm 2011 là 177,519 tỷ đồng,

tăng 20,147 tỷ đồng, tương ứng tăng 12,8% so với năm 2010 Chi phí SXKD tăng

là do năm 2011 Công ty đã tăng năng suất lao động theo các dịch vụ Nhưng nếu xét

chi phí SXKD theo mối liên hệ với doanh thu thì thấy tốc độ tăng của doanh thu (tỷ

lệ tăng của doanh thu là 26,25%) lớn hơn tốc độ tăng của chi phí nên tình hình kinh

doanh của Công ty tương đối tốt, sự tăng lên của tổng chi phí kinh doanh trên là hợp

lý Để biết chính xác tổng chi phí của Công ty tăng lên như thế nào ta đi phân tích

ừng khoản mục sau:

Chi phí nguyên liệu, vật liệu chiếm tỷ trọng lớn là 55,88% trong năm 2011

trong khi năm 2010 chỉ đạt 51,66% Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp năm 2011 là

99,189 tỷ đồng tăng 17,888 tỷ đồng, tương ứng tăng 22% so với năm 2010 nguyên

nhân do quy mô Công ty lớn, đa dạng về loại hình vận chuyển

Chi phí nhân công năm 2011 là 13,889 tỷ đồng tăng 2,829 tỷ đồng tương ứng

tăng 25,58% so với năm 2010 nguyên nhân một phần là do tăng năng suất lao động,

CBCNV làm việc thêm giờ, tính chất công việc thường xuyên, mặt khác Công ty

luôn thực hiện theo đúng tiến trình tăng lương theo quy định của nhà nước cho nên

chi phí nhân công cao Điều này hoàn toàn phù hợp với xu hướng phát triển và hiệu

quả SXKD của Công ty

Trang 36

Chi phí khấu hao TSCĐ chiếm 17,21% trong tổng chi phí năm 2011 trong khi năm

2010 chỉ chiếm 12,11% trong tổng chi phí Chi phí khấu hao TSCĐ trong năm 2011 là

30,558 tỷ đồng tăng 11,496 tỷ đồng tương ứng là 60,31% nguyên nhân do các thiết bị

vận tải của Công ty chủ yếu là của Trung Quốc sử dụng được một thời gian thì hỏng hóc

nhiều dẫn đến phải sửa chữa nhiều do đó đã tăng chi phí khấu hao

Chi phí khác bằng tiền giảm đi 12,066 tỷ đồng tương ứng giảm 26,26% so với

năm 2010

Nhìn chung ta thấy trong năm 2011 tốc độ tăng của chi phí là 12,8% nhỏ hơn

tốc độ tăng của tổng doanh thu bằng 25,13% nên tình hình kinh doanh của Công ty

tương đối tốt, sự tăng lên của tổng chi phí kinh doanh trên là hợp lý

 Một số giải pháp hạ thấp chi phí SXKD

Hạ thấp chi phí SXKD là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp là điều mà

doanh nghiệp nào cũng muốn nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng làm được

và càng không thể đưa ra một hệ thống các biện pháp nhằm giảm chi phí đúng cho

mọi doanh nghiệp Điều đó còn tùy thuộc vào đặc điểm tình hình của các nhà quản

trị để có thể đưa ra các giải pháp khác nhau nhằm hạ thấp chi phí SXKD Mà vấn đề

quan trọng nhất là phải nghiên cứu tốt công tác thi trường

Mọi hoạt động SXKD của Công ty đều xuất phát từ thị trường Công ty phải

kinh doanh các dịch vụ mà thị trường có nhu cầu chứ không phải kinh doanh những

thứ mình thích Thị trường – yếu tố hàng đầu quyết định sự thành bại hoạt động

SXKD của Công ty Hoạt động cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, một

mặt tạo cho Công ty rất nhiều cơ hội kinh doanh, mặt khác đòi hỏi Doanh nghiệp

phải thích ứng linh hoạt trong cơ chế mới Nhu cầu thị hiếu tiêu dùng không ngừng

thay đổi, không có giới hạn cho nên Công ty không đáp ứng nhu cầu này thì Công

ty sẽ bị thua lỗ và còn bị phá sản Do đó để hoạt động SXKD thu đủ và có lãi, đòi

hỏi Công ty phải thường xuyên nghiên cứu thị trường góp phần không nhỏ vào việc

mở rộng hoạt động kinh doanh, giảm chi phí SXKD và tăng hiệu quả SXKD

Áp dụng các thành tựu KHKT tiến bộ vào hoạt động kinh doanh các loại hình

dịch vụ, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, giảm định mức tiêu hao nguyên –

nhiên – vật liệu, giảm lao động sống, hiệu quả sản xuất tăng Vì vậy, Công ty phải đón

bắt thời cơ ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật qua đó để hạ chi phí SXKD

- Sử dụng với công suất tối đa của TSCĐ

- Tổ chức hợp lý khoa học và giảm lao độngtrong Công ty

- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn

- Giảm chi phí do huy động nguồn vốn bên ngoài

- Công ty thực hiện tốt công tác quản lý chi phí:

Trang 37

+ Công ty nên sử dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, phản

ánh chính xác hao mòn thực tế, thu hồi vốn để đầu tư tài sản mới

+ Khai thác tối đa năng lực sản xuất thành phẩm làm giàu mức tiêu hao

nhiên liệu, tăng năng suất, hạ chi phí, tăng cước phí vận chuyển

+ Công ty nên thay đổi hình thức trả lương theo thời gian, Công ty cần có

thêm hình thức trả lương bằng lương khoán Bởi có những nhân viên làm việc tích

cực, năng suất cao, có những đóng góp không được tăng lương Hoặc họ có tư

tưởng chống đối, đi làm cho đủ ngày công quy định thì cũng không bị giảm lương

Để có thể khắc phục được nhược điểm này Công ty có thể trả lương theo mức lương

khoán Nếu mức độ khoán cho từng bộ phận mà phù hợp thì sẽ khuyến khích cho

tinh thần làm việc của nhân viên trong các bộ phận

2.6 Phân tích tình hình tài chính

2.6.1 Đánh giá chung tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán

Năm 2011 là năm đánh dấu bước tiến quan trọng đối với Công ty cổ phần vận

tải Dầu khí trong quá trình phát triển của Công ty Năm nay cũng là năm Công ty

chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động và phương pháp quản lý mới để phù hợp

với xu thế phát triển của nền kinh tế, cùng với đó là những khó khăn mà Công ty

phải vượt qua

Trong bối cảnh đó, sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên với

những sáng kiến tiết kiệm và sáng tạo mới trong kỹ thuật làm giảm chi phí sản xuất

đã giúp cho Công ty vượt qua được thời kỳ khó khăn

Năm 2011, Công ty đã thực hiện tốt công tác tài chính theo các quy định của

Nhà nước và của Tập đoàn Thực hiện tốt việc huy động vốn đáp ứng kịp thời cho

nhu cầu sản xuất kinh doanh Xây dựng các quy chế quản lý nhằm tăng cường quản

lý và sử dụng vốn, đảm bảo việc thực hiện tốt việc tính toán và thu nộp các nghĩa vụ

của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước Đảm bảo thu nhập, khen thưởng và

quyền lợi đối với cán bộ công nhân viên toàn Công ty Tài liệu được sử dụng trong

phân tích tài chính của Công ty PV Trans Hà Nội là “Báo cáo tài chính của Công ty

Vận tải Dầu khí hà Nội (PV Trans)” gồm: Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011

Trang 38

Bảng 2-13: Bảng cân đối kế toán

ĐVT: Ngđ

Chỉ tiêu

Thuyết minh

Số cuối năm Số đầu năm Cuối năm/ Đầu năm

Tỷ trọng so với Tổng tà i sản (Nguồn vốn)

± % Đầu năm Cuối năm A.Tài sản ngắn hạn 165.622.203 106.711.678 58.910.525 155,21 26,62 38,64

I Tiền và các khoản tương đương tiền 1.274.533 8.642.241 -7.367.708 14,75 2,16 0,3

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 250.952 250.952 - 100 0,06 0,06

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch

Trang 39

2 Tài sản cố định thuê tài chính V.09

Trang 40

1 Tài sản cố định hữu hình V.10 - - - - -

4 Chi phí xấy dựng cơ bản dở dang V.11

IV Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 794.376 1.747.626 -953.250 45,45 0,44 0,19

-

- - - -

III Tài sản dài hạn khác 5.979.053 8.948.153 -2.969.100 66,82 2,23 1,39

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại V.21

Ngày đăng: 24/09/2014, 22:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Sơ đồ quản trị kinh doanh và khai thác xe đầu kéo - đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm dpp trọng tải 5000-8000 dwt
Hình 1 1: Sơ đồ quản trị kinh doanh và khai thác xe đầu kéo (Trang 7)
Hình 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm dpp trọng tải 5000-8000 dwt
Hình 1 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 8)
Bảng 1.1 Bảng trang thiết bị chủ yếu của Công ty - đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm dpp trọng tải 5000-8000 dwt
Bảng 1.1 Bảng trang thiết bị chủ yếu của Công ty (Trang 8)
Bảng 1- 2:Bảng thống kê số lƣợng lao động theo trình độ - đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm dpp trọng tải 5000-8000 dwt
Bảng 1 2:Bảng thống kê số lƣợng lao động theo trình độ (Trang 11)
Bảng 2.1:Bảng tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu của Công ty năm 2011 - đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm dpp trọng tải 5000-8000 dwt
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu của Công ty năm 2011 (Trang 17)
Bảng 2.2: Bảng phân tích doanh thu theo các dịch vụ kinh doanh của Công ty - đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm dpp trọng tải 5000-8000 dwt
Bảng 2.2 Bảng phân tích doanh thu theo các dịch vụ kinh doanh của Công ty (Trang 18)
Bảng 2-3: Bảng phân tích doanh thu tiêu thụ và kết cấu doanh thu theo khách hàng - đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm dpp trọng tải 5000-8000 dwt
Bảng 2 3: Bảng phân tích doanh thu tiêu thụ và kết cấu doanh thu theo khách hàng (Trang 21)
Bảng 2-4: Bảng hiệu số hiệu suất và hệ số huy động TSCĐ - đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm dpp trọng tải 5000-8000 dwt
Bảng 2 4: Bảng hiệu số hiệu suất và hệ số huy động TSCĐ (Trang 25)
Bảng 2.5: Bảng phân tích kết cấu TSCĐ của PV Trans Hà Nội - đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm dpp trọng tải 5000-8000 dwt
Bảng 2.5 Bảng phân tích kết cấu TSCĐ của PV Trans Hà Nội (Trang 26)
Bảng 2.6: Bảng phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ - đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm dpp trọng tải 5000-8000 dwt
Bảng 2.6 Bảng phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ (Trang 27)
Bảng 2.7: Bảng phân tích hao mòn TSCĐ - đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm dpp trọng tải 5000-8000 dwt
Bảng 2.7 Bảng phân tích hao mòn TSCĐ (Trang 28)
Bảng 2.8: Bảng phân tích lao động theo chất lƣợng, và kết cấu lao động - đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm dpp trọng tải 5000-8000 dwt
Bảng 2.8 Bảng phân tích lao động theo chất lƣợng, và kết cấu lao động (Trang 29)
Bảng 2-10: Bảng phân tích năng suất lao động của PV Trans Hà Nội - đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm dpp trọng tải 5000-8000 dwt
Bảng 2 10: Bảng phân tích năng suất lao động của PV Trans Hà Nội (Trang 32)
Bảng 2-12: Bảng phân tích tổng chi phí theo yếu tố chi phí - đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm dpp trọng tải 5000-8000 dwt
Bảng 2 12: Bảng phân tích tổng chi phí theo yếu tố chi phí (Trang 35)
Bảng 2-14: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - đánh giá hiệu quả thương mại của dự án đầu tư tàu chở dầu sản phẩm dpp trọng tải 5000-8000 dwt
Bảng 2 14: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w