1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập dự án đầu tư mua tàu mới cho cong ty tnhh gemadept hải phòng

37 922 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 404,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số vấn đề lý luận của dự án đầu tư1.1.1 Khái niệm đầu tư Đầu tư là quá trình chủ đầu tư bỏ vốn vào phục vụ sản xuất bằng cách đầu tư vào máy móc, thiết bị, tài sản nhằm duy trì sản x

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua chủ trương,chính sách của đảng và nhà nước là đa dạng hóa, đa phương hóa theo hướng mở rộng giao lưu kinh tế, khoa học kỹ thuật công nghệ, từng bước hòa nhâp nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới Sự nghiệp đổi mới của đất nước đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu của xã hội đối với việc vận tải hàng hóa trong và ngoài nước ngày càng cấp thiết Hơn nữa, trong nền cơ chế thị trường thì sản phẩm vận tải là sự cạnh tranh về chất lượng, giá cả và sự an toàn đối với hàng hóa của chủ hàng Xuất phát từ vấn đề nêu trên, việc đầu tư sản xuất sản phẩm mới đáp ứng nhu càu thị trường là yêu cầu cấp thiết phù hợp với sự phát triển khoa học kỹ thuật của đất nước trong từng thời kì, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Tuy nhiên để đầu tư sản xuất sản phẩm mới có hiệu quả cần phải lập dự án đầu tư có giá trị Muốn có những dự án có giá trị thì việc tính toán phân tích tinh khả thi của dự án là một điều quan trọng.Trước một quyết định đầu tư bạn phải lựa chọn các phương án sử dụng vốn, cân nhắc lợi ích và chi phí của từng dự án một Quản trị dự án sẽ cung cấp cho ta những kiến thức cơ bản và cần thiết để xem xét tinh khả thi cùng với nhừng lợi ích mang lại của dự án.Quản trị dự án như một bước khởi đầu trang bị cho chúng ta hành trang khi quyết định đầu tư vào một lĩnh vực nao đó trong thực tế Nhận thức được tầm quan trọng của việc

lập dự án, em lập dự án: “Lập dự án đầu tư mua tàu mới cho cong ty TNHH Gemadept Hải Phòng”.

1

SV: Hoàng Thị Đào- KTVTK9

Trang 2

MỤC LỤC………

CHƯƠNG I: C S LÝ LU N V D N Ơ Ở Ậ Ề Ự Á ĐẦ U T Ư 1.1 Một số vấn đề lý luận của dự án đầu tư……… 3

1.1.1 Khái niệm đầu tư……….…3

1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư……….………….4

1.1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư……… 5

1.1.4 Vai trò của dự án đầu tư……… 5

1.2 Sự cần thiết phải có dự án đầu tư……… 6

1.2.1 Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án……….6

1.2.2 Tầm quan trọng của việc quản lý dự án……… 7

1.3.Các thông số cơ bản……… 7

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2.1 Phân tích doanh nghiệp……… 9

2.2 Phân tích thị trường……… 10

2.3 Phân tích tình hình hàng hóa……… 10

2.4 Phân tích tình hình bến cảng ………12

2.4.1 C¶ng Sµi Gßn………12

2.4.2 Cảng Hải Phòng……… 12

2.5 Phân tích công nghệ,điều kiện sản xuất……… 13

CHƯƠNG 3 : ph©n tÝch c¸c yÕu tè VÒ Dù ¸N §ÇU T¦ 3.1 Tính toán các chi phí sản xuất……… 16

3.1.1 Xác định thời gian chuyến đi……… 16

3.1.2 TÝnh chi phÝ chuyÕn ®i……… ……… 17

3.1.3.Doanh thu cña tµu trong mét n¨m……… … 31

3.1.4.Lợi nhuận của tàu trong một năm……… ………31

Trang 3

3.2 TÝnh chØ tiªu NPV, IRR ……… ………… .31

3.2.1.B¶ng dßng tiÒn tÖ thuÇn hµng n¨m NCF……….31

3.2.2 DiÔn gi¶i vµ tÝnh chØ tiªu NPV, IRR……… ………… 32

3.2.3 TÝnh NPV……… … 33

3.2.4 TÝnh tû suÊt néi hoµn IRR……… … 34

KẾT LUẬN

CHƯƠNG I: C S LÝ LU N V D N Ơ Ở Ậ Ề Ự Á ĐẦ U T Ư

Trang 4

1.1 Một số vấn đề lý luận của dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm đầu tư

Đầu tư là quá trình chủ đầu tư bỏ vốn vào phục vụ sản xuất bằng cách đầu

tư vào máy móc, thiết bị, tài sản nhằm duy trì sản xuất giản đơn và tái sản xuất

mở rộng của các cơ sở vật chất kỹ thuật tại các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế, của địa phương, của ngành góp phần xây dựng cơ sở vật chất của nền kinh tế quốc dân

Theo khoản 1 điều 3 Luật đầu tư: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành lên tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật”

Như vậy, đầu tư là sự bỏ ra một lượng vốn để tạo ra một tài sản để tài sản này có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nối tiếp nhau để đạt được mục đích của người bỏ vốn Nói cách khác, đấu tư là hoạt động bỏ vốn dài hạn vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời trong tương lai

Một hoạt động đầu tư phải đảm bảo thỏa mãn 3 điều kiện sau:

+ Lượng vốn bỏ ra đầu tư phải đủ lớn

+ Thời gian khai thác kết quả đầu tư tương đối dài (>1 năm)

+ Hoạt động đầu tư đem lại lợi ích cho chủ đầu tư

Theo khoản 7 điều 3 Luật đầu tư: “Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư, bao gồm các hoạt động chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và quản lý dự án đầu tư

Như vậy về bản chất, hoạt động đầu tư là quá trình thực hiện sự chuyển hóa vốn bằng tiền thành vốn bằng hiện vật để tạo nên những tyếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh Do đó đối với nền kinh tế, hoạt động đầu tư là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Đối với chủ đầu tư, hoạt động đầu tư là một biện pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì hoạt động của cơ sở vật chất hiện có và điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh.Những lợi ích mà hoạt động đầu tư đem lại là:

+ Lợi ích về kinh tế - tài chính

Trang 5

+ Lợi ích chính trị xã hội.

Nếu là tư nhân hoặc các tổ chức kinh doanh, mục đích chủ yếu là lợi ích kinh tế Nếu là Nhà nước, mục đích chủ yếu là lợi ích xã hộikết quả nhất định trong tương lai mà các kết quả thu về trong tương lai phải lớn hơn các nguồn lực

đã bỏ ra để thu về các kết quả đó

Các nguồn lực hy sinh bao gồm: tiền, tài nguyên, nguồn lực con người.Các kết quả thu được trong tương lai bao gồm:

Sự tăng lên về tài chính

Sự tăng thêm về tài sản, vật chất

Sự tăng thêm về tài sản trí tuệ cùng với đó là sự tăng them về nguồn nhân lực có đủ sức lực để làm việc với năng suất, chất lượng cao

Trong các kết quả trên: tài sản vật chất, trí tuệ, nhân lực được tăng thêm có vai trò quan trọng ở mọi lúc, mọi nơi đối với người bỏ vốn cũng như toàn bộ nền kinh tế

Mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư là phải đạt kết quả lớn hơn sự hy sinh

mà người đầu tư phải gánh chịu khi thực hiện nó Do đó đối với từng cá nhân, từng doanh nghiệp, nhà đầu tư là sự quyết định sự ra đời, tồn tại, tiếp tục phát triển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đối với nền kinh tế, đầu tư là yếu tố quyết định sự phát triển nền sản xuất xã hội, là chìa khóa của sự tăng trưởng

1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư

Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ dự án đầu tư trình bày một cách chi tiết có hệ thống các họat động chi phí theo kế hoạch nhằm đạt được kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

Theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài

Theo góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết một công cuộc đầu tư cho sản xuất kinh doanh, làm tiền đề cho quyết định đầu tư và tài trợ

Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có lien quan

Trang 6

với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt mục tiêu bằng việc tạo ra kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định.

1.1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư

Một dự án kinh doanh không chỉ đơn thuần là một ý tưởng mà nó hoàn toàn thể hiện tính cụ thể với một mục tiêu xác định nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định

Dự án kinh doanh không phải là những nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà

nó phải cáu trúc lên một thực thể mới mà thực thể mới này trước đây chưa có hoặc không sao chép một nguyên bản những cái đã có

Dự án khác với dự báo ở chỗ: Người làm công tác dự báo không có ý định can thiệp vào các yếu tố xảy ra Đối với dự án đòi hỏi phải có sự tác động tích cực của bên tham gia Dự án được xác định trên cơ sở dự báo kế hoạch Hoạt động dự án là hoạt động trong tương lai và theo thời gian có nhiều yếu tố xảy ra không xét đến hoặc xét đến chưa đầy đủ, và vì vậy tất cả các dự án đều ở trạng thái không ổn định vầ đều có thể gặp rủi ro

Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của Nhà nước, đóng góp vào tổng sản phẩm xã hội, vào mức tăng trưởng của nền kinh tế

Do mở rộng các hoạt động kinh doanh mới nên tạo ra nhiều việc làm mới, thu hút nhiều lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp, góp phần đảm bảo an ninh xã hội.Công cụ để thực hiện mục tiêu phân phối qua những tác động của dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực

Có những tác dụng tích cực tới môi trường, đó là nó tạo ra môi trường năng động, đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, các địa phương

Góp phần thực hiện những mục tiêu khác của nền kinh tế như việc hình thành, củng cố, nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực

1.1.4 Vai trò của dự án đầu tư

Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của Nhà nước, đóng góp vào tổng sản phẩm xã hội, vào mức tăng trưởng của nền kinh tế.Do mở rộng các hoạt động kinh doanh mới nên tạo ra nhiều việc làm mới, thu hút nhiều lao

Trang 7

động, giảm tỉ lệ thất nghiệp, góp phần đảm bảo an ninh xã hội.Công cụ để thực hiện mục tiêu phân phối qua những tác động của dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực.

Có những tác dụng tích cực tới môi trường, đó là nó tạo ra môi trường năng động, đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, các địa phương

Góp phần thực hiện những mục tiêu khác của nền kinh tế như việc hình thành, củng cố, nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực

1.2 Sự cần thiết phải có dự án đầu tư

1.2.1 Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư theo dự án

- Hoạt động đầu tư vốn (hay gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của ngành, của các cơ sử sản xuất kinh doanh, dịch vụ nói riêng

Do hoạt động đầu tư vốn có những đặc điểm sau đây do vậy sự cần thiết phải tiến hành hoạt động đầu tư theo dự án:

Thời gian kể từ khi bắt đầu tiến hành một công cuộc đầu tư đến khi thành quả của cuộc đầu tư phát huy tác dụng đem lại lợi ích kinh tế- xã hội phỉa kéo dài ttrong nhiều năm

Số tiền cần chi cho một công việc đầu tư là khá lớn và phải nằm khê đọng không vận động trong quá trình thực hiện đầu tư

Các thành quả của quá trình thực hiện đầu tư:

Các thành quả của quá trình thực hiện đầu tư do những đặc điểm trêm, do

đó phải được sử dụng trong nhiều năm đủ để các lợi íc thu được tương ứng hoặc lớn hơn chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư, như vậy công cuộc đầu tư mới được coi là hiệu quả

Các thành quả của quá trình thực hiện đầu tư là các công trình xây dựng hoặc các vật kiến trúc như công ty, hầm mỏ, các công trình thủy điện… sẽ tiến hành hoạt động của mình ngay tại nơi nó tạp ra Do đó để đảm bảo cho mọi công

Trang 8

việc được tiến hành thuận lợi, đạt được mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao thì trước khi bỏ vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị tức là phải xem xét tính toán toàn diện các khía cạnh về kinh tế, kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội và pháp lý có lien quan đến quá trình thực hiện đầu tư

và vận hình các kết quả đầu tư Nếu dự ánđược soạn thảo tốt là tiền đề cho việc thực nghiệm công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế xã hội mong muốn

1.2.2 Tầm quan trọng của việc quản lý dự án

Do tầm quan trọng của hoạt động đầu tư, do đặc điểm về sự phức tạp về mặt kĩ thuật, hậu quả và hiệu quả của tài chính kinh tế xã hội của hoạt động đầu

tư đòi hỏi để tiến hành một công cuộc đầu tư phải có sự chuẩn bị cẩn thận nghiêm túc Sự chuẩn bị này được thể hiện ở việc lập dự án đầu tư

Để quá trình soạn thảo các dự án đầu tư được tiến hành nghiêm túc, dự

án được lập có chất lượng tốt, quá trình thực hiện dự án phải đạt hiệu quả kinh tế

xã hội cao, đòi hỏi phải làm tốt công tác tổ chức phân công, phận nhiệm giữa các bộ phận có liên quan giám sát điều phối việc thực hiện dự án Tất cả những vấn đề này thuộc về chức năng quản lý dự án, muốn đạt được mục tiêu của dự

án thì phải quản lý tốt các quá trình của chu kỳ dự án đầu tư tức là soạn thảo ra các chỉ tiêu trong dự án và các bước công việc phải làm trong dự án, có như vậy công việc đầu tư mới có hiệu quả Có thể nói quản lý dự án chính là điều kiện đủ

để thực hiện đúng dự án tạo ra các sản phẩm, kết quả có chất lượng cao

Việc lập dự án mua tàu là để phục vụ nhu cầu của thị trường trong nước

và quốc tế từ đó thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của công ty và của ngành, từ đó

sẽ giúp công ty giảm được những chi phí sẽ phỉ bỏ ra và kết quả sau này thu được từ dự án và điều quan trọng nhất là phát triển sản xuất mở rộng quy mô giải quyết được việc làm cho người công nhân và cuối cùng là biết được khả năng sinh lời của dự án

1.3 Các thông số cơ bản

2 Chủ đầu

- Công ty TNHH Gemadept Hải phòng

Trang 9

- Địa chỉ trụ sở chính: 201 Ngô Quyền, P Máy Chai, Q.ngô Quyền,

TP.hải Phòng

- Vốn điều lệ: 500.000.000.000 đồng

2 Ý tưởng đầu tư

Mua tàu mới để vận chuyển hàng hóa trên tuyến Hải Phòng- Sài Gòn 3.Các thông số

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA DỰ

ÁN ĐẦU TƯ

2.1 Phân tích doanh nghiệp

Tên công ty: Công Ty TNHH Gemadept Hải Phòng

Vốn điều lệ: 500.000.000.000 đồng

Công ty Gemadept tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước thành lập năm

Trang 10

1990 Cựng với chớnh sỏch đổi mới kinh tế, năm 1993 Gemadept trở thành một trong ba cụng ty đầu tiờn được cổ phần húa và hiện nay đang được niờm yết trờn thị trường chứng khoỏn Việt Nam.

Gemadept đó phỏt triển nhanh, mạnh, bền vững và đó trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành hàng hải Việt Nam Hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty bao gồm:

• Khai thỏc cảng

• Vận tải container chuyờn tuyến

• Đại lý hàng hải, giao nhận

• Logistics

• Vận chuyển hàng cụng trỡnh

• Kinh doanh bất động sản, khu cụng nghiệp

• Đầu tư tài chớnh

Gemadept đang phỏt triển thành một tập đoàn đa ngành nghề Với qui mụ

24 cụng ty con, cụng ty liờn kết, trụ sở chớnh tại thành phố Hồ Chớ Minh, mạng lưới trải rộng tại cỏc cảng chớnh, thành phố lớn của Việt nam và một số quốc gia lõn cận, Gemadept đang ngày càng khẳng định vai trũ quan trọng của mỡnh trong nền kinh tế Việt nam

Cụng ty đó đạt được chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiờu chuẩn ISO 9001:2000 Cam kết về chất lượng của cụng ty thể hiện ở việc khụng ngừng nõng cao chất lượng dịch vụ tại mọi cấp, mọi phũng ban trong cụng ty Để đỏp ứng tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững, cụng ty đó và đang đầu tư đào tạo đội ngũ lónh đạo và nhõn viờn cũng như thường xuyờn rà soỏt cải tiến qui trỡnh hoạt động để nõng cao năng suất và hiệu quả làm việc.

2.2 Phõn tớch thị trường

-Thị trờng là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô dự án Mục đích nghiên cứu thị trờng nhằm xác định các vấn đề:

Trang 11

- Thị trờng cung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại của dự án, tiểm năng phát triển của thị trờng này trong tơng lai.

- Đánh giá mức độ cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh thị trờng của sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại có sẵn hoặc các sản phẩm ra đời sau nay

- Các chính sách tiếp thị và phân phối cần thiết để có thể giúp việc tiêu thụ sản phẩm của dự án

- Ước tính giá bán và chất lợng sản phẩm(Có so sánh với các sản phẩm cùng loại có sẵn và các sản phẩm có thể ra đời sau này)

- Dự kiến thị trờng thay thế khi cần thiết

Việc nghiên cứu thị trờng cần thông tin, tài liệu về tình hình quá khứ, hiện tại, tơng lai của xã hội Trờng hợp thiếu thông tin hoặc thông tin không đủ độ tin cậy, tuỳ thuộc vào mức độ mà có thể sử dụng các phơng pháp khác nhau để dự

đoán nh ngoại suy từ các trờng hợp tơng tự, từ tình hình của qúa khứ, sử dụng các thông tin gián tiếp có liên quan, tổ chức điều tra phỏng vấn hoặc khảo sát

Nhiều trờng hợp việc nghiên cứu thị trờng còn đòi hỏi có các chuyên gia

có kiến thức về sản phẩm của dự án, về những sản phẩm có thể thay thế, về quy luật và cơ chế hoạt động của thị trờng, pháp luật, thơng mại, chính trị, xã hội để có thể lựa chọn phân tích và rút ra đ… ợc kết luận cụ thể, xác đáng

2.3 Phõn tớch tỡnh hỡnh hàng húa

Xi măng là loại vật liệu rất háo nớc nên cần có chế độ bảo quản đúng quy

định cụ thể nh sau:

- Trên phơng tiện vận chuyển sàn khô, có bạt che ma

- Kho chứa phải khô, sạch, có tờng bao và mái che

- Các bao xi măng phải kê trên nền cao hoặc đặt trên Balette cách mặt đất

ít nhất 30cm và xếp cách tờng ít nhất 20 cm.Mỗi chồng khụng quỏ 10 bao,riờng theo từng lụ Đồng thời tuõn thủ theo nguyờn tắc :”Lụ nào nhập trước thỡ dựng trước”

- Xi măng sẽ giảm cường độ sau một thời gian bảo quản.Vỡ vậy xi măng pooclăng chỉ được bảo quản trong thời gian 60 ngày kể từ ngày sản xuất,sau thời gian trờn cường độ sẽ suy giảm dần

- Xi măng cú cường độ mịn càng cao càng dễ vún cục,người ta thường

Trang 12

Tầm quan trọng của giai đoạn bảo dưỡng: Bờ-tụng chỉ đạt chất lượng tốt khi nú được bảo quản trong mụi trường ẩm và khụng cú sự va chạm.Vỡ vậy sau khi đổ, bờ-tụng phải được giữ ẩm càng lõu càng tốt Trong mụi trường quỏ khụ, nước trong bờ- tụng bốc hơi nhanh dễ làm cho bờ-tụng bị nứt nẻ.Ở nhiệt độ càng cao, tốc độ đụng kết của bờ-tụng càng nhanh Vỡ vậy, nếu cú điều kiện bảo dưỡng bờ- tụng bằng nước núng sẽ làm cho tốc độ đụng cứng của bờ-tụng nhanh hơn.

*Tính chất của xi măng:

- Xi măng thuộc loại hàng nặng có tỷ khối thờng từ 1,05-1,2 m3/T

- Tính bay bụi và bụi của xi măng gây ô nhiễm với ngời và môi trờng xung quanh

- Tác dụng với gió và không khí làm cho cờng độ chịu lực giảm:

+ Nếu để xi măng3 tháng cờng độ chịu lực giảm 20%

+ Nếu để xi măng 6 tháng cờng độ chịu lực giảm 30%

+ Nếu để xi mănng 12 tháng cờng độ chịu lực giảm 60%

- Tính kị nớc: Xi măng tạo thành chất keo khi gặp nớc và nó diễn ra quá trình thuỷ phân, sinh nhiệt và đông cứng

- Nó tác dụng với các chất khác:

+ Khi gặp amôniăc thì xi măng đông kết rất nhanh

+ Chỉ cần 0,001% đờng thì xi măng sẽ không đông kết

* Yêu cầu vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ và giao nhận:

- Tuyệt đối không nhận vận chuyển xi măng cha nguội (to>65oC), chỉ

Trang 13

nhận vận chuyển loại xi măng có nhiệt độ dới 40oC

- Trời ma không xếp dỡ xi măng Phơng tiện xếp dỡ phải khô, sạch,phải

có đệm lót cách li với sàn tầu, với nguồn nhiệt Hầm tầu phải có nắp đậy, vải bạt cách li với gió và không khí

Xi măng oxit nhôm hoá rắn nhanh hơn nhiều so với silicat và nó chống lại

sự tác dụng của nơớc biển nhiều hơn Thành phần của xi măng oxit nhôm :

40% CaO; 50% Al2O3; 10% SiO2

- Xi măng chịu axit: chịu đợc tác dụng của tất cả các loại axit trừ HCl, thành phần của loại xi măng này là hỗn hợp các thạch anh tán mịn với chất có Silicat dioxit hoạt động

2.4 Phõn tớch tỡnh hỡnh bến cảng

2.4.1 Cảng Sài Gòn :

a Điều kiện tự nhiên

Cảng Sài Gòn năm ở hữu ngạn sông Sài Gòn, có vĩ độ 10o48’ Bắc và

106o42’ kinh độ Đông

Cảng nằm trên một phạm vi dọc bờ dài hơn 2 km cách bờ biển 46 hảilý Khu vực Sài Gòn có chế độ bán nhật triều, biên độ dao động của mực nớc triều lớn nhất là 3,98 mét, lu tốc dòng chảy là 1 mét/giây

Trang 14

Từ cảng Sài Gòn đi ta biển có 2 đờng sông :

- Theo sông Sài Gòn ra vịnh Gành Ráy qua sông Lòng Tảo, sông Nhà Bè

và sông Sài Gòn Những tàu có mớn nớc khoảng 9,0 mét và chiều dài khoảng

210 mét đi lại dễ dàng theo đờng này

- Theo sông Soài Rạp, đờng này dài hơn 10 hảilý và tầu phải có mớn nớc không quá 6,5 mét

b Cầu tầu và kho bãi:

Khu Nhà Rồng có 3 bến với tổng chiều dài 39 mét

Khu Khánh Hội gồm 11 bến từ kho Ko đến K10 với tổng chiều dài 1264 mét Về kho bãi khu Khánh Hội có 18 kho với tổng diện tích 45396 m2 và diện tích bãi 15781 m2

Khu Nhà Rồng có diện tích kho 7225 m2 và 3500 m2 bãi Tải trọng của kho thấp , thờng bằng 2 tân/m2 Các bãi chứa thờng nằm sau kho , phổ biến là các bãi xen kẽ, ít có bãi liên hoàn

Ngoài hệ thống bến còn có hệ thống phao neo tàu gồm 6 phao ở hữu ngạn sông Sài Gòn và 26 phao ở tả ngạn sông Sài Gòn Cách 10 hảilý về hạ l u cảng Sài Gòn có 12 phao neo dành cho tầu chở hàng dễ cháy, dễ nổ

2.4.2 Cảng Hải Phũng

Cảng Hải Phũng nằm ở hữu ngạn sụng Cửa Cấm, ở vĩ độ 20052' Bắc và kinh độ 106041' Đụng Cảng Hải Phũng là cảng lớn nhất miền Bắc Nú được nối liền với biển bằng sụng Cấm, tiếp giỏp với cỏc tỉnh Thỏi Bỡnh, Hải Dương, Quảng Ninh Với vị trớ này cảng Hải Phũng cú rất nhiều thuận lợi cho việc xuất nhập hàng húa qua cảng

Cảng Hải Phũng nằm trong vựng khớ hậu nhiệt đới giú mựa, mựa hố thường

cú mưa to, lượng mưa trung bỡnh hàng năm từ 1800 mm đến 2000 mm Cảng chịu 2 mựa giú rừ rệt: từ thỏng 10 đến thỏng 3 năm sau là giú Bắc, Đụng Bắc,

từ thỏng 4 đến thỏng 9 là giú Nam, Đụng Nam và thường cú bóo Vào những ngày này cảng thường phải ngừng hoạt động làm ảnh hưởng tới thời gian xếp

dỡ cũng như khả năng thụng qua của cảng

Trang 15

Chế độ thủy triều là nhật triều, biờn độ dao động từ 2,5 m tới 4,5 m Cảng Hải Phũng cỏch phao số "0" khoảng 20 hải lý, từ phao số "0" vào cảng phải qua luồng Nam Triệu, kờnh đào Đỡnh Vũ rồi vào sụng Cửa Cấm Mớn nước lớn nhất cho phộp tàu ra vào cảng là 8,5 m Cảng chỉ tiếp nhận được tàu cú trọng tải lớn nhất là 10.000 DWT vào cầu tàu, 40.000 DWT ở khu vực chuyển tải.

Ở cảng Chớnh cú 11 cầu tàu với độ dài 1.713 m xếp dỡ cho tàu bỏch húa với cỏc loại hàng bao, hàng rời, hàng container

Tổng diện tớch kho 670.000 m2, trong đú bói để container 10.000 TEUs

2.5 Phõn tớch cụng nghệ,điều kiện sản xuất

Để cùng sản xuất ra một loại sản phẩm có thể sử dụng nhiều loại công nghệ và phơng pháp sản xuất khác nhau Tuỳ mỗi loại công nghệ, phơng pháp sản xuất cho phép sản xuất ra sản phẩm cùng loại, nhng có đặc tính, chất lợng

và chi phí sản xuất khác nhau Do đó, phải xem xét, lựa chọn phơng án thích hợp nhất đối với loại sản phẩm dự định sản xuất, phù hợp với điều kiện kinh tế, tái chính, tổ chức, quản lý của từng đơn vị

Lựa chọn công nghệ và phơng pháp sản xuất

Để lựa chọn công nghệ và phơng pháp sản xuất phù hợp cần xem xét các vấn đề sau đây:

Công nghệ và phơng pháp sản xuất đang đợc áp dụng trên thế giới

Khả năng về vốn và lao động Nếu thiếu vốn thừa lao động có thể chọn công nghệ kém hiện đại,rẻ tiền, sử dụng nhiều lao động và ngợc lại

Xu hớng lâu dài của công nghệ để đảm bảo tránh lạc hậu hoặc những trở ngại trong việc sử dụng công nghệ nh khan hiếm về nguyên vật liệu, năng lợng Khả năng vận hành và quản lý công nghệ có hiệu quả Trình độ tay nghề của ngời lao động nói chung

Nội dung chuyển giao công nghệ, phơng thức thanh toán, điều kiện tiếp nhận và sự trở giúp của nớc bán công nghệ

Điều kiện về kết cấu hạ tầng, điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của

địa phơng có thích hợp với công nghệ dự kiến lựa chọn hay không

Những vấn đề môi trờng sinh thái liên quan đến công nghệ, khả năng gây ô nhiễm

Trang 16

Các giải pháp chống ô nhiễm, bảo vệ môi trờng sinh thái, điều kiện và chi phí thực hiện.

Tính năng, thông số kỹ thuật, các điều kiện bảo dỡng, sửa chữa, thay thế,

điều khiển lắp đặt thiết bị, vận hành, đào tạo công nhân kỹ thuật

Tổng chi phí mua sắm thiết bị, chi phí lắp đặt và chi phí tự bảo dỡng

Trang 17

Theo số liệu bài cho ta có:

Loại hàng vận chuyển: xi măng

Nhu cầu vận chuyển: 20.000 tấn

Tuyến đường vận chuyển: Hải Phòng - Sài Gòn

Khoảng cách vận chuyển: 796 hải lí

Từ đó ta có sơ đồ công nghệ

Hải Phòng Sài Gòn

L=796 Hl

Trang 18

CHƯƠNG 3 : phân tích các yếu tố Về Dự áN ĐầU TƯ

3.1 Tớnh toỏn cỏc chi phớ sản xuất

3.1.1 Xỏc định thời gian chuyến đi.

Thời gian chuyến đi của tàu đợc tính theo công thức:

Tch = Tc + TXD +Tf (ngày)+ Tc: Thời gian chạy của tàu

Lc.h là khoảng cách chạy tàu có hàng (hải lí, km)

Vc.h là vận tốc tàu chạy có hàng (hải lí, km/ngày)

Theo công thức trên ta tính đợc thời gian tàu chạy là:

TX(Ngày)

QD(T)

MD(T/ngày)

TD(Ngày)

TXD(Ngày)

Ngày đăng: 01/08/2014, 08:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 19 : Chi phí chuyến đi tính theo USD - lập dự án đầu tư mua tàu mới cho cong ty tnhh gemadept hải phòng
Bảng 19 Chi phí chuyến đi tính theo USD (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w