1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Tàu chở dầu Thanh Châu tại Cảng Quốc Phòng/QK7

88 85 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chính của dự án là đầu tư 06 Tàu chở dầu Thanh Châu nhằm cung cấp nhiên liệu phục vụ cho các tàu thuyền đánh bắt hải sản trong khu vực. Mời các bạn tham khảo báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Tàu chở dầu Thanh Châu tại Cảng Quốc Phòng/QK7.

Trang 1

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC B ẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1

1.1 Sự cần thiết đầu tư 1

1.2 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư 2

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 2

2.1 Những văn bản pháp luật 2

2.2 Những căn cứ và cơ sở pháp lý của dự án 4

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN B ÁO CÁO ĐTM 5

4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM 6

4.1 Các phương pháp ĐTM 6

4.2 Các phương pháp khác 7

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 8

1.1 TÊN DỰ ÁN 8

1.2 CHỦ DỰ ÁN 8

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 8

1.3.1 Vị trí địa lý của dự án 8

1.3.2 Vị trí khu vực dự án trong mối tương quan với các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội 9

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 9

1.4.1 Mục tiêu của dự án 9

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 9

1.4.4 Quy trình xuất, nhập dầu 19

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 20

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu và sản phẩm của dự án 25

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 25

1.4.8 Vốn đầu tư 25

1.4.9 Tổ chức quản lý thực hiện dự án 26

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU THỰC HIỆN DỰ ÁN 27

2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 27

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 27

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 27

2.1.3 Điều kiện thủy văn, hải văn 32

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường 32

2.1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 34

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 37

2.2.1 Điều kiện kinh tế 37

2.2.2 Điều kiện về xã hội 38

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 41

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 41

3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ58 3.2.1 Các đánh giá về nguồn tác động liên quan đến chất thải 58

Trang 2

3.2.2 Các đánh giá về rủi ro và sự cố môi trường 60

CHƯƠNG 4 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC – PHÒNG NGỪA - ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 60

4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 60

4.1.1 Các biện pháp quản lý môi trường 60

4.1.2 Các biện pháp kỹ thuật 61

4.2 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC RỦI RO, SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 66

4.2.1 Sự cố tràn dầu 66

4.2.2 Vệ sinh an toàn lao động 69

4.2.3 Phòng ngừa sự cố cháy nổ 69

4.2.4 Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến xã hội 70

CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 71

5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 71

5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯ ỜNG 76

CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 78

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 79

PHẦN P HỤ LỤC 82

Trang 3

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

SS : Chất rắn lơ lửng TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam UBND : Ủy ban nhân dân TNMT : Tài nguyên và Môi trường WHO : Tổ chức Y tế Thế giới

BR – VT : Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các hạng mục công trình dự án 9

Bảng 1.2 Đặc tính kỹ thuật tàu Thanh Châu 18 – BV 1339 Error! Bookmark not defined Bảng 1.3 Đặc tính kỹ thuật tàu Thanh Châu 11 12

Bảng 1.4 Đặc tính kỹ thuật tàu Thanh Châu 12 14

Bảng 1.5 Đặc tính kỹ thuật tàu Thanh Châu 16 15

Bảng 1.6 Đặc tính kỹ thuật tàu Thanh Châu 19 16

Bảng 1.7 Đặc tính kỹ thuật tàu Thanh Châu 22 17

Bảng 1.8 Danh mục máy móc, thiết bị tàu Thanh Châu 11 20

Bảng 1.9 Danh mục máy móc, thiết bị tàu Thanh Châu 12 21

Bảng 1.10 Danh mục máy móc, thiết bị tàu Thanh Châu 16 22

Bảng 1.11 Danh mục máy móc, thiết bị tàu Thanh Châu 18 23

Bảng 1.12 Danh mục máy móc, thiết bị tàu Thanh Châu 19 24

Bảng 1.13 Danh mục máy móc, thiết bị tàu Thanh Châu 22 24

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 28

Bảng 2.2: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ) 29

Bảng 2.3 Độ ẩm tương đối bình quân các tháng trong năm 29

Bảng 2.4: Lượng mưa các tháng trong năm (mm) 30

Bảng 2.5 Vận tốc gió xuất hiện theo chu kỳ năm 31

Bảng 2.6: Phân loại độ bền vững khí quyển (PASQUILI) 31

Bảng 2.7 Kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn tại khu vực dự án 33

Bảng 2.8 Kết quả phân tích hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh tại khu vực dự án 33

Bảng 2.9 Kết quả đo môi trường nước mặt 34

Bảng 3.1 Các nguồn gây tác động liên quan tới chất thải trong giai đoạn vận hành dự án 41

Bảng 3.2 Tải lượng ô nhiễm do máy phát điện dự phòng hoạt động phát sinh 43

Bảng 3.3 Nồng độ các chất ô nhiễm không khí do đốt dầu DO chạy máy phát điện 44 Bảng 3.4 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 45

Bảng 3.5 Hệ số và tải lượng ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) 46

Bảng 3.6 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 47

Bảng 3.7 Thành phần nước mưa chảy tràn 48

Bảng 3.8 Tổng hợp các nguồn gây ô nhiễm do dầu trên Thế giới 53

Bảng 3.9 Độ tin cậy của các đánh giá tác động môi trường liên quan đến chất thải 58

Trang 5

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường 72

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ định vị dự án trong khu vực 9

Hình 1.2 Quy trình xuất nhập xăng dầu 19

Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa 62

Hình 4.2 Cấu tạo bể tự ho ại 3 ngăn có ngăn lọc 63

Trang 7

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1 Sự cần thiết đầu tƣ

Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN), Bà Rịa – Vũng Tàu

là tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế quan trọng về vị trí, đất đai, hạ tầng kỹ thuật để phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là phát triển các ngành kinh tế biển như: công nghiệp dầu khí, sản xuất điện, đạm, cảng biển, du lịch, khai thác và chế biến hải sản… Với định hướng xây dựng Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành Tỉnh công nghiệp, mạnh về kinh tế biển, với hệ thống thương cảng quốc gia và quốc tế, là một trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch, hải sản của khu vực và của cả nước; nâng cao rõ rệt mức sống nhân dân; bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh

Bám sát chiến lược phát triển đó, ngành thủy sản Bà Rịa - Vũng Tàu, thời gian qua, đã có sự chuyển mình quan trọng cả về chất và lượng Hiện toàn tỉnh có gần 6.300 tàu cá, với tổng công suất 725.417 CV Trong đó, 40% là các tàu đánh bắt xa bờ với 2,518 chiếc, tăng 1.370 chiếc so với năm 2005 Phần lớn các tàu được đầu tư máy móc hiện đại như: máy tầm ngư, máy định vị, máy đo độ sâu , hằng năm khai thác đạt gần 250 nghìn tấn thủy hải sản các loại Nhu cầu cung cấp nhiên liệu cho các tàu thuyền hoạt động đánh đánh bắt thủy hải sản trên vùng biển Bà Rịa – Vũng Tàu do đó cũng tăng cao Tuy nhiên, việc các tàu thuyền hoạt động trên biển phải tiếp bờ mỗi khi cần nạp nhiên liệu đã phát sinh những hạn chế: mất chi phí, thời gian đi lại, nguy cơ xảy ra sự cố va chạm giữa các tàu, sự cố tràn dầu….Từ đó, việc phát triển kinh tế đánh bắt thủy hải sản của các tàu thuyền đòi hỏi nguồn cung cấp nhiên liệu chủ động Đứng trước tình hình này, Công ty TNHH Thanh Châu Phát đã đầu tư 06 tàu chở dầu với mục tiêu đáp ứng nhu cầu về nhiên liệu cho các tàu thuyền hoạt động trên vùng biển

Bà Rịa – Vũng Tàu

Dự án “Tàu chở dầu Thanh Châu” thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Mục 44 Phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Báo cáo đánh giá tác động môi trường sẽ là cơ sở pháp lý để chủ dự án thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật

Trang 8

1.2 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tƣ

Dự án “Đầu tư Tàu chở dầu Thanh Châu” tại Cảng Quốc Phòng/QK7 do Công ty TNHH Thanh Châu Phát phê duyệt

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM

2.1 Những văn bản pháp luật

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu tư Tàu chở dầu Thanh Châu” tại Cảng Quốc phòng/QK7 tại số 1125 đường 30/4, Phường 11, TP Vũng Tàu được xây dựng dựa trên những văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật sau:

Văn bản pháp lý về phòng cháy chữa cháy

- Luật Phòng cháy Chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/06/2001 được Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua;

Trang 9

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 được Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua;

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy

- Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/05/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại

Văn bản pháp lý ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định Quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;

- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định Quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa;

Trang 10

- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

Văn bản kỹ thuật

- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 19:2009/ BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ

- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt

- TCVN 4513:1988 – Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế

- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

- TCVSLĐ 3733/2002/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động trong khu vực sản xuất

2.2 Những căn cứ và cơ sở pháp lý của dự án

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3502245312 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp Đăng ký lần đầu ngày 17 tháng 02 năm 2014, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 01 tháng 10 năm 2014 (không có địa điểm kinh doanh trên giấy phép này)

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa

do Cục Đăng kiểm Việt Nam – Chi cục đăng kiểm số 9 cấp tại Bà Rịa Vũng Tàu cấp

Trang 11

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

- Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm về cháy, nổ số do Bộ Công an – CS PCCC tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp

- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa do UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – Sở GTVT cấp

- Hợp đồng số 01-4/HĐKT/2014 về tàu neo đậu tại mặt nước cầu cảng của Cảng Quốc Phòng/QK7 giữa công ty Công ty TNHH Thanh Châu Phát và Công ty TNHH MTV Đông Hải

- ??/????

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án án “Tàu chở dầu Thanh Châu” tại Cảng Quốc phòng, Phường 11, Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Công ty TNHH Thanh Châu Phát chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á

Chủ đầu tƣ :Công ty TNHH Thanh Châu Phát

Địa chỉ : số 08 Phan Đình Phùng, P1, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Đại diện : Ông Phạm Xuân Hùng Chức vụ : Giám đốc

Đơn vị tƣ vấn : Công ty TNHH TM DV Thành Nam Á

Địa chỉ : 12/13 Lê Phụng Hiểu, Phường 8, TP Vũng Tàu

Chữ ký

Trang 12

Trong quá trình thực hiện dự án, chúng tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ

và phối hợp của các cơ quan sau:

- Ủy ban Nhân dân phường 11, TP Vũng Tàu

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường 11, TP Vũng Tàu

4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM

Phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng trong báo cáo này dựa vào “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về đánh giá tác động môi trường” do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Các phương pháp sử dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Tàu chở dầu Thanh Châu” bao gồm:

4.1 Các phương pháp ĐTM

 Phương pháp liệt kê

- Liệt kê các tác động môi trường khi dự án đi vào hoạt động, bao gồm các nhân tố gây ô nhiễm môi trường: nước thải, khí thải, chất thải rắn, an toàn lao động, sự cố cháy nổ,…;

- Dự báo các tác động đến môi trường, kinh tế và xã hội trong khu vực do hoạt động của dự án gây ra

 Phương pháp so sánh

- So sánh các số liệu thu thập được với các Tiêu chuẩn Việt Nam và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Từ đó, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án và dự báo các tác động do dự án gây ra trong giai đoạn xây dựng và hoạt động;

- So sánh về lợi ích kỹ thuật và kinh tế để lựa chọn và đề xuất phương án giảm thiểu các tác động do hoạt động của dự án gây ra đối với môi trường, kinh tế và

Trang 13

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

Dựa trên các hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) để ước tính tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ những hoạt động của dự án bao gồm giai đoạn xây dựng và hoạt động của dự án

4.2 Các phương pháp khác

 Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa

- Sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế bao gồm:

+ Địa hình, địa chất, địa chất - thủy văn;

+ Khí tượng thủy văn

- Sưu tầm tài liệu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

+ Hệ thống cấp nước;

+ Hệ thống cấp điện;

+ Hệ thống thoát nước;

+ Hệ thống thông tin liên lạc

- Khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự án:

+ Khảo sát hiện trạng chất lượng không khí;

+ Khảo sát hiện trạng chất lượng nước mặt;

 Phương pháp tham vấn cộng đồng

- Xin ý kiến của chính quyền địa phương về việc thực hiện dự án “Tàu chở dầu Thanh Châu 18 – BV 1339” tại Cảng Quốc phòng, Phường 11, Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Thực hiện khảo sát, tham vấn và thu thập ý kiến của người dân xung quanh khu vực thực hiện dự án

 Phương pháp đo đạc, phân tích

- Phương pháp đo đạc, phân tích nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn và nước mặt tại khu vực dự án

Trang 14

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN

Dự án “Đầu tư Tàu chở dầu Thanh Châu tại Cảng Quốc Phòng/QK7”

1.2 CHỦ DỰ ÁN

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

Địa chỉ : số 08 Phan Đình Phùng, P1, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Đại diện : Ông Phạm Xuân Hùng Chức vụ : Giám đốc

Điện thoại : 0643.510 968 Fax : 0643 510986

Các tàu chở dầu Thanh Châu đang hoạt động tại vùng biển TP Vũng Tàu Công

ty Thanh Châu Phát đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Đông Hải theo hợp đồng số 01-4/HĐKT/2014 về Tàu neo đậu tại mặt nước cầu cảng của Cảng Quốc phòng/QK7, địa chỉ số 1125 đường 30/4, phường 11, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Vì vậy địa điểm xuất nhập dầu cũng sẽ diễn ra ngay tại vị trí neo đậu của tàu Thanh Châu Dầu sẽ được cung cấp bởi các tàu dầu lớn của Petro Viet Nam đến tận vị trí neo đậu của tàu Các tàu thuyền đánh bắt thủy hải sản trong khu vực nếu có nhu cầu cung cấp dầu sẽ cho tàu thuyền đến vị trí neo đậu của tàu Thanh Châu 18 – BV1339 để được bơm dầu

Địa điểm kinh doanh tại Cảng Quốc Phòng được Công ty TNHH Thanh Châu Phát thuê của Ban Quản lý Cảng Quốc Phòng theo hợp đồng số 01-4/HĐKT/2014 tại

số 1125 đường 30/4, phường 11, TP Vũng Tàu nhằm phục vụ cho các tàu thuyền trên địa bàn biển Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 15

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

Vị trí địa lý của dự án được thể hiện trong Hình 1.1

1 Vị trí neo đậu - Thuê của BQL Cảng Quốc Phòng

3 Các hạng mục khác như - Do BQL Cảng Quốc Phòng cung cấp

Vị trí neo đậu của Tàu

Thanh Châu 18-BV1339

Trang 16

điện, nước, thu gom CTR

 Mô tả bồn chứa nhiên liệu

Bồn chứa dầu của các tàu có cấu tạo như sau:

- Đáy và nắp bồn chứa: Đáy và nắp là 2 chi tiết cùng với thân tạo thành thiết bị, hình dạng đáy và nắp của thiết bị phụ thuộc vào nhiệm vụ của nó, vào áp suất làm việc và phương pháp chế tạo Đáy và nắp có thể được hàn được lắp ghép với thân bằng mối ghép bích Trong các thiết bị bồn chứa dùng các loại đáy, nắp có hình phẳng tròn

- Với các thiết bị làm việc ở áp suất thường, nên dùng đáy nắp phẳng tròn vì chế tạo đơn giản, rẻ tiền

b Các hạng mục xây dựng của dự án

 Về các hạng mục xây dựng công trình

Do đặc thù của dự án là thuê lại hạ tầng kỹ thuật của Ban Quản lý Cảng nên Chủ đầu tư không phải tiến hành giai đoạn xây dựng dự án

 Về hạ tầng kỹ thuật hiện có của Cảng Quốc Phòng như sau:

- Tổng diện tích mặt bằng: 24.000 m2, trong đó diện tích bãi là 5.725 m2

, bao gồm các hạng mục: khu vực điều hành, bến cảng, kho bãi, khu tập kết chất thải rắn,…

- Tổng chiều dài bến cảng: 5km, chiều sâu là -12m

- Chế độ thủy triều: bán nhật triều Chênh lệch bình quân: 3m

- Mức nước cao nhất tàu ra vào cảng: 9,5m

- Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được: 2000 DWT tàu hàng

- Ngoài ra, Ban Quản lý Cảng còn trang bị 2 cẩu bờ, 3 xe nâng, 1 canô, để thực

hiện các dịch vụ tại cảng

Trang 17

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

 Đặc tính của tàu Thanh Châu 18

- Tàu đóng năm 2007 tại Công ty TNHH đóng tàu An Phú

- Khả năng khai thác tàu: 1.080 tấn dầu loại I/trọng tải toàn phần 1.100 tấn

Bảng 1.2 Đặc tính kỹ thuật tàu Thanh Châu 18

Thiết kế phương tiện

Ký hiệu thiết kế TD – 1080 – 02 - 07 Năm thiết kế 2014

Chiều dài xích, cáp 175m Đường kính xích, cáp 17mm

Thiết bị lái Bánh lái: Kiểu Tấm Số lượng (chiếc): 1 Tổng diện tích: 2,02 m 2

Máy lái chính: Kiểu Cơ khí Momen lái: 0 tm

Máy lái dự phòng: Kiểu Lái cần Momen lái: 0 tm

Thiết bị chằng buộc

Cột buộc dây: Kiểu Bích đôi

Máy phát: 7 KVA Máy chính công suất 700 CV, máy phụ công suất 7 KVA

Trang 18

 Đặc tính của tàu Thanh Châu 11

- Năm, nơi đóng/ hoán cải: 2001 – XNCK GT Quận 4

- Khả năng khai thác tàu: 1.190 tấn dầu loại II/trọng tải toàn phần 1.192 tấn

Đặc tính kỹ thuật của tàu như sau:

Bảng 1.3 Đặc tính kỹ thuật tàu Thanh Châu 11

Trang 19

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

Thiết kế phương tiện

Chiều dài xích, cáp 200m Đường kính xích, cáp 19mm

Thiết bị lái Bánh lái: Kiểu Tấm Số lượng (chiếc): 1 Tổng diện tích: 1,76 m 2

Máy lái chính: Kiểu Cơ khí Momen lái: 0 tm

Máy lái dự phòng: Kiểu Cơ cấu quay

tay Momen lái: 0 tm

Thiết bị chằng buộc

Cột buộc dây: Kiểu Bích đôi

Tổng công suất 225 CV Máy phát (1 máy): công suất 11 KVA

Nguồn: Chi nhánh Công ty TNHH Thanh Châu Phát

 Đặc tính của tàu Thanh Châu 12

- Năm, nơi đóng/ hoán cải: 1993/2008 TP Hồ Chí Minh

- Khả năng khai thác tàu: 1.040 tấn dầu loại II/trọng tải toàn phần 1.053 tấn

Đặc tính kỹ thuật của tàu như sau:

Trang 20

Bảng 1.4 Đặc tính kỹ thuật tàu Thanh Châu 12

Thiết kế phương tiện

Ký hiệu thiết kế 1162/CC6/HC08 Năm thiết kế 2005

Chiều dài xích, cáp 175m Đường kính xích, cáp 17mm

Thiết bị lái Bánh lái: Kiểu Tấm Số lượng (chiếc): 1 Tổng diện tích: 4,25 m 2

Máy lái chính: Kiểu Cơ khí Momen lái: 0 tm

Máy lái dự phòng: Kiểu Cần lái tay Momen lái: 0 tm

Thiết bị chằng buộc

Cột buộc dây: Kiểu Bích đôi

Máy chính công suất 700 CV Máy phát (2 bộ): 150 KVA

Nguồn: Chi nhánh Công ty TNHH Thanh Châu Phát

 Đặc tính của tàu Thanh Châu 16

- Năm, nơi đóng/ hoán cải: 2008 Hải Phòng/2013 Vũng Tàu

Trang 21

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

Bảng 1.5 Đặc tính kỹ thuật tàu Thanh Châu 16

Thiết kế phương tiện

Ký hiệu thiết kế THB – 12 – 16.SĐ Năm thiết kế 2014

Chiều dài xích, cáp 385 m Đường kính xích, cáp 34 mm

Thiết bị lái Bánh lái: Kiểu Lưu tuyến Số lượng (chiếc): 1 Tổng diện tích: 6 m 2

Máy lái chính: Kiểu Thủy lực Momen lái: 4 tm

Máy lái dự phòng: Kiểu Cần lái Momen lái: 0 tm

Thiết bị chằng buộc Dây buộc: số lượng 02 chiếc Chiều dài: 290 m

Cột buộc dây: Kiểu Bích đôi

Máy chính công suất 830 CV Máy phát (2 bộ) 40 KVA

Nguồn: Chi nhánh Công ty TNHH Thanh Châu Phát

 Đặc tính của tàu Thanh Châu 19

- Năm, nơi đóng/ hoán cải: 2010 Cty ĐT An Phú/ 2014 Vũng Tàu

- Khả năng khai thác tàu: 1.075 tấn dầu loại II/trọng tải toàn phần 1.105 tấn

Đặc tính kỹ thuật của tàu như sau:

Trang 22

Bảng 1.6 Đặc tính kỹ thuật tàu Thanh Châu 19

Thiết kế phương tiện

Ký hiệu thiết kế TD-1100-12-09.HC Năm thiết kế 2014

Năm, nơi hoán cải 2014, Vũng Tàu

Thiết bị neo Neo mũi, kiểu: Matroxop SL (chiếc): 2 Khối lượng neo:

400 kg

Chiều dài xích, cáp 175 m Đường kính xích, cáp 20 mm

Kiểu tời, neo: Mũi Thủy lực

Thiết bị lái Bánh lái: Kiểu Tấm lưu

tuyến

Số lượng (chiếc): 2 Tổng diện tích: 4.04 m 2

Máy lái chính: Kiểu Thủy lực Momen lái: 2,3 tm

Máy lái dự phòng: Kiểu Cơ khí Momen lái: 0 tm

Thiết bị chằng buộc Dây buộc: số lượng 02 chiếc Chiều dài: 100 m

Cột buộc dây: Kiểu Bích đôi

Máy chính công suất 1000 CV

Máy phát (2 bộ) 60 KVA

Nguồn: Chi nhánh Công ty TNHH Thanh Châu Phát

 Đặc tính của tàu Thanh Châu 22

Trang 23

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

- Năm, nơi đóng/ hoán cải: 2010 Cty ĐT An Phú/ 2014 Vũng Tàu

- Khả năng khai thác tàu: 1.515 tấn dầu loại II/trọng tải toàn phần 1.549 tấn

Đặc tính kỹ thuật của tàu như sau:

Bảng 1.7 Đặc tính kỹ thuật tàu Thanh Châu 22

Nguồn: Chi nhánh Công ty TNHH Thanh Châu Phát

c Các công trình phụ trợ

Thiết kế phương tiện

Ký hiệu thiết kế TD-1550-09-09.HC Năm thiết kế 2013

Năm, nơi hoán cải 2013, Ba Son – TP Hồ Chí Minh

Thiết bị neo Neo mũi, kiểu: Matroxop SL (chiếc): 2 Khối lượng neo:

450 kg

Chiều dài xích, cáp 175 m Đường kính xích, cáp 22 mm

Kiểu tời, neo: Mũi Quay tay

Thiết bị lái Bánh lái: Kiểu Tấm Số lượng (chiếc): 2 Tổng diện tích

Máy lái chính: Kiểu Thủy lực Momen lái: 2,5 tm

Máy lái dự phòng: Kiểu Cần Momen lái: 0 tm

Thiết bị chằng buộc Dây buộc: số lượng 04 chiếc Chiều dài: 180 m

Cột buộc dây: Kiểu Bích đôi

Máy chính công suất 1.200 CV

Máy phát (2 bộ) công suất 8,5 KVA

Trang 24

 Hệ thống cấp điện

- Nguồn điện cung cấp cho các hoạt động trên tàu khi neo tại Cảng Quốc Phòng được lấy từ nguồn điện cung cấp cho toàn Cảng theo hợp đồng cung cấp dịch vụ với BQL Cảng Quốc Phòng

- Điện được BQL Cảng Quốc Phòng đưa ra tận cầu cảng, có các tủ điện để tàu neo đậu có thể đấu nối dễ dàng

- Ngoài ra, trên mỗi tàu còn sử dụng 01 máy phát điện phục vụ cho các hoạt động bơm dầu và các hoạt động khác

- Nhu cầu sử dụng điện của dự án ước tính khoảng 32000 kwh/ tháng

 Hệ thống cấp nước

- Nguồn nước cung cấp cho các hoạt động trên các tàu khi neo tại Cảng Quốc Phòng được lấy từ nguồn nước cung cấp cho toàn Cảng theo hợp đồng cung cấp dịch vụ với BQL Cảng Quốc Phòng

- Nước sạch được BQL Cảng Quốc Phòng dẫn dọc ra dọc theo cầu càng, có đồng

hồ và đầu nối để các tàu neo đậu dễ dàng sử dụng

- Ngoài ra, trên mỗi tàu còn sử dụng 01 bồn chứa nước sạch khoảng 50 m3 sử dụng trong thời gian không neo đậu tại Cảng

 Nhu cầu sử dụng nước

Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân viên trên tàu:

Số người làm việc trên mỗi tàu dự kiến là 8 người Nhu cầu sử dụng nước được tính toán như sau:

Qsh = 8 người x 100 l/người/ng.đ x 6 tàu = 4,8 m3/ngày.đêm

Lưu lượng nước thải lacanh, nươc thải nhiễm dầu trên mỗi tàu:

Két dầu bẩn để giữ lại cặn dầu sau khi lọc hỗn hợp dầu nước, hoặc phân ly nhiên liệu, dầu nhờn hoặc dầu rò rỉ trong buồng máy do hoạt động của động cơ Thể tích két dầu bẩn không được nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau:

V = 0,01.C.D (m3) Trong đó:

C – Lượng tiêu hao nhiên liệu trong 1 ngày đêm (T) – khoảng 7 tấn/ng.đ

D – Thời gian giữa hai lần tàu xả hỗn hợp dầu nước tới các trạm tiếp nhận (ngày/đêm) Nếu không có số liệu cụ thể, D lấy bằng 4 ngày

Trang 25

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

V = 0,01.C.D = 0,01 x 7 x 5 = 0,28 (m3)

 Hệ thống thoát nước

Hệ thống thoát nước mưa

- Phần lớn bề mặt trên của tàu đều có mái che, chỉ còn phần nhỏ ở hai mạn tàu và lượng mưa tạt vào sẽ được dẫn chảy xuống hầm bơm nước mưa

- Tại hầm bơm này bố trí hai máy bơm để bơm nước thoát ra biển tránh trường hợp tàu vượt trọng tải

Hệ thống thoát nước thải

- Trên tàu sẽ có 01 nhà vệ sinh chung để phục vụ cho nhu cầu vệ sinh cá nhân, tắm rửa của các nhân viên trên tàu

- Tiêu chuẩn thải chất thải rắn là 0,5kg/người/ngày đêm

- Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh là: 8 người x 0,5 kg/ngàyx 6 tàu = 24 kg/ngày

1.4.4 Quy trình xuất, nhập dầu

a Quy trình xuất nhập dầu

Hoạt động xuất, nhập dầu của tàu được thực hiện như sau:

Hình 1.2 Quy trình xuất nhập xăng dầu

Quy trình nhập xăng:

Là quy trình được tính kể từ khâu lập kế hoạch, lập phương án, thực hiện phương

án đến khi hoàn tất các thủ tục giao nhận

Quy trình xuất dầu

Kho xăng

dầu chuyên dụng

Bồn chứa tàu Thanh Châu 18 -

BV 1339

Tàu thuyền trên khu vực Trụ bơm

điện tử

Trang 26

Các tàu thuyền trên khu vực có nhu cầu cung cấp nhiên liệu thì sẽ cặp sát để nạp nhiên liệu Tại bồn chứa, bảo quản và xuất cho khách mua buôn thông qua 3 trụ xuất, bao gồm: 1 trụ Mogas92, 1 trụ Diezel 0,05%, 1 trụ Diezel 0,25%

Khi các tàu thuyền cập bến đê nạp nhiên liệu sẽ dậu sát vách tàu và có các thiết

bị đề cố định tàu thuyền: như dây thừng, các thiết bị neo đậu ủa tàu thuyền để cố định

vị trí để quá trình xuất dầu dễ dàng và không gây rơi vãi dầu

b Các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong trong quá trình xuất, nhập dầu

- Xăng dầu bay hơi (benzen, hydrocacbua…) phát sinh trong quá trình nhập, xuất

xăng dầu Trong quá trình nhập, bán lẻ xăng dầu sẽ phát sinh một số chất, hợp chất dễ bay hơi vào môi trường không khí như: benzen, hydrocacbua, CO, NOx, SOx, bụi…Hiện nay, việc định lượng chính xác thành phần các hợp chất trong hơi xăng dầu là rất khó khăn Hơi xăng dầu gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của

cư dân sống xung quanh; nhiễm độc cấp tính có thể gây nhức đầu, chóng mặt, khó chịu vì mùi; nhiễm độc lâu dài có thể dẫn tới những bệnh mãn tính, rối loạn hoạt động của một số cơ quan trong cơ thể…

- Các hơi khí độc như CO, NOx, CO2, SO2, THC Phát sinh từ các hoạt động các

phương tiện tàu thuyền ra vào khu vực để được cung cấp thêm nhiên liệu và các tác nhân khác như nhiệt đô, tiếng ồn

- Các yếu tố vi khí hậu và vật lý như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… cũng ảnh hưởng

tới môi trường, nếu như trường hợp trời tiết khắc nhiệt thì quá trình bay hơi của xăng dầu nó sẽ vượt mức bình thường

- Rơi vãi dầu: các đường ống dẫn dầu trong quá trình nhập dầu hay trong quá trình

xuất xăng dầu cho khách khách hàng không trách khỏi sự cố rơi vãi dầu

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị

Do tàu chở dầu loại I nên việc trang bị các thiết bị phòng ngừa gây ô nhiễm và phòng cháy chữa cháy là rất cần thiết Các thiết bị được liệt kê cụ thể như sau:

 Tàu Thanh Châu 11

Bảng 1.8 Danh mục máy móc, thiết bị tàu Thanh Châu 11

STT Loại phương tiện, thiết bị Đơn vị tính Khối lượng

Trang 27

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

1 Bơm hút khô kiểu ly tâm 5 m3

 Tàu Thanh Châu 12

Bảng 1.9 Danh mục máy móc, thiết bị tàu Thanh Châu 12 STT Loại phương tiện, thiết bị Đơn vị tính Khối lượng

Trang 28

1 Két thu hồi hỗn hơp dầu nước Bộ 0,3 m3

 Tàu Thanh Châu 16

Bảng 1.10 Danh mục máy móc, thiết bị tàu Thanh Châu 16

I Trang bị chạy tàu

II Thiết bị chữa cháy cố định

V Trang bị cứu đắm

1 Bơm hút khô kiểu ly tâm 49 m3

Trang 29

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

3 Thiết bị tự động báo mực nước đáy khoang Bộ 1

VI Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm

 Tàu Thanh Châu 18

Bảng 1.11 Danh mục máy móc, thiết bị tàu Thanh Châu 18

STT Loại phương tiện, thiết bị Đơn vị tính Khối lượng

I Trang thiết bị phòng ngừa ô nhiễm

 Tàu Thanh Châu 19

Trang 30

Bảng 1.12 Danh mục máy móc, thiết bị tàu Thanh Châu 19

I Trang bị chạy tàu

II Thiết bị chữa cháy cố định

V Trang bị cứu đắm

1 Bơm hút khô kiểu ly tâm 45 m3

VI Thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm

 Tàu Thanh Châu 22

Bảng 1.13 Danh mục máy móc, thiết bị tàu Thanh Châu 22

I Trang bị chạy tàu

Trang 31

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

II Thiết bị chữa cháy cố định

V Trang bị cứu đắm

1 Bơm hút khô kiểu ly tâm 45 m3

VI Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu và sản phẩm của dự án

Xăng, dầu nhập được vận chuyển bằng tàu lớn chuyên dụng từ Công ty xăng dầu petro Việt Nam đến Cảng Quốc Phòng và được bơm vào bể chứa của các tàu Khi xuất bán được bơm dẫn tới thiết bị máy đo đếm điện tử, bán cho người tiêu dùng

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án

- Từ Qúy II năm 2015: hoàn tất các thủ tục pháp lý

- Bắt đầu đưa vào sử dụng từ : tháng 8 năm 2015

1.4.8 Vốn đầu tƣ

Tổng mức đầu tư cho dự án Tàu dầu Thanh Châu là

Trong đó, vốn đầu tư dành cho hoạt động bảo vệ môi trường là………

Trang 32

1.4.9 Tổ chức quản lý thực hiện dự án

Công ty TNHH Thanh Châu Phát là chủ đầu tư dự án, chịu trách nhiệm quản lý

và thực hiện dự án Chủ đầu tư sẽ chịu trách nhiệm về việc hợp đồng với đơn vị cho thuê cơ sở hạ tầng như vị trí neo đậu, nguồn cung cấp điện, nước ; thực hiện các kiểm tra định kỳ về công tác đăng ký, gia hạn chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, công tác PCCC Bên cạnh đó, các vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án sẽ do chủ đầu tư quản lý và đảm bảo thực hiện đúng quy định về pháp luật

Trang 33

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

KHU THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

 Điều kiện địa hình

Địa hình của tỉnh bao gồm núi, đồi, đồng bằng nhỏ và các đồi cát, dải cát chạy vòng theo bờ biển Phần đất liền khá cao và có xu hướng dốc ra biển Phần sát biển lại

có một số núi chắn lại Núi có độ cao không lớn, lớn nhất chỉ khoảng 500 m Toàn tỉnh

có hơn ¾ diện tích đồi núi, thung lũng thấp, có trên 50 ngọn núi cao 100 m trở lên, khi

ra biển tạo thành nhiều vũng, vịnh, mũi, bán đảo, đảo Độ cao trên 400 - 500 m có núi Ông Trịnh, núi Chúa, núi Thánh Giá Địa hình tập trung vào 4 loại đặc trưng (đồng bằng hẹp, các núi, gò đồi, thềm lục địa)

Phần đất liền (chiếm 96% diện tích của tỉnh) thuộc bậc thềm cao nguyên Di Linh – vùng Đông Nam Bộ, hướng nghiêng từ tây bắc xuống đông nam, giáp biển Đông.Thềm lục địa rộng trên 100.000 km2, nền đáy tương đối bằng phẳng, độ dốc thấp, nền đáy chủ yếu là cát và cát sỏi

 Địa chất

Với diện tích 198.740 ha, chia thành 4 loại: đất rất tốt là loại đất có độ phì rất cao, chiếm 19.60% diện tích tự nhiên, chủ yếu là đất phù sa và đất xám; đất tốt chiếm 26,40%; đất trung bình chiếm 14,4%; còn lại 39,60% là đất nhiễm phèn, mặn, đất xói mòn

Đánh giá các loại đất của Bà Rịa - Vũng Tàu cho thấy: Nhóm đất phù sa, đất xám, đất đen và đất đỏ vàng có ý nghĩa lớn cho sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp chiếm 60,4%, tỷ trọng này tương đối lớn so với nhiều tỉnh trong cả nước Ngoài ra, còn một tỷ trọng lớn đất không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp bao gồm đất cát, đất nhiễm phèn, mặn, đất xói mòn,…

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng

Căn cứ vào kết quả quan trắc hàng năm của Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Bà Rịa

- Vũng Tàu và Đài Khí tượng thủy văn khu vực Nam bộ trong Niên giám thống kê

2013 xuất bản tháng 4 năm 2014, điều kiện khí hậu của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được xác định như sau:

Trang 34

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong vùng cận xích đạo, là vùng mưa không nhiều,

có thời gian chiếu sáng dài nên có số giờ nắng vào loại cao nhất nước Tổng số giờ nắng đo được trong năm 2013 là 2.586 giờ, số giờ nắng trung bình trong 1 ngày là 7,18 giờ, số giờ nắng trung bình tháng trong mùa khô là 215,6 giờ

Trang 35

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

Bảng 2.2: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ)

Số giờ nắng 132 250 256 265 250 196 199 243 139 217 214 225 Nguồn: Niên giám thông kê năm 2013 của Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 Độ ẩm

Độ ẩm không khí thay đổi theo mùa và vùng Độ ẩm trung bình nhiều năm là 78,71%, độ ẩm trung bình tháng cao nhất là 81% (tháng 7&9) và tháng có độ ẩm thấp nhất là 72% (tháng 5) – số liệu năm 2013

Bảng 2.3 Độ ẩm tương đối bình quân các tháng trong năm

+ Tổng lượng mưa trong năm là : 1.198,70 mm

+ Lượng mưa cao nhất xảy ra trong tháng 4 : 236,90 mm

+ Lượng mưa thấp nhất trong tháng 1 : 0,20 mm

Trang 36

Bảng 2.4: Lượng mưa các tháng trong năm (mm)

gió mùa này có hướng Đông Bắc nên gió mùa này có tên là gió mùa Đông Bắc

Gió mùa hè chính thức bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 9 với hai hướng gió thịnh hành Tây và Tây Nam, tần suất hai hướng gió này gộp lại thường chiếm tới

70% - 80% (đây còn là thời kỳ mùa mưa trên toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

Tháng 5 và tháng 10 là những thời kỳ giao thời giữa 2 mùa mưa gió nói trên vào những tháng này tần suất các hướng gió có thành phần Đông và thành phần Tây xấp xỉ

nhau, đặc biệt tần suất lặng gió chiếm ưu thế tuyệt đối

Quá trình sức gió trong ngày ở vùng ven biển Vũng Tàu cũng thể hiện rất rõ ban đêm thường lặng gió hoặc gió nhẹ, ban ngày gió mạnh dần từ sáng đến trưa và đạt tốc

độ mạnh nhất vào buổi chiều Tốc độ gió trung bình lúc 13h thường đạt 4,2m/s

Vùng ven biển Vũng Tàu là khu vực ít xảy ra bão và áp thấp nhiệt đới hơn so với vùng ven biển miền Trung và miền Bắc, vì vậy tốc độ gió mạnh thường quan sát thấy

trong các cơn giông mạnh, lốc hay vòi rồng Từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm

sau, tốc độ gió mạnh phổ biến thấp hơn 20m/s (mùa khô), trong khi trong các tháng

mùa mưa, tốc độ gió mạnh khá lớn, đã quan sát thấy tốc độ gió mạnh từ 25m/s đến 30

m/s

Tuy có hai mùa gió đối nghịch trên biển ven bờ Vũng Tàu, nhưng sự đối nghịch này không đối xứng, mùa gió mùa Đông Bắc gió có cường suất mạnh hơn, thổi ổn

định hơn và nhất là có đà gió lớn hơn so với gió trong mùa gió mùa Tây Nam Do đó

các hiệu ứng cưỡng bức của gió đối với các hiện tượng hải văn như dòng chảy, sóng

Trang 37

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

và xáo trộn rối trong thời kỳ mùa gió mùa Đông Bắc sẽ mạnh liệt hơn mùa gió mùa Tây Nam

Theo số liệu lưu trữ đã có khoảng 50 cơn bão đi ngang qua khu vực từ mũi Cà Mau đến Cam Ranh trong vòng 75 năm qua Số áp thấp nhiệt đới nhiều hơn khoảng 2 lần Song qua khu vực Vũng Tàu – Thành Phố Hồ Chí Minh chỉ có 9 cơn bão Đồng thời tốc độ gió đo được khi có bão tại Vũng Tàu chưa khi nào vượt qua 30m/s Như vậy, trong khu vực chỉ quan trắc được các cơn bão trung bình và yếu Xác suất xuất hiện cơn bão với tốc độ 30m/s là 1% Xác suất xuất hiện bão cấp 10-11 là 2%

Bảng 2.5 Vận tốc gió xuất hiện theo chu kỳ năm

Khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào mùa khô, ban đêm thường ít mây nên khí quyển thuộc loại bền vững E, F, vào mùa mưa nhiều mây, độ bền khí quyển thuộc loại

Trang 38

A - Rất không bền vững B -Không bền vững loại yếu

C - Không bền vững loại trung bình D - Trung hoà

E - Bền vững yếu F - Bền vững loại trung bình

2.1.3 Điều kiện thủy văn, hải văn

 Chế độ thủy triều

Thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều, mang tính giao động không đều

- Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 8: độ lớn thủy triều cao

- Mùa đông từ tháng 10 đến tháng 4: thủy triều thấp

Triều sai biến đổi từ 52 cm-80 cm lúc nước kém và từ 126 cm – 160 cm lúc nước

cường Biên độ triều thuộc loại thấp so với các vùng biển khác của Việt Nam.Trong

một tháng có khoảng 18 – 22 ngày là nhật triều, nghĩa là trong một ngày có một lần

triều lên và một lần triều rút

- Biên độ ngày triều lớn nhất: 3-4 m;

- Biên độ ngày triều trung bình: 2,2 – 2,3 m;

- Biên độ ngày triều kém: 1,5- 2,0 m;

Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án và khu vực xung

quanh có thể chịu tác động bởi dự án, Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á đã

kết hợp với ????? tiến hành khảo sát, lấy mẫu, đo đạc hiện trạng chất lượng môi trường

khu vực dự án Các kết quả phân tích này sẽ là cơ sở để đánh giá những thay đổi về

chất lượng môi trường trong suốt giai đoạn hoạt động của dự án

Vị trí lấy mẫu:

Không khí xung quanh: 2 mẫu (ký hiệu mẫu: K1 – K2)

Nước mặt: 2 mẫu nước (ký hiệu mẫu: NM1 – NM2)

 Hiện trạng môi trường không khí

Trang 39

Địa chỉ: 1125 đường 30/4, phường 11, Thành phố Vũng Tàu

Công ty TNHH Thanh Châu Phát

Chất lượng không khí khu vực dự án được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.7 Kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn tại khu vực dự án

Ký hiệu

Tiếng ồn dBA

Nhiệt

độ ( 0 C)

Độ ẩm (%)

Tốc độ gió (m/s)

Ánh sáng (Lux)

K2 (Khu vực cổng ra vào Cảng Quốc

SO 2 mg/m 3

NO 2 mg/m 3

H 2 S mg/m 3

NH 3 mg/m 3

K1 (Khu vực cầu Cảng) 0,22 1,44 0,057 0,039 KPH KPH K2 (Khu vực cổng ra vào Cảng Quốc

05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng

ồn Điều này thể hiện hiện trạng môi trường không khí xung quanh khu vực dự án

Trang 40

tương đối tốt, đáp ứng được nhu cầu về chất lượng môi trường cho các mục tiêu xây dựng của Dự án

 Hiện trạng chất lượng môi trường nước

Vị trí lấy mẫu:

- NM1:Khu vực cầu cảng

- NM2: Cách cầu cảng khoảng 200m

Chất lượng không khí khu vực dự án được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.9 Kết quả đo môi trường nước mặt

2.1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh vật

Theo Báo cáo tổng hợp Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn vùng nước nội địa tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Vũng Tàu, tài nguyên sinh vật của khu vực được thống kê như sau:

a Thành phần các loại thực vật nổi

Kết quả phân tích vật mẫu thực vật phù du trong đợt khảo sát đã xác định được

68 loài thuộc 30 chi, 17 họ, 5 bộ, 4 ngành tảo: tảo Lam (Cyanophyta), tảo Lục

Ngày đăng: 13/01/2020, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w