Việc mua mới một con tàu nhằm đáp ứng các nhu cầu vận chuyển làmột phương án kinh doanh khả thi với nhu cầu vận chuyển ngày càngtăng trên thế giới, nhằm đáp ứng xu thế toàn cầu hoá hiện
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay Việt Nam đó gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO).Đây có thể là thách thức gây ra nhiều khó khăn khi ra biển lớn song nócũng mang lại cho nước ta nhiều cơ hội phát triển Và ngành kinh tế vậntải biển cũng không nằm ngoài sự vận động của đất nước Được sự hỗtrợ của chính phủ cũng như những thuận lợi do điều kiện tự nhiên manglại làm cho ngành vận tải biển phát triển mạnh
Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới, cuộcsống người dân ngày càng cao Nó kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vậnchuyển hàng hóa cũng như nhu cầu đi lại Trước tình hình đó đòi hỏingành vận tải không ngừng phát triển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô,
số lượng, tổ chức, chủng loại phương tiện để đáp ứng tốt nhất nhu cầuđó
Việc mua mới một con tàu nhằm đáp ứng các nhu cầu vận chuyển làmột phương án kinh doanh khả thi với nhu cầu vận chuyển ngày càngtăng trên thế giới, nhằm đáp ứng xu thế toàn cầu hoá hiện nay Tuynhiên chi phi đầu tư cho một con tàu để chuyên vận chuyển hàng làtương đối lớn Vì thế doanh nghiệp cần phải xem xét, tính toán, cân nhắc
kỹ lưỡng trước khi ra quyết định đầu tư Vấn đề đặt ra ở đây là đầu tưnhư thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất, đạt được mục tiêucủa nhà đầu tư
Để vận dụng kiến thức đó được tiếp thu về phân tích và quản lý dự
án đầu tư vào việc lập một dự án khả thi, em chọn đề tài:
Lập dự án đầu tư tàu vận chuyển hàng bách hóa tuyến Hải
Phòng-Hồ Chí Minh trong thời kỳ phân tích 10 năm.
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1 Khái niệm dự án đầu tư
Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ
Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động
để đạt được kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong thời gian dài
- Theo góc độ kế hoạch
Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết một công cuộcđầu tư sản xuất kinh doanh làm tiền đề cho quyết định đầu tư và tài trợ
- Về mặt nội dung
Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được
kế hoạch hóa nhằm đạt mục tiêu bằng việc tạo ra kết qủa cụ thể trongmột thời gian nhất định
1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư
Dự án kinh doanh không phải là một ý định hay một phác thảo mà cótính cụ thể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng các nhu cầu nhất định
Dự án kinh doanh không phải những nghiên cứu trừu tượng hay ứngdụng, mà phải cấu trúc nên một thực tế mới, một thực tế mà trước đóchưa tồn tại nguyên bản tương đương
Dự án khác với dự báo: vì dự báo không có ý định can thiệp vào các
sự cố, dự án đòi hỏi sự tác động tích cực của các bên tham gia Dự ánđược xây dựng trên cơ sở của dự báo khoa học
Trang 3Vì liên quan đến thực tế trong tương lai, bất kỳ dự án đầu tư nào còng
có độ bất định và rủi ro có thể xảy ra
1.3 Các yêu cầu đối với dự án đầu tư
- Tính khoa học và hệ thống
Bất kỳ dự án nào còng phải được nghiên cứu tỉ mỉ, kỹ càng, tính toán
chính xác từng nội dung của nú Đối với những nội dung phức tạp như:Phân tích khinh tế tài chính, xây dựng tiến độ sử dụng vốn cần có sự tưvấn của các cơ quan chuyên môn làm dịch vụ đầu tư giúp đỡ
- Tính pháp lý
Để được nhà nước cấp giấy phép đòi hỏi dự án không được chứa đựngnhững điều trái với luật pháp và chính sách của Nhà nước Do đó ngườixây dựng dự án cần phải nghiên cứu tỉ mỉ những vấn đề liên quan đếnluật pháp
- Tính thực tiễn
Xây dựng dự án càng thực tiễn thì càng trỏnh được những rủi ro, vì ta
có thể đưa ra các yếu tố nhằm tránh được các bất lợi sẽ xảy ra trong quátrìnhthực hiện dự án Trong các dự án kinh doanh cần phải đưa ra cácđiều kiện hoàn cảnh cụ thể về khả năng vốn của doanh nghiệp, về sảnphẩm, điều kiện cung ứng vật tư, nguyên vật liệu
- Tính chuẩn mực (tính thống nhất)
Nội dung của dự án phải được xây dựng theo một trình độ nhất định,
mang tính chuẩn hóa, nhằm giúp cho các cơ quan thẩm định, các đối táckhinh doanh, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước có thể hiểu vàđưa ra các quyết định đầu tư
- Tính phỏng định
Trang 4Xuất phát từ ''dự án'' ta có thể hiểu được dù cho dự án có được xây
dựng kỹ càng như thế nào thì về mặt bản chất nú vẫn mang Tínhchất dựtrự, dự báo (khối lượng sản phẩm sản xuất, doanh thu, chi phí, giá cả đều là dự trữ trong quá trình thực hiện
1.4 Phân loại dự án đầu tư
1.4.1 Phân loại theo lĩnh vực hoạt động
- Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
- Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
- Dự án đầu tư dịch vụ và kinh doanh
- Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Dự án đầu tư hỗ trợ tài chính
1.4.2 Phân loại theo tính chất và quy mô của dự án( 3 nhóm A ; B; C)
a Dự án nhóm A
b Dự án nhóm B
c Dự án nhóm C
1.5 Vai trò của dự án đầu tư
- Góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội của Nhà nước, đónggóp vào tổng sản phẩm xã hội, vào phần tăng trưởng của nền kinh tế quaphần giá trị gia tăng
- Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới nên tạo thêm nhiều việc làmmới, thu hút được lao động, và giảm tỷ lệ thất nghiệp
- Là công cụ để thực hiện được mục tiêu phân phối qua những tác độngcủa dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực
- Có ảnh hưởng tích cực đến môi trường như tạo ra môi trường kinh tếnăng động, đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, địa phương
Trang 5- Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như xây dựng,củng cố, nâng cấp kết cấu hạ tầng, làm thay đổi cơ cấu kinh tế theohướng tích cực.
1.6 Các giai đoạn của dự án đầu tư
a Chu kỳ dự án đầu tư
Chu kỳ của dự án bao gồm các giai đoạn, các bước mà dự án phải trải
qua, các giai đoạn này được tính từ khi chủ đầu tư có ý đồ về dự án đầu
tư đến khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, khai thác vận hành chođến khi chấm dứt hoạt động
Chu kỳ của dự án có thể được minh họa bằng sơ đồ sau:
b Nội dung các giai đoạn của dự án đầu tư
Chu kỳ dự án trải qua 3 giai đoạn lớn là: chuẩn bị đầu tư, thực hiện
đầu tư và vận hành kết quả cho đến khi dự án chấm dứt
* Chuẩn bị đầu tư
Ý đồ đầu tư
Kết thúc dự án, hình thành
ý đồ đầu tư mới
Khai thác vận hành
Thực hiện đầu tư Chuẩn bị
đầu tư
Trang 6Nội dung bao gồm các công việc sau:
1 - Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư
2 - Nghiên cứu tiền khả thi
3 - Nghiên cứu khả thi
4 – Thẩm định dự án đầu tư
* Thực hiện dự án đầu tư
Trong giai đoạn này khoảng 85-95% vốn đầu tư được chi ra và nằmkhê đọng trong suốt những năm thực hiện
Nội dung thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
- Đàm phán và ký kết hợp đồng
- Thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình
- Thi công xây lắp công trình
- Chạy thử và nghiệm thu sử dụng
* Vận hành và khai thác sử dụng
Mục tiêu chính của giai đoạn này là thu hồi vốn đầu tư và có lãi Hoạtđộng quản lý tập trung vào việc tổ chức và điều phối mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm đạt mục tiêu của dự án
Nội dung bao gồm:
- Sử dụng chưa hết công suất
- Sử dụng tối đa công suất
- Giảm công suất và thanh lý
1.7 Trình tự, nội dung của quá trình lập dự án đầu tư
1.7.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Nghiên cứu cơ hội đầu tư là nhằm xác định những khả năng, nhữnglĩnh vực mà chủ đầu tư có thể tham gia vào hoạt động để đạt được mụcđích đầu tư Nội dung là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiếnhành đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được khi tiến hành đầu tư
Trang 7Có 2 cấp độ nghiên cứu cơ hội đầu tư:
- Cơ hội đầu tư chung: là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ vùng,ngành hoặc cả nước
- Cơ hội đầu tư cụ thể : là cơ hội được xem xét ở cấp độ từng đơn vị sảnxuất kinh doanh dịch vụ
1.7.2 Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triểnvọng Trong bước này, cần nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khixem xét các cơ hội đầu tư còn thấy chưa chắc chắn, tiếp tục sàng lọc,lựa chọn cơ hội đầu tư hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tư có đảm bảotính khả thi hay không
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:
1 - Những căn cứ, sự cần thiết phải đầu tư
2 - Xác định phương án sản phẩm
3 - Hình thức đầu tư và năng lực sản xuất
4 - Xác định địa điểm dự án
5 - Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ
6 - Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào
7 - Phân tích tài chính
8 - Phân tích kinh tế xă hội của dự án
9 - Tổ chức thực hiện và quản lư dự án
10 - Kết luận và kiến nghị
1.7.3 Nghiên cứu khả thi
Là nghiên cứu của dự án một cách đầy đủ, toàn diện Dự án khả thi cómức độ chính xác cao hơn về kết quả nghiên cứu so với tiền khả
thi và là căn cứ để cấp có thẩm quyền ra quyết định đầu tư, là cơ sở để
Trang 8Dự án nghiên cứu khả thi phản ánh đầy đủ các yếu tố đầu ra, đầu vào,các yếu tố thuận lợi, khó khăn của dự án còng như yếu tố vật chất.
Nội dung chủ yếu của nghiên cứu dự án khả thi:
- Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thựchiện của dự án đầu tư
- Nghiên cứu các vấn đề về thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Nghiên cứu các khía cạnh kỹ thuật của dự án
- Nghiên cứu tổ chức quản lư và nhân sự của dự án
- Phân tích tài chính của dự án
- Phân tích kinh tế xă hội của dự án
Trang 9CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BAN ĐẦU 2.1.Khái quát chung về công ty TNHH vận tải biển Hoàng Linh
Hải Phòng là một trong những trung tâm kinh tế lớn của cả nước, hơnthế cũng là một thành phố cảng năng động, giàu tiềm năng Ngành vận tải Hải Phòng phát triển mạnh mẽ và rất sôi động Nó trở thành cầu nối giữa các vùng, các quốc gia với nhau trong nền kinh tế hội nhập và phát triển Hiện nay tại Hải Phòng có rất nhiều doanh nghiệp vận tải hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau như: vận tải hàng hóa bằng đường sắt, đường bộ, đường hàng không hay đường biển, công ty TNHH vận tải biển Hoàng Linh ra đời trong bối cảnh nhu cầu vận tải tại Hải Phòng gia tăng với tốc độ ngày càng cao
Công ty TNHH vận tải biển Hoàng Linh cán bộ quản đăng ký kinh doanh vào tháng 11 năm 2006 nhưng tới năm 2008 thì công ty mới
chính thức hoạt động:
- Tên doanh nghiệp phát hành : công ty TNHH vận tải biển Hoàng Linh
- Tên giao dịch : HOANG LINH MARITIME TRANSPORT
- Tên viết tắ : HOANG LINH CO.,LTD
- Giấy đăng ký kinh doanh theo số : 0202004299 do sở kế hoạch đầu tư cấp ngày 22/11/2006
- Địa chỉ trụ sở chính: Xóm An Lợi , xã An Lư , huyện Thủy Nguyên, TP.Hải Phòng
- Điện thoại : 031.3874.071
- Fax : 0313967259
- Email : hoanglinhship@gmail.com
Trang 10Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty TNHH vận tải biển Hoàng Linh hoạt động dựa trên giấy phép kinh doanh số 0202004299 do sở kế hoạch và đầu tư TP Hải
Phòng cấp ngày 06/12/2006,với các ngành nghề kinh doanh sau :
- Kinh doanh vận tải sông biển , hàng hải quốc tế ven biển , đại lý vận tải biển
- Kinh doanh vận tải hành khách thủy lệ
- Kinh doanh vật liệu xây dựng , than mỏ , chất đốt , vật tư , máy móc , thiết bị , phụ tùng ngành giao thông vận tải – ngành điện , lương thực , thực phẩm
- Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng công ty TNHH vận tải biểnHoàng Linh đã xây dựng được một công ty vững mạnh có đội ngũ nhânviên và thuyền viên lành nghề, đạt được những thành tích đáng kể tronglĩnh vực vận tải, đóng góp một phần thuế đáng kể cho Ngân sách Nhànước
Cơ cấu tổ chức
a) Hội đồng quản trị : gồm 04 thành viên
1) Hoàng Văn Oanh - Giám đốc điều hành
2) Trần Thị Tuấn - Phó Chủ Tịch
3) Hoàng Văn Dũng - Ủy viên thường trực
4) Trịnh Thị Thủy - Ủy Viên
b) Ban kiểm soát : gồm 1 thành viên
1) Đỗ Ngọc Thao
c) Ban điều hành : gồm 01 giám đốc điều hành và lãnh đạo các phòng
ban chức năng
Trang 11d) Các phòng ban chức năng và văn phòng đại diện: Phòng Quản Lý
Tàu, Phòng Kỹ Thuật Vật Tư, Phòng Kinh Doanh, Phòng Kế Toán, Phòng hành chính, VPĐD tại huyện Thủy Nguyên (Hải Phòng)
2.2 Phân tích thị trường ảnh hưởng đến việc vận chuyển hàng bách hóa tuyến Hải Phòng- Hồ Chí Minh
Thị trường là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô dự
án Mục đích nghiên cứu thị trường nhằm xác định các vấn đề:
- Thị trường cung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại của dự án, tiểmnăng phát triển của thị trường này trong tương lai
- Đánh giá mức độ cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh thị trường của sảnphẩm so với các sản phẩm cùng loại có sẵn hoặc các sản phẩm ra đời saunay
- Các chính sách tiếp thị và phân phối cần thiết để có thể giúp việctiêu thụ sản phẩm của dự án
- Ước tính giá bán và chất lượng sản phẩm (Có so sánh với các sảnphẩm cùng loại có sẵn và các sản phẩm có thể ra đời sau này)
- Dự kiến thị trường thay thế khi cần thiết
Nhìn chung, đây đều là những hàng hóa có nhu cầu mang tính chất ổnđịnh, ít có xu hướng giảm, do vậy nguồn doanh thu cho nhà đầu tư theo
đó ổn định thậm chí tăng cao
Hiện nay nhu cầu vận chuyển hàng bách hóa ngày càng tăng Do đótình hình vận chuyển loại hàng này trên tuyến Sài Gòn– Manila luônphát triển và có tiềm năng lớn trong tương lai
2.2.1.Phân tích tình hình hàng hóa
Hàng bách hoá:
Hàng bách hoá bao gồm nhiều loại khác nhau, có trọng lượng và kích
Trang 12Hàng bách hoá có tính chất chung là hút ẩm mạnh, dễ cháy, dễ bị mụcnát, dễ nhiễm bẩn, dễ biến màu, hút mùi, dưới tác dụng của ánh nắngmặt trời nó kém bền
Hàng bách hoá có tỷ trọng nhỏ, giá trị cao, độ chất xếp hạn, tuỳ từngmặt hàng cụ thể, căn cứ vào nhãn hiệu ghi trên hòm, kiện, bao bì mà xếp
dỡ cho phù hợp Khi vận chuyển không xếp chung với hàng dễ bay hơi,phải xếp xa nguồn nhiệt, xa những hàng dễ gây bẩn,bay bụi, toả mùi
Do những đặc tính trên khi vận chuyển hàng này nên chọn loại tàu chởhàng bách hoá tổng hợp có miệng hầm rộng, kín, tàu có nhiều tầng bong,nhiều khoang hàng
2.2.2.Phân tích tình hình bến cảng, tuyến đường
+ Luồng từ cảng vào Bến Bính đến phao số 0 : 30,2 km
+ Độ sâu luồng: Từ điểm đón hoa tiêu dến khu vực Cảng Đình Vũ: 7,3m Từ cảng Đình Vũ đến khu vực XNXD Hoàng Diệu và Chùa Vẽ: -5,5m
Chế độ thủy triều: Nhật triều,mức nước triều cao nhất là 4.0m, đặcbiệt cao 4.23m; mực nước triều cao nhất là 0.48m, đặc biệt thấp nhất là0.23m, chênh lệch bình quân 2,5m
- Cỡ tàu lớn nhất có thể tiếp nhận được: 40,000 DWT
- Thủy diện của cảng hẹp, vị trí quay tàu khó khăn, cảng chỉ có mộtchỗ quay tàu ở ngang cầu N08( có độ sâu -5.5m đến -0.6m, rộng khoảng200m)
Trang 13- Cơ sở hạ tầng, thiết bị:
+ Bến phao:
3 bến phao Bạch Đằng độ sâu -5m
3 điểm neo tại khu vực Lan Hạ độ sâu -14m
7 điểm neo tai Hạ Long- Hòn Gai độ sâu -14m
+ Kho bãi:
Tổng diện tích mặt bằng 527.020 m2,
Kho 34.620m2 trong đó kho CFS 6620m2,
Bãi 392.400m2 trong đó bãi chứa container 242.400m2, sức chứatổng cộng 160.000 tấn
b)Cảng Sài Gòn ( cảng TP Hồ chí Minh)
Cảng Sài Gòn được thành lập vào ngày 22 tháng 2 năm 1860 dưới
thời thuộc địa Pháp với tên gọi Thương Cảng Sài Gòn Cảng nằm dọc
theo sông Sài Gòn, cách biển 45 dặm (83 km) với tổng diện tích
3.860.000 m2 vào gồm 5 khu vực:
Khu vực Hàm Nghi: 4 km dọc bờ phải sông Sài gòn với 3 cầu tàu cho tàu nội địa
Trang 14 Khu vực Nhà Rồng (vị trì cũ): dọc sông Tàu Hủ với 3 cầu tàu cho tàu nước ngoài.
Khu vực Khánh Hội: dài 1.25 km với 11 cầu tàu cho tàu nước ngoài
Đến năm 1939, Sài Gòn trở thành cảng đứng hàng thứ 7 trong số các thương cảng của Đế quốc Pháp, vận chuyển 3.000.000 tấn trong đó 2.000 tấn xuất-nhập hàng hóa tàu biển thuộc mọi quốc tịch
Vào giữa thập niên 1960 dưới thời Việt Nam Cộng hòa kho Cảng SàiGòn có diện tích 73.799m² với năng suất chứa 45.000 tấn hàng hóa
Từ ngày 25 tháng 7 năm 1975, Thương Cảng Sài Gòn đổi tên mới là Cảng Sài Gòn theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục đường biển Cảng Sài Gòn có tổng diện tích là 475.000 m2, 3 bến xếp dỡ với chiều dài cầu tàu:
và nhiều phao buộc neo dọc hai bên bờ sông
Qua nhiều giai đoạn phát triển, ngày nay, Cảng Sài Gòn là một cảng quốc tế, cảng chính của miền Nam Việt Nam Tổng diện tích mặt bằng
là 570.000 m² gồm 5 bến cảng (Nhà Rồng, Khánh Hội, Tân Thuận I, TânThuận II và Cần Thơ) với 2.830 m cầu tàu, 250.000 m² bãi, và 80.000 m² kho hàng.Mới đây, Cảng Sài Gòn đã thực hiện thành công dịch vụ trung chuyển container, mở đường cho giai đoạn phát triển mới của ngành Hàng hải Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Ngày 16/5/2009, Thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu chuyến di dời các cảng trong hệ thống cảng Sài Gòn ra cảng Hiệp Phước (Nhà Bè) và sau
Trang 15đó sẽ hình thành nên 1 Khu đô thị cảng Hiệp Phước hiện đại Ngoài ra cũng trong tháng 5/2009, Thành phố Hồ Chí Minh đã bắt đầu nạo vét luồng Soài Rạp (trong hệ thống sông Đồng Nai) sâu đến 9m trong năm
2010 để khi cảng Hiệp Phước đưa vào hoạt động sẽ có thể đón các tàu 50.000 tấn (DWT) và sau 2010 sẽ nạo vét sâu đến hơn 12m để có thể đón các tàu 70.000 tấn (DWT) qua đó có thể nâng công suất của cảng Hiệp Phước lên đến 250 triệu tấn/1 năm.Dự kiến đây sẽ là khu cảng hiệnđại nhất Việt Nam cùng với cảng Cát Lái và Cái Mép-Thị Vải
c)Tuyến đường Hải Phòng –Hồ Chí Minh
Thuộc tuyến Việt Nam – Đông Nam Á
Vùng biển Đông Nam Á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa trongvùng nhiệt đới và xích đạo, đặc biệt là mưa rất nhiều, chịu ảnh hưởng rấtlớn của gió mùa Khí hậu vùng biển này tương tự như vùng biển ViệtNam, cụ thể:
- Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc, càng về Nam thì gió giảm dần không ảnh hưởng đến sự đi lại củatàu thuyền
- Từ tháng 6 đến tháng 9 thì gió mùa Đông Nam thổi mạnh ảnh hưởngđến tốc độ tàu Đồng thời vào mùa này lượng mưa khá lớn, hơn nữavùng này nhiều bão
Về hải lưu: Trên tuyến này cũng chịu ảnh hưởng của 2 dòng hải
lưu.Tốc độ dòng chảy lớn nên ảnh hưởng đến hoạt động của tàu thuyền
Về thủy triều: Hầu hết vùng biển Đông Nam Á có chế độ nhật triều
với biên độ dao động tương đối lớn từ 2 đến 5 m
Về sương mù: Ở vùng biển này vào sang sớm và chiều tối có nhiều
sương mù Số ngày có sương mù trong năm lên tới 115 ngày
Trang 16Ta có sơ đồ chạy tàu:
Tàu chạy không hàng
Phương án đầu tư:
Mua tàu chở hàng bách hóa kinh doanh vận tải hàng hải trên tuyếnHải Phòng – Hồ Chí Minh
Phương thức đầu tư : Mua tàu mới
Loại tàu : Tàu chở hàng bách hóa
Giá : 8.000.000.000 VNĐ
Tuyến đường vận chuyển :Hải Phòng Hồ Chí Minh
Khoảng cách vận chuyển :810 hải lí
Trang 17Bảng 1: Chỉ tiêu khai thác của tàu
ST
T Các đặc trưng Kí hiệu Đơn vị Hoàng Linh
13 Mức tiêu hao nhiên liệu
Máychính TsFO/ ngày,
Trang 18CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU CỦA DỰ ÁN
3.1 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật – khai thác
3.1.1 Thời gian chuyến đi
Thời gian chuyến đi của tàu được tính theo công thức:
T CH = T C + T XD +T f (ngày)
a Thời gian tàu chạy
T C = T ch +T kh (ngày)
+ Tch: Thời gian tàu chạy có hàng (ngày)
+ Tkh: Thời gian tàu chạy không hàng (ngày)
T ch = (ngày) ; T kh = (ngày)
+ Vch , Vkh: Vận tốc tàu chạy có hàng, không hàng (HL/h)
+ Lch, Lkh: Quãng đường tàu chạy có hàng, không hàng (HL/h)
Bảng 2: Thời gian chạy của tàu
Trang 19Bảng 3 : Thời gian xếp dỡ của tàu
(T)
MX (T/ngày)
TX (Ngày)
QD (T)
MD (T/ngày)
TD (Ngày)
TXD (Ngày) Hoàng
TCL: thời gian theo công lịch TCL= 360 (ngày)
TNKT: Thời gian ngoài khai thác gồm thời gian sửa chữa , thanh lí ,thời tiết , và thời gian khác
Lấy TNKT = 50(ngày)
Thời gian khai thác là : T KT = 360 – 50 = 310 (ngày)
3.1.2 Tính khả năng vận chuyển của tàu trong năm
*Ta có: Q năm = Q chuyến * Nchuyến
Trong đó:
Q năm: khả năng vận chuyển của tầu trong 1 năm ( tấn/ năm)
Qchuyến: Khả năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến đi (tấn/chuyến)
Trang 203.1.3 Tính chi phí chuyến đi
3.1.3.1 Khấu hao cơ bản
Là vốn tích luỹ của doanh nghiệp dùng để phục hồi lại giá trị ban đầucủa tài sản cố định đồng thời để tái sản xuất mở rộng Khấu hao cơ bảnhàng năm được trích ra với tỷ lệ phần trăm nhất định và mức khấu hao
cơ bản hàng năm được tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp vậntải
Mức khấu hao cơ bản của chuyến đi được tính theo công thức:
C KH = * T CH (đồng/chuyến)
3.3.1.2 Khấu hao sửa chữa lớn
Trong quá trình sử dụng, tàu bị hỏng cho nên phải sửa chữa thaythế những bộ phận đó, chi phí dùng cho sửa chữa lớn (Trung, Đại tu) gọi
là khấu hao sửa chữa lớn Mức khấu hao sửa chữa lớn hàng năm đượctính theo công thức sau:
Trang 21C SCL = * T CH (đồng/chuyến)
3.3.1.3 Chi phí sửa chữa thường xuyên
Sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở
trạng thái bình thường để đảm bảo kinh doanh được tốt Sửa chữa
thường xuyên thường được lặp đi lặp lại và tiến hành hàng năm Chi phí
sửa chữa thường xuyên trong năm khai thác được lập theo dự tính kế
hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo giá trị thực tế Chi phí này
được tính theo công thức sau:
C TX = * T CH (đồng/chuyến)
+ kKHCB: Tỷ lệ khấu hao cơ bản hàng năm tính cho tàu
+ kSCL: Tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn hàng năm tính cho tàu
+ kSCTX: Tỷ lệ khấu hao sửa chữa thường xuyên hàng năm tính cho tàu
+ Kt: Giá trị của tàu (đồng)
+ TKT: Thời gian khai thác của tàu trong năm
T KT = T cl – T sc – T tt = 310 (ngày)+ Tcl: Thời gian năm công lịch (ngày)
+ Tsc: Thời gian sửa chữa của tàu trong năm kế hoạch (ngày)
+Ttt : thời gian ngừng hoạt động do ảnh hưởng của thời tiết (ngày)
+ TCH: Thời gian chuyến đi của tàu (ngày)
(ngày )
(10 6 đồng )
(10 6 đồng )
Trang 22Chi phí vật rẻ mau hỏng cho chuyến đi được xác định theo công thức:
3.3.1.5 Chi phí bảo hiểm tàu
Chi phí bảo hiểm tàu là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công tybảo hiểm về việc mua bảo hiểm cho con tàu của mình, để trong quá trìnhkhai thác, nếu tàu gặp rủi ro bị tổn thất thì công ty bảo hiểm sẽ bồithường
Trang 23Phí bảo hiểm tàu phụ thuộc vào loại bảo hiểm, phụ thuộc vào giá trị tàu,tuổi tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kĩ thuật của tàu,
Hiện nay các chủ tàu thường mua hai loại bảo hiểm: bảo hiểm thân tàu
và bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu, do đó ở đây ta tính hai loại bảohiểm đó
- Chi phí bảo hiểm thân tàu:
+ kBHTNDS: Tỷ lệ phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự quy định cho các chủtàu (đồng/GRT) Ở đây ta tính với kbhtnds = 5 USD/GRT =105.000đ/GRT.Lấy tỷ giá ngoại tệ là 21.000 VNĐ/USD
Bảng6: Chi phí cho bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách nhiệm dân
Trang 243.3.1.6 Chi phí tiền lương
Chi phí tiền lương cho thuyền viên theo thời gian được xác địnhtheo công thức:
CLi =∑ ni * li (đồng/tàu-chuyến)
+ ni: Số người theo chức danh thứ i (người)
+ i: Chỉ số chức danh trên tàu
+ li: Tiền lương của chức danh thứ i
li = LTT kCBi khq kpci + LNGi (đ/người- tháng)
+ LTT: Mức lương tối thiểu do nhà nước quy định
+ kCBi: Hệ số lương cấp bậc của chức danh i
+ khq: Hệ số tính đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ kpci: Hệ số tính đến phụ cấp của chức danh i
+ LNGi: Tiền lương ngoài giờ của chức danh i
Bảng7: Tiền lương theo chức danh của tàu Hoàng Linh
ST
T Chức danh
Địn
h biên
Trang 25Với tỷ giá ngoại tệ 21.000 VNĐ/USD
Ta có tiền lương của thuyền viên tính theo chuyến như sau:
3.3.1.7 Chi phí quản lý
Chi phí này gồm những chi phí có tính chất chung như: Lương cho
bộ phận quản lý, điện thoại, văn phòng phẩm, vệ sinh
Trang 26Chi phí này được tính phân bổ cho các tàu và được xác định theo côngthức:
C QL = k QL * C L (đ/chuyến)
+ kQL: Hệ số tính đến quản lý (%)
3.3.1.8 Chi phí bảo hiểm xã hội
Chi phí này để chi trợ cấp cho cán bộ công nhân viên trong cáctrường hợp như: ốm đau, sinh đẻ, nghỉ hưu, mất sức, tử tuất.v.v
Chi phí này được tính theo tỷ lệ quy đinh của tổng quỹ lương của đơn vị,tính theo công thức được lập ở bảng sau:
Chi phí này được tính theo công thức: