Để vận dụng kiến thức đó được tiếp thu về phân tích và quản lý dự án đầu tưvào việc lập một dự án khả thi, em chọn đề tài: Lập dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cửa Ông – Pusan tron
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay Việt Nam đó gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) Đây cóthể là thách thức gây ra nhiều khó khăn khi ra biển lớn song nó cũng mang lại chonước ta nhiều cơ hội phát triển Và ngành kinh tế vận tải biển cũng không nằmngoài sự vận động của đất nước Được sự hỗ trợ của chính phủ cũng như nhữngthuận lợi do điều kiện tự nhiên mang lại làm cho ngành vận tải biển phát triểnmạnh
Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới, cuộc sống ngườidân ngày càng cao Nó kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển hàng hóa cũngnhư nhu cầu đi lại Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải không ngừng pháttriển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô, số lượng, tổ chức, chủng loại phương tiện
để đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó
Việc mua mới một con tàu nhằm đáp ứng các nhu cầu vận chuyển là mộtphương án kinh doanh khả thi với nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng trên thếgiới, nhằm đáp ứng xu thế toàn cầu hoá hiện nay Tuy nhiên chi phi đầu tư cho mộtcon tàu để chuyên vận chuyển hàng là tương đối lớn Vì thế doanh nghiệp cần phảixem xét, tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi ra quyết định đầu tư Vấn đề đặt ra
ở đây là đầu tư như thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất, đạt được mụctiêu của nhà đầu tư
Để vận dụng kiến thức đó được tiếp thu về phân tích và quản lý dự án đầu tưvào việc lập một dự án khả thi, em chọn đề tài:
Lập dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Cửa Ông – Pusan trong thời kỳ phân tích 10 năm.
Trang 2CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Khái niệm dự án đầu tư
Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ
- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chitiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được kết quả
và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật
tư, lao động để đạt được kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong thời gian dài
- Theo góc độ kế hoạch : Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiếtmột công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh làm tiền đề cho quyết định đầu tư và tàitrợ
- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan vớinhau được kế hoạch hóa nhằm đạt mục tiêu bằng việc tạo ra kết qủa cụ thể trongmột thời gian nhất định
1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư
Dự án kinh doanh không phải là một ý định hay một phác thảo mà có tính cụthể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng các nhu cầu nhất định
Dự án kinh doanh không phải những nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng,
mà phải cấu trúc nên một thực tế mới, một thực tế mà trước đó chưa tồn tại nguyênbản tương đương
Dự án khác với dự báo: vì dự báo không có ý định can thiệp vào các sự cố,
dự án đòi hỏi sự tác động tích cực của các bên tham gia Dự án được xây dựng trên
cơ sở của dự báo khoa học
Trang 3Vì liên quan đến thực tế trong tương lai, bất kỳ dự án đầu tư nào còng có độbất định và rủi ro có thể xảy ra.
1.3 Các yêu cầu đối với dự án đầu tư
- Tính chuẩn mực (tính thống nhất)
Nội dung của dự án phải được xây dựng theo một trình độ nhất định, mangtính chuẩn hóa, nhằm giúp cho các cơ quan thẩm định, các đối tác khinh doanh,các tổ chức tài chính trong và ngoài nước có thể hiểu và đưa ra các quyết định đầutư
- Tính phỏng định
Xuất phát từ ''dự án'' ta có thể hiểu được dù cho dự án có được xây dựng kỹcàng như thế nào thì về mặt bản chất nú vẫn mang Tínhchất dự trự, dự báo (khối
Trang 4lượng sản phẩm sản xuất, doanh thu, chi phí, giá cả đều là dự trữ trong quá trìnhthực hiện
1.4 Phân loại dự án đầu tư
1.4.1 Phân loại theo lĩnh vực hoạt động
- Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
- Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
- Dự án đầu tư dịch vụ và kinh doanh
- Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Dự án đầu tư hỗ trợ tài chính
1.4 2 Phân loại theo tính chất và quy mô của dự án( 3 nhóm A ; B ; C)
a Dự án nhóm A
b Dự án nhóm B
c Dự án nhóm C
1.5 Vai trò của dự án đầu tư
- Góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội của Nhà nước, đóng góp vàotổng sản phẩm xã hội, vào phần tăng trưởng của nền kinh tế qua phần giá trị giatăng
- Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới nên tạo thêm nhiều việc làm mới, thuhút được lao động, và giảm tỷ lệ thất nghiệp
- Là công cụ để thực hiện được mục tiêu phân phối qua những tác động của dự ánđến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực
- Có ảnh hưởng tích cực đến môi trường như tạo ra môi trường kinh tế năng động,đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, địa phương
- Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như xây dựng, củng cố,nâng cấp kết cấu hạ tầng, làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
Trang 51.6 Các giai đoạn của dự án đầu tư
a Chu kỳ dự án đầu tư
Chu kỳ của dự án bao gồm các giai đoạn, các bước mà dự án phải trải qua,các giai đoạn này được tính từ khi chủ đầu tư có ý đồ về dự án đầu tư đến khâuchuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, khai thác vận hành cho đến khi chấm dứt hoạtđộng
Chu kỳ của dự án có thể được minh họa bằng sơ đồ sau:
b Nội dung các giai đoạn của dự án đầu tư
Chu kỳ dự án trải qua 3 giai đoạn lớn là: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư vàvận hành kết quả cho đến khi dự án chấm dứt
* Chuẩn bị đầu tư
Nội dung bao gồm các công việc sau:
1 - Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư
2 - Nghiên cứu tiền khả thi
3 - Nghiên cứu khả thi
Thực hiện đầu tưChuẩn bị
đầu tư
Trang 6* Thực hiện dự án đầu tư
Trong giai đoạn này khoảng 85-95% vốn đầu tư được chi ra và nằm khêđọng trong suốt những năm thực hiện
Nội dung thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
- Đàm phán và ký kết hợp đồng
- Thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình
- Thi công xây lắp công trình
- Chạy thử và nghiệm thu sử dụng
* Vận hành và khai thác sử dụng
Mục tiêu chính của giai đoạn này là thu hồi vốn đầu tư và có lãi Hoạt độngquản lý tập trung vào việc tổ chức và điều phối mọi hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm đạt mục tiêu của dự án
Nội dung bao gồm:
- Sử dụng chưa hết công suất
- Sử dụng tối đa công suất
- Giảm công suất và thanh lý
1.7 Trình tự, nội dung của quá trình lập dự án đầu tư
1.7.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Nghiên cứu cơ hội đầu tư là nhằm xác định những khả năng, những lĩnh vực
mà chủ đầu tư có thể tham gia vào hoạt động để đạt được mục đích đầu tư Nộidung là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành đầu tư, các kết quả vàhiệu quả sẽ đạt được khi tiến hành đầu tư
Có 2 cấp độ nghiên cứu cơ hội đầu tư:
- Cơ hội đầu tư chung: là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ vùng, ngành hoặc cảnước
Trang 7- Cơ hội đầu tư cụ thể : là cơ hội được xem xét ở cấp độ từng đơn vị sản xuất kinhdoanh dịch vụ.
1.7.2 Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng.Trong bước này, cần nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét các cơ hộiđầu tư còn thấy chưa chắc chắn, tiếp tục sàng lọc, lựa chọn cơ hội đầu tư hoặc đểkhẳng định lại cơ hội đầu tư có đảm bảo tính khả thi hay không
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:
1 - Những căn cứ, sự cần thiết phải đầu tư
2 - Xác định phương án sản phẩm
3 - Hình thức đầu tư và năng lực sản xuất
4 - Xác định địa điểm dự án
5 - Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ
6 - Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào
7 - Phân tích tài chính
8 - Phân tích kinh tế xă hội của dự án
9 - Tổ chức thực hiện và quản lư dự án
10 - Kết luận và kiến nghị
1.7.3 Nghiên cứu khả thi
Là nghiên cứu của dự án một cách đầy đủ, toàn diện Dự án khả thi có mức
độ chính xác cao hơn về kết quả nghiên cứu so với tiền khả thi và là căn cứ để cấp
có thẩm quyền ra quyết định đầu tư, là cơ sở để triển khai việc thực hiện đầu tư
Dự án nghiên cứu khả thi phản ánh đầy đủ các yếu tố đầu ra, đầu vào, các yếu tốthuận lợi, khó khăn của dự án còng như yếu tố vật chất
Nội dung chủ yếu của nghiên cứu dự án khả thi:
- Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực hiện của dự
án đầu tư
- Nghiên cứu các vấn đề về thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Nghiên cứu các khía cạnh kỹ thuật của dự án
- Nghiên cứu tổ chức quản lư và nhân sự của dự án
Trang 8- Phân tích tài chính của dự án
- Phân tích kinh tế xă hội của dự án
1.8 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
1.8.1 Giá trị hiện tại thuần (Net Present Value – NPV)
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư, thểhiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho công ty NPV là giá trị hiện tại củadòng lợi ích gia tăng hoặc là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích và giá trịhiện tại của dòng chi phí khi đã được chiết khấu với một lãi suất thích hợp
t t t
t n
t n
t
r C
B r
C r
B
1
1
* )
1 ( )
+ Bt: Dòng tiền thu được từ dự án (lợi ích trong năm t)
+ Ct: Dòng tiền mà dự án phải bỏ ra (chi phí trong năm t)
+ r: Tỷ suất chiết khấu tài chính của dự án đầu tư
+ t: Đời của dự án đầu tư
+ NCFt: Ngân lưu thuần năm t
Trang 9hội của vốn (suất sinh lời của dự án < suất chiết khấu).
Nói chung dự án chỉ đáng đầu tư khi nào có NPV lớn hơn hoặc bằng 0 vì chỉ khi ấythu nhập từ dự án mới đủ trang trải chi phí và mang lại lợi nhuận tăng thêm cho nhàđầu tư
* Ưu điểm của tiêu chuẩn NPV
- Có tính đến thời giá của tiền tệ
- Xem xét toàn bộ ngân lưu dự án
- Đơn giản và có tính chất cộng: NPV (A+B) = NPV (A) + NPV (B)
- Có thể so sánh giữa các dự án có quy mô khác nhau
- Khi phải lựa chọn giữa Các dự án loại trừ nhau, chọn dự án nào có NPV cao nhất
- Trong trường hợp ngân sách bị hạn chế, sẽ chọn tổ hợp các dự án có tổng NPV caonhất
1.8.2 Tỷ suất nội hoàn (IRR)
Là lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại của dòng lợi ích bằng giá trị hiện tại củadòng chi phí, hay nói cách khác, giá trị hiện tại thuần bằng 0
= 0
Công thức tính IRR
IRR = r 1 + (r 2 – r 1 )
Trong đó:
+ r1: Lãi suất nhỏ hơn
+ r2: Lãi suất lớn hơn
Trang 10+ NPV1, NPV2: giá trị hiện tại thuần tương ứng với r1, r2
Sau đó giải phương trình này để tìm IRR Suất sinh lời nội bộ, IRR, chính làsuất sinh lời thực tế của dự án đầu tư Vì vậy một dự án được chấp nhận khi suấtsinh lời thực tế của nó (IRR) bằng hoặc cao hơn suất sinh lời yêu cầu (suất chiếtkhấu) Theo tiêu chuẩn IRR, dự án được chấp nhận là dự án có IRR ≥ suất sinh lờiyêu cầu
* Ưu điểm của chỉ tiêu IRR
- Có tính đến thời giá tiền tệ
- Có thể tính IRR mà không cần biết suất chiết khấu
- Tính đến toàn bộ ngân lưu
* Nhược điểm
- Có thể một dự án có nhiều IRR Khi dòng ngân lưu của dự án đổi dấu nhiều lần, dự
án có khả năng có nhiều IRR, vì vậy không biết chọn IRR nào
n0
t (1 r)t
tBB/C
* Nguyên tắc sử dụng
Trang 11Khi sử dụng B/C để đánh giá các dự án đầu tư ta chấp nhận bất kỳ một dự ánnào có B/C ≥ 1 vì khi đó những lợi ích thu được của dự án đủ bù đắp các chi phí đó
bỏ ra và dự án có khả năng sinh lợi Ngược lại B/C < 1 dự án sẽ bị bác bỏ
1.8.4 Thời hạn thu hồi vốn đầu tư
Là thời gian cần thiết để mức thu nhập đạt được( sau thuế và trước khấuhao) vừa đủ hoàn lại số vốn đầu tư ban đầu
n: lũy kế giá trị hiện tại thuần của năm thứ n
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 Khái quát chung về công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Thành Trung
Công ty TNHH vận tải Thành Trung cán bộ quản đăng ký kinh doanh vào ngày 23 tháng 04 năm 20107
Trang 12Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH vận tải THÀNH TRUNG
Công ty TNHH vận tải Thành Trung hoạt động dựa trên giấy phép kinh doanh số
02007390013 do sở kế hoạch và đầu tư TP Hải Phòng cấp ngày 23/04/2007,với các ngành nghề kinh doanh sau :
Bán buôn than đá và các nguyên liệu rắn khác
Vận tải hàng hóa ven biển
Vận tải hàng hóa viễn dương
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
Dịch vụ đại lý vận tải đường biển
Trang 13BAN ĐIỀU HÀNH
PHÒNG TÀI CHÍNH KT & LĐ TIỀN LƯƠNG PHÒNG KĨ THUẬT VÀ VẬT TƯ PHÒNG HÀNG HẢI
CÁC PHƯƠNG TIỆN TÀU BIỂN TỔ SỬA CHỮA
Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng công ty TNHH vận tải Thành Trung đã xây dựng được một công ty vững mạnh có đội ngũ nhân viên và thuyền viên lành nghề, đạt được những thành tích đáng kể trong lĩnh vực vận tải, đóng góp một phần thuế đáng kể cho Ngân sách Nhà nước
2.2 Cơ cấu tổ chức công ty
2.2.1 Sơ đồ tổ chức
2.2.2.Chức năng,nhiệm vụ của phòng ban
a, Ban điều hành
+ Tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh qua 1 năm tài chính
+ Biểu quyết về các chiến lược và các kế hoạch phát triển của công ty trong những năm tới
+ Giải quyết những vấn đề khác liên quan đến đường lối phát triển của công ty
Trang 14b, Các phòng ban bao gồm:
- Phòng tài chính kế toán và lao động tiền lương: Thực hiện công tác kế toán
tài chính đối với hoạt động kinh doanh của của công ty và kế toán tài chính văn phòng công ty Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo từng quý, từng năm Ngoài ra, phòng còn có nhiệm vu giải quyết các vấn đề về chính sách đối với người lao động cho cán bộ nhân viên và thuyền viên
- Phòng kĩ thuật và vật tư : quản lí kĩ thuật, hồ sơ kĩ thuật toàn bộ phương
tiện,máy móc, trang thiết bị trên tàu biển Kết hợp phòng khai thác tàu biển theo dõi tình trạng kỹ thuật của tàu khi hoạt động trên biển Kết hợp với phòng khai thác tàu biển theo dõi tình trạnh kĩ thuật của tàu khi hoạt động trên biển, cũng như tàu xếp dỡ hàng tại cảng để đảm bảo cho tàu luôn luôn trong tình trạng hoạt động tốt, giảm được thời gian nằm chờ của tàu và giảm chi phí ngày tàu góp phần nâng cao doanh thu vận tải cho công ty Cung ứng vật tư đầy đủ kịp thời ngay cả khi tàu
ở cảng trong nước hay quốc tế để đảm bảo cho việc sủa chữa thay thế vật tư kịp thời Đồng thời theo dõi tình trạng vật tư một cách sát sao để không gây lãng phí hoặc có kế hoạch dự trữ vật tư hợp lý trên tầu, nhất là tầu hành trình tuyến đường dài để không ảnh hưởng đến tiến độ khai thác của đội tầu, làm giảm đáng kể thời gian tàu nằm chờ do thiếu vật tư thay thế hoặc thay thế
- Phòng hàng hải : có nhiệm vụ nghiên cứu, cập nhật luật, quy định Bộ luật an
toàn Hàng Hải Cập nhật các ấn phẩm hàng hải do tổ chứa Hàng Hải Quốc tế ban hành và phổ biến đến các cán bộ khai thác, thuyền viên trên tầu Tổ chứa các khóa huấn luyện, đào tạo kiến thức về an ninh an toàn cho thuyền viên theo đùng bộ luậtquản lý an toàn (ISM code) do tổ chức Hàng Hải Quốc tế quy định Theo dõi đánh giá trình độ năng lực của thuyền viên đồng thời bố trí các chức danh trên tàu một cách hợp lý khoa học để phát huy năng lực của đội ngũ thuyền viên của công ty khilàm việc trên tàu
2.3 Phân tích thị trường ảnh hưởng đến việc vận chuyển than tuyến Cửa Ông -Pusan
Thị trường là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô dự án Mục đích nghiên cứu thị trường nhằm xác định các vấn đề:
Trang 15- Thị trường cung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại của dự án, tiểm năng phát triển của thị trường này trong tương lai.
- Đánh giá mức độ cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm
so với các sản phẩm cùng loại có sẵn hoặc các sản phẩm ra đời sau nay
- Các chính sách tiếp thị và phân phối cần thiết để có thể giúp việc tiêu thụ sản phẩm của dự án
- Ước tính giá bán và chất lượng sản phẩm (Có so sánh với các sản phẩm cùng loại có sẵn và các sản phẩm có thể ra đời sau này)
- Dự kiến thị trường thay thế khi cần thiết
Nhìn chung, đây đều là những hàng hóa có nhu cầu mang tính chất ổn định, ít có
xu hướng giảm, do vậy nguồn doanh thu cho nhà đầu tư theo đó ổn định thậm chí tăng cao
Hiện nay nhu cầu vận chuyển hàng bách hóa ngày càng tăng Do đó tình hình vận chuyển loại hàng này trên tuyến Sài Gòn– Manila luôn phát triển và có tiềm năng lớn trong tương lai
2.3.1.Phân tích tình hình hàng hóa
Phân loại than:
*Theo hàm lượng cacbon bao gồm:
-Than bùn có màu đen nhạt hoặc màu đen, ngậm nước nhiều, khi đốt toả nhiều khói, và có nhiệt lượng thấp
-Than non và than đá, nhưng chưa cacbon hoá hoàn toàn, rất dễ cháy, nhiều khói thường tự cháy bốc lửa
Than mỡ chủ yếu dùng để luyện than cốc
-Than gầy là loại chất chậm, ngọn lửa mạnh, ít có khói, nhiệt lượng lớn, than có màu sáng đen nhánh và lấp lánh như kim cương, hàm lượng cacbon có thể lên tới 96%
*Theo độ to nhỏ:
Trang 16-Than luyện là than được đóng thành bánh Thành phần gòm than gầy, than béo và chất bốc cùng là chất kết dính.
*Tính phân hoá: là than bị tơi hay bị biến hoá gồm:
-Phân hoá vật lý là do than có tính dãn nhiệt kém nên khi nhiệt độ cao, bề mặt bị dãn nở không đều dẫn đến nứt vỡ Hoặc do than có hàm lượng nước lớn khi gặp nhiệt độ thấp làm cục than co lại dẫn đến than bị vỡ nát
-Phân hoá hoá học là do ôxy trong không khí phân hoá các chất hữu cơ có trong than dẫn đến giảm chất lượng, hàm lượng các chất có trong than, đặc biệt các chất
dễ cháy
*Tính ôxy hoá và tự cháy
*Tính dễ cháy và dễ nổ
*Tính độc hại và gây ngứa
+) Yêu cầu trong bảo quản
+ Đối với kho
Trang 17*Kho than phải xây dựng ở nơi khô ráo Bề mặt bãi than phải bằng phẳng; được làm sạch cỏ, rác và đập nền kỹ lưỡng Ở những khu vực không bằng phẳng có thể làm thành từng giải (bậc) với độ dốc theo chiều dài là 0,25% và chiều ngang là 2%.Trên từng bậc không được có nước đọng Để nước mưa thoát dễ dàng ở mỗi bậc nên chia thành nhiều ô có cống tự tiêu nước; và cần có bể lắng để thu hồi than trôi cuốn đi.
*Kho than cần làm theo chiều gió; chiều dài kho than phải song song với hướng gió Nền kho nên phủ một lớp đất sét hay đá hộc đầm chặt Lớp đất sét cao khoảng 15cm để khỏi thấm nước Nền đống than phải dẫn nhiệt tốt có độ dốc để thoát nước ra xung quanh và độ bền cơ học cao
* Quy hoạch đánh đống than và bố trí đường đi trong kho phải đáp ứng
những yêu cầu sau đây:
-Hệ số sử dụng diện tích của kho cao nhất;
-Việc bốc rót; vận chuyển than từ nơi bảo quản đến các phưong tiện chuyên chở được ngắn nhất;
-Thuận tiện cho việc sử lý bộ phận than tự bốc cháy; trong kho cần để một diện tích dự phòng chiếm 5% so với diện tích toàn bộ kho bãi;
-Dễ dàng cho việc làm thoáng mát than dự trữ
+ Bảo quản trong kho
* Kho than phải chia thành từng ô riêng để bảo quản than theo từng mã hiệu.Mỗi kho phải có bản đồ ghi rõ vị trí của từng đống than Mỗi đống than phải ghi rõ
mã hiệu than, số đống than, chiều cao và ngày đánh đống than Cần để riêng than
dự trữ lâu dài với than tiêu thụ ngay
*Than nên đánh đống theo hình chóp hoặc hình tháp cụt để đề phòng hiện tượng
tự bốc cháy và dễ dàng tính toán khối lượng của đống than
*Khi đánh đống than phải tiến hành trình tự từng lớp cao 0,50m dần dần lên tới chiều cao yêu cầu Phía trên đống than nên san theo một độ dốc nhỏ về phía cạnh
để nước dễ thoát ra xung quanh Độ dốc của đống than bằng 40 – 50 độ hoặc lớn hơn tùy thuộc vào loại than
Trang 18*Kích thước đống than (chiều cao, dài, rộng) phụ thuộc vào mã hiệu từng loại than, khối lượng than, diện tích kho bãi, thiết bị cơ giới bốc dỡ và thời gian bảo quản Trong điều kiện bảo quản lâu dài nên đánh đống than có kích thước 50×10m.Nếu bảo quản trong hai tháng thì chiều cao đống than là 3,5m đối với than gầy, từ 2,5 – 3,5m đối với than đá Nếu thời gian bảo quản dài hơn thì cứ giảm tương ứng
từ 0,5 – 1m Riêng than ăng-tra-xit chiều cao đống than không cần giới hạn
+ Trên đường vận chuyển:
Các phương tiện chuyên chở than (tầu hỏa, xà lan, thuyền) phải sạch sẽ, không
có rác bẩn, đá, cát và các tạp chất khác, không có các lỗ thủng gỉ than, than chuyênchở không được có dấu hiệu tự bốc cháy Nếu than có khả năng tự bốc cháy người cung cấp phải ghi rõ điều này trong hóa đơn vận chuyển
2.3.2.Phân tích tình hình bến cảng, tuyến đường
a) Cảng Cửa Ông
Cảng nước sâu ở phường Cửa Ông , thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Đây
là cảng than quan trọng của tỉnh Cảng có luồng tàu dài 37 km, chiều rộng110km.Cảng có vĩ độ 21o Bắc, kinh độ 107o22” Đông Cảng có 1 bến dài 300m,cho 2 tàu cập bến ăn than Cảng Cửa Ông chủ yếu là phục vụ việc xuất cảng thancho tàu nước ngoài
Thuỷ chiều của cảng theo chế độ nhật triều có nước lớn gần 5m(4,7m), nướcrồng 0,2m Tại cảng có Trạm Hải Văn Cửa Ông, hàng ngày quan trắc 4 lần để đomực nước, nhiêt độ nước và độ muối Tuy là trạm hải văn ven bờ, nhưng việc quantrắc mực nước biển khi có bão từng giờ một,quan trắc viên khi đọc mực nướcthường bị sóng đánh ướt, đẩy nghiêng người rất vất vả
Ở bên trái, lối vào cảng có ngôi đền thờ Trần Quốc Tảng, con thứ 3 củaTrần Hưng Đạo cùng nhiều tướng lĩnh nhà Trần có công đánh giặc và trấn ải vùngĐông Bắc Đền Cửa Ông còn thờ Hoàng Cầu, 1 tướng lĩnh người địa phương có
Trang 19công dẹp giặc Hàng năm, hội đền Cửa Ông chính thức mở cửa vào ngày mùng 2tháng giêng cho đến hết tháng 3(âm lịch).
b)Cảng Pusan
Cảng ở vị trí 35o16’ vĩ độ Bắc và 129o03 kinh độ Đông Điều kiện ra vàocảng dễ dàng, không có tàu lai dắt Cảng có 18 cầu tàu và nhiều vị trí neo đậu, điềukiện xếp dỡ thuận tiện Cảng có 6 cần trục loạ 30,5 tấn và nhiều loại khác
Năng suất bốc xếp các loại hàng:
Bách hoá: 1000 tấn/ngày, hàng rời: 1200 tấn/ ngày; Than: 7500 tấn /ngày.Cảng có đội sà lan cung cấp nhiên liệu, nước ngọt, có hệ thống thông tin liênlạc đầy đủ Cảng đã sửa chữa được các loại tàu dưới 26000 tấn
Các cảng của Nam Triều Tiên làm việc với thời gian 24/24 giờ trong 1 ngày
Và các ngày nghỉ trong năm là: từ ngày 1-3 tháng 1; ngày 1, 10 tháng 3;ngày 5 tháng 4; ngày 6 tháng 6; ngày 17 tháng 7; ngày 15 tháng 8; ngày 3, 9, 24tháng 10 và 4 tháng 12
c)Tuyến đường Cửa Ông - Pusan
Thuộc tuyến Việt Nam – Đông Nam Á
Vùng biển Đông Nam Á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa trong vùngnhiệt đới và xích đạo, đặc biệt là mưa rất nhiều, chịu ảnh hưởng rất lớn của giómùa Khí hậu vùng biển này tương tự như vùng biển Việt Nam, cụ thể:
- Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, càng vềNam thì gió giảm dần không ảnh hưởng đến sự đi lại của tàu thuyền
- Từ tháng 6 đến tháng 9 thì gió mùa Đông Nam thổi mạnh ảnh hưởng đến tốc độtàu Đồng thời vào mùa này lượng mưa khá lớn, hơn nữa vùng này nhiều bão, nhất
là vùng quần đảo Philippines
Trang 20Về hải lưu: Trên tuyến này cũng chịu ảnh hưởng của 2 dòng hải lưu Một
dòng từ phía Bắc chảy xuống và một dòng từ phía Nam Vịnh Thái Lan lên Bắc sát
bờ biển Malaixia qua bờ biển Campuchia, tốc độ của dòng chảy nhỏ, không ảnhhưởng đến hoạt động của tàu thuyền
Về thủy triều: Hầu hết vùng biển Đông Nam Á có chế độ nhật triều với biên
độ dao động tương đối lớn từ 2 đến 5 m
Về sương mù: Ở vùng biển này vào sang sớm và chiều tối có nhiều sương
mù Số ngày có sương mù trong năm lên tới 115 ngày
Ta có sơ đồ chạy tàu:
Cửa Ông Pusan
Trong đó:
Xếp hàng xuống tàu
Tàu chạy có hàng
Dỡ hàng ra khỏi tàu
Tàu chạy không hàng
Phương án đầu tư:
Mua tàu chở than kinh doanh vận tải hàng hải trên tuyến Cửa Ông - Pusan
Phương thức đầu tư : Mua tàu mới
Loại tàu : Tàu chở than
Giá : 41.000.000.000 VNĐ
Tuyến đường vận chuyển:Cửa Ông - Pusan
Trang 21Khoảng cách vận chuyển :1586 hải lí
Nhu cầu vận chuyển :10.000 tấn/ năm
Các chỉ tiêu khai thác của tàu:
ST
6 Dung tích đăng kí hữu
13 Mức tiêu hao nhiên liệu
Máy chính TsFO/
ngày, TsDO/
ngày
22
Trang 2214 Vận tốc tàu Vch HL/h 15
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ KẾT QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DỰ ÁN
3.1 TÍNH THỜI GIAN CHUYẾN ĐI
Thời gian chuyến đi của tàu được tính theo công thức:
Trang 23T CH = T C + T XD +T f (ngày)
a Thời gian tàu chạy
T C = T ch +T kh (ngày)
+ Tch: Thời gian tàu chạy có hàng (ngày)
+ Tkh: Thời gian tàu chạy không hàng (ngày)
T ch = (ngày) ; T kh = (ngày)
+ Vch , Vkh: Vận tốc tàu chạy có hàng, không hàng (HL/h)
+ Lch, Lkh: Quãng đường tàu chạy có hàng, không hàng (HL/h)
Với các số liệu trên ta có kết quả tính toán sau:
(HL)
(HL/h )
(HL/h )
(ngày )
X
M
Q M
Q +
(ngày)
QX , QD : Khối lượng hàng xếp ở cảng xếp , dỡ ở cảng dỡ (T)
MX , MD : Mức xếp , Mức dỡ (T/ngày)
Trang 24QX(T)
MX(T/ngày)
TX(Ngày)
QD(T)
MD(T/ngày)
TD(Ngày)
TXD(Ngày)Thành
TCL: thời gian theo công lịch TCL= 360 (ngày)
TNKT: Thời gian ngoài khai thác gồm thời gian sửa chữa , thanh lí , thời tiết ,
và thời gian khác
Lấy TNKT = 40(ngày)
3.2 TÍNH KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TÀU TRONG NĂM
Ta có: Q năm = Q chuyến * Nchuyến
Trong đó:
Q năm: khả năng vận chuyển của tầu trong 1 năm ( tấn/ năm)
Trang 25Qchuyến: Khả năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến đi (tấn/chuyến)
Nchuyến : số chuyến vận chuyển của tầu trong 1 năm ( chuyến/ năm)
Số chuyến trong năm:
Nchuyến = Thời gian khai thác = 320 = 5,78 ( chuyến)
=> Nchuyến = 6 (chuyến)
⇒ Q năm = 12.800*6= 76.800( tấn/ năm)
3.3 TÍNH CHI PHÍ CHUYẾN ĐI
3.3.1 Khấu hao cơ bản
Là vốn tích luỹ của doanh nghiệp dùng để phục hồi lại giá trị ban đầu của tàisản cố định đồng thời để tái sản xuất mở rộng Khấu hao cơ bản hàng năm đượctrích ra với tỷ lệ phần trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàng năm được tínhvào chi phí sản xuất của doanh nghiệp vận tải
Mức khấu hao cơ bản của chuyến đi được tính theo công thức:
C KH = * T CH (đồng/chuyến)
3.3.2 Khấu hao sửa chữa lớn
Trang 26Trong quá trình sử dụng, tàu bị hỏng cho nên phải sửa chữa thay thế những
bộ phận đó, chi phí dùng cho sửa chữa lớn (Trung, Đại tu) gọi là khấu hao sửachữa lớn Mức khấu hao sửa chữa lớn hàng năm được tính theo công thức sau:
C SCL = * T CH (đồng/chuyến)
3.3.3 Chi phí sửa chữa thường xuyên
Sửa chữa thường xuyên là việc duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở trạng tháibình thường để đảm bảo kinh doanh được tốt Sửa chữa thường xuyên thường đượclặp đi lặp lại và tiến hành hàng năm Chi phí sửa chữa thường xuyên trong nămkhai thác được lập theo dự tính kế hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo giá trịthực tế Chi phí này được tính theo công thức sau:
C TX = * T CH (đồng/chuyến)
+ kKHCB: Tỷ lệ khấu hao cơ bản hàng năm tính cho tàu
+ kSCL: Tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn hàng năm tính cho tàu
+ kSCTX: Tỷ lệ khấu hao sửa chữa thường xuyên hàng năm tính cho tàu
+ Kt: Giá trị của tàu (đồng)
+ TKT: Thời gian khai thác của tàu trong năm
T KT = T cl – T sc – T tt = 305 (ngày)
+ Tcl: Thời gian năm công lịch (ngày)
+ Tsc: Thời gian sửa chữa của tàu trong năm kế hoạch (ngày)
+Ttt : thời gian ngừng hoạt động do ảnh hưởng của thời tiết (ngày)
+ TCH: Thời gian chuyến đi của tàu (ngày)
Trang 27Bảng: Chi phí khấu hao, sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên
Chi phí vật rẻ mau hỏng cho chuyến đi được xác định theo công thức:
C vr = * T CH (đồng/chuyến)
+ kVR: Hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng
Vậy chi phí vật rẻ mau hỏng của tàu được tính ở bảng sau:
Tên tàu (10 6 K đồng) t (ngày) T KT (ngày) T CH (%) k VR (10 C 6 đồng) VR
3.3.5 Chi phí bảo hiểm tàu
Chi phí bảo hiểm tàu là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảo hiểm
về việc mua bảo hiểm cho con tàu của mình, để trong quá trình khai thác, nếu tàugặp rủi ro bị tổn thất thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thường