Một trong những vấn đề mà công ty cần nghiên cứu và giải quyết đó là việc nâng cao năng lực vận chuyển của đội tàu công ty, để làm được điều đó cần nắm bắt được thực trạng hoạt đông, hiệ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Lập dự án đầu tư tàu cho công ty TNHH Thép Dongbu Viêt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất
kỳ ai
Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chính xác, không trùng lặp với bất cứ công trình nghiên cứu nào đã được công bố trước đây
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Đặng Xuân Việt
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn, Thầy Nguyễn Văn Sơn, người đã tận tình hướng dẫn, định hướng và đưa ra những gợi ý hết sức quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô của Viện Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã trang bị cho tôi thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm đáng quý trong suốt khóa học vừa qua
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các Anh, Chị tại công ty TNHH Thép Dongbu Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu
và hoàn thiện luận văn này
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP, ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ TÀU BIỂN 4
1.1 MỘT SỐ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng về doanh nghiệp [2, trang 43] 4
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Đặc trưng của doanh nghiệp 4
1.1.2 Phân loại doanh nghiệp 5
1.1.2.1 Theo hình thức sở hữu vốn 5
1.1.2.2 Phân loại doanh nghiệp căn cứ vào quy mô 6
1.1.3 Mục tiêu, chức năng, vai trò và nhiệm vụ của doanh nghiệp 6
1.1.3.1 Mục tiêu của doanh nghiệp 6
1.1.3.2 Chức năng của doanh nghiệp 7
1.1.3.3 Vai trò của doanh nghiệp 7
1.1.3.4 Nhiệm vụ của doanh nghiệp 7
1.2 TÌM HIỂU CHUNG VỀ ĐẦU TƯ 8
1.2.1 Khái niệm và vai trò của vốn đầu tư [4] 8
1.2.1.1 Khái niệm 8
1.2.1.2 Vai trò của vốn đầu tư : [7] 9
1.2.2 Phân loại đầu tư 10
1.1.3 Vai trò của dự án đầu tư 11
1.3 HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 11
1.3.1 Hiệu quả kinh tế 13
1.3.2 Hiệu quả xã hội 14
Trang 41.3.3 Hiệu quả kinh tế đầu tư 14
1.3.3.1 Sự thay đổi giá trị theo thời gian 14
1.2.3.2 Thu nhập của dự án NPV ( Nets present value) 16
1.3.3.3 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ IRR 17
1.3.3.4 Các chỉ tiêu khác 18
1.4 PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHUONG ÁN ĐẦU TƯ 19
1.4.1 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án 19
1.4.2 Kết hợp NPV,IRR 20
1.5 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẦU TƯ TÀU 21
1.5.1 Mua, đóng tàu mới là một dự án đầu tư 22
1.5.2 Đầu tư đóng mới tàu phải trong điều kiện khai thác cụ thể 22
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÉP DONGBU VIÊT NAM VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ TÀU 23
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÉP DONGBU VIỆT NAM 23
2.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 24
2.1.1.1 Phòng kinh doanh 25
2.1.1.2 Phòng tổ chức cán bộ và lao động 25
2.1.1.3 Phòng tài chính - kế toán 26
2.1.1.4 Phòng công nghệ và xản xuất 26
2.1.1.5 Phòng quản lý chất lượng 26
2.1.1.6 Phòng vật tư 27
2.1.1.7 Phòng bảo vệ quân sự 27
2.1.2 Lực lượng lao động của Công ty 27
2.1.3 Cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty 28
2.1.4 Quy trình sản xuất của công ty 28
2.2 TÌNH HÌNH CÔNG TÁC VẬN TẢI HIỆN NAY CỦA CÔNG TY 29
2.2.1 Những hạn chế trong công tác vận chuyển hiện nay của công ty 29
2.2.2 Vai trò và sự cần thiết của nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 30
Trang 52.2.3 Lợi ích của việc đầu tư tàu 30
2.2.3 Kế hoạch phát triển công tác vận tải của công ty 31
CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ TÀU VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ TỐI ƯU 32
3.1 TÌM HIỂU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 32
3.1.1 Tình hình tuyến đường vận chuyển và cảng 32
3.1.1.1 Tuyến đường Việt Nam – Nam Trung Hoa – Đông Nam Á 32
3.1.1.2 Cảng biển 33
3.1.1.3 Tình hình hàng hóa: Than Cokes 35
3.1.1.4 Các chỉ tiêu thông số cần quan tâm khi lập dự án đầu tư tàu 36
3.2 PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ TÀU 37
3.2.1 Mua tàu đã qua sử dụng 37
3.2.3 Hình thức thuê mua tàu 38
3.3 TÍNH TOÁN CÁC PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ 39
3.3.1 Thời gian hoạt động hàng năm 39
3.3.2 Các khoản chi phí duy trì hoạt động tàu 40
3.3.2.1 Chi phí khấu hao cơ bản 40
3.2.2.2 Chi phí sửa chữa thường xuyên cho tàu 41
3.2.2.3 Chi phí vật rẻ mau hỏng 41
3.2.2.4 Chi phí bảo hiểm tàu 42
3.2.2.5 Chi phí cho thuyền viên 42
3.2.2.6 Chi phí quản lý 44
3.2.2.7 Chi phí dầu nhờn 45
3.2.2.8 Chi phí khác 45
3.2.2.9 Chi phí lãi vay 46
3.2.3 Tính toán doanh thu hàng năm 47
3.2.4 Tính toán chỉ tiêu kinh tế 48
3.2.4.1 Lợi nhuận 48
3.2.4.2 Hiện giá thu hồi thuần (NPV): Net present value 49
3.2.4.3 Tỷ suất nội hoàn IRR 51
Trang 63.2.5 Lựa chọn phương án đầu tư tối ưu 53
3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 53
3.4 CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC ĐẦU TƯ TÀU 53
3.4.1 Thủ tục nhập khẩu, đăng ký tàu 53
3.4.2 Thủ tục đăng ký tàu biển 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 59
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Tổng hợp nguồn nhân lực công ty năm 2015 27 2.2 Cơ cấu lao động theo tính chất công việc năm 2015 28
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Quy cách hoạt động và quản lý của công ty 24 2.2 Mô hình sản xuất của công ty Dongbu Việt Nam 28
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tình hình kinh tế thế giới đang trong giai đoạn phục hồi và phát triển sau cuộc khủng hoảng kéo dài từ năm 2008 đến nay cùng với đó là sự mở của và hội nhập hoàn toàn của nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế thế giới Các doanh nghiệp nước ngoài có cơ hội tham gia vào thị phần trong nước, các nhà máy sản xuất được thành lập ở nhiều khu công nghiệp lớn trên cả nước Nhìn thấy trước tiềm năng tại thị trường các nước đang phát triển, nhiều tập đoàn doanh nghiệp lớn
ở các nước phát triển đang không ngừng đầu tư mở rộng cơ sở ở các thị trường mới
mở cửa đó Việt Nam là một trong những quốc gia thu hút được nhiều suwjquan tâm từ các nhà đầu tư ngước ngoài với lợi thế nguồn nhân công dồi dào và vị trí thuận lợi cho việc giao thương trên biển Các cơ hội, tiềm năng phát triển đang được các doanh nghiệp nghiên cứu và tận dụng Việc nhìn nhận và đổi mới cơ cấu quản lý, công nghệ sản xuất, thậm chí cả phương tiện vận tải đang là mối quan tâm của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước Công ty TNHH Thép Dongbu Việt Nam – đơn vị trực thuộc tập đoàn thép Dongbu Hàn Quốc đang không ngừng mở rộng và đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Một trong những vấn đề mà công ty cần nghiên cứu và giải quyết đó là việc nâng cao năng lực vận chuyển của đội tàu công ty, để làm được điều đó cần nắm bắt được thực trạng hoạt đông, hiệu quả hiện nay và đưa ra các dự án đầu tư cho công ty trong tương lai Việc các doanh nghiệp sản xuất sở hữu một đội vận tải hoạt động hiệu quả sẽ giúp cắt giảm rât nhiều chi phí cho công tác vận chuyển nguyên liệu và phân phối sản phẩm Nó sẽ giúp cho giá bán sản phẩm của doanh nghiệp đó được giảm xuống trong khi chất lượng sản phẩm vẫn được đảm bảo giúp cho doanh nghiệp có ưu thế trong cạnh tranh về giá với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Đồng thời chủ động hơn trong việc cung ứng nguyên, nhiên vật liệu xuất và phân phối sản phẩm, không chịu sự ảnh hưởng về giá cước vận chuyển tại những thời gian cao điểm trong năm
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài “Lập dự án đầu tư tàu cho
Trang 10công ty TNHH Thép Dongbu Viêt Nam” để nghiên cứu và đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới
2 Mục đích nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của luận văn là hệ thống hoá cơ sở lý luận về hiệu quả của hoạt động của công tác vận chuyển hiện nay của công ty Dongbu, trên cơ sở đó đánh giá những hạn chê hienj nay và lợi ích từ công tác đầu tư tàu từ đó các phương án đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả công tác vận chuyển của Công ty TNHH Thép Dongbu Việt Nam trong tương lai
- Đề tài này nhằm trang bị cho công ty những con tàu hiện đại và phù hợp hơn cho yêu cầu vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm của công ty đồng thời giảm các chi phí thuê vận chuyển ngoài cho công ty
3 Đối tượng nghiên cứu – Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình hoạt động vận chuyển công ty TNHH Thép Dongbu Việt Nam hiện tại và trong tương lai
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình vận chuyển của công ty TNHH Thép Dongbu
Từ đó đưa ra các dự án đầu tư giai đoạn 2015-2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu là áp dụng các phương pháp tính hiệu quả kinh
tế của dự án đầu tư tính cho năm khai thác Phương pháp tính toán làm căn cứ để chọn và quyết định đóng mới tàu biển Ngoài ra, trong đề tài này còn áp dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản trong kinh tế như phân tích logic, tổng hợp, đối chiếu so sánh và các phương pháp tính hiệu quả vốn đầu tư theo phương pháp chiết khấu (NPV) và tích tụ (IRR) Hai phương pháp này bổ sung cho nhau và thường sử dụng cùng để tính toán hiệu quả đầu tư
Các tài liệu dùng trong luận văn này được nghiên cứu qua các tài liệu Công ty cung cấp cũng như sách, tạp chí và tài liệu nghiên cứu truy cập trên mạng Internet
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng vận chuyển hiện nay của Công ty TNHH Thép Dongbu Việt Nam để đánh giá đúng những hạn chế trong công tác vận
Trang 11chuyển hiện nay cung như những lợi ích của việc đầu tư tàu, nhằm nâng cao hả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường
Đề tài sẽ ứng dụng và hỗ trợ trong hoạch định chính sách đầu tư tàu của Công
ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trong tương lai khi
mà Việt Nam đã gia nhập hoàn toàn vào Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) Qua thực tế nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thép Dongbu Việt Nam cũng như thực tế hoạt động vận tải trong công tác sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để đề ra được các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua công tác đầu tư tàu góp phần nâng cao uy tín và khẳng định chỗ đứng vững chắc của doanh nghiệp trên thị trường theo kịp xu hướng phát triển của doanh nghiệp sánh với các doanh nghiệp mang tầm quốc tế
Ngoài phần mở bài, phần kết luận, kiến nghị, các danh mục và tài liệu tham khảo đề tài còn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về doanh nghiệp, đầu tư và đầu tư tàu biển
Chương 2: Giới thiệu chung về công ty TNHH Thép Dongbu Việt Nam và sự cần thiết đầu tư tàu
Chương 3: Các phương án đầu tư tàu và lựa chọn phương án đầu tư tối ưu
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP, ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ TÀU BIỂN
1.1 MỘT SỐ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng về doanh nghiệp [2, trang 43]
1.1.1.1 Khái niệm
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, mua bán hàng hoá hoặc làm dịch vụ, nhằm thoả mãn nhu cầu con người và xã hội, và thông qua hoạt động hữu ích đó mà kiếm lời
Hay ta có thể hiểu, doanh nghiệp là một thực thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có thể là cá nhân, một tổ hợp, một hợp tác xã, một cửa hàng, một xí nghiệp thuộc nhà nước, hay một tổ chức chính trị xã hội Doanh nghiệp là khái niệm chung bao quát cho tất cả các tổ chức kinh doanh, đồng thời cũng là một pháp nhân đứng ra kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời hoặc cung cấp dịch vụ công theo yêu cầu của Nhà nước
Thông thường, khái niệm doanh nghiệp được dùng cho các đơn vị kinh doanh theo pháp luật với một tổ chức nhất định
1.1.1.2 Đặc trưng của doanh nghiệp
Đặc trưng quan trọng nhất của doanh nghiệp được thể hiện ở hai khía cạnh: Một là, doanh nghiệp là một đơn vị tài chính, có quyền tự quyết định, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động quản lý, quản lý kinh doanh với mục tiêu đạt tới lợi nhuận cao nhất
Hai là, doanh nghiệp là một đơn vị pháp lý có tư cách pháp nhân độc lập, chịu
sự điều tiết của của Pháp luật
Tuy nhiên, không phải tất cả các doanh nghiệp đều có mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận mà con có các doanh nghiệp có mục tiêu khác nhau: đảm bảo cung cấp các dịch vụ cho xã hội, vệ sinh môi trường đây là những công nghiệp công ích
Trang 131.1.2 Phân loại doanh nghiệp
1.1.2.1 Theo hình thức sở hữu vốn
Theo cách phân loại này có hai loại hình doanh nghiệp chính là doanh nghiệp một chủ sở hữu và doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu
* Doanh nghiệp một chủ sở hữu bao gồm:
- Doanh nghiệp Nhà nước: là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội do Nhà nước giao.[3-trang 29]
- Doanh nghiệp tư nhân: là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.[5-trang 78]
* Doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu bao gồm: Công ty đối nhân và Công ty đối vốn: + Công ty đối nhân: là Công ty mà trong đó có các thành viên thường quen biết nhau và liên kết với nhau do tín nhiệm nhau, họ nhân danh mình mà kinh doanh và liên đới chịu trách nhiệm Do đó, không thể chuyển nhượng phần góp tài sản của mình mà không được sự đồng ý của toàn thể thành viên Đối với loại Công
ty này các thành viên thường chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ Công
ty đối nhân có hai loại hình là Công ty hợp doanh và Công ty hợp vốn
+ Công ty đối vốn: Là Công ty mà trong đó người tham gia không quan tâm đến mức độ tin cậy của các thành viên khác, họ chỉ quan tâm đến phần vốn góp Phần vốn góp này có thể chuyển nhượng hoặc đem bán trên thị trường chứng khoán Lãi được chia tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp Loại hình này gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công
ty cổ phần:
Công ty trách nhiệm hữu hạn: là một loại Công ty đối vốn gồm các thành viên
không có quy chế của nhà kinh doanh và các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty cho đến hết những phần vốn góp của họ.[3-trang 68]
Công ty cổ phần: là một loại Công ty đối vốn trong đó các thành viên có cổ phiếu và
chỉ chịu trách nhiệm đến hết giá trị những cổ phần của doanh nghiệp mà mình có.[5-tr102]
Trang 141.1.2.2 Phân loại doanh nghiệp căn cứ vào quy mô
* Các chỉ tiêu đánh giá quy mô:
Giá trị tổng sản lượng; Tổng số vốn; Tổng doanh thu; Số lượng lao động; Tổng mức lãi một năm
* Dựa vào các chỉ tiêu trên, chúng ta chia doanh nghiệp thành 3 loại hình cơ bản:[2-trang 45]
- Doanh nghiệp quy mô lớn
- Doanh nghiệp quy mô vừa
- Doanh nghiệp quy mô nhỏ
1.1.3 Mục tiêu, chức năng, vai trò và nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.1.3.1 Mục tiêu của doanh nghiệp
Mục tiêu của doanh nghiệp bao gồm: mục tiêu kinh tế, mục tiêu chính trị, mục tiêu xã hội, mục tiêu bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên
a Mục tiêu kinh tế
Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả phải là doanh nghiệp đạt được ba mục tiêu kinh tế cơ bản gồm:
- Mục tiêu lợi nhuận
- Mục tiêu phát triển doanh nghiệp
- Mục tiêu sản xuất khối lượng hàng hoá và dịch vụ tối đa thoả mãn các yêu cầu của xã hội
b Mục tiêu xã hội
Mục tiêu xã hội bao gồm trên các lĩnh vực chủ yếu sau:
- Bảo vệ và thoả mãn nhu cầu về quyền lợi của mọi thành viên trong doanh nghiệp mình: thu nhập, khát vọng cá biệt về uy thế, thăng tiến, tự lập, ổn định việc làm
- Bảo vệ quyền lợi của bạn hàng, của người tiêu dùng
- Thể hiện công tác chăm lo xã hội, từ thiện, an ninh
c Mục tiêu bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên Đây là mục tiêu rất quan trọng Tuy nhiên, nó là một vấn đề mới và khó
Trang 15khăn đối với doanh nghiệp, phần lớn các doanh nghiệp ở ta chưa được làm quen với những nhu cầu nước thải, độc hại, hệ thống xả khói bụi… Hơn nữa, để thực hiện mục tiêu này đòi hỏi phải có đầu tư, thậm chí đầu tư lớn để xử lý những nhu cầu nước thải, độc hại, hệ thống xả khói bụi
d Mục tiêu chính trị
Các doanh nghiệp cần phải chú trọng mục tiêu này, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Nhà nước phải đảm bảo xây dựng một đội ngũ những người lao động có phẩm chất, đạo đức, có giác ngộ chính trị có phong cách và thói quen lao động công nghiệp
để xứng đáng là lực lượng lao động tiên tiến, có tổ chức, có kỷ luật, có trình độ khoa học phục vụ chủ trương công nghiệp hóa và hiên đại hóa đất nước
1.1.3.2 Chức năng của doanh nghiệp
Doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường có ba chức năng cơ bản sau:
- Một là, mua các yếu tố đầu vào
- Hai là, thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh
- Ba là, bán sản phẩm đầu ra
Các doanh nghiệp thương mại chủ yếu thực hiện các chức năng một và ba, còn chức năng hai được thực hiện ở các doanh nghiệp có những khâu tiếp tục cho quá trinh sản xuất ( tuyển chọn, gia công, đóng gói )
1.1.3.3 Vai trò của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế quốc dan, là nơi trực tiếp sản xuất và sử dụng nguồn lực của sản xuất kinh doanh, nơi trực tiếp thử nghiệm và thực hiện moi chủ trương, chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước, Pháp luật, là nơi giải quyết việc làm, đảm bảo đời sống, đào tạo , xây dựng con người mới
- Doanh nghiệp là người sản xuất kinh doanh hàng hóa, là nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ và mọi của cải vật chất, nơi gắn sản xuất với thị trường, nơi tạo
ra tích lũy cho ngân sách nhà nước và tái sản xuất cho bản thân doanh nghiệp
1.1.3.4 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần khai thác moi tiềm năng trong nội bộ, trong nước và ngoài
Trang 16nước, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật , công nghệ để tổ chức sản xuất và quản lý tiên tiến để tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng, chất lượng cao, giá thành hạ nhằm thỏa mãn nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Hạch toán kinh tế đảm bảo kinh doanh có lãi
- Làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
- Nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn , đảm bảo việc làm, không ngừng cải thiện đời sống lao động
- Bảo vệ tài nguyên môi trường
- Giữ gìn trật tự trị an, tham gia nghĩa vụ bảo vệ quốc phòng an ninh
1.2 TÌM HIỂU CHUNG VỀ ĐẦU TƯ
1.2.1 Khái niệm và vai trò của vốn đầu tư [4]
1.2.1.1 Khái niệm
Trong điều kiện của nền sản xuất hàng hóa, để tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có vốn Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ mới hình thành thì vốn sẽ được dùng để xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị để tạo ra các cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm nguyên vật liệu, trả lương cho người lao động trong chu kỳ sản xuất kinh doanh dịch vụ đầu tiên tạo nguồn vốn lưu động gắn liền với hoạt động của các Tài sản cố định (TSCĐ)
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đang hoạt động thì tiền này dùng để mua sắm thêm máy móc trang thiết bị, xây dựng thêm nhà xưởng và tăng thêm vốn lưu động nhằm mở rộng quy mô sản xuất hiện có, sửa chữa hoặc mua sắm các tài sản cố định mới, thay thế các TSCĐ đã bị hư hỏng, hao mòn hữu hình (do quá trình sử dụng và do tác động của khí hậu, cường độ làm việc ) và hao mòn vô hình (do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nên nhiều TSCĐ nhanh chóng trở nên lạc hậu, không còn thích hợp với điều kiện mới, tiếp tục sử dụng sẽ không
Trang 17tiền sử dụng cho các hoạt động trên chỉ có thể là tiền tích lũy của xã hội, của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ nước ngoài
Từ đây có thể rút ra định nghĩa về vốn đầu tư và nguồn gốc của vốn đầu tư
"Vốn đầu tư là tiền tích lũy từ xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, là tiền tiếp kiến của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội, nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt trong mỗi gia đình“
1.2.1.2 Vai trò của vốn đầu tư : [7]
Quá trình sử dụng vốn đầu tư, xét về mặt bản chất chính là quá trình (thực hiện sự chuyển hóa vốn bằng.tiền (Vốn đầu tư) thành vốn hiện vật để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt Quá trình này gọi là hoạt động đầu tư hay đầu tư vốn Như vậy hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống Đối với nền kinh tế thì hoạt động đầu tư là một hình thức hoạt động của nền kinh tế nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của nền kinh tế
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì hoạt động đầu tư là một trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì hoạt động của cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, là điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các doanh nghiệp
Mục tiêu của hoạt động đầu tư luôn được xem xét từ hai góc độ: Ở tầm quản
lý vĩ mô và vi mô Sự phân cấp quản lý hoạt động đầu tư hiện nay của nước ta gồm Nhà nước, địa phương, ngành và cơ sở Cho nên mục tiêu của hoạt động đầu tư ở cấp quản lý này có thể được xem xét là tầm vĩ mô trong tương quan với cấp quản
lý thấp hơn, và ở tầm vi mô trong tương quan với cấp quản lý cao hơn Những mục tiêu được xem xét ở tầm vi mô là những mục tiêu cụ thể, trước mắt và rất đa dạng Đạt được những mục tiêu này sẽ góp phần vào việc thực hiện mục tiêu phát triển
Trang 18(các mục tiêu được xem xét ở tầm vĩ mô xuất phát từ lợi ích chung của nền kinh tế, của xã hội, hoặc của địa phương, ngành)
Chẳng hạn, mục tiêu cụ thể trước mắt là một hoạt động đầu tư đối với từng cơ
sở sản xuất kinh doanh nhằm giảm chi phí sản xuất đơn vị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tận dụng năng lực hiện có, sản xuất hàng xuất khẩu hoặc thay thế hàng nhập khẩu (nhằm mục tiêu cuối cùng là ổn định, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, tạo thêm việc làm hoặc giảm nhẹ lao động cho người lao động của doanh nghiệp) Thực hiện các mục tiêu cụ thể này sẽ và cần phải đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu phát triển của địa phương, hoặc của ngành, đó là điều mà các cấp quản lý của địa phương hoặc của ngành phải xem xét nêu hoạt động đầu tư này chịu sư quản lý của địa phương hoặc của ngành đó
Các cấp quản lý vĩ mô của Nhà nước lại phải xem xét đến việc tiến hành các hoạt động đầu tư của địa phương, của ngành cùng với việc đáp ứng các mục tiêu phát triển của địa phương, của ngành sẽ đóng góp gì cho việc thực hiện mục tiêu phát triển đất nước và có lợi ích gì cho nền kinh tế nói chung
1.2.2 Phân loại đầu tư
* Theo chức năng quản trị vốn đầu tư
- Đầu tư trực tiếp
- Đầu tư gián tiếp
* Theo nguồn vốn
- Vốn ngân sách nhà nước
- Vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu
- Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
- Vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước
Trang 191.1.3 Vai trò của dự án đầu tư
Khả năng phát triển của một quốc gia được hình thành bởi các nguồn lực về: vốn, công nghệ, lao động và tài nguyên thiên nhiên Đó là hệ thống các mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau rất chặt chẽ được thể hiện như sau :
L - Khả năng về lao động (con người)
R - Khả năng về tài nguyên thiên nhiên
Trong số các nhân tố trên, nhân tố con người là quyết định
Trị giá của tiền theo thời gian
- Giá trị của tiền theo thời gian là một yếu tố quan trọng phải tính đến trong quyết định kinh doanh Đặt giá trị hiện tại của một khoản tiền là P
FV n = PV (1 +r) n
Trong đó : - PV (present value): Hiện giá của số lượng tiền tệ ban đầu
- r : lãi suất
- FVn ( Future value ): Giá trị tương lai sau năm thứ n
Giá trị tương lai là giá trị của một số lượng tiền tệ tăng trưởng nếu
nó được đem đầu tư với một lãi suất nhất định trong một khoảng thời gian nào đó
1.3 HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
Hiệu quả đầu tư là kết quả có được trong tương lai nhờ xuất hiện đầu tư mới
và chi phí cần thiết cho việc xuất hiện mục đích đầu tư này cùng với sự duy trì hoạt động của nó
Đầu tư được quan niệm là việc bỏ vốn hôm nay để mong thu được lợi nhuận trong tương lai; là quá trình tập trung và sử dụng phối hợp các nguồn lực vào một hoạt động nhằm tạo ra các lợi ích kinh tế - xã hội trong lâu dài Nhưng tương lai luôn là cái gì đó không chắc chắn, vì vậy đầu tư bao giờ cũng gắn liền với rủi ro và
Trang 20mạo hiểm Chính vì lý do này nên các nhà đầu tư bao giờ cũng phải lường trước khó khăn để có biện pháp phòng ngừa
Kết quả của hoạt động đầu tư thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư đã được thực hiện, ở các tài sản cố định đã được huy động hoặc năng lực sản xuất kinh doanh phục vụ tăng thêm
Khối lượng vốn đầu tư thực hiện bao gồm tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí chuẩn bị cho công tác đầu
tư, xây dựng nhà cửa và các cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị máy móc, để tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo qui định của thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập, đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể đưa vào hoạt động được ngay Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất phục
vụ của các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo qui định được ghi trong dự án đầu tư
Hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn đầu tư mà cơ sở đã
sử dụng so với các kỳ khác, cơ sở khác hoặc so với định mức chung
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có hoạt động đầu tư phải được xem xét từ hai góc độ, người đầu tư và nền kinh tế Trên góc độ người đầu tư là các doanh nghiệp, mục đích cụ thể có nhiều, nhưng qui tụ lại là lợi nhuận Khả năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu tư Khả năng sinh lợi càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu tư Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động đầu tư có khả năng sinh lời cao đều tạo
ra những ảnh hưởng tốt đẹp đối với nền kinh tế và xã hội Do đó, trên góc độ quản
lý vĩ mô, phải xem xét mặt kinh tế xã hội của đầu tư, xem xét những lợi ích kinh tế
Trang 21xã hội do thực hiện đầu tư đem lại Điều này giữ vai trò quyết định để các cấp có thẩm quyền chấp nhận cho phép đầu tư, các định chế tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ song phương và đa phương tài trợ cho hoạt động đầu tư
Lợi ích kinh tế - xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh
tế xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội đã phải bỏ ra khi thực hiện đầu tư
Những lợi ích kinh tế xã hội đó chính là sự đáp ứng của đầu tư đối với việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những sự đáp ứng này
có thể được xem xét mang tính chất định tính như đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước, góp phần chống ô nhiễm môi trường, cải tạo môi sinh, … hoặc đo lường bằng các tính toán định lượng như mức tăng thu cho ngân sách, mức gia tăng số người có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu tư được thực hiện bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì sử dụng cho việc khác trong tương lai không xa
Như vậy, lợi ích kinh tế-xã hội chính là kết quả so sánh giữa cái giá mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất và lợi ích do đầu tư tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế
Các tiêu chuẩn về lợi ích kinh tế xã hội thể hiện các ý đồ phát triển hoặc định hướng phát triển nền kinh tế của đất nước Tuy nhiên, về cơ bản thì khi một công cuộc đầu tư chứng minh được rằng sẽ đem lại cho xã hội một lợi ích lớn hơn cái giá mà xã hội phải trả thì dự án mới xứng đáng được hưởng những ưu đãi mà nền kinh tế dành cho nó
1.3.1 Hiệu quả kinh tế
- Đầu tư nhằm bảo đảm nhịp độ tăng trưởng kinh tế
- Đầu tư nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Đầu tư nhằm xây dựng năng lực khoa học và Công nghệ quốc gia
- Đầu tư nhằm phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội
Trang 221.3.2 Hiệu quả xã hội
- Trong phát triển, cơ cấu kinh tế được dịch chuyển theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa
- Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu trong nước trong việc lưu thông hàng hóa trên thị trường quốc tế và khu vực
1.3.3 Hiệu quả kinh tế đầu tư
1.3.3.1 Sự thay đổi giá trị theo thời gian
Công thức tính dòng tiền tương lai về hiện tại
P = F t
t)
1 (
1
Trong đó : - P (Present value) : Giá trị hiện tại của dòng tiền
- F (Future Value ) : Giá phát sinh tại năm t trong tương lai
- t : Số thứ tự của năm phát sinh giá trị tương lai F ( t= l,2,3 n)
- i : Các chi phí cơ hội trên thị trường vốn, tính bằng %
- Tỷ suất chiết khấu tài chính của dự án ( r, % - Discounting rate ) :
Phương pháp xác định tỷ suất chiết khấu của dự án :
- Phương pháp lãi suất vay vốn [4, tr 75]
r i lt
Trong đó : - r : Tỷ suất chiết khấu của dự án, %
- ilt - Lãi suất vay dài hạn để đầu tư trên thị trường vốn, %
- Hệ số chiết khấu của dự án (at, Hệ số: Discounting factor)
a t = t r
r
1 (
1
Trong đó : - at : Hệ số chiết khấu của dự án (luôn có giá trị ≤ 1)
- r : Tỷ suất chiết khấu của dự án, %
- t : Số thứ tự của năm phát sinh đồng tiền trong dòng tiền tệ
- Hiện giá ròng chi phí của dự án [4, tr 78]
P(C t ) =
n
t t
Trang 23thực hiện dự án
- Ct : Giá trị chi phí phát sinh hàng năm của dự án
- at : Hệ số chiết khấu của dự án (luôn có giá trị ≤ 1)
- Chi phí hoạt động hàng năm
C ot = C pt - D t
Trong đó : - Cot : Chi phí hoạt động hàng năm của dự án
- Cpt : Chi phí giá thành hàng năm của dự án
- Dt : Khấu hao hàng năm của dự án
- Khấu hao hàng năm
Trong dự án áp dụng phổ biến phương pháp khấu hao đều (khấu hao đường thẳng) được tính theo công thức:
D t =
D
T
P0
Trong đó: - Dt : Giá trị khấu hao tài sản cố định hàng năm
- Po : Giá trị ban đầu của tài sản cố định
- TD : Thời gian khấu hao tài sản cố định cho phép, tính bằng năm Thông thường thời gian này thường sử dụng theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính
- Các thành phần lợi ích hàng năm của dự án
B t = S t + V b
Trong đó : - Bt : Lợi ích hàng năm của dự án
- St : Doanh thu hàng năm của dự án
- Vb : Giá trị còn lại vào năm cuối thực hiện dự án, được thực hiện theo công thức dưới đây :
Trang 24t
t t
xa C
xa B
1 1
Trong đó : - P(B/C) : Hiện giá hệ số sinh lời của dự án
- Bt : Lợi ích hàng năm của dự án
- Ct : Chi phí hàng năm của dự án
- a : Hệ số chiết khấu của dự án
) 1 (
1
r
trong đó : - r : Tỷ số chiết khấu của dự án (%)
- t : Thứ tự năm trong thời gian thực hiện dự án
- Thẩm định chỉ tiêu hiện giá hệ số sinh lời của dự án
Điều kiện thỏa mãn :
P(B/C) > 1 Dự án có hiện giá hệ số sinh lời càng lớn thì hiệu quả tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn
P(B/C) 1 Dự án không có khả năng sinh lời, cần sửa đổi ,bổ sung
1.2.3.2 Thu nhập của dự án NPV ( Nets present value)
Hiện giá thu nhập thuần của dự án là hiệu số giữa hiện giá lợi ích và hiện giá chi phí trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án
B
1
) (
Trong đó : - NPV : Hiện giá thu nhập thuần của dự án
- Bt : Lợi ích hàng năm của dự án
- Ct : Chi phí hàng năm của dự án
- a: Hệ số chiết khấu của dự án (đƣợc tính theo công thức nhƣ trên) Điều kiện thỏa mãn :
NPV0 Dự án có hiện giá thu nhập thuần càng lớn thì hiệu quả tài chính càng cao, dự án càng hấp dẫn
Trang 25NPV0 Dự án không có hiệu quả tài chính, cần được sửa đổi, bổ sung
Ý nghĩa :
Hiện giá thu nhập thuần cho biết, với một chi phí cơ hội mong muốn nhất định của nhà đầu tư, hiện giá có lợi ích lớn hơn hiện giá chi phí hay không, với yêu cầu hiện giá lợi ích phải lớn hơn hay bằng hiện giá chi phí để thu được lợi nhuận Hiện giá thu nhập thuần NPV Bảng hiện mối quan hệ so sánh giá trị tuyệt đối giữa hiện giá lợi ích và hiện giá chi phí
1.3.3.3 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ IRR
Theo phương pháp nội suy:
- Tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án là tỷ suất chiết khấu mà với tỷ suất này, hiện giá thu nhập thuần NPV của dự án = 0
1 1
2 ) (
NPV NPV
NPV x
r r
Trong đó : - IRR : Tỷ suất sinh lời nội bộ (%)
- r1 : Tỷ suất chiết khấu ban đầu để tính NPV1
- r2 : Tỷ suất chiết khấu giả định để tính NPV2
NPV1 > 0 Hiện giá thu nhập thuần của dự án được chiết khấu với r1.
NPV2 < 0 Hiện giá thu nhập thuần của dự án được chiết khấu với r2.
- Thẩm định chỉ tiêu tỷ suất sinh lời nội bộ IRR
IRR [ IRR]
Trong đó : - IRR : tỷ suất sinh lời nội bộ tính toán của dự án
- [IRR] : Tỷ suất sinh lời nội bộ cho phép được quy định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phụ thuộc vào ngành, sản phẩm kinh tế, vùng, lãnh thổ, địa phương và chính sách ưu tiên phát triển vùng, lãnh thổ
Trang 26Ý nghĩa :
Về khả năng sinh lời : Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR Bảng thị tỷ lệ sinh lời (chi phí cơ hội) lớn nhất mà bản thân dự án đạt đƣợc phụ thuộc vào đặc điểm phát sinh dòng lợi ích và dòng chi phí trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án
Về khả năng thanh toán: Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR Bảng thị mức lãi vay cao nhất mà dự án có khả năng thanh toán Vì vậy, IRR càng lớn càng tốt Nếu có hai hay nhiều dự án cần xem xét thì chọn dự án nào có IRR max
1.3.3.4 Các chỉ tiêu khác
- Các chỉ tiêu thời gian hoàn vốn có chiết khấu DPP (Discounting paypack periord)
Định nghĩa: Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của dự án là thời gian cần thiết
để thu hồi lại hiện giá vốn đầu tƣ đã bỏ ra bằng giá tích lũy hoàn vốn hàng năm
P(I t ) = P(NP t + D t ) Trong đó : - P(It) : Tổng giá hoàn vốn đầu tƣ phân bổ hàng năm
- P(NPt + Dt) - Tổng giá tích lũy hoàn vốn hàng năm của dự án Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn có chiết khấu đƣợc tính toán trong dự án khả thi Điều kiện thỏa mãn : DPP [DPP]
Trong đó : - DPP : Thời gian hoàn vốn có chiết khấu tính toán
- [DPP] - Thời gian hoàn vốn có chiết khấu cho phép
Sản lƣợng hòa vốn là sản lƣợng cần thiết mà dự án phải đạt đƣợc để hiệu quả tài chính không lời mà cũng không lỗ
Trang 27BEP q =
v p
FC
Trong đó : - BEPq : Sản lượng hòa vốn lý thuyết của dự án, hiện vật
- FC : Tổng định phí hàng năm của dự án, giá trị
C pt = FC + VC
trong đó : - Cpt : Tổng chi phí giá thành hàng năm của dự án
- VC : Tổng biến phí hàng năm của dự án
- p : Giá bán cho 1 đơn vị sản phẩm, giá trị
- v : Biến phí cho một đơn vị sản phẩm, giá trị
Tổng định phí hàng năm của dự án : là một trong hai thành phần chi phí giá thành, là những chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi FC = Const (theo sản lượng )
Các thành phần của tổng định phí :
1 Chi phí bảo dưỡng theo định kỳ
2 Phí chuyển giao công nghệ phải trả theo kỳ
3 Khấu hao tài sản cố định
4 Khấu hao chi phí sửa chữa lớn
5 Chi phí thuê nhà hoặc thuê đất
6 Chi phí quản trị, điều hành
7 Chi phí bảo hiểm tài sản
8 Chi phí khác
9 Lãi tín dụng dài hạn
(các khoản mục chi phí được quy định theo chế độ tài chính ban hành )
Tổng biến phí hàng năm là một trong hai thành phần của chi phí giá thành, là những chi phí thay đổi khi sản lượng thay đổi
VC = v x X(Q)
Trong đó : - X(Q) : Biến số, chỉ sự thay đổi của sản lượng Q
1.4 PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN PHUONG ÁN ĐẦU TƯ
1.4.1 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
Để thẩm định các dòng tiền của dự án, người ta không sử dụng một chỉ tiêu
Trang 28mà thường phân tích bốn tiêu chuẩn phổ biến thường được sử dụng trong việc đánh giá và lựa chọn các dự án đầu tư :
1 Tiêu chuẩn hiện giá thuần
2 Tiêu chuẩn tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR)
3 Tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi (PI)
4 Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn (PP)
1.4.2 Kết hợp NPV,IRR
Hiện giá thuần của một dự án: là giá trị của dòng tiền dự kiến trong tương lai
được quy về hiện giá trừ đi vốn đầu tư ban đầu của dự án :
- n : Đời sống kinh tế của dự án
- r : Lãi suất chiết khấu của dự án
Nếu NPV > 0 Chấp nhận dự án
NPV < 0 Loại bỏ dự án
NPV = 0 Tùy quan điểm của nhà đầu tư
Khi áp dụng tiêu chuẩn NPV đối với các dự án loại trừ, chúng ta chỉ cần chọn
dự án nào có NPV cao nhất miễn là NPV cao nhất phải lớn hơn 0
Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn NP V
Giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến trong tương lai
Đầu tư ban đầu
Trang 29- Tiêu chuẩn NPV ghi nhận tiền tệ có giá trị theo thời gian, một đồng ngày hôm nay có giá trị hơn một đồng ngày mai bởi vì một đồng ngày hôm nay có thể được đầu tư để trực tiếp tạo ra thu nhập tăng thêm Bất kỳ một nguyên tắc đầu tư nào không ghi nhận giá trị thời gian của tiền tệ thì sẽ không thể đưa ra quyết định đúng đắn được
NPV chỉ dựa trên duy nhất hai dữ kiện đó là dòng tiền được dự toán từ dự án
và chi phí cơ hội của dòng vốn
- NPV được đo lường bởi một đồng ngày hôm nay nên ta có thể cộng dồn nó lại Nếu bạn có hai dự án A và B, tiêu chuẩn NPV sẽ giúp bạn hiểu được nhanh chóng giá trị hiện tại NPV của dự án đầu tư kết hợp :
NPV (A + B ) = NPV (A) + NPV (B)
Tỷ suất thu nhập nội bộ IRR ( The internal rate off return )
- IRR của một dự án là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng 0
- IRR là tỷ suất sinh lợi của một dự án thu được có nghĩa rằng một dự án IRR xác định sẽ tạo ra dòng tiền chi đủ trả nợ khoản vay bao gồm đầu tư ban đầu của
dự án cộng với mức lãi suất tiền vay
- IRR quyết định chấp nhận hoặc loại bỏ dự án :
Trường hợp các dự án độc lập lẫn nhau: IRR > r : Chấp nhận dự án
IRR < r : Loại bỏ dự án
Trường hợp các dự án là loại trừ lẫn nhau thì nhà đầu tư sẽ chọn dự án nào
có IRR lớn nhất miễn là IRR của dự án đó lớn hơn r
Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn IRR:
- Tiêu chuẩn IRR sử dụng cho biết được khoảng chênh lệch giữa tỷ suất thu nhập nội bộ của một dự án đầu tư và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp Đây là tiêu chuẩn an toàn cho phép đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn của dự
án đầu tư so với tính rủi ro của nó
1.5 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẦU TƯ TÀU
Bất kể một quốc gia nào muốn nền kinh tế phát triển đều nhất thiết phải quan tâm giải quyết vấn đề đầu tư vì đây là điểm mấu chốt để tăng trưởng kinh tế Đối với các doanh nghiệp sản xuất, việc đầu tư phương tiện tàu biển moottj các hợp lý
Trang 30là điều vô cùng cần thiết trong xu hương phát triển mang tầm quốc tế hiện nay, việc chủ động trong công tác vận chuyển sẽ giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc đưa ra các định hướng phát triển trong tương lai
1.5.1 Mua, đóng tàu mới là một dự án đầu tư
Hiện nay, để phát triển đội tàu biển người ta thường sử dụng các hình thức mua, đóng mới tàu, vì đầu tư vào mua hoặc đóng mới con tàu yêu cầu chủ đầu tư phải có số vốn lớn, thời gian để hoàn vốn dài, cần phải thời gian khai thác từ 10 đến 15 năm do
đó đầu tư vào mỗi dự án mua, đóng mới tàu phải coi là một dự án đầu tư
Đối với dự án đóng mới tàu biển:
Báo cáo nghiên cứu khả thi gồm những nội dung sau:
- Xác định sự cần thiết thực hiện dự án đóng mới tàu trong nước
- Thiết kế
- Phân tích, lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
- Xác định rõ cơ cấu, nguồn vốn, phương án huy động vốn và phương án hoàn trả vốn đầu tư
Phương án khai thác tàu :
- Tự khai thác
Khi tiến hành đầu tư, xây dựng phát triển đội tàu thì con tàu được đầu tư cần phải có đủ các điều kiện :
- Phù hợp với tuyến đường , bến cảng mà tàu thường xuyên hoạt động
- Phù hợp với lượng hàng và loại hàng cần vận chuyển
- Phù hợp với khả năng đầu tư
- Cho thuê định hạn
1.5.2 Đầu tư đóng mới tàu phải trong điều kiện khai thác cụ thể
Trong quá trình quản lý và khai thác, Các phương án tối ưu sẽ được thực hiện
Do đó trên thực tế, có thể sử dụng hỗn hợp cả hai phương án tự khai thác và cho thuê để khai thác tàu đạt hiệu quả cao nhất Điều quan trọng có tính nguyên tắc trong việc lựa chọn một quyết định đầu tư là độ an toàn của dự án và mức doanh lợi có khả năng thu được, hay nói cách khác là phải xác định được hiệu quả khả thi của dự án
Trang 31CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÉP DONGBU VIÊT NAM
VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ TÀU
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÉP DONGBU VIỆT NAM
Trải qua hơn 40 năm thành lập và phát triển, Tập đoàn thép Dongbu Hàn Quốc đã sản xuất các sản phẩm thép với nhiều chủng loại và đóng góp vào sự phát triển của các ngành công nghiệp chủ chốt của Hàn Quốc Với mục tiêu mở rộng kinh doanh toàn cầu, Tập đoàn thép Dongbu đã thành lập công ty thép Dongbu Việt Nam vào năm 2013, đặt trụ sở tại khu công nghiệp Dình Vũ, Hải Phòng, Việt Nam Với địa điểm tối ưu hóa cho sự vận chuyển, cùng với sự kết hợp hoàn hảo giữa lực lượng lao động Việt Nam và lực lượng kỹ sư đến từ Hàn Quốc, công ty đang không ngừng mở rộng và phát triển về quy mô cũng như chất lượng các sản phẩm của mình Công ty thép Dongbu Việt Nam chính thức hoạt động sản xuất từ 12/5/2015.[8]
- Tên công ty : Công ty THHH Dongbu Việt Nam
- Tên giao dịch tiếng anh: Dongbu Viet Nam Company Limited
- Tel: 031.3200.025
- Fax: 031.3200.026
- Địa chỉ: Lô 3.2A CN3.2B – CN3.1C Khu công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An thuộc khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, thành phố Hải Phòng Việt Nam Với vị trí gần các mỏ quặng khu vực miền Bắc và gần cảng dễ dàng cho việc vận chuyển nguyên liệu và xuất khẩu Gang thỏi bằng đường biển Chức năng chính của Công ty là sản xuất và xuất khẩu gang thỏi và các sản phẩm thép
Quy cách hoạt động và quản lý của công ty được thực hiện trên hai tiền đề: Trang thiết bị sản xuất được tối ưu hóa và phong cách tiếp thị, quảng cáo sản phẩm một cách chuyên nghiệp
Trang 32Mục tiêu của công ty là trở thành một công ty sản xuất thép và sản phảm thép
có tầm cạnh tranh thế giới thong qua các hoạt động đổi mới của mình hiện tại và trong tương lai.[8]
Hình 2.1 Quy cách hoạt động và quản lý của công ty
2.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Dưới sự hỗ trợ của tập đoàn Thép Dongbu Hàn Quốc, công ty thép Dongbu Việt Nam được thành lập cùng với cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Các Phó giám đốc là người giúp việc giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc phân công thực hiện Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của công ty có chức năng tham mưu cho giám đốc trong quản lý điều hành công việc
Trang 33- Tham mưu cho Giám đốc về công tác thị trường trong và ngoài nước nhằm khai thác hết mọi tiềm năng, năng lực của nhà máy đạt hiệu quả cao nhất
- Tham mưu cho Giám đốc việc bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng các nguồn vốn một cách có hiệu quả nhất
- Tham mưu cho Giám đốc và tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế của công ty
2.1.1.2 Phòng tổ chức cán bộ và lao động
- Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành sản xuất, tổ chức lao động khoa học trong cụng ty
- Quy hoạch, quản lý cán bộ, tiêu chuẩn hoá cán bộ
- Thực hiện các chế độ chính sách đối với CB - CNVC
- Lập và thực hiện chế độ lao động - tiền lương
- Thực hiện việc phân phối tiền lương, tiền thưởng, chế độ bảo hộ lao động, chế độ đãi ngộ: nghỉ hưu, mất sức, thôi việc
- Giao mức chi phí tiền lương cho các đơn vị, giám sát việc thực hiện chính sách cán bộ, tiền lương, tiền thưởng của các đơn vị
Trang 34- Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động, an toàn lao động
- Lập và tổ chức kế hoạch đào tạo
- Tham mưu cho tổng Giám đốc ký kết hợp đồng tuyển dụng lao động, điều động, bố trí sử dụng lao động
- Quản lý theo dõi định mức tổng hợp về chi phí tiền lương cho sản phẩm
- Cùng với thanh tra công nhân làm công tác thanh tra chuyên trách
2.1.1.3 Phòng tài chính - kế toán
- Quản lý tài chính, theo dõi toàn bộ hoạt động kinh tế của Công ty
- Đưa ra phương án quản lý tài chính cho Công ty một cách tối ưu nhất
- Tính toán giá thành sản xuất kinh doanh
- Báo cáo tài chính, kế toán theo quy định Nhà nước với các cơ quan quản lý nhà nước
- Tham mưu cho tổng Giám đốc trong việc lập và sử dụng các quỹ xí nghiệp theo quy định của Nhà nước
2.1.1.4 Phòng công nghệ và xản xuất
- Khảo sát, lên hạng mục, dự trù vật tư, lao động
- Lập kế hoạch, tổ chức chỉ huy điều hành sản xuất để đảm bảo tiến độ
- Lập phiếu giao việc, giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị (khối lượng, lao động, vật tư, chi phí tiền lương, tiến độ, chất lượng sản phẩm, an toàn lao động )
- Điều phối sử dụng lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất
- Điều động các phương tiện máy móc thiết bị, công cụ lao động kịp thời cho nhu cầu sản xuất
2.1.1.5 Phòng quản lý chất lượng
- Xây dựng, tiêu chuẩn hoá chất lượng sản phẩm
- Tham mưu cho tổng giám đốc về khâu đăng ký chất lượng sản phẩm truyền thống và sản phẩm mới
- Lập hồ sơ xuất xưởng các sản phẩm
- Quản lý, kiểm định dụng cụ đo lường của cụng ty
Trang 352.1.1.6 Phòng vật tư
- Tổ chức kho tàng, quản lý vật tư, phụ tùng
- Quản lý, cấp phát vật tư cho các đơn vị theo định mức
- Vận chuyển, cung ứng vật tư theo yêu cầu của sản xuất
- Làm nhiệm vụ nhập khẩu vật tư
2.1.1.7 Phòng bảo vệ quân sự
- Đảm bảo công tác an ninh cho nhà xưởng vật tư và an ninh cho công tác sản xuất
2.1.2 Lực lượng lao động của Công ty
Là một công ty sản xuất, Công ty có lực lượng lao động gần 900 người cùng với đội ngũ kỹ sư Việt Nam và Hàn Quốc Công ty luôn chú trọng trong việc đào tạo nguồn nhận lực thông qua việc tổ chức các lớp tập huấn nâng cao tay nghề hay
cử nhân viên ở các phòng ban tham gia các lớp học nâng cao năng lực quản lý ở các trường đại học trên địa bàn thành phố
Hiện nay, số lượng nhân viên được cử đi học lên thạc sĩ của công ty đang đàn được nâng lên đảm bảo lực lượng lao động có trình độ cao trong tương lai cho công ty, giúp công ty phát triển và khẳng định vị thế trên thị trường
Bảng 2.1: Tổng hợp nguồn nhân lực công ty năm 2015
(Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự Công ty TNHH Dongbu Việt Nam)
Bộ máy Công ty TNHH Dongbu Việt Nam được cấu thành nhiều bộ phận với chức năng riêng Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện số lượng nhân viên được
bổ sung dần thông qua hệ thống tuyển dụng, đào tạo
Trang 36Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo tính chất công việc năm 2015
Đơn vị: người
Đối tượng Lao động trực tiếp Lao động gián tiếp Tổng
(Nguồn: Phòng Tổ chức nhân sự Công ty TNHH Dongbu Việt Nam)
2.1.3 Cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty thép Dongbu đã trang bị cho mình một cơ sở vật chất đầy đủ, khang trang và hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh Các cơ sở này bao gồm nhà cửa, khu văn phòng, khu nhà xưởng, kho bãi, trang thiết bị quản lý cũng như máy móc, phương tiện phục vụ cho công tác sản xuất
Trong đó, nhà cửa, vật kiến trúc của công ty có văn phòng làm việc, các kho chứa công cụ, dụng cụ, nguyên liệu phục vụ cho quá trình quản lý và sản xuất của công ty
Trang thiết bị quản lý của công ty gồm các thiết bi được trang bị trên các phòng ban như máy tính, máy in, máy fax
Máy móc phương tiện phục vụ sản xuất bao gồm máy tiện, cần trục, các thiết
bị chuyên dùng cho công tác sản xuất ra gang thỏi và các sản phẩm thép như lò cao, lò điện quang, máy cán …
2.1.4 Quy trình sản xuất của công ty
Hình 2.2 Mô hình sản xuất của công ty Dongbu Việt Nam
(Nguồn: Dongbu-Vietnam.com)
Trang 37 Năng lực cạnh tranh của công ty
2.2 TÌNH HÌNH CÔNG TÁC VẬN TẢI HIỆN NAY CỦA CÔNG TY
2.2.1 Những hạn chế trong công tác vận chuyển hiện nay của công ty
Từ khi thành lập Công ty thép Dongbu đã có đội phương tiện phục vụ cho công tác vận chuyển nguyên nhiên vật liệu nhưng đội xe này chỉ đáp ứng được nhu cầu vận chuyển trong phạm vi thành phố, nếu vận chuyển xa hơn công ty thường phải đi thuê từ các công ty vận tải Đặc biệt là việc vận chuyển nguyên liệu sản xuất (quặng) từ các mỏ quặng bằng đường sông hay đường biển
Việc vận chuyển nguyên liệu của công ty chủ yếu được thực hiện thông qua vận tải biển bằng tàu biển từ các mỏ quặng từ miền Trung hoặc bằng đường sông bằng sà lan từ các mỏ quặng thuộc khu vực miền Bắc Sau đó, nguyên liệu sẽ được
Trang 38vận chuyển bằng đường bộ từ cảng về nơi tập kết nguyên liệu của công ty
Trong trường hợp công ty xuất khẩu gang thỏi hay các sản phẩm thép, công ty phải đi thuê dịch vụ từ các công ty vận tải biển trên địa bàn Hải Phòng Việc đi thuê vận chuyển như vậy sẽ làm tăng giá bán ra của sản phẩm đồng thời làm giảm sức cạnh tranh về giá của công ty trên thị trường
Với phương châm đem đến sự hài lòng cho khách hàng không chỉ về chất lượng sản phẩm mà cả về giá cả, việc công ty cắt giảm chi phí cho công tác vận chuyển là việc làm vô cùng cần thiết
2.2.2 Vai trò và sự cần thiết của nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp sản xuất trong giai đoạn hiện nay, việc đầu tư tàu đồng nghĩa với việc nâng cao năng lực tự vận chuyển của công ty
Vai trò của việc nâng cao năng lực vận chuyển của công ty là việc chủ động trong công tác vận chuyển, đáp ứng được nhu cầu của công ty, hạn chế đến mức thấp nhất việc doanh nghiệp phải thuê dịch vụ vận chuyển từ bên ngoài Đây là công tác có mối quan hệ chặt chẽ đến hiệu quả sản xuất và phân phối sản phẩm
Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao năng lực vận chuyển, ta cũng cần phân biệt giữa việc đi thuê vận chuyển và tự vận chuyển Kết quả hoạt động vận chuyển
sẽ ảnh hưởng đến công tác nhập nguyên vât việt và phân phối sản phẩm
2.2.3 Lợi ích của việc đầu tư tàu
Việc đầu tư tàu là việc rất cần thiết cho công ty trong giai đoạn hiện nay nó đem đến cho công ty nhiều lợi ich:
+ Công ty chủ động hơn trong công tác vận chuyển nguyên liệu và phân phối sản phẩm
+ Mở rộng phạm vi phân phối sản phẩm sang các nước khu vực Đông Nam Á
và Nam Trung Hoa
+ Có phương tiện vận chuyển của riêng mình công ty sẽ giảm được chi phí vận chuyển cho công tác thuê ngoài, làm giảm giá bán sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công ty trên thị trường
Trang 39+ Công tác vận chuyển nguyên liệu từ các mỏ quạng về noi tập kết nguyên lieu của công ty chủ động hơn, đảm bảo tiến độ sản xuất
+ Tăng them nguồn thu từ việc cho thuê vận chuyển mà vẫn đảm bảo dược yêu cầu vận chuyển của công ty
2.2.3 Kế hoạch phát triển công tác vận tải của công ty
Trong thời gian tới, để đáp ứng nhu cầu vận chuyển nguyên liệu sản xuất đồng thời phân phối sản phẩm ra thị trường thuộc khu vực Dông Nam Á, công ty đang lên dự án đầu tư phương tiện vận tải biển (tàu biển) cỡ 10.000 DWT
Công ty lên kế hoạch sẽ vận chuyển 10.000 T/ tháng than Cokes từ Thiểm Tây, Trung Quốc về phục vụ cho quá trình sản xuất, sau đó sẽ xuất 20.000T/ tháng Gang thỏi sang Bangkok, Thái Lan và Hàn Quốc rồi nhập khẩu tôn tấm từ công ty
mẹ ở Hàn Quốc về tiêu thụ tại Việt Nam
Từ kế hoạch phát triển trên mà việc nhìn nhận các dự án đầu tư tàu biển cho công ty trong thời gian tới là vô cùng cần thiết
Trang 40CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ TÀU VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
ĐẦU TƯ TỐI ƯU
3.1 TÌM HIỂU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà nên kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập vào nền kinh tế thế giới, thì nhu cầu sử dụng và xuất khẩu các sản phẩm gang thếp ngày càng mở rộng và đem đến tiềm năng phát triển to lớn trong tương lai Công ty Dongbu cũng đang đưa ra các vấn đề để nghiên cứu và tìm ra phương hướng phát triển dúng dắn cho công ty Trong số đó phải kể đến kế hoạch nâng cao năng lực vận chuyển của đội tàu công ty Vì khi công tác vận tải của công ty hoat động có hiệu quả thì việc giảm giá thành sẽ là một lợi thế cạnh tranh lớn cho sản phẩm của công ty trên thị trường
Thấy trước tình hình đó, công ty đang đưa ra các kê hoạch, dự án đầu tư cho phương tiện vận chuyển với tuyến đường và hàng hóa xuất nhập khẩu cụ thể theo
kế hoạch
3.1.1 Tình hình tuyến đường vận chuyển và cảng
3.1.1.1 Tuyến đường Việt Nam – Nam Trung Hoa – Đông Nam Á
Đây là tuyến đường thuộc khu vực Đông Nam Á nên chịu ảnh hưởng sâu sắc Vùng biển Đông Nam Á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đặc biệt là mưa rất nhiều, chịu ảnh hưởng rất lớn của gió mùa và khu vực này nằm trong vùng nhiệt đới và xích đạo Khí hậu vùng biển này mang đặc điểm tương tự như vùng biển Việt Nam, cụ thể:
Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, càng về Nam thì gió giảm dần không ảnh hưởng đến sự đi lại của tàu thuyền
Từ tháng 6 đến tháng 9 gió mùa Đông Nam thổi mạnh ảnh hưởng đến tốc độ tàu đồng thời vào mùa này lượng mưa khá lớn, hơn nữa vùng này nhiều bão nhất
là vùng quần đảo Philippin
Về hải lưu: trên tuyến này cũng chịu ảnh hưởng của hai dòng hải lưu Một