Kiểm tra bài cũ: - Một học sinh lên đọc một số từ có âm đầu là ch/tr, cả lớp viết nháp.. - Trình bày: - Nhiều học sinh đọc đoạn văn của mình đã thêm trạng ngữ, 2 hs dán phiếu, lớp nx, ta
Trang 1TUẦN 32 Ngày soạn
9/4/2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 11/4/2011
- Hiểu nghĩa các từ trong bài
- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồnchán
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk/132( nếu có)
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
+ Đọc bài : Con chuồn chuồn nước
và trả lời câu hỏi nội dung?
- 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi, lớp nx
- Gv nx chung, ghi điểm
III, Bài mới.
1 Giới thiệu chủ điểm và giới
- Đọc thầm đoạn 1, gạch chân dưới
những chi tiết cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn?
- mặt trời không muốn dậy, chim khôngmuốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn,gương mặt mọi người rầu rĩ héo hon, ngaytại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa
hí, tiếng sỏi đá lạo sạo dưới bánh xe, tiếnggió thở dài trên những mái nhà
Trang 2+ Vì sao cuộc sống ở nơi đó buồn
chán như vậy? - Vì cư dân ở đó không ai biết cười
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi
tình hình?
- Nhà vua cử một viên đại thần đi du họcnước ngoài chuyên về môn cười
+ Đoạn 1 cho biết điều gì? - ý 1: Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng
buồn chán vì thiếu tiếng cười
+ Điều gì xảy ra ở cuối đoạn này? - Thị vệ bắt được 1 kẻ đang cười sằng sặc ở
+ Tìm ý chính đ2,3? - ý 2: Nhà vua cử người đi du học bị thất
bại và hy vọng mới của triều đình
+ Phần đầu câu chuyện nói lên điều
c Đọc diễn cảm:
- Đọc truyện theo hình thức phân
vai:
- 4 vai: dẫn truyện, nhà vua, đại thần, thị vệ
+ Nêu cách đọc bài? - Toàn bài đọc chậm, đoạn cuối nhanh hơn,
háo hức, hy vọng Giọng viên đại thần: ảonão, thị vệ: hớt hải, vui mừng Nhà vua :phấn khởi
Nhấn giọng: buồn chán kinh khủng, khôngmuốn dậy, không muốn hót, chưa nở đã tàn,ngựa hí, sỏi đá lạo xạo, gió thở dài, hồi hộp,thất vọng, rập đầu, tâu lạy,
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2,3:
+ Gv đọc mẫu: - Hs nêu cách đọc đoạn 2,3
- Hs luyện đọc : N4 đọc phân vai
(Tiếp theo)
A MỤC TIÊU:
- Giúp hs ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên: Cách làm tính (cảtính nhẩm), tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, giải các bài toánliên quan đến phép nhân, phép chia
B CHUẨN BỊ.
Trang 3C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
+ Nêu tính chất giao hoán và tính
chất kết hợp của phép cộng? Lấy ví
dụ và giải thích?
- 2 Hs lên bảng làm, lớp lấy ví dụ và giải
- Gv nx chung, ghi điểm
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Bài tập.
Bài 1.
- Hs đọc yêu cầu bài
- Lớp làm bài vào nháp:
( Giảm tải giảm dòng 2 )
- Cả lớp làm bài, 4Hs lên bảng chữa
Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài
a 2057 7368 24
13 0168 307
6171 00 2057
26741( Bài còn lại làm tương tự)
Bài 2: Tìm X. - Lớp làm bài vào bảng con, 2 Hs lên bảng
chữa bài
- Gv cùng hs nx chữa bài: a 40 x X = 1400 b X :13 = 205
X= 1400:40 X= 205 x 13
X = 35 X= 2 665
- Yêu cầu 1 hs lên trao đổi cùng
- Lớp làm bài vào nháp, đổi chéo
nháp chấm bài:
- Cả lớp thực hiện, 2 hs lên bảng điền dấu
- Gv cùng hs nx, chữa bài, trao đổi
- Hs làm bài vào vở: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài: Số lít xăng cần để ôtô đi được quãng đường
dài 180 km là:
180 : 12 = 15 (l)
Trang 4Số tiền mua xăng để ô tô đi được quãngđường dài 180 km là:
7 500 x 15 = 112 500 (đồng) Đáp số : 112 500 đồng
IV Củng cố: - Nhắc lại ND bài
II Kiểm tra bài cũ:
- Một học sinh lên đọc một số từ có âm
đầu là ch/tr, cả lớp viết nháp - 2,3 Hs lên bảng viết:
VD: kể chuyện Câu chuyện, đọc truyện,trong truyện,
- Gv tổ chức cho hs đổi chéo nháp,
kiểm tra và nx bài bạn
- Gv nx chung, ghi điểm 1 số hs
- Lớp thực hiện yêu cầu của gv
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ,YC.
2 Hướng dẫn học sinh nghe- viết.
- Đọc đoạn : Từ đầu trên những mái
nhà
- 1 Hs đọc to
+ Đoạn văn kể chuyện gì? - 1 Vương quốc rất buồn chán và tẻ nhạt
vì người dân ở đó không ai biết cười.+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc
sống ở đây tẻ nhạt và buồn chán?
- mặt trời không muốn dậy, chim khôngmuốn hót, hoa chưa nở đã tàn, toàngương mặt rầu rĩ, héo hon
- Đọc thầm đoạn viết và tìm từ khó
viết?
- Lớp đọc thầm và hs đọc từ khó viết
- Lớp viết bảng và nháp
- Gv cùng hs nx, chốt từ viết đúng: - VD: vương quốc, kinh khủng, rầu rĩ,
héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, thở dài,
- Gv nhắc hs trớc khi viết bài:
- Gv thu chấm một số bài: - Hs đổi chéo vở soát lỗi bài bạn
Trang 5- Gv cùng hs nx bài viết chính tả.
3 Bài tập:
Bài 2: Lựa chọn phần a.
- Gv phát phiếu cho 1,2 Hs
- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs đọc thầm toàn bài, suy nghĩ làm bàivào vở 1,2 Hs làm phiếu
TOÁN Tiết 157: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
II Kiểm tra bài cũ.
+ Nêu tính chất giao hoán,
kết hợp, phân phối của
phép nhân với phép cộng?
Lấy ví dụ?
- 3 hs lên bảng, lớp lấy ví dụ và làm
- Gv cùng hs nx, chữa bài
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Bài tập. - Hs đọc yêu cầu bài
Bài 1: gọi HS dọc yêu cầu
Trang 6II Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc ghi nhớ bài trước? Lấy vd
thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm
III Bài mới.
Trang 71 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Phần nhận xét.
Bài tập 1, 2.
- Hs đọc yêu cầu bài
- Đọc nội dung bài tập: - 1 Hs đọc Lớp suy nghĩ trả lời
+ Bộ phận trạng ngữ trong câu: - Đúng lúc đó
+ Bổ sung ý nghĩa gì cho câu? - Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu
Bài 3 Đặt câu hỏi cho loại trạng
ngữ trên?
- Nhiều hs nối tiếp nhau đặt:
VD: Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?
3 Phần ghi nhớ. - 3,4 Hs đọc nội dung phần ghi nhớ
4 Phần luyện tập.
- Hs làm bài vào nháp,
- Trình bày: - Hs nêu miệng, lớp nx, trao đổi
- Gv nx chung, chốt ý đúng: - Trạng ngữ chỉ thời gian:
a Buổi sáng hôm nay; Vừa mới ngày hômqua; qua một đêm mưa rào,
b Từ ngày còn ít tuổi; Mỗi lần đứng trướcnhững cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố
Hà Nội,
Bài 2 Lựa chọn phần a. - Hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài vào vở - Cả lớp làm bài, 2 Hs làm vào phiếu
- Trình bày: - Nhiều học sinh đọc đoạn văn của mình đã
thêm trạng ngữ, 2 hs dán phiếu, lớp nx, taođổi, bổ sung
- Gv nx chốt ý đúng, ghi điểm cho
hs làm đúng:
a Cây gạo vô tận Mùa đông, cây chỉcòn và màu đỏ thắm Đến ngày đếntháng, trắng nuột nà
IV Củng cố: - Nhắc lại phần ghi của bài, lấy ví dụ phân tích
- Nx tiết học
V Dặn dò: - Về nhà hoàn chỉnh bài tập 2a và làm bài tập 2b vào vở.
LỊCH SỬ Tiết 32: Kinh thành Huế.
II Kiểm tra bài cũ.
+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn
cảnh nào?
- 2 Hs nêu, lớp nx, bổ sung
Trang 8- Gv nx chốt ý đúng, ghi điểm.
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1: Quá trình xây dựng kinh thành Huế.
* Mục tiêu: Hs hiểu quá trình xây dựng kinh thành Huế
*Kết luận: kinh thành Huế- kinh thành đồ sộ và đẹp nhất của nước ta
3 Hoạt động 2: Vẻ đẹp của kinh thành Huế.
* Mục tiêu: Hs thấy được sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành và lăng tẩm ởHuế.Tự hào vì Huế được công nhận là một di sản văn hoá thế giới
* Cách tiến hành:
- Tổ chứ hs hoạt động theo N4: - Các nhóm trưng bày các tranh ảnh sưu
tầm được
- Cử 1 đại diện đóng vai hướng dẫn
viên du lịch giới thiệu về kinh
IV Củng cố: - Hs đọc ghi nhớ bài
- Nx tiết học
V Dặn dò: - Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài tuần 33: Tổng kết
KHOA HỌCTiết 63: Động vật ăn gì để sống?
A MỤC TIÊU:
Sau bài học , hs biết:
- Phân loại động vật theo thức ăn của chúng
- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu những điều kiện cần để động
vật sống và phát triển bình thường?
- 2 Hs nêu, lớp nx, bổ sung
Trang 9- Gv nx chung, ghi điểm.
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Nhu cầu thức ăn của các loài thực vật khác nhau.
- Tổ chức hs trao đổi theo nhóm: - Mỗi tổ là một nhóm;
+ Nhóm ăn tạp: mèo, lợn, gà, cá, chuột,
- Nói tên thức ăn của từng con vật
+ 1 Hs lên đeo bất kì 1 con vật nào
(nhưng không biết) Chỉ dùng các
câu hỏi ( 5 câu) trừ câu Con này là
con phải không?
- Hs cả lớp lắng nghe và trả lời : có hoặckhông
- Tiến hành chơi: VD: Con vật này có 4 chân có phải không?
- Con vật này ăn thịt có phải không?
- Con vật này sống trên cạn có phải không?Con vật này thường hay ăn cá, cua, tôm,tép phải không?
- Chơi thử: - 1 Hs chơi và lớp trả lời
- Nhiều học sinh chơi: - Lớp trả lời:
A MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng nói: Dựa lời kể của gv và tranh minh hoạ, Học sinh kể lại được toàn bộ câu chuyện, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt tự nhiên
Trang 10- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi conngười với khát vọng sống mãnh liệt giúp con người chiến thắng đói khát, thú dữ,cái chết như thế nào.
- Rèn kĩ năng nghe: Nghe thầy cô kể, nhớ chuyện, nghe bạn kể những đúng lời
kể của bạn, kể tiếp lời kể của bạn
- Gv nx chung, ghi điểm.
III Bài mới.
1 Giới thiệu truyện.
2 GV kể chuyện: 2 lần.
- Gv kể lần 2: kể trên tranh - Học sinh theo dõi
3 Hs kể và trao đổi ý nghĩa
chuyện.
- Đọc yêu cầu bài tập 1,2,3 - Học sinh đọc nối tiếp
- Tổ chức kể chuyện theo N 3: - N3 kể nối tiếp và kể toàn bộ câu chuyện,
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi nội dung câu chuyện: - Cả lớp
VD: Bạn thích chi tiết nào trong truyện?+Vì sao con gấu không xông vào conngười lại bỏ đi?
+ Câu chuyện này muốn nói với chúng tađiều gì?
- Gv cùng học sinh nx, khen và ghi
TẬP ĐỌC Tiết 64: Ngắm trăng - Không đề.
A MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy hai bài thơ, đọc đúng nhịp thơ
Đọc diễn cảm bài thơ giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung, thư thái, hàohứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh
Trang 11- Hiểu từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung bài: hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộcsống bất chấp mọi hòan cảnh khó khăn của Bác Từ đó khâm phục, kính trọng vàhọc tập Bác; luôn yêu đời không nản chí trước khó khăn
II Kiểm tra bài cũ.
+ Đọc phân vai truyện: Vương
quốc vắng nụ cười? Trả lời câu hỏi
nội dung?
- 4 Hs đọc, lớp nx, trao đổi
- Gv nx chung, ghi điểm
III Bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Bài Ngắm trăng - Hs đọc thầm bài
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn
+ Hình ảnh nào cho thấy tình cảm
gắn bó của Bác với trăng?
- Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, trăngnhòm khe cửa ngắm nhà thơ
+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác
Hồ?
- Bác Hồ yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống lạcquan trong cả những hoàn cảnh rất khókhăn
* Đọc thầm bài : Không đề Cả lớp đọc thầm
+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này
trong hoàn cảnh nào? Những từ
ngữ nào cho biết điều đó?
- .ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kìkháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ;
từ ngữ cho biết: đường non, rừng sâu quânđến, tung bay chim ngàn
+ Tìm những hình ảnh nói lên lòng
yêu đời và phong thái ung dung của
- Khách đến thăm Bác trong hoàn cảnhđường non đầy hoa, quân đến rừng sâu,
Trang 12Bác? chim rừng tung bay Bàn xong việc quân,
việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườntưới rau
+Bài thơ cho ta thấy điều gì? Giữa bộn bề việc quân việc nước, Bác vẫn
sống vẫn bình dị, yêu trẻ, yêu đời
+ Nêu ý chính của 2 bài thơ: - ý chính: MĐ,YC
c Đọc diễn cảm và HTL.
- Đọc nối tiếp 2 bài thơ: - 2 Hs đọc
- Nêu cách đọc? - Đọc diễn cảm 2 bài giọng ngân nga Bài
1 : Nhịp thơ 4/3 ở dòng thơ 1,2,4 Nhấngiọng: không rượu, không hoa, hững hờ,ngắm, nhòm
Bài 2: Dòng 1- nhịp 2/2/2; dòng 2 nhịp 4/4;dòng 3: nhịp 2/4 Nhấn giọng: hoa đầy, tungbay, xách bương, dắt trẻ
- Gv đọc mẫu 2 bài thơ: - Hs nghe và luyện đọc diễn cảm theo cặp
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
2 Bài tập.
Bài 1.
- Hs đọc yêu cầu bài
- Dựa vào biểu đồ hs trao đổi theo - Lần lượt hs trả lời từng câu hỏi
Trang 13cặp các câu hỏi sgk.
- Gv cùng hs nx, chốt ý đúng:
a Cả 4 tổ cắt được 16 hình; trong đó có 4hình tam giác; 7 hình vuông; 5 hình chữnhật
b Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 : 1hìnhvuông nhưng ít hơn tổ 2: 1 hình chữ nhật
Bài 2: Tương tự bài 1. - Hs trả lời miệng phần a
2095 - 1255 = 1040 (km2)
- Gv thu chấm 1 số bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài
- Hs nêu miệng bài, chữa bài:
a Trong tháng 12 cửa hàng bán được sốmét vải hoa là:
50 x 42 = 2100 (m)Trong tháng 12 cửa hàng bán được tất cả
số mét vải là:
50 x ( 42 + 50 + 37)= 6450 (m) Đáp số:
- Củng cố kiến thức về đoạn văn
- Thực hành vận dụng viết đoạn văn tả ngoại hình, tả hoạt động của con vật
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Giấykhổ rộng, bút dạ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc đoạn văn tả các bộ phận của
con gà trống?
- 2 Hs đọc, lớp nx, trao đổi
- Gv nx chung, ghi điểm
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC
Trang 14Bài 1
- Lớp quan sát ảnh con tê tê và đọc
nội dung đoạn văn:
- 6 Đ: Mỗi lần xuống dòng là1 đoạn
+Đ1: Mở bài; giới thiệu chung về con tê tê.+Đ2: Miêu tả bộ vẩy của con tê tê
+ Đ3: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của tê tê
và cách tê tê săn mồi
+ Đ4: Miêu tả chân bộ móng của tê tê vàcách nó đào đất
+ Đ5: Miêu tả nhược điểm của tê tê
+ Đ6: Kết bài, tê tê là con vật có ích, conngười cần bảo vệ nó
b Các bộ phận ngoại hình được
miêu tả:
Bộ vẩy, miệng, lưỡi, 4 chân; Tác giả chú ýquan sát bộ vẩy của tê tê để có những quansát rất phù hợp, nêu được những nét khácbiệt khi so sánh Giống vẩy cá gáy nhưngcứng và dày hơn nhiều; bộ vẩy như bộ giápsắt
c Tác giả miêu tả con tê tê rất tỉ mỉ
và chọn lọc được nhiều đặc điểm lí
thú:
- Cách tê tê bắt kiến: Nó thè cái lưỡidài,nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm 3 nhánh, đụcthủng tổ kiến, rồi thò lươỡi vào sâu bêntrong Đợi kiến bâu kín lưỡi, tê tê rụt lưỡivào vào mõm, tóp tép nhai cả lũ kiến xấusố
- Cách tê tê đào đất:
- 2 Hs đọc yêu cầu bài
- Nhớ lại việc quan sát ngoại hình
và quan sát hoạt động để viết bài
vào vở 2 đoạn văn về con vật em
yêu thích:
- Cả lớp viết bài ( Nên viết 2 đoạn văn vềmột con vật em yêu thích) Có thể mỗi bàiviết về 1 con vật
- Trình bày: - Hs nối tiếp nhau đọc từng bài
- Gv cùng hs nx, trao đổi, bổ sung
và ghi điểm hs có đoạn văn viết tốt
IV Củng cố: - Nhắc lại ND bài
Trang 15TOÁN Tiết 159: Ôn tập về phân số
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
1 Giới thiệu bài.
Bài 2 - Hs đọc yêu cầu bài, lớp làm bài vào nháp
- 1 Hs lên bảng điền vào chỗ chấm
- Gv cùng hs nx, chữa bài
Bài 3 - Hs đọc yêu cầu bài toán, làm bài vào nháp
- Chữa bài: - 3 Hs lên bảng làm bài, lớp đổi chéo nháp chấm
bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài:
5
1 4 : 20
4 : 4 20
4
; 3
2 6 : 18
6 : 12 18
( Bài còn lại làm tương tự)
Bài 4,5 Hs làm bài vào vở. - Cả lớp làm bài, 4 Hs lên bảng chữa
5 3 7
3
; 35
14 7 5
7 2 5
3
; 3
1
; 6 1
IV Củng cố: - Nhắc lại ND bài
- Nx tiết học
V Dặn dò: -Về nhà làm bài tập VBT Tiết 159
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 64: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu.
Trang 16- Gv nx chung, ghi điểm.
III Bài mới
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ,
YC.
2 Phần nhận xét.
Bài tập 1,2:
- 2 Hs đọc nối tiếp
- Lớp suy nghĩ trả lời: Bài 1 Trạng ngữ Vì vắng tiếng cười trả lời
câu hỏi: Vì sao vương quốc nọ buồn chán kinhkhủng
Bài 2: Trạng ngữ Vì vắng tiếng cười bổ sung
ý nghĩa nguyên nhân vì vắng tiếng cười màvương quốc nọ buồn chán kinh khủng
3 Phần ghi nhớ: - 3,4 hs nêu
4 Phần luyện tập.
- Gv đưa phiếu viết 3 câu lên
bảng:
- Hs viết vào nháp trạng ngữ chỉ nguyên nhân
- Trình bày: - 3 Hs lên gạch chân câu trên bảng, lớp nêu
Bài 2 Làm tương tự bài 1. a Vì học giỏi, Nam được cô giáo khen
b Nhờ bác lao công, sân trường lúc nào cũngsạch sẽ
c.Tại vì mải chơi, Tuấn không làm bài tập
Bài 3 Hs làm bài vào vở. - Cả lớp đọc yêu cầu bài và suy nghĩ làm bài
A MỤC TIÊU:
Sau bài học , hs biết:
- Kể ra những gì động vật phải thường xuyên lấy từ môi trường và phải thải
ra môi trường trong quá trình sống