MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết: - Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác.. - Nhận xét, đánh giá từng HS - Tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu bà
Trang 1Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2006
- GD lòng quý trọng, biết ơn các thầy thuốc
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Kiểm tra 2 HS bài Về ngôi nhà đang
xây; đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, ghi điểm cho từng HS
- Nghề thầy thuốc là một nghề cao
quý Với tấm lòng nhân hậu, biết bao
thầy thuốc đã không quản khó khăn
gian khổ để cứu người bệnh qua cơn
hiểm nghèo Hôm nay, cô sẽ giới
thiệu với các em một danh y nổi tiếng
của nước ta thời xưa Đó là danh y
Hải Thượng Lãn Ông qua bài đọc
Thầy thuốc như mẹ hiền
- Cho HS đọc
- Cho HS xem tranh minh họa
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … cho thêm gạo củi
+ Đoạn 2: Một lần khác … hối hận
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
a Hướng dẫn đọc đúng
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện cho HS đọc đúng: thuyền,
chài, nghèo, khuya.
b Hướng dẫn hiểu nghĩa từ
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó
- Giải thích biệt hiệu “Lãn Ông” (ông
lão lười) danh ya tự đặt cho mình ngụ
ý ông lười biếng với chuyện danh lợi
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Thảo luận các câu hỏi trong SGK
- Tổ chức lớp làm việc
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng
nhân ái của Lãn Ông trong việc ông
chữa bệnh cho con người thuyền chài?
- HS1: Đọc thuộc 2 khổ thơ đầu, trảlời: + Những chi tiết nào vẽ lên hìnhảnh một ngôi nhà đang xây?
- HS2: Đọc thuộc 2 khổ thơ đầu, trảlời: + Hình ảnh những ngôi nhà đangxây nói lên điều gì về cuộc sống trênđất nước ta?
- Lắng nghe
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi, đọc thầm
- Quan sát tranh, nêu nội dung tranh:Hải Thượng Lãn Ông đang thăm vàchữa bệnh cho con một thuyền chài
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn
- 3 HS lần lượt đọc nối tiếp (2 lượt)
- Luyện đọc đúng các từ theo hướngdẫn của GV
- Luyện đọc theo cặp (2 lần)
- Lắng nghe
+ Lãn Ông nghe tin con của ngườithuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìmđến thăm Ông tận tụy chăm sóc
Trang 2HĐ Giáo viên Học sinh
5 Đọc
diễn
cảm
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của
Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh
cho người phụ nữ?
* Vì sao có thể nói Lãn Ông là một
người không màng danh lợi?
* Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối
bài như thế nào?
- Cho HS nêu ý nghĩa bài văn
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm cả bài
- GV đọc mẫu
- Luyện cho HS đọc diễn cảm đoạn 1:
nhấn mạnh các từ ngữ nói về tình
cảnh người bệnh, sự tận tụy và lòng
nhân hậu của Lãn Ông – Ngắt câu:
Lãn Ông biết tin / bèn đến thăm
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, khen những HS đọc hay
người bệnh suốt cả tháng trời, khôngngại khổ, ngại bẩn Ông không nhữngkhông lấy tiền mà còn cho họ gạo,củi
+ Lãn Ông tự buộc tội mình về cáichết của một người bệnh không phải
do ông gây ra Điều đó chứng tỏ ônglà một thầy thuốc rất có lương tâm vàtrách nhiệm
+ Ông được tiến cử vào chức ngự ynhưng đã khéo chối từ
+ Lãn Ông không màng công danh,chỉ chăm làm việc nghĩa
+ Công danh rồi sẽ trôi đi, chỉ có tấmlòng nhân nghĩa là còn mãi
+ Công danh chẳng đáng coi trọng;tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý.+ Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhânhậu và nhân cách cao thượng của HảiThượng Lãn Ông
- Lắng nghe và luyện đọc diễn cảm
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1 theohướng dẫn của GV
- Vài HS thi đọc Lớp nhận xét
6 Củng
cố, dặn
dò
- Nêu ý nghĩa của bài đọc?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc và xem trước bài Thầy cúng đi bệnh viện
- Nhận xét tiết học, khen HS đọc tốt
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Rèn kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Làm quen với các khái niệm:
+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch
+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
- Làm quen với các phép tính với tỉ số phần trăm
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng, SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài tập 2/75 của
tiết trước
- Nhận xét cho điểm học sinh
Giới thiệu bài: Trong tiết học toán hôm
- 3 HS lên bảng làm bài mỗi em làm mộtcâu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.a) 19 và 30
19 : 30 = 0,6333 = 63,33%
b) 45 và 61
45 : 61 = 0,7377 = 73,77%
c) 1,2 và 26 1,2 : 26 = 0,0461 = 4,61%
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết2
Trang 32
3
nay chúng ta cùng làm một số bài toán
luyện tập về tỉ số phần trăm
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/ 76:
- GV viết bài mẫu lên bảng, hướng dẫn cả
lớp làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2/76:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Bài tập cho chúng ta biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn HS giải
+ Tính tỉ số phần trăm của số diện tích
ngô trồng được đến hết tháng và kế hoạch
cả năm
+ Như vậy đến hết tháng 9 thôn Hoà An
đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế
hoạch?
+ Tính tỉ số phần trăm của diện tích trồng
được cả năm và kế hoạch?
+ vậy đến hết năm thôn Hoà An thực hiện
được bao nhiêu phần trăm kế hoạch?
+ Cả năm nhiều hơn so với kế hoạch làm
bao nhiêu phần trăm?
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải bài
toán
Bài 3/76:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Bài tập cho chúng ta biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn HS giải và trình bày bài
+ Hết tháng 9 : % kế hoạch?
+ Hết năm : % vượt kế hoạch %
- HS theo dõi và thực hiện theo hướng dẫn củaGV
+ Tỉ số phần trăm của số diện tích ngôtrồng được đến hết tháng và kế hoạch cảnăm là:
+ HS tính nà nêu: 117,5 % - 100 % = 17,5
%
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọcthầm trong SGK
- HS nêu:
+ Tiền vốn: 42000 đồng+ Tiền bán : 52500 đồnga) Tiền bán: % tiền vốn?
b) Lãi : % tiền vốn?
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
117,5 % - 100 % = 17,5 %
Đáp số: a) đạt 90 % ; b) thực hiện 117,5 % và vượt 17,5 %
Trang 4HĐ Giáo viên Học sinh
giải
4 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu nhắc lại một số nội dung chính trong tiết luyện tập
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
Đạo đức
Hợp tác với những người xung quanh (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
- Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác
- Hợp tác với những người xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằngngày
- Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh và khôngđồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu học tập cá nhân
Thẻ màu
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
+ Em hãy nêu suy nghĩ (tình cảm) của
em về người phụ nữ Việt Nam?
+ Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK/
23
- Nhận xét, đánh giá từng HS
- Tiết học hôm nay, các em sẽ tìm
hiểu bài: Hợp tác với những người
xung quanh (tiết 1)
- GV ghi đề bài lên bảng
* Mục tiêu: HS biết được biểu hiện cụ
thể của việc hợp tác với những người
xung quanh
- GV treo tranh tình huống trang 25
SGK lên bảng Yêu cầu học sinh quan
sát
- GV nêu tình huống của hai bức
tranh, lớp 5A được giao nhiệm vụ
trồng cây ở vườn trường Cô giáo yêu
cầu các cây trồng xong phải ngay
ngắn, thẳng hàng
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
+ Quan sát tranh và cho biết kết quả
trồng cây ở tổ 1 và tổ 2 như thế nào?
+ Nhận xét về cách trồng cây của
mỗi tổ?
- GV nêu: Tổ 2 trồng cây đẹp hơn vì
- 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi củaGV
- Lắng nghe
- Ghi đề bài vào vở
- HS quan sát tranh
- Lắng nghe
- Trả lời câu hỏi
+ Tổ 1 cây trồng không thẳng, đổxiêu vẹo Tổ hai trồng được cây đứngngay ngắn, thẳng hàng
+ Tổ 1 mỗi bạn trồng 1 cây Tổ 2 cácbạn cùng giúp nhau trồng cây
- Học sinh lắng nghe
b) Coi tiền vốn là 100 % thì tiền bán rau là 125%
Do đó, phần trăm tiền lãi là: 125% - 100% = 25% ( tiền vốn)
Đáp số: a) 125% ; b) 25%
Trang 5các bạn hợp tác làm việc với nhau.
Ngược lại ở tổ 1, việc ai nấy làm cho
nên kết quả công việc không được
tốt
- Hỏi: Theo em trong công việc
chung, để công việc đạt kết quả tốt,
chúng ta phải làm việc như thế nào?
- Cho học sinh đọc ghi nhớ trong
SGK
Mục tiêu: HS nhận biết được một số
việc làm thể hiện sự hợp tác
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và
giao nhiệm vụ từng nhóm
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày
kết quả thảo luận
Mục tiêu: HS biết phân biệt những ý
kiến đúng hoặc sai liên quan đến việc
hợp tác với những người xung quanh
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong
bài tập 2
- GV mời một vài HS giải thích lí do
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày
kết quả thảo luận
- GV kết luận: Trong lớp chúng ta có
nhiều công việc chung Do đó các em
cần biết hợp tác với nhau để cả lớp
cùng tiến bộ
- Chúng ta phải làm việc cùng nhau,cùng hợp tác với mọi người xungquanh
- 3, 4 HS đọc
- Các nhóm thảo luận để làm bài tập1
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ýkiến
- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độtán thành hay không tán thành đối vớitừngý kiến
- Học sinh giải thích lí do vì sao tánthành hay không tán thành
- Các nhóm thảo luận câu hỏi sau:Kể tên những công việc trong lớp emcần sự hợp tác?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ýkiến
7 Củng
cố, dặn
dò
- Nêu ích lợi của làm việc hợp tác?
- GV tổng kết bài: Chúng ta cần làm việc hợp tác để công việc chung đạt kếtquả tốt nhất, để học hỏi và giúp đỡ lẫn nhau
- Chuẩn bị bài: Hợp tác với những người xung quanh (tiết 2)
- Nhận xét tiết học
Lịch sử
HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
GV kết luận: Để hợp tác tốt với những người xung quanh, các em cần phảibiết phân công nhiệm vụ cho nhau, bàn bạc công việc với nhau, hỗ trợ, phốihợp với nhau trong công việc chung, ; tránh các hiện tượng việc của aingười ấy biết hoặc để người khác làm còn mình thì chơi,
GV kết luận từng nội dung:
* (a): Tán thành
* (b): Không tán thành
* (c): Không tán thành
* (d): Tán thành
GV kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công việc chung: ngườithì giữ cây, người lấp đất, người rào cây, để cây được trồng ngay ngắn,thẳng hàng, cần phải biết phối hợp với nhau Đó là một biểu hiện của việchợp tác với những người xung quanh
Trang 6I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS nêu được :
-Mối quan hệ giưã tiền tuyến và hậu phương
-Vai trò cuả hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống Pháp
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh họa trong SGK
- HS sưu tầm tư liệu về 7 anh hùng được bầu trong Đại hội Anh hùng và Chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất
- Phiếu học tập cho HS
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ
- GV hỏi : Em hiểu thế nào là hậu
phương? Thế nào là tiền tuyến ?
Giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu về hậu phương trong những ngày
sau chiến dịch Biên giới
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II
cuả Đảng ( 2 – 1951)
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hỏi :
Hình chụp cảnh gì ?
GV nêu : Đại hội là nơi tập trung trí tuiệ
cuả Đảng để vạch ra đường lội kháng
chiến, nhiệm vụ cuả toàn dân ta
-GV nêu yêu cầu : Em hãy đọc SGK và
tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản mà đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ hai cuả Đảng (
2-1951) đã đề ra cho cách mạng Để thực
hiện nhiệm vụ đó cần các điều kiện gì ?
-GV gọi HS nêu ý kiến trước lớp
Sự lớn mạnh cuả hậu phương những
năm sau chiến dịch biên giới
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu
cầu HS thảo luận để tìm hiểu các vấn đề
sau :
+Sự lớn mạnh cuả hậu phương những
năm sau chiến dịch biên giới trên các mặt
: kinh tế, văn hoá – giáo dục thể hiện như
HS nêu trước lớp :
- Tiền tuyến là nơi giao chiến giưã ta vàđịch
- Hậu phương là vùng tự do Trong khángchiến, hậu phương là nơi cung cấp sứcngười và sức cuả cho tiền tuyến
-HS : Hình chụp cảnh Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ hai cuả Đảng ( 2-1951)
-HS đọc SGK và dùng bút chì gạch chândưới những nhiệm vụ cơ bản hiện nay màĐại hội đề ra cho Cách mạng :
Nhiệm vụ : Đưa kháng chiến đến thắnglợi hoàn toàn
Để thực hiện nhiệm vụ cần : + Phát triển tinh thần yêu nước
+Đẩy mạnh thi đua
+ Chia ruộng đất cho nông dân
- 1 HS nêu ý kiến, các HS khác bổ sung ýkiến để có câu trả lời hoàn chỉnh
-Mỗi nhóm 4 – 6 HS cùng thảo luận
+Sự lớn mạnh cuả hậu phưoyng :-Đẩy mạnh sản xuất lương thực, thựcphẩm
-Các trường Đại học tích cực đào tạo cánbộ cho kháng chiến Học sinh vưà tích cực6
Trang 75
+ Theo em vì sao hậu phương có thể phát
triển vững mạnh như vậy ?
+ Sự phát triển vững mạnh cuả hậu
phương có tác động thế nào đến tiền
tuyến ?
-GV yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến
GV nhận xét câu trả lời cuả HS
-GV hỏi : Việc các chiến sĩ bộ đội tham
gia giúp dân cấy lúa trong kháng chiến
chống Pháp nói điều gì ?
Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua lần
thứ nhất
-GV tổ chức cho HS cả lớp cùng thảo luận
để tả lời câu hỏi :
+ Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ
gương mẫu toàn quốc được tổ chức khi
nào ?
+Đại hội nhằm mục đích gì ?
+Kể tên các anh hùng được Đại hội bầu
chọn
+Kể về chiến công cuả một trong bảy
tấm gương anh hùng trên
-GV nhận xét
học tập vưà tham gia sản xuất
-Xây dựng được xưởng công binh nghiêncứu và chế tạo vũ khí phục vụ khángchiến
-Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phát độngphong trào thi đua yêu nước
+Vì nhân dân ta có tinh thần yêu nướccao
+Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sứcngười, sức cuả có sức mạnh chiến đấucao
Đại diện mỗi nhóm trình bày về một vấnđề, các nhóm khác theo dõi bổ sung.Việc các chiến sĩ bộ đội cũng tham giacấy luá giúp nhân dân cho thấy tình cảmgắn bó quân dân ta và cũng nói lên tầmquan trọng cuả sản xuất kháng chiến.Chúng ta đẩy mạnh sản xuất để đảm bảocung cấp cho tiền tuyến
-HS trao đổi và nêu ý kiến
+Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gươngmẫu toàn quốc được tổ chứcv vào ngày1/5/1952
+Đại hội nhằm tổng kết, biểu dươngnhững thành tích cuả phong trào thi đuayêu nước
+Các anh hùng được Đại hội bầu chọn là :
1 Anh hùng Cù Chính Lan
2 Anh hùng La Văn Cầu
3 Anh hùng Nguyễn Quốc Trị
4 Anh hùng Nguyễn Thị Chiên
5 Anh hùng Ngô Gia Khảm
6 Anh hùng Trần Đại Nghiã
7 Anh hùng Hoàng Hanh+ Một số HS trình bày trước lớp theothông tin đã sưu tầm
Trang 8HĐ Giáo viên Học sinh
6 Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học trhuộc bài và tìm hiểu về Chiến thắngĐiện biên phủ năm 1954
Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2006
Toán
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết cách tính một số phần trăm của một số
- Vận dụng để giải các bài toán đơn giản về tỉ số phần trăm của một số
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng, SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 1/76 của
tiết trước
- Nhận xét cho điểm học sinh
Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này
chúng ta cùng học cách tìm tỉ số phần
trăm của một số và vận dụng để giải các
bài toán có liên quan đến tìm tỉ số phần
trăm của một số
Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần trăm
a) Hướng dẫn tính 52,5 % của 800
- GV nêu đề bài toán ví dụ SGK
- Em hiểu câu: “Số học sinh nữ chiếm
52,5 % số học sinh cả trường” như thế
nào?
- Cả trường có bao nhiêu học sinh?
- GV ghi bảng: 100% : 800 học sinh
1% : học sinh?
52,5% : học sinh?
- Coi số học sinh toàn trường là 100% thì
1% là mầy học sinh?
- 52,5% số học sinh toàn trường là bao
nhiêu?
- Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ?
- GV nêu: Thông thường hai bước trên ta
viết gộp lại như sau:
800 : 100 × 52,5 = 420 (học sinh)
Hoặc: 800 × 52,5 : 100 = 420 (học sinh)
Hoặc 800100×52,5 =420(học sinh)
- Trong bài toán trên để tính 52,5% của
800 chúng ta đã làm như thế nào?
b) Bài toán về tìm một số phần trăm của
một số
- GV nêu đề bài toán ví dụ SGK
- Em hiểu câu: “Lãi xuất tiết kiệm 0,5%
một tháng” là như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi và nhận xét
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- HS : Coi số HS cả trường là 100% thì sốhọc sinh nữ là 52,5%
- Cả trường có 800 học sinh
- Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho
100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhânvới 52,5
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- HS nêu: nếu gửi 100 đồng thì sau mộttháng được lãi 0,5 đồng
- 1 em lên bảng làm bài, HS cả lớp làm8
Trang 94
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp
- Để tính 0,5% của 1000000đồng chúng ta
làm như thế nào?
Luyện tập – thực hành
Bài 1/77:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
- Làm thế nào để tính được số học sinh 11
tuổi?
- Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì?
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2/77:
- Gọi HS đọc đề bài
- 0,5% của 5000000 là gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì?
- Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
bài vào vở
Bài giải Sau một tháng thu được số tiền lãi là:
1000000 : 100 × 0,5 = 5000 (đồng) Đáp số : 5000đồng
- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bàimình
- HS nêu: Ta lấy 1000000 chia cho 100 rồinhân với 0,5
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầmtrong SGK
- Để tính số học sinh 11 tuổi chúng ta lấytổng số học sinh cả lớp trừ đi số học sinh
10 tuổi
- Chúng ta cần tìm số học sinh 10 tuổi
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
Bài giải Số học sinh 10 tuổi là:
32 × 75 : 100 = 24 (học sinh) Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh) Đáp số : 8 họcsinh
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầmtrong SGK
- Là số tiền lãi sau một tháng gửi tiếtkiệm
- Tính xem sau một tháng cả tiền gốc vàtiền lãi là bao nhiêu
- Tìm số tiền lãi sau một tháng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
Bài giảiSố tiển lãi gửi tiết kiệm một tháng là:
5000000 : 100 × 0,5 = 25 000(đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một thánglà:
5000000 + 25000 = 5025000 (đồng) Đáp số : 5025000 đồng
5 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu nhắc lại một số nội dung chính trong tiết học
- Về nhà học bài Làm bài tập 3/77
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/ d/ gi, v/ d.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 10- Bút dạ, 4 tờ giấy khổ to.
- Ba tờ phiếu phôtô nội dung bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- GV nhận xét, ghi điểm cho từng HS
Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ
nghe - viết chính tả hai khổ thơ đầu của
bài thơ Về ngôi nhà đang xây và làm bài
tập chính tả phân biệt các tiếng có âm
đầu r/ d/ gi, v/ d.
- Cho HS đọc lại 2 khổ thơ đầu bài Về
ngôi nhà đang xây
- Hướng dẫn HS luyện viết những chữ dễ
viết sai
- Lưu ý HS cách trình bày một bài thơ
theo thể tự do
- Nhắc HS về tư thế ngồi viết
- GV cho HS viết
- GV đọc lại bài chính tả một lượt
- GV chấm chữa 8 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2a, b
- GV nhắc lại yêu cầu
- Cho HS làm bài theo hình thức trò chơi:
Thi tiếp sức (GV dán 4 phiếu lên bảng
theo đúng 4 nhóm)
- GV nhận xét và chốt lại những từ HS
tìm đúng
Hướng dẫn HS làm bài tập 3
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV giao việc
- Cho HS làm bài (GV dán 3 tờ phiếu đã
phô tô bài tập lên bảng)
- 2 HS làm lại bài tập 2a của tiếtchính tả trước
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc lại 2 khổ thơ
- Luyện viết những chữ dễ viết sai
vào bảng con: Giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, vôi vữa.
- HS chú ý lắng nghe
- HS điều chỉnh tư thế ngồi
- Lớp nhận xét
- HS tiếp nối nhau đọc từ ngữ ghitrên bảng
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- HS đọc lại câu chuyện vui, tìm
những tiếng bắt đầu bằng r hoặc
gi để điền vào ô số 1, tìm những tiếng bắt đầu bằng v hoặc d để
điền vào ô số 2
- 3 nhóm lên thi tiếp sức
- 1 HS đọc lại câu chuyện sau khiđã điền đầy đủ các tiếng thíchhợp
+ Các tiếng cần lần lượt điền vào
chỗ trống: vẽ, rồi, gì, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị
- Lớp nhận xét
- 2 HS đọc 10
a
giá rẻ, đắt rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn rây bột, mưa râyhạt dẻ, thân hình mảnh dẻ nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây phơi.giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân giay mực, giây bẩn, giây giày
b
vàng tươi, vàng bạc ra vào, vào ra vỗ về, vỗ vai, vỗ sóngdễ dàng, dềnh dàng dồi dào dỗ dành
Trang 11- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
- Cho HS đọc lại mẩu chuyện
+ Câu chuyện buồn cười ở chỗ nào?
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương HS
Luyện từ và câu
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
1 Thống kê được nhiều từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về các tính cách nhân hậu,trung thực, dũng cảm, cần cù
2 Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tả người -HS có ý thức tích luỹ vốn từ cho mình
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một vài tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa với từ cho sẵn
ở bài tập 1
- Từ điển Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- GV nhận xét, ghi điểm từng HS
- Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ thốngkê từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói vềcác tính cách nhân hậu, trung thực,dũng cảm, cần cù Đồng thời tìm từngữ miêu tả tính cách con người trongmột đoạn văn tả người
Hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, chốt ý đúng
Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS1: làm lại bài tập 2/ 151
- HS2: làm lại bài tập 3/ 151
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Ngồi theo nhóm 6, trao đổi, thảoluận, ghi từ tìm được vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
Từ Đồng nghĩa Trái nghĩaNhân hậu nhân nghĩa,
nhân ái, phúchậu, thươngngười
bất nhân, độcác, tàn nhẫn,tàn bạoTrung
thực thành thật, thậtthà, thẳng thắn dối trá, giandối, gian xảoDũng
cảm anh dũng, gandạ, can đảm,
bạo dạn
hèn nhát,nhút nhát,nhu nhượcCần cù chăm chỉ, chịu
khó, chuyêncần, siêng năng
lười biếng,biếng nhác,lười nhác
- 4 HS tiếp nối nhau đọc lại các từđồng nghĩa, trái nghĩa của mỗi từ
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
Trang 12HĐ Giáo viên Học sinh
- Yêu cầu HS đọc bài văn
- Cho HS làm việc cá nhân
- Cho HS trình bày bài làm
- Nhận xét, chốt ý đúng
- 5 HS lần lượt đọc nối tiếp bài văn Cô Chấm Cả lớp đọc thầm
- Làm việc độc lập, ghi ý kiến ra nháp
- Vài HS trình bày bài làm
+ Tính cách của Chấm: trung thực – thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động.
+ Những chi tiết minh họa:
* Đôi mắt dám nhìn thẳng.
* Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế, nói ngay, nói thẳng băng.
* Chấm lao động để sống, Chấm hay làm “không làm tay chân nó bứt rứt” Chấm ra đồng từ sớm mồng hai Bầu bạn với nắng mưa.
* Chấm không đua đòi may mặc, mộc mạc như hòn đất.
* Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm Xem phim có những cảnh ngộ Chấm khóc gần suốt buổi.
thương Lớp nhận xét
4 Củng
cố, dặn dò - Các em vừa luyện tập nội dung gì?- Dặn HS về nhà xem lại bài, hoàn thành phần bài tập.
- GV nhận xét tiết học
Khoa học
CHẤT DẺO
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nêu được một số đồ dùng bằng chất dẻo và đặc điểm của chúng
- Biết được nguồn gốc và tính chất của chất dẻo
- Biết cách bảo quản các đồ dùng làm bằng chất dẻo
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trong SGK
- HS chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa
- Giấy khổ to, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Gọi HS lên bảng kiểm tra:
+ Hãy nêu tính chất của cao su?
+ Cao su thường được sử dụng để làm gì?
+ Khi sử dụng đồ dùng bằng cao suchúng ta cần lưu ý điều gì?
- GV nhận xét, ghi điểm từng HS
- Bài học hôm nay chúng ta cùng tìmhiểu về tính chất và công dụng củachất dẻo
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp
- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời các câuhỏi của GV
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo cặp Cùng quan sáthình minh họa và đồ dùng bằng nhựacác em mang đến lớp Dựa vào kinhnghiệm sử dụng để tìm hiểu và nêuđặc điểm của chúng
- 5 HS đứng tại chỗ trình bày Ví dụ:12
+ Hình 1: Các ống nhựa cứng và máng luồn dây điện Các đồ dùng này cứng, chịu được nén, không thấm nước, nhiều màu sắc, kích cỡ khác nhau.
+ Hình 2: Các loại ống nhựa có màu sắc khác nhau: đen, trắng, đỏ, xanh …các loại ống này mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại được, không thấm nước + Hình 3: áo mưa mềm, mỏng, không thấm nước, nhiều kích cỡ, kiểu dáng,màu sắc
+ Hình 4: Chậu, xô nhựa Các loại chậu, xô nhựa nhiều màu sắc, giòn, cáchnhiệt, không thấm nước
+ Đây là lược nhựa Lược có nhiều màu sắc: đen, xanh, đỏ, vàng … Lượcnhựa có nhiều hình dáng khác nhau …
Trang 13- Kết luận: Những đồ dùng bằng nhựa
mà chúng ta thường dùng được làm ra
từ chất dẻo
- Tổ chức cho HS hoạt động tập thể
dưới sự điều khiển của lớp trưởng
- Yêu cầu HS đọc kĩ bảng thông tin,
trả lời từng câu hỏi
- Gợi ý câu hỏi:
+ Chất dẻo được làm ra từ nguyên liệu
nào?
+ Chất dẻo có tính chất gì?
+ Có mấy loại chất dẻo? là những loại
nào?
+ Khi sử dụng đồ dùng bằng chất dẻo
cần lưu ý điều gì?
+ Ngày nay, chất dẻo có thể thay thế
những vật liệu nào để chế tạo ra các
sản phẩm thường dùng hàng ngày? Tại
sao?
- GV tổ chức trò chơi: “Thi kể tên các
đồ dùng làm bằng chất dẻo”
- Chia nhóm HS theo tổ
- Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng
nhóm
- Yêu cầu HS ghi tất cả các đồ dùng
bằng chất dẻo ra giấy
- Nhóm thắng cuộc là nhóm kể được
đúng, nhiều tên đồ dùng
- GV đi kiểm tra từng nhóm để đảm
bảo HS nào cũng được tham gia
- Gọi các nhóm đọc tên đồ dùng mà
nhóm mình tìm được, yêu cầu các
nhóm khác đếm số đồ dùng
- Tổng kết cuộc thi, khen thưởng nhóm
thắng cuộc
+ Đồ dùng bằng nhựa có nhiều màusắc, hình dáng, có loại mềm, có loạicứng nhưng đều không thấm nước, cótính cách nhiệt, cách điện tốt
- Lắng nghe
- HS hoạt động cá nhân
- Đọc bảng thông tin
- Gợi ý trả lời:
+ Chất dẻo được làm ra từ dầu mỏ vàthan đá
+ Chất dẻo cách điện, cách nhiệt, nhẹ,rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độcao
+ Có hai loại: Loại có thể tái chế vàloại không thể tái chế
+ Khi sử dụng xong các đồ dùng bằngchất dẻo phải rửa sạch hoặc lau chùisạch sẽ
+ Ngày nay, các sản phẩm làm ra từchất dẻo được dùng rộng rãi để thaythế cho các sản phẩm làm bằng gỗ, da,thủy tinh, kim loại, mây, tre vì chúngkhông đắt tiền, tiện dụng, bền và cónhiều màu sắc đẹp
- Hoạt động theo hướng dẫn của GV
Ví dụ các đồ dùng: Những đồ dùngđược làm bằng chất dẻo: chén, cốc,đĩa, khay đựng thức ăn, mắc áo, camúc nước lược, chậu, dao, dĩa, vỏ bọcghế, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bànchải, chuỗi hạt, vỏ bút, cúc áo, cặptóc, thất lưng, bàn, ghế, túi đựng hàng,dép, keo dán, bọc vở, dây dù, vải dù,thước kẻ, …
- Đọc tên đồ dùng, kiểm tra số đồ dùng của nhóm bạn
6 Củng
cố, dặn dò - Chất dẻo có tính chất gì?- Tại sao ngày nay các sản phẩm làm ra từ chất dẻo có thể thay thế những sản
phẩm bằng các vật liệu khác?
Trang 14HĐ Giáo viên Học sinh
- Dặn HS về nhà học thuộc bảng thông tin về chất dẻo và mỗi HS chuẩn bịmột miếng vải nhỏ
- GV nhận xét tiết học
Thứ 4 ngày 13 tháng 12 năm 2006
- Biết kể chuyện một cách tự nhiên, chân thực
- Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe bạn kể ; nhận xét được lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn 2 đề bài trong SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- GV nhận xét chung
- Trong tiết kể chuyện hôm nay, mỗi
em sẽ tự kể một câu chuyện đã chứng
kiến hoặc tham gia về việc bảo vệ
môi trường
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài
- GV ghi đề bài lên bảng
- GV gạch dưới những từ ngữ quan
trọng trong 2 đề lựa chọn:
+ Kể một việc làm tốt của em hoặc
của những người xung quanh để bảo
vệ môi trường
+ Kể về một hành động dũng cảm bảo
vệ môi trường.
- Cho HS đọc các gợi ý trong SGK
- Cho HS giới thiệu câu chuyện mình
sẽ kể
* Hướng dẫn HS thực hành kể chuyện
- Cho HS kể chuyện theo cặp
- 2 HS lần lượt kể lại câu chuyện mà
em đã nghe hay đã đọc về bảo vệmôi trường
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc 2 đề bài
- HS chú ý đề bài trên bảng lớp, đặcbiệt những từ đã được gạch dưới
- HS đọc thầmgợi ý đề 1 và đề 2 trongSGK
- HS tiếp nối nhau nói đề tài, tên câuchuyện mình sẽ kể
Ví dụ: Tôi muốn kể câu chuyện tuần qua, chúng tôi đã tham gia ngày làm sạch, đẹp ngõ xóm như thế nào.
+ Tôi muốn kể câu chuyện về hành động dũng cảm ngăn chặn bọn lâm tặc ăn trộm gỗ của một chú kiểm lâm Tôi biết chuyện này khi xem chương trình thời sự trên đài truyền hình tuần trước.
- HS có thể viết ra nháp dàn ý câuchuyện định kể
- Từng cặp HS nhìn dàn ý đã lập, kểcho nhau nghe câu chuyện của mình,14