1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TUAN 16 LOP 4 CKTKN+KNS

43 362 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Báo Giảng Tuần 16
Người hướng dẫn Thầy Khanh, Thầy Thịnh, Cụ Chi, Thầy Trần Phước Thịnh
Trường học Trường Tiểu học Ninh Thới B
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Lịch báo giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 299 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Chuẩn bị: -Tranh minh hoạ -Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III.Các hoạt động dạy học chủ yếu 1.Ổn định 2.Bài cũ: Tuổi Ngựa -GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng

Trang 1

BA

30/11

Luyện từ và câu

Kể chuyện Khoa học

Chính tả Toán

Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Không khí có những tính chất gì?

Nghe viết- Kéo co Thương có chữ số 0

Trong quán ăn “ Ba cá bống”

( Thầy Thịnh dạy ) ( Cô Chi dạy ) Luyện tập Giới thiệu địa phương Chia cho số có ba chữ số

NĂM

02/12

Luyện từ và câu Lịch sử

Khoa học Toán Đạo đức

Câu kể

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược

Mông -Nguyên Không khí có những thành phần nào?

Luyện tập ( Thầy Khanh dạy )

SÁU

03/12

Tập làm văn Thể dục Địa lí Toán Hoạt động tập thể

Luyện tập miêu tả đồ vật (Thầy Trần Phước Thịnh dạy ) Thủ đô Hà Nội

Chia cho số có ba chữ số ( Tiếp theo ) Sinh hoạt lớp tuần 16

Trang 2

TUẦN 16 – TẬP ĐỌCTiết 31: KÉO CO

- Ngày soạn:………

- Ngày dạy : ………

I.Mục đích - yêu cầu:

1.Kiến thức:

-Hiểu các từ ngữ trong bài

-Hiểu được nội dung :Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần giữ gìn và phát huy

2.Kĩ năng:

-HS đọc lưu loát toàn bài

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài

3 Thái độ:

-Yêu thích tìm hiểu các trò chơi dân gian

II.Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Ổn định

2.Bài cũ: Tuổi Ngựa

-GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc

& trả lời câu hỏi về nội dung bài

-GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

-Kéo co là một trò chơi vui mà người Việt

Nam ta ai cũng biết Song luật chơi kéo co ở

mỗi vùng không giống nhau Với bài đọc Kéo

co, các em sẽ biết thêm về cách chơi kéo co ở

một số địa phương trên đất nước ta

b.Hướng dẫn luyện đọc

-GV mời 1-2 HS đọc cả bài

-GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

-HS nhắc lại tên bài: Kéo co

-1-2 HS đọc cả bài-HS nêu:

+ Đoạn 1: 5 dòng đầu + Đoạn 2: 4 dòng tiếp theo+ Đoạn 3: 6 dòng còn lại

Trang 3

-GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các

đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

+Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng

kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi

chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

+Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc phần

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

-Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

-GV đọc diễn cảm cả bài:Giọng đọc sôi nổi,

hào hứng Chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi

tả, gợi cảm: thượng võ, nam, nữ, rất là vui,

ganh đua, hò reo, khuyến khích, nổi trống,

không ngớt lời

c.Hướng dẫn tìm hiểu bài

-GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi

+Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

+Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi

kéo co như thế nào?

-GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+GV tổ chức cho HS thi kể về cách chơi kéo

co ở làng Hữu Trấp

+GV cùng HS bình chọn bạn giới thiệu tự

nhiên, sôi nổi, đúng nhất không khí lễ hội

-GV yêu cầu HS đọc đoạn còn lại và trả lời

câu hỏi

+Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc

biệt?

+Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?

+Lượt đọc thứ 1: Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc

HS nhận xét cách đọc của bạn+Lượt đọc thứ 2: HS đọc phần chú giải

-1, 2 HS đọc lại toàn bài-HS nghe

-HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi+HS quan sát tranh minh hoạ +HS gạch chân phần trả lời trong sách & nêu

-HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi+HS thi giới thiệu về cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp

+Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn giới thiệu hay nhất

-HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi

+Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng người mỗi bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng

+Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui

vì có rất đông người tham gia, vì không khí ganh đua rất sôi nổi; vì những tiếng hò reo khích lệ của rất nhiều người xem

Trang 4

d.Hướng dẫn đọc diễn cảm

-GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn

trong bài

-GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các

em sau mỗi đoạn

-GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc

diễn cảm (Hội làng Hữu Trấp ……… của người

xem hội)

-GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

-GV sửa lỗi cho các em

4.Củng cố

-Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi

dân gian nào khác?

5.Dặn dò:

-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS trong giờ học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn, chuẩn bị bài: Trong quán ăn “ba cá

bống”

-Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài-HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

-HS đọc trước lớp

-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

-HS nêu: đấu vật, múa võ, đá cầu,

đu bay, thổi cơm thi ……

- Thùc hiƯn phÐp chia cho sè cã hai ch÷ sè

- Gi¶i bµi to¸n cã lêi v¨n

II.Chuẩn bị :

-Bảng con

-Phiếu bài tập

Trang 5

III Các hoạt động dạy học:

1.OÅn ủũnh

2.Baứi cuừ: Chia cho số có hai chữ số (TT)

-Yeõu caàu 4 HS leõn baỷng giaỷi baứi 1

-GV nhaọn xeựt , chaỏm ủieồm

3.Baứi mụựi:

a.Giụựi thieọu:

-Hôm nay các em sẽ rèn luyện kĩ năng

chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ

số và giải các bài toán có liên quan

b Thực hành

* Bài 1:

-Cho Học sinh đặt tính rồi tính

-Cho HS làm bài vào vở và chữa bài

- 4 HS leõn baỷng giaỷi

-HS laộng nghe vaứ nhaộc laùi teõn baứi : Luyeọn taọp

-3 HS lên bảng làm, mỗi HS thực hiện 2 phép tính

-HS cả lớp làm bài vào baỷng con

Số mét vuông nền nhà lát đợc là:

1050 : 25 = 42 (m2)

Đáp số: 42 m2

-Cả lớp lắng nghe-1 HS lên bảng làm-HS cả lớp làm bài vào vở-HS chữa bài

Bài giải

Trang 7

(BT2) ; bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ , tục ngữ ở bài tập 2 trong tình

huống cụ thể (BT3)

-Phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT1

-Giấy trắng để HS làm BT2

-Tranh ảnh về trò chơi ô ăn quan, nhảy lò cò

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Ổn định

2.Bài cũ: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

-Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ & làm lại

BT2

-GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng: Mở rộng vố từ: trò

chơi – đồ chơi

b.Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV cùng HS cả lớp nói cách chơi một số

trò chơi các em có thể chưa biết:

Ô ăn quan:

Hai người thay phiên nhau bốc những viên

sỏi từ các ô nhỏ (ô dân) lần lượt rải lên

những ô to (ô quan) để “ăn” những viên sỏi

to trên các ô to ấy; chơi đến khi “hết quan,

tàn dân, thu quân, bán ruộng” thì kết thúc;

ai ăn được nhiều quan hơn thì thắng

Lò cò:

Dùng một chân vừa nhảy vừa di động một

viên sỏi, mảnh sành hay gạch vụn ……… trên

những ô vuông vẽ trên mặt đất

Trang 8

Xếp hình:

Xếp những hình bằng gỗ hoặc bằng nhựa có

hình dạng khác nhau thành những hình khác

nhau (người, ngôi nhà, con chó, ô tô ……)

-GV phát phiếu cho các nhóm

-Yêu cầu các nhóm trình bày

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

+ Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co, vật

+ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy dây,

lò cò, đá cầu

+ Trò chơi rèn luyện trí tuệ: ô ăn quan, cờ

tướng, xếp hình

Bài tập 2:

-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV dán 3 tờ phiếu

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV nhắc HS:

+ Chú ý phát biểu thành tình huống đầy đủ

+ Có tình huống có thể dùng 1, 2 thành ngữ,

tục ngữ để khuyên bạn

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau nói lời khuyên

bạn

-Yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-Từng cặp HS trao đổi, làm bài theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày kết quả phân loại từ

-Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng

-HS đọc yêu cầu bài tập-3 HS lên bảng làm bài thi -Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng-1 HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ.-HS nhẩm HTL, thi HTL các thành ngữ, tục ngữ

-HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ, chọn câu thành ngữ, tục ngữ để khuyên bạn cho thích hợp

-HS tiếp nối nhau nói lời khuyên bạn-HS viết vào vở

Trang 9

4.Củng cố - Dặn dò:

-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

-Yêu cầu HS về nhà HTL 4 thành ngữ, tục

ngữ

-Chuẩn bị bài: Câu kể

cao chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra là mình gan dạ

Em sẽ bảo: “Chơi dao có ngày đứt tay

đấy Xuống đi thôi”

MÔN : KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

- Ngày soạn:………

- Ngày dạy : ………

I.Mục đích - yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói:

-HS chọn được câu chuyện kể (được chứng kiến hoặc tham gia )liên quan đến đồ chơi của mình hoặc của bạn

-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý

-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

2.Rèn kĩ năng nghe:

-Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

II.Chuẩn bị:

-Bảng lớp viết đề bài, 3 cách xây dựng cốt truyện

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Ổn định

2.Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

-Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện các em đã

được đọc hay được nghe có nhân vật là

những đồ chơi của trẻ em hoặc những con

vật gần gũi với trẻ em

-GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

- Hát vui-HS kể -HS nhận xét-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài :

Trang 10

-Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ

kể những câu chuyện về đồ chơi của chính

các em hoặc của bạn bè xung quanh Chúng

ta sẽ biết trong tiết học hôm nay, bạn nào có

câu chuyện về đồ chơi hay nhất

-GV mời một số HS giới thiệu nhanh những

truyện mà các em mang đến lớp

b.Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

-Yêu cầu HS đọc đề bài & gợi ý 1

-GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng

trong đề bài, giúp HS xác định đúng yêu cầu

của đề: Kể một câu chuyện liên quan đến đồ

chơi của em hoặc của các bạn xung quanh

em

-GV nhắc HS: Câu chuyện của mỗi em phải

là chuyện có thực (liên quan đến đồ chơi của

em hoặc của bạn bè), nhân vật trong câu

chuyện là em hoặc bạn bè Lời kể phải giản

dị, tự nhiên

c.Gợi ý HS kể chuyện

-GV mời HS đọc gợi ý

-GV nhắc HS chú ý:

+ SGK nêu 3 hướng xây dựng cốt truyện

Em có thể kể theo 1 trong 3 hướng đó

+ Khi kể, nên dùng từ xưng hô – tôi (kể

chuyện cho bạn ngồi bên, kể cho cả lớp

-GV khen ngợi nếu có những HS chuẩn bị

tốt dàn ý cho bài kể chuyện trước khi đến

lớp

d.Thực hành kể chuyện

a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

-GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng

dẫn, góp ý

b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau thi kể chuyện

a) Kể chuyện trong nhóm

-Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe

+Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

b) Kể chuyện trước lớp

-Vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp

- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói

ý nghĩa câu chuyện của mình trước

Trang 11

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài

kể chuyện

+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay

không? (HS nào tìm được truyện ngoài SGK

được tính thêm điểm ham đọc sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu truyện của người kể.

-GV viết lần lượt lên bảng tên những HS

tham gia thi kể & tên truyện của các em

(không viết sẵn, không chọn trước) để cả lớp

nhớ khi nhận xét, bình chọn

-GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện

hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

4.Củng cố - Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS

kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét

chính xác

-Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện

cho người thân

-Chuẩn bị bài: Một phát minh nho nhỏ

lớp hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô giáo, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

-HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

MÔN: KHOA HỌC

Tiết 31: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?

Trang 12

-Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống :bơm xe,…

* BVMT : HS có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch

II/ Đồ dùng dạy- học:

-HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc

-GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông thơm

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2) Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Hỏi: Xung quanh ta luôn có gì ? Bạn nào đã

phát hiện (nhìn, sờ, ngửi) thấy không khí bao

giờ chưa ?

-GV giới thiệu: Không khí có ở xung quanh

chúng ta mà ta lại không thể nhìn, sờ hay ngửi

thấy nó Vì sao vậy ? Bài học hôm nay sẽ làm

sáng tỏ điều đó

* Hoạt động 1: Không khí trong suốt, không

có màu, không có mùi, không có vị.

Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để nhận

biết tính chất không màu, không mùi, không vị

của không khí

Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

-GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc thuỷ

tinh rỗng và hỏi Trong cốc có chứa gì ?

-Yêu cầu 3 HS lên bảng thực hiện: sờ, ngửi,

nhìn nếm trong chiếc cốc và lần lượt trả lời các

Trang 13

câu hỏi:

+Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?

+Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm em thấy có vị gì ?

-GV xịt nước hoa vào một góc phòng và hỏi:

Em ngửi thấy mùi gì ?

+Đó có phải là mùi của không khí không ?

-Vậy không khí có tính chất gì ?

-GV nhận xét và kết luận câu trả lời của HS

* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng

Mục tiêu: Phát hiện không khí không có

hình dạng nhất định

Cách tiến hành:

GV tổ chức cho HS hoạt động theo tổ

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng trong 3

phút

-GV nhận xét, tuyên dương những tổ thổi

nhanh, có nhiều bóng bay đủ màu sắc, hình

+ Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng

nhất định không ? Vì sao ?

+Mắt em không nhìn thấy không khí vì không khí trong suốt và không màu, không có mùi, không có vị

+Em ngửi thấy mùi thơm

+Đó không phải là mùi của không khí mà là mùi của nước hoa có trong không khí

-Không khí trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị

+ Các quả bóng đều có hình dạng khác nhau: To, nhỏ, hình thù các con vật khác nhau, …

+ Điều đó chứng tỏ không khí không có hình dạng nhất định mà nó phụ thuộc vào hình dạng của vật chứa nó

-HS lắng nghe

Trang 14

* Kết luận: Không khí không có hình dạng

nhất định mà nó có hình dạng của toàn bộ

khoảng trống bên trong vật chứa nó.

* Hoạt động 3: Không khí có thể bị nén lại

hoặc giãn ra

Mục tiêu:

-Biết không khí có thể bị nén lại và giãn ra

-Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số

tính chất của không khí trong đời sống

Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp

-GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65

hoặc dùng bơm tiêm thật để mô tả lại thí

nghiệm

+Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của chiếc

bơm tiêm và hỏi:Trong chiếc bơm tiêm này có

chứa gì ?

+Khi thầy dùng ngón tay ấn thân bơm vào sâu

trong vỏ bơm còn có chứa đầy không khí không

?

-Lúc này không khí vẫn còn và nó đã bị nén

lại dưới sức nén của thân bơm

+Khi thầy thả tay ra, thân bơm trở về vị trí

ban đầu thì không khí ở đây có hiện tượng gì ?

-Lúc này không khí đã giãn ra ở vị trí ban

đầu

-Hỏi: Qua thí nghiệm này các em thấy không

khí có tính chất gì ?

-GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên bảng

-GV tổ chức hoạt động nhóm

-Phát cho mỗi nhóm nhỏ một chiếc bơm tiêm

-Các nhóm thực hành làm và trả lời:

+Tác động lên bơm như thế nào để biết

không khí bị nén lại hoặc giãn ra ?

-HS cả lớp

-HS quan sát, lắng nghe và trả lời:

+Trong chiếc bơm tiêm này chứa đầy không khí

+Trong vỏ bơm vẫn còn chứa không khí

+Thân bơm trở về vị trí ban đầu, không khí cũng trở về dạng ban đầu khi chưa ấn thân bơm vào

-Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

-Không khí trong suốt, không có

Trang 15

+Không khí có tính chất gì ?

-Gv Kết luận:

-Không khí ở xung quanh ta, Vậy để giữ gìn

bầu không khí trong lành chúng ta nên làm gì ?

3.Củng cố- dặn dò:

-Hỏi: Trong thực tế đời sống con người đã ứng

dụng tính chất của không khí vào những việc gì

?

*BVMT :Không khí rất cần trong đời sống , mọi

tác động xấu đến bầu không khí đều có ảnh

hưởng lớn đến đời sống của động thực vật trong

đó có con người Vì thế mỗi chúng ta phải có

trách nhiệm bảo vệ bầu không khí trong sạch

-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

-Dặn HS về nhà chuẩn bị theo nhóm: 2 cây

nến nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2 chiếc đĩa nhỏ

-GV nhận xét tiết học

màu, không có mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.

-Chúng ta nên thu dọn rác, tránh để bẩn, thối, bốc mùi vào không khí

-Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ

-Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.Chuẩn bị:

Trang 16

-Giấy A4 để HS thi làm BT2a + 1 tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải của BT2a

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Ổn định

2.Bài cũ:

-GV mời 1 HS đọc cho các bạn 5 từ ngữ chứa

tiếng bắt đầu bằng tr / ch hoặc có thanh hỏi /

thanh ngã

-GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học

-Ghi tên bài lên bảng:

b.Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

-GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần

viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý

khi viết bài

-GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &

hướng dẫn HS nhận xét

-GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai

vào bảng con

-GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS

viết

-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp

HS đổi vở soát lỗi cho nhau

-GV nhận xét chung

c.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2a:

-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

-GV phát giấy A4 cho một số HS viết lời giải

(giữ bí mật lời giải)

-GV nhận xét (về lời giải đố / chính tả / phát

âm), chốt lại lời giải đúng

-Lời giải đúng: nhảy dây, múa rối, giao bóng

-HS nêu những hiện tượng mình

dễ viết sai: ganh đua, khuyến khích, trai tráng

HS nhận xét-HS luyện viết bảng con

-HS nghe – viết-HS soát lại bài-HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS dán bài giải lên bảng lớp

HS tiếp nối nhau đọc kết quả –

HS nào làm xong trước, đọc trước -Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

Trang 17

(ủoỏi vụựi boựng baứn, boựng chuyeàn)

4.Cuỷng coỏ - Daởn doứ:

-GV nhaọn xeựt tinh thaàn, thaựi ủoọ hoùc taọp cuỷa

HS

-Nhaộc nhửừng HS vieỏt sai chớnh taỷ ghi nhụự ủeồ

khoõng vieỏt sai nhửừng tửứ ủaừ hoùc

-Chuaồn bũ baứi: (Nghe – vieỏt) Muứa ủoõng treõn

2.Baứi cuừ: Luyeọn taọp

-Yeõu caàu 4 HS leõn baỷng giaỷi baứi 1

- 4 HS leõn baỷng giaỷi

-HS laộng nghe vaứ nhaộc laùi teõn baứi :

Th-ơng có chữ số 0

-HS theo doừi -1 HS thực hiện đặt tính và tính Lụựp giaỷi

Trang 18

Chú ý: ở lần chia thứ hai có 4 chia 24 đợc

0, phải viết 0 ở vị trí thứ hai của thơng

9450 35

245 270 000

-HS theo doừi -1 HS thực hiện đặt tính và tính Lụựp giaỷi vaứo baỷng con

2448 24

00 1

2448 24

004 10 04

2448 24

004 102 048

00

-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện

1 phép tính HS cả lớp làm bài vào vở

Trang 19

+Tìm chiều dài và chiều rộng

(áp dụng giải bài toán tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó

+Tính diện tích mãnh đất

Tóm tắtDài và rộng: 307 m

125 350 112 420

-HS chữa bài

Bải giải

1 giờ 12 phút = 72 phútTrung bình mỗi phút bơm đợc là:

307 x 2 = 614 (m)Chiều rộng mãnh đất là:

(307 - 97) : 2 = 105 (m)Chiều dài mãnh đất là:

105 + 97 = 202 (m)Diện tích mãnh đất là

202 x 105 = 21210 (m2)

Đáp số: a)Chu vi: 614 m b)Diện tích: 21210 m2

MOÂN : TAÄP ẹOẽC

Trang 20

Tiết 32 : TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”

- Ngày soạn:………

- Ngày dạy : ………

I.Mục đích - yêu cầu:

1.Kiến thức:

-Hiểu các từ ngữ trong bài

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình

2.Kĩ năng:

-Đọc trôi chảy, rõ ràng

-HS đọc lưu loát toàn bài, không vấp váp các tên riêng tiếng nước ngoài: nô, Toóc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma, A-li-xi-a, A-di-li-ô.

Bu-ra-ti Bước đầu đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

3 Thái độ:

-Ham thích tìm đọc những câu chuyện hay, có ý nghĩa

II.Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Ổn định

2.Bài cũ: Kéo co

-GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài &

trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

-GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài

- Hôm nay, các em sẽ học một trích đoạn vui

của truyện đó để thấy phần nào tính cách

thông minh của chú bé bằng gỗ Bu-ra-ti-nô

b.Hướng dẫn luyện đọc

-GV mời 1-2 HS đọc cả bài

-GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

-GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các

Trang 21

đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

+Lượt đọc thứ 1: GV chú ý HS cách đọc các

tên riêng tiếng nước ngoài, khen HS đọc đúng

kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi

chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp

+Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc phần

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

-Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

-GV đọc diễn cảm cả bài: đọc phân biệt lời

người dẫn chuyện với lời các nhân vật:

+ Lời người dẫn chuyện: chậm rãi (phần đầu

truyện), nhanh hơn, bất ngờ, li kì (phần sau)

+ Lời Bu-ra-ti-nô: thét, doạ nạt

+ Lời lão Ba-ra-ba: lúc đầu hùng hổ, sau ấp

úng

+ Lời cáo A-li-xi-a: chậm rãi, ranh mãnh

c.Hướng dẫn tìm hiểu bài

-GV yêu cầu HS đọc phần giới thiệu truyện

+Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão

Ba-ra-ba?

-GV yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu

hỏi

+Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão

Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật?

-GV yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

+Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm & đã thoát

thân như thế nào?

+ Đoạn 3: phần còn lại

+Lượt đọc thứ 1: Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc

+HS nhận xét cách đọc của bạn

+Lượt đọc thứ 2: HS đọc phần chú giải

-1, 2 HS đọc lại toàn bài-HS nghe

-HS đọc phần giới thiệu câu truyện

+Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu

-HS đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi

+Chú chui vào 1 cái bình bằng đất để trên bàn ăn, ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống rượu say, từ trong bình

hét lên: Kho báu ở đâu, nói ngay,

khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói ra

bí mật

-HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi+Cáo A-li-xi-a & mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với Ba-ra-ba để kiếm

Ngày đăng: 28/10/2013, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w