II.Chuẩn bị: -Tranh minh hoạ -Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc III.Các hoạt động dạy học chủ yếu 1.Ổn định 2.Bài cũ: Tuổi Ngựa -GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng
Trang 1BA
30/11
Luyện từ và câu
Kể chuyện Khoa học
Chính tả Toán
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Không khí có những tính chất gì?
Nghe viết- Kéo co Thương có chữ số 0
Trong quán ăn “ Ba cá bống”
( Thầy Thịnh dạy ) ( Cô Chi dạy ) Luyện tập Giới thiệu địa phương Chia cho số có ba chữ số
NĂM
02/12
Luyện từ và câu Lịch sử
Khoa học Toán Đạo đức
Câu kể
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Mông -Nguyên Không khí có những thành phần nào?
Luyện tập ( Thầy Khanh dạy )
SÁU
03/12
Tập làm văn Thể dục Địa lí Toán Hoạt động tập thể
Luyện tập miêu tả đồ vật (Thầy Trần Phước Thịnh dạy ) Thủ đô Hà Nội
Chia cho số có ba chữ số ( Tiếp theo ) Sinh hoạt lớp tuần 16
Trang 2TUẦN 16 – TẬP ĐỌCTiết 31: KÉO CO
- Ngày soạn:………
- Ngày dạy : ………
I.Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
-Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hiểu được nội dung :Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần giữ gìn và phát huy
2.Kĩ năng:
-HS đọc lưu loát toàn bài
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
3 Thái độ:
-Yêu thích tìm hiểu các trò chơi dân gian
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Tuổi Ngựa
-GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
& trả lời câu hỏi về nội dung bài
-GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-Kéo co là một trò chơi vui mà người Việt
Nam ta ai cũng biết Song luật chơi kéo co ở
mỗi vùng không giống nhau Với bài đọc Kéo
co, các em sẽ biết thêm về cách chơi kéo co ở
một số địa phương trên đất nước ta
b.Hướng dẫn luyện đọc
-GV mời 1-2 HS đọc cả bài
-GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
-HS nhắc lại tên bài: Kéo co
-1-2 HS đọc cả bài-HS nêu:
+ Đoạn 1: 5 dòng đầu + Đoạn 2: 4 dòng tiếp theo+ Đoạn 3: 6 dòng còn lại
Trang 3-GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
+Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng
kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
+Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc phần
chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
-Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài:Giọng đọc sôi nổi,
hào hứng Chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi
tả, gợi cảm: thượng võ, nam, nữ, rất là vui,
ganh đua, hò reo, khuyến khích, nổi trống,
không ngớt lời
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài
-GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
+Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi
kéo co như thế nào?
-GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+GV tổ chức cho HS thi kể về cách chơi kéo
co ở làng Hữu Trấp
+GV cùng HS bình chọn bạn giới thiệu tự
nhiên, sôi nổi, đúng nhất không khí lễ hội
-GV yêu cầu HS đọc đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi
+Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc
biệt?
+Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?
+Lượt đọc thứ 1: Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
HS nhận xét cách đọc của bạn+Lượt đọc thứ 2: HS đọc phần chú giải
-1, 2 HS đọc lại toàn bài-HS nghe
-HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi+HS quan sát tranh minh hoạ +HS gạch chân phần trả lời trong sách & nêu
-HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi+HS thi giới thiệu về cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp
+Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn giới thiệu hay nhất
-HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi
+Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng người mỗi bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng
+Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui
vì có rất đông người tham gia, vì không khí ganh đua rất sôi nổi; vì những tiếng hò reo khích lệ của rất nhiều người xem
Trang 4d.Hướng dẫn đọc diễn cảm
-GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
-GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn
-GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Hội làng Hữu Trấp ……… của người
xem hội)
-GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
-GV sửa lỗi cho các em
4.Củng cố
-Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi
dân gian nào khác?
5.Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Trong quán ăn “ba cá
bống”
-Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài-HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
-HS đọc trước lớp
-Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
-HS nêu: đấu vật, múa võ, đá cầu,
đu bay, thổi cơm thi ……
- Thùc hiƯn phÐp chia cho sè cã hai ch÷ sè
- Gi¶i bµi to¸n cã lêi v¨n
II.Chuẩn bị :
-Bảng con
-Phiếu bài tập
Trang 5III Các hoạt động dạy học:
1.OÅn ủũnh
2.Baứi cuừ: Chia cho số có hai chữ số (TT)
-Yeõu caàu 4 HS leõn baỷng giaỷi baứi 1
-GV nhaọn xeựt , chaỏm ủieồm
3.Baứi mụựi:
a.Giụựi thieọu:
-Hôm nay các em sẽ rèn luyện kĩ năng
chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ
số và giải các bài toán có liên quan
b Thực hành
* Bài 1:
-Cho Học sinh đặt tính rồi tính
-Cho HS làm bài vào vở và chữa bài
- 4 HS leõn baỷng giaỷi
-HS laộng nghe vaứ nhaộc laùi teõn baứi : Luyeọn taọp
-3 HS lên bảng làm, mỗi HS thực hiện 2 phép tính
-HS cả lớp làm bài vào baỷng con
Số mét vuông nền nhà lát đợc là:
1050 : 25 = 42 (m2)
Đáp số: 42 m2
-Cả lớp lắng nghe-1 HS lên bảng làm-HS cả lớp làm bài vào vở-HS chữa bài
Bài giải
Trang 7(BT2) ; bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ , tục ngữ ở bài tập 2 trong tình
huống cụ thể (BT3)
-Phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT1
-Giấy trắng để HS làm BT2
-Tranh ảnh về trò chơi ô ăn quan, nhảy lò cò
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
-Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ & làm lại
BT2
-GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
-Ghi tên bài lên bảng: Mở rộng vố từ: trò
chơi – đồ chơi
b.Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV cùng HS cả lớp nói cách chơi một số
trò chơi các em có thể chưa biết:
Ô ăn quan:
Hai người thay phiên nhau bốc những viên
sỏi từ các ô nhỏ (ô dân) lần lượt rải lên
những ô to (ô quan) để “ăn” những viên sỏi
to trên các ô to ấy; chơi đến khi “hết quan,
tàn dân, thu quân, bán ruộng” thì kết thúc;
ai ăn được nhiều quan hơn thì thắng
Lò cò:
Dùng một chân vừa nhảy vừa di động một
viên sỏi, mảnh sành hay gạch vụn ……… trên
những ô vuông vẽ trên mặt đất
Trang 8Xếp hình:
Xếp những hình bằng gỗ hoặc bằng nhựa có
hình dạng khác nhau thành những hình khác
nhau (người, ngôi nhà, con chó, ô tô ……)
-GV phát phiếu cho các nhóm
-Yêu cầu các nhóm trình bày
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co, vật
+ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy dây,
lò cò, đá cầu
+ Trò chơi rèn luyện trí tuệ: ô ăn quan, cờ
tướng, xếp hình
Bài tập 2:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV dán 3 tờ phiếu
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV nhắc HS:
+ Chú ý phát biểu thành tình huống đầy đủ
+ Có tình huống có thể dùng 1, 2 thành ngữ,
tục ngữ để khuyên bạn
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau nói lời khuyên
bạn
-Yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Từng cặp HS trao đổi, làm bài theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả phân loại từ
-Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng
-HS đọc yêu cầu bài tập-3 HS lên bảng làm bài thi -Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng-1 HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ.-HS nhẩm HTL, thi HTL các thành ngữ, tục ngữ
-HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ, chọn câu thành ngữ, tục ngữ để khuyên bạn cho thích hợp
-HS tiếp nối nhau nói lời khuyên bạn-HS viết vào vở
Trang 94.Củng cố - Dặn dò:
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
-Yêu cầu HS về nhà HTL 4 thành ngữ, tục
ngữ
-Chuẩn bị bài: Câu kể
cao chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra là mình gan dạ
Em sẽ bảo: “Chơi dao có ngày đứt tay
đấy Xuống đi thôi”
MÔN : KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
- Ngày soạn:………
- Ngày dạy : ………
I.Mục đích - yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-HS chọn được câu chuyện kể (được chứng kiến hoặc tham gia )liên quan đến đồ chơi của mình hoặc của bạn
-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2.Rèn kĩ năng nghe:
-Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II.Chuẩn bị:
-Bảng lớp viết đề bài, 3 cách xây dựng cốt truyện
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
-Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện các em đã
được đọc hay được nghe có nhân vật là
những đồ chơi của trẻ em hoặc những con
vật gần gũi với trẻ em
-GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
- Hát vui-HS kể -HS nhận xét-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài :
Trang 10-Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ
kể những câu chuyện về đồ chơi của chính
các em hoặc của bạn bè xung quanh Chúng
ta sẽ biết trong tiết học hôm nay, bạn nào có
câu chuyện về đồ chơi hay nhất
-GV mời một số HS giới thiệu nhanh những
truyện mà các em mang đến lớp
b.Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
-Yêu cầu HS đọc đề bài & gợi ý 1
-GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng
trong đề bài, giúp HS xác định đúng yêu cầu
của đề: Kể một câu chuyện liên quan đến đồ
chơi của em hoặc của các bạn xung quanh
em
-GV nhắc HS: Câu chuyện của mỗi em phải
là chuyện có thực (liên quan đến đồ chơi của
em hoặc của bạn bè), nhân vật trong câu
chuyện là em hoặc bạn bè Lời kể phải giản
dị, tự nhiên
c.Gợi ý HS kể chuyện
-GV mời HS đọc gợi ý
-GV nhắc HS chú ý:
+ SGK nêu 3 hướng xây dựng cốt truyện
Em có thể kể theo 1 trong 3 hướng đó
+ Khi kể, nên dùng từ xưng hô – tôi (kể
chuyện cho bạn ngồi bên, kể cho cả lớp
-GV khen ngợi nếu có những HS chuẩn bị
tốt dàn ý cho bài kể chuyện trước khi đến
lớp
d.Thực hành kể chuyện
a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
-GV đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng
dẫn, góp ý
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau thi kể chuyện
a) Kể chuyện trong nhóm
-Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe
+Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
b) Kể chuyện trước lớp
-Vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói
ý nghĩa câu chuyện của mình trước
Trang 11- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài
kể chuyện
+ Nội dung câu chuyện có mới, có hay
không? (HS nào tìm được truyện ngoài SGK
được tính thêm điểm ham đọc sách)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu truyện của người kể.
-GV viết lần lượt lên bảng tên những HS
tham gia thi kể & tên truyện của các em
(không viết sẵn, không chọn trước) để cả lớp
nhớ khi nhận xét, bình chọn
-GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện
hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS
kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét
chính xác
-Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân
-Chuẩn bị bài: Một phát minh nho nhỏ
lớp hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô giáo, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
-HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
MÔN: KHOA HỌC
Tiết 31: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
Trang 12-Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống :bơm xe,…
* BVMT : HS có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch
II/ Đồ dùng dạy- học:
-HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc
-GV chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông thơm
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2) Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Hỏi: Xung quanh ta luôn có gì ? Bạn nào đã
phát hiện (nhìn, sờ, ngửi) thấy không khí bao
giờ chưa ?
-GV giới thiệu: Không khí có ở xung quanh
chúng ta mà ta lại không thể nhìn, sờ hay ngửi
thấy nó Vì sao vậy ? Bài học hôm nay sẽ làm
sáng tỏ điều đó
* Hoạt động 1: Không khí trong suốt, không
có màu, không có mùi, không có vị.
Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để nhận
biết tính chất không màu, không mùi, không vị
của không khí
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
-GV giơ cho cả lớp quan sát chiếc cốc thuỷ
tinh rỗng và hỏi Trong cốc có chứa gì ?
-Yêu cầu 3 HS lên bảng thực hiện: sờ, ngửi,
nhìn nếm trong chiếc cốc và lần lượt trả lời các
Trang 13câu hỏi:
+Em nhìn thấy gì ? Vì sao ?
+Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm em thấy có vị gì ?
-GV xịt nước hoa vào một góc phòng và hỏi:
Em ngửi thấy mùi gì ?
+Đó có phải là mùi của không khí không ?
-Vậy không khí có tính chất gì ?
-GV nhận xét và kết luận câu trả lời của HS
* Hoạt động 2: Trò chơi: Thi thổi bóng
Mục tiêu: Phát hiện không khí không có
hình dạng nhất định
Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS hoạt động theo tổ
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Yêu cầu HS trong nhóm thi thổi bóng trong 3
phút
-GV nhận xét, tuyên dương những tổ thổi
nhanh, có nhiều bóng bay đủ màu sắc, hình
+ Điều đó chứng tỏ không khí có hình dạng
nhất định không ? Vì sao ?
+Mắt em không nhìn thấy không khí vì không khí trong suốt và không màu, không có mùi, không có vị
+Em ngửi thấy mùi thơm
+Đó không phải là mùi của không khí mà là mùi của nước hoa có trong không khí
-Không khí trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị
+ Các quả bóng đều có hình dạng khác nhau: To, nhỏ, hình thù các con vật khác nhau, …
+ Điều đó chứng tỏ không khí không có hình dạng nhất định mà nó phụ thuộc vào hình dạng của vật chứa nó
-HS lắng nghe
Trang 14* Kết luận: Không khí không có hình dạng
nhất định mà nó có hình dạng của toàn bộ
khoảng trống bên trong vật chứa nó.
* Hoạt động 3: Không khí có thể bị nén lại
hoặc giãn ra
Mục tiêu:
-Biết không khí có thể bị nén lại và giãn ra
-Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số
tính chất của không khí trong đời sống
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
-GV có thể dùng hình minh hoạ 2 trang 65
hoặc dùng bơm tiêm thật để mô tả lại thí
nghiệm
+Dùng ngón tay bịt kín đầu dưới của chiếc
bơm tiêm và hỏi:Trong chiếc bơm tiêm này có
chứa gì ?
+Khi thầy dùng ngón tay ấn thân bơm vào sâu
trong vỏ bơm còn có chứa đầy không khí không
?
-Lúc này không khí vẫn còn và nó đã bị nén
lại dưới sức nén của thân bơm
+Khi thầy thả tay ra, thân bơm trở về vị trí
ban đầu thì không khí ở đây có hiện tượng gì ?
-Lúc này không khí đã giãn ra ở vị trí ban
đầu
-Hỏi: Qua thí nghiệm này các em thấy không
khí có tính chất gì ?
-GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên bảng
-GV tổ chức hoạt động nhóm
-Phát cho mỗi nhóm nhỏ một chiếc bơm tiêm
-Các nhóm thực hành làm và trả lời:
+Tác động lên bơm như thế nào để biết
không khí bị nén lại hoặc giãn ra ?
-HS cả lớp
-HS quan sát, lắng nghe và trả lời:
+Trong chiếc bơm tiêm này chứa đầy không khí
+Trong vỏ bơm vẫn còn chứa không khí
+Thân bơm trở về vị trí ban đầu, không khí cũng trở về dạng ban đầu khi chưa ấn thân bơm vào
-Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
-Không khí trong suốt, không có
Trang 15+Không khí có tính chất gì ?
-Gv Kết luận:
-Không khí ở xung quanh ta, Vậy để giữ gìn
bầu không khí trong lành chúng ta nên làm gì ?
3.Củng cố- dặn dò:
-Hỏi: Trong thực tế đời sống con người đã ứng
dụng tính chất của không khí vào những việc gì
?
*BVMT :Không khí rất cần trong đời sống , mọi
tác động xấu đến bầu không khí đều có ảnh
hưởng lớn đến đời sống của động thực vật trong
đó có con người Vì thế mỗi chúng ta phải có
trách nhiệm bảo vệ bầu không khí trong sạch
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
-Dặn HS về nhà chuẩn bị theo nhóm: 2 cây
nến nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2 chiếc đĩa nhỏ
-GV nhận xét tiết học
màu, không có mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.
-Chúng ta nên thu dọn rác, tránh để bẩn, thối, bốc mùi vào không khí
-Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
-Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.Chuẩn bị:
Trang 16-Giấy A4 để HS thi làm BT2a + 1 tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải của BT2a
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ:
-GV mời 1 HS đọc cho các bạn 5 từ ngữ chứa
tiếng bắt đầu bằng tr / ch hoặc có thanh hỏi /
thanh ngã
-GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
-Ghi tên bài lên bảng:
b.Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
-GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài
-GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
-GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con
-GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS
viết
-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
-GV nhận xét chung
c.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2a:
-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
-GV phát giấy A4 cho một số HS viết lời giải
(giữ bí mật lời giải)
-GV nhận xét (về lời giải đố / chính tả / phát
âm), chốt lại lời giải đúng
-Lời giải đúng: nhảy dây, múa rối, giao bóng
-HS nêu những hiện tượng mình
dễ viết sai: ganh đua, khuyến khích, trai tráng
HS nhận xét-HS luyện viết bảng con
-HS nghe – viết-HS soát lại bài-HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS dán bài giải lên bảng lớp
HS tiếp nối nhau đọc kết quả –
HS nào làm xong trước, đọc trước -Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
Trang 17(ủoỏi vụựi boựng baứn, boựng chuyeàn)
4.Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
-GV nhaọn xeựt tinh thaàn, thaựi ủoọ hoùc taọp cuỷa
HS
-Nhaộc nhửừng HS vieỏt sai chớnh taỷ ghi nhụự ủeồ
khoõng vieỏt sai nhửừng tửứ ủaừ hoùc
-Chuaồn bũ baứi: (Nghe – vieỏt) Muứa ủoõng treõn
2.Baứi cuừ: Luyeọn taọp
-Yeõu caàu 4 HS leõn baỷng giaỷi baứi 1
- 4 HS leõn baỷng giaỷi
-HS laộng nghe vaứ nhaộc laùi teõn baứi :
Th-ơng có chữ số 0
-HS theo doừi -1 HS thực hiện đặt tính và tính Lụựp giaỷi
Trang 18Chú ý: ở lần chia thứ hai có 4 chia 24 đợc
0, phải viết 0 ở vị trí thứ hai của thơng
9450 35
245 270 000
-HS theo doừi -1 HS thực hiện đặt tính và tính Lụựp giaỷi vaứo baỷng con
2448 24
00 1
2448 24
004 10 04
2448 24
004 102 048
00
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
1 phép tính HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 19+Tìm chiều dài và chiều rộng
(áp dụng giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
+Tính diện tích mãnh đất
Tóm tắtDài và rộng: 307 m
125 350 112 420
-HS chữa bài
Bải giải
1 giờ 12 phút = 72 phútTrung bình mỗi phút bơm đợc là:
307 x 2 = 614 (m)Chiều rộng mãnh đất là:
(307 - 97) : 2 = 105 (m)Chiều dài mãnh đất là:
105 + 97 = 202 (m)Diện tích mãnh đất là
202 x 105 = 21210 (m2)
Đáp số: a)Chu vi: 614 m b)Diện tích: 21210 m2
MOÂN : TAÄP ẹOẽC
Trang 20Tiết 32 : TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”
- Ngày soạn:………
- Ngày dạy : ………
I.Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
-Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình
2.Kĩ năng:
-Đọc trôi chảy, rõ ràng
-HS đọc lưu loát toàn bài, không vấp váp các tên riêng tiếng nước ngoài: nô, Toóc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma, A-li-xi-a, A-di-li-ô.
Bu-ra-ti Bước đầu đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
3 Thái độ:
-Ham thích tìm đọc những câu chuyện hay, có ý nghĩa
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Kéo co
-GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài &
trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
-GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
- Hôm nay, các em sẽ học một trích đoạn vui
của truyện đó để thấy phần nào tính cách
thông minh của chú bé bằng gỗ Bu-ra-ti-nô
b.Hướng dẫn luyện đọc
-GV mời 1-2 HS đọc cả bài
-GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
-GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
Trang 21đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
+Lượt đọc thứ 1: GV chú ý HS cách đọc các
tên riêng tiếng nước ngoài, khen HS đọc đúng
kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
+Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc phần
chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
-Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài: đọc phân biệt lời
người dẫn chuyện với lời các nhân vật:
+ Lời người dẫn chuyện: chậm rãi (phần đầu
truyện), nhanh hơn, bất ngờ, li kì (phần sau)
+ Lời Bu-ra-ti-nô: thét, doạ nạt
+ Lời lão Ba-ra-ba: lúc đầu hùng hổ, sau ấp
úng
+ Lời cáo A-li-xi-a: chậm rãi, ranh mãnh
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài
-GV yêu cầu HS đọc phần giới thiệu truyện
+Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão
Ba-ra-ba?
-GV yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu
hỏi
+Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão
Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật?
-GV yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
+Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm & đã thoát
thân như thế nào?
+ Đoạn 3: phần còn lại
+Lượt đọc thứ 1: Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+HS nhận xét cách đọc của bạn
+Lượt đọc thứ 2: HS đọc phần chú giải
-1, 2 HS đọc lại toàn bài-HS nghe
-HS đọc phần giới thiệu câu truyện
+Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu
-HS đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi
+Chú chui vào 1 cái bình bằng đất để trên bàn ăn, ngồi im, đợi Ba-ra-ba uống rượu say, từ trong bình
hét lên: Kho báu ở đâu, nói ngay,
khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói ra
bí mật
-HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi+Cáo A-li-xi-a & mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với Ba-ra-ba để kiếm