LAØM BIÊN BẢN MỘT VỤ VIỆC

Một phần của tài liệu ga tuan 16 (Trang 26 - 29)

II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

LAØM BIÊN BẢN MỘT VỤ VIỆC

I. MỤC TIÊU:HS nhận ra sự giống nhau, khác nhau về nội dung và cách trình bày giữa biên bản cuộc họp với biên bản vụ việc.

Biết làm biên bản về một vụ việc. -Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống. II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Tờ giấy khổ to bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ Giáo viên Học sinh

1

2

3

Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 3 HS đọc lại đoạn văn tả hoạt động của một em bé.

- Nhận xét bài làm của HS.

Giới thiệu bài: Các em đã biết cách viết một biên bản, hình thức trình bày một biên bản khi học bài Làm biên bản một cuộc họp. Tiết học hôm nay, các em cùng tham khảo Biên bản về việc Mèo Vằn ăn hối lộ của nhà Chuột để lập biên bản một vụ việc.

Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.

- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp trả lời câu hỏi của bài.

- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh những ý kiến của HS lên bảng.

- Nhận xét, khen ngợi tinh thần làm việc của từng nhóm.

Bài tập 2:

- Thực hiện theo yêu cầu của GV.

- HS lắng nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học.

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.

- 2 HS ngồi cùng bản trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi.

- HS nối tiếp nhau phát biểu, các bạn khác theo dõi, nhận xét và thống nhất câu trả lời hoàn chỉnh.

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe. - 1 HS làm bài vào giấy khổ to, cả lớp làm 26

Sự giống nhau Sự khác nhau

- Ghi lại diễn biến để làm bằng chứng - Phần mở đầu : Có tên biên bản, có Quốc hiệu, tiêu ngữ.

- Phần chính : Cùng có ghi: + Thời gian.

+ Địa điểm.

+ Thành phần có mặt. + Nội dung sự việc.

- Phần kết thúc : cùng có ghi: + Ghi tên.

+ Chữ kí của người có trách nhiệm.

- Biên bản cuộc họp có : Báo cáo, phát biểu.

- Biên bản một vụ việc có: Lời khai của những người có mặt.

- Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dựa vào Biên bản về việc Mèo Vằn ăn hối lộ của nhà Chuột và phần gợi ý trong SGK để làm bài.

- Gọi HS làm ra giấy dán lên bảng, GV cùng HS nhận xét, bổ sung ý kiến.

- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của mình. - Nhận xét cho điểm những HS viết đạt yêu cầu.

bài vào vở.

- HS báo cáo biên bản của mình, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.

- HS nối tiếp đọc bài làm của mình.

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà hoàn thiện và viết voà vở biên bản ở lớp. - Chuẩn bị cho tiết học sau.

- Nhận xét tiết học.

Môn :KHOA HỌC

Bài32 :Tơ sơi. A. Mục tiêu :

Sau bài học HS có khả năng: - Kể tên một số loại tơ sơi.

- Làm thực hành phân biệt tơ sơi tự nhiên và tơ sơi nhân tạo. - Nêu đặc điểm nổi bật của sản phẩn làm ra từ một số loại tơ. B. Đồ dùng dạy học :

- Hình và thông tin trang 66 SGK.

- Một số loại sơi tơ tự nhiên và sơi tơ nhân tạo hoặc sản phẩm được diệt ra từ sơi tơ đó ; bật lửa và bao diêm.

-Phiếu học tập.

C. Các hoạt động dạy học chủ yếu :

ND GV HS

1.Kiểm tra bài củ: (5) 2.Bài mới: ( 25) A. GT bài: B. Nội dung: HĐ1:Quan sát thảo luận. MT:HS kể được tên một số loạ tơ.

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.

-Nêu tính chất của chất dẻo ? -Nêu các sãn phẩm được làm ra từ chất dẻo ?

* Nhận xét chung.

* Gọi một vài HS kể tên một số loại vải may chăn màn, quần, áo. Dẫn dắt để GT về sơi tơ.

* Yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi trang 66 SGK.

-Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày.

* HS lên bảng trả lời câu hỏi. - 2 HS trả lời.

-Nhận xét .

* Kể tên : bông, lụa, ni lông,..

-Nêu lại đầu bài.

* Làm việc theo nhóm, nhóm trưởng điều khiển các thành viên trong nhóm thảo luận vàtrả lời các câu hỏi .

HĐ2:Thực hành MT:HS làm thực hành để phân biệt sợi tơ tự nhiên và sợi tơ nhân tạo.

HĐ3:Làm việc với phiếu học tập. MT:HS nêu được đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ tằm. 3. Củng cố dặn dò: (5) * Nhận xét, đáp án :

-H1: sơi đay, H2 : sơi bông, H3 : tơ tằm.

* GT cho HS : Sơi tơ có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật gọi là sợi tơ tự nhiên. Sơi tơ được làm ratừ chất dẻo như các loại ni lông được gọi là sơi tơ nhân tạo.

* Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.

-Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày.

* Nhận xét rút kết luận : -Tơ sợi tự nhiên khi cháy tạo thành tàn tro.

- Tơ sơi nhân tạo khi cháy thì vo cục lại.

* Phát phiếu choHS làmviệc các nhân. Yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin trang 67.

Loại sơi tơ Đặc điểm chính 1. Sơi tơ tự

nhiên: -Sơi bông -Sợi tằm Sơi tơ nhân tạo:

- Sơi ni lông

* Yêu câøu 2 HS lên bảng làm. * Nhận xét tổng kết chung. * Nhận xét tiết học.

-Liên hệ thực tế cho HS.

-Nêu lại đáp án.

-Lắng nghe .

3 HS nêu lại như thế nào là sơi tơ nhân tạo, tựi nhiên. * Làm việc theo 4 nhóm, nhóm trưởng điều khiển các thành viên trong nhóm thực hành theo chỉ dẫn trang 67 SGK, thư kí ghi lại kết quả. -Lần lượt cácnhóm lên trình bày kết quả thảo luận. -Nhắc lại kêùt luận. * Đọc thông tin và hoàn thành bài tập.

-Vải sợi bông có thể rất mỏng, nhẹ hoặc cũng có thẻ rất dày. Quàn áo may bằng sơi vải bông thoáng mát về mùa hè vàams về mùa đông. -Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mát khi trời nóng.

- Vải ni lông khô nhanh, không thấm nước, dai bền, và không nhàu.

* Chuẩn bị baiø sau.

Một phần của tài liệu ga tuan 16 (Trang 26 - 29)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(29 trang)
w