-Giáo viên gọi học sinh đọc toàn bài - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.. * Bài 1: -Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu -Giáo viên hướng dẫn học sinh tính - Gv đi quan sát và
Trang 1TUÂN 16 Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
Tập đọc
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I Mục tiêu:
-Đọc đúng các từ ngữ : thuyền chài, mụn mủ, chữa bệnh , công nhân ,nhân nghĩa
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi
-Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng , tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi Về ngôi nhà
đang xây
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu: Thầy thuốc như mẹ hiền sẽ giới thiệu
với các em tài năng nhân cách cao thượng tấm
lòng nhân từ như mẹ hiền của danh y nổi tiếng Hải
Thượng Lãn Ông.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
-Giáo viên gọi học sinh đọc toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Rèn học sinh phát âm đúng
- Giáo viên gọi học sinh đọc nôi tiếp lần 2
- Ngắt nghỉ câu đúng
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và 2
- Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu học sinh trao đổi
thảo luận nhóm
H:: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của
Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người
thuyền chài
- GV chốt
H: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông
trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ ?
- GV chốt :Ông là người có lương tâm và trách
nhiệm
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
H: Vì sao cơ thể nói Lãn Ông là một người không
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc bài
- Học sinh đọc đoạn và trả lời theo câu hỏi từng đoạn
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc từng phần
để trả lời câu hỏi
- Ông tự đến thăm, tận tụy chăm sóc người bệnh , không ngại khổ, ngại bẩn, không lấy tiền
mà còn cho họ gạo, củi
-Ông tự buộc tội mình về cái chết của người bệnh không phải do ông gây ra
-Học sinh đọc đoạn 3
+ Ông được được tiến cử chức quan trông coi
Trang 2màng danh lợi?
- Giáo viên chốt
- Giáo viên cho học sinh thảo luận rút đại ý bài?
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Thầy cúng đi bệnh viện”
việc chữa bệnh cho vua nhưng ông đều khéo từ chối
+ Lãn Ông không màng danh lợi chỉ chăm chăm làm việc nghĩa
+ Công danh rồi sẽ trôi đi chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi
+ Công danh chẳng đáng coi trọng, tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, phải giữ, không thay đổi
• Đại ý: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông.
- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thái độ thán phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
- Chú ý nhấn giọng các từ: nhà nghèo, không có tiền, ân cần, cho thêm, không ngại khổ, …
- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm -Học sinh thi đọc diễn cảm
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập.
-Học sinh lần lượt sửa bài nhà
-Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu: Giáo viên giới thiệu và ghi đề bài lên
bảng: Luyện tập
* Bài 1:
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tính
- Gv đi quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài
- Hát -Lớp nhận xét
-Học sinh đọc đề-Học sinh làm bài
Trang 3-Giáo viên nhận xét
* Bài 2:
-Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
H:Bài toán cho biết gì?
H:Bài toán hỏi gì?
H:Làm thế nào để tìm tỉ so ádiện tích ngô tìm được
-Ta lấy 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 %-Ta lấy 117,5 % - 100 % = 17,5 %-Học sinh làm bài
Đạo đức
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH T1)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi
- Biết hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt của trường, của lớp,
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo , cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
*GDBVMT:Biết hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh để BVMT.
II Chuẩn bị:
- GV : - Phiếu thảo luận nhóm
III Các hoạt động:
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu học sinh chọn cách làm hợp lí nhất
Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công
việc chung : người thì giữ cây, người lấp đất, người
rào cây … Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng,
cần phải biết phối hợp với nhau Đó là một biểu hiện
của việc hợp tác với những người xung quanh
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu học sinh thảo luận các nội dung BT 1
+ Theo em, những việc làm nào dưới đây thể hiện sự
hợp tác với những người xung quanh ?
Kết luận : Để hợp tác với những người xung quanh,
các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau;
bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với
nhau trong công việc chung …, tránh các hiện tượng
việc của ai người nấy biết hoặc để người khác làm
còn mình thì chơi , …
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ( BT 2)
- GV kết luận từng nội dung :
(a) , ( d) : tán thành
( b) , ( c) : Không tán thành
- GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu từng cặp học sinh thực hành nội dung
- Giáo viên nhắc lại nội dung bài
- Thực hiện những nội dung được ghi ở phần thực
-Học sinh đọc và thảo luận theo nhóm 4
- Trình bày kết quả thảo luận trước lớp
Trang 5Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
Chính tả(nghe - viết)
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức 2 khổ thơ đầu của bài thơ Về ngôi nhà đang xây
-Làm được BT2a; tìm đợc những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu chuyện (BT3)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
-Giáo viên gọi học sinh đọc bài chính tả
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từ khó
-Hướng dẫn học sinh nghe viết
- Giáo viên đọc cho học sinh nghe và viết
- Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài
- Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
* Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài 2
* Bài 3:
- Giáo viên nêu yêu cầu bài
- Lưu ý những ô đánh số 1 chứa tiếng bắt đầu r
hay gi – Những ô đánh 2 chứa tiếng v – d
- Giáo viên chốt lại
4 Củng cố - Nhận xét - Dặn dò:
Giáo viên nhắc lại nội dung bài
- Học sinh làm bài vào vở bài 2b;
- Học sinh nghe và viết nắn nót
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
Trang 6GIẢI TỐN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT)
I Mục tiêu:
- Biết tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải tốn đơn giản về tính gia trị một số phần trăm của một số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu: Giải tốn về tỉ số phần trăm (tt).
Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức
-Gọi học sinh nêu bài tốn
H:Em hiểu câu "số học sinh nữ chiếm 52,5% số học cả
trường như thế nào?
-H:Cả trường cĩ bao nhiêu học sinh?
-Coi số học sinh tồn trường là 100% thì 1% là bao
nhiêu học sinh
-H:52,5% học sinh tồn trường là bao nhiêu học sinh?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh ghi bài giải
-Trong bài tốn trên để tính 52,5% của 800 chúng ta
làm thế nào?
-
- Tìm hiểu mẫu bài giải tốn tìm một số phần trăm của
một số
• Giáo viên hướng dẫn HS :
+ Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5 % được hiểu là cứ
gửi 100 đồng thì sau một tháng cĩ lãi 0,5 đồng
-Giáo viên kết luận
Hoạt động 2: Bài tập:
* Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
H:Bài tốn cho biết gì?
H:Bài tốn hỏi gì?
H:Làm thế nào để tính học sinh 11 tuổi?
H:Làm thế nào để tìm số học sinh 10 tuổi?
-Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- Hát
- Lớp nhận xét
-Học sinh nêu bài tốn-Coi số học sinh của trường là 100% thì số học nữ 52,5
-Cĩ 800 học sinh-1% học sinh là 800:100 = 8 ( học sinh)
-52,5% số học tồn trường là: 8 x 52,5 420 (học sinh)
-Học sinh theo dõi và trả lời
- Học sinh đọc đề
- Cĩ 32 học sinh, 10 tuổi chiếm75% cịn lại
là 11 tuổi
- Tính số học sinh 11 tuổi cuả lớp đĩ
- Ta lấy tổng trừ đi số học sinh 10 tuổi
- -Học sinh giải
Trang 7- Gv đi quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài.
* Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề – Nêu tĩm tắt
- Gv đi quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài
- -Giáo viên chốt lại, tính tiền gửi và tiền lãi
2.Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lần lượt đọc đoạn văn của tiết học trước
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu:
Giáo viên giới thiệu và ghi đề bài: “Tổng kết vốn từ.”
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh làm việc theo
nhĩm
- Giáo viên nhận xét – chốt
- Sửa loại bỏ những từ khơng đúng – Sửa chính tả
- Khuyến khích học sinh khá nêu nhiều ví dụ
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh thực hiện theo nhĩm 4
- Đại diện 1 em trong nhĩm dán lên bảng trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm việc theo nhĩm đơi – Trao đổi, bàn bạc (1 hành động nhân hậu và 1 hành động khơng nhân hậu)
- Lần lượt học sinh nêu
- Cả lớp nhận xét
- trung thực – nhân hậu – cần cù – hay làm – tình cảm dễ xúc động
Trang 8- Tìm từ ngữ nĩi lên tính cách con người.
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu được một số cơng dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh nêu tính chất cao su
-Giáo viên nhận xét – cho điểm
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Nĩi về hình dạng, độ cứng của một số
sản phẩm được làm ra từ chất dẻo
* Bước 1: Làm việc theo nhĩm.
- Yêu cầu nhĩm trường điều khiển các bạn cùng quan
sát một số đồ dùng bằng nhựa được đem đến lớp, kết
hợp quan sát các hình trang 58 SGK để tìm hiểu về tính
chất của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo
*Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2: Nêu tính chất, cơng dụng và cách bảo
quản các đồ dùng bằng chất dẻo
*Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung trong mục
Bạn cần biết ở trang 65 SGK để trả lời các câu hỏi cuối
Học sinh thảo luận nhĩm
- Đại diện các nhĩm lên trình bày
Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được sức
nén; các máng luồn dây điện thường khơng cứng lắm, khơng thấm nước
Hình 2: Các loại ống nhựa cĩ màu trắng
hoặc đen, mềm, đàn hồi cĩ thể cuộn lại được, khơng thấm nước
Hình 3: Aùo mưa mỏng mềm, khơng thấm
nước
Hình 4: Chậu, xơ nhựa đều khơng thấm
nước
- -Học sinh đọc
Trang 9+ Ngày nay , các sản phẩm bằng chất dẻo có thể thay
thế cho gỗ, da, thủy tinh, vải và kim loại vì chúng bền,
nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ
4 Củng cố - Nhận xét - Dặn dò:
- Giáo viên cho học sinh thi kể tên các đồ dùng được
làm bằng chất dẻo Trong cùng một khoảng thời gian,
nhóm nào viết được tên nhiều đồ dùng bằng chất dẻo là
bí tất, dép, keo dán, phủ ngoài bìa sách, dây
- Đọc đúng các từ ngữ : đâu quặn, thuyên giảm, khẩn khoản, quằn quại
- Biết đọc diẽn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải
đi bệnh viện (Trả lời được c.hỏi trong SGK)
2 Kiểm tra bài cũ:
-Lần lượt học sinh đọc bài:Thầy thuốc như mẹ hiền
và trả lời câu hỏi
-Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiêu:
Giáo viên giới thiệu và ghi đề bài:Mê tín dị đoan có
thể gây tai họa chết người, câu chuyện “Thầy cúng
đi bệnh viện” kể về chuyện biến tư tưởng của một
thầy cúng sẽ giúp các em hiểu điêù đó.
- Hát
- Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo từng đoạn
- Lắng nghe
Trang 10Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Gọi một học sinh khá đọc cả bài
- Bài chia làm mấy đoạn
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn và luyện đọc từ
khó
- Học sinh đọc nối tiếp lần 2 giúp học sinh giải
nghĩa thêm từ
-Học sinh đọc bài trong nhóm
-Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
-Giáo viên giao câu hỏi yêu cầu học sinh trao đổi
thảo luận nhóm
+ H: Cụ Ún làm nghề gì? Cụ là thầy cúng có tiếng
như thế nào?
-Giáo viên chốt
-Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ H: Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng cách
nào? Kết quả ra sao?
-Giáo viên chốt
-Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ H: Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu mổ,
trốn bệnh viện về nhà?
-Giáo viên chốt lại
-Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4
+ H: Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? Câu nói cuối bài
giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế
nào?
-Giáo viên chốt lại
-Yêu cầu học sinh Nêu ND:
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp các đoạn
+ Đoạn 1: 3 câu đầu
+ Đoạn 2: 3 câu tiếp
+ Đoạn 3: “Thấy cha …không lui”
- Nhón trưởng yêu cầu các bạn đọc từng phần
để trả lời câu hỏi
+ Cụ Ún làm nghề thầy cúng – Nghề lâu năm được dân bản rất tin – đuổi tà ma cho bệnh nhân tôn cụ làm thầy – theo học nghề của cụ
- Cụ Ún là thầy cúng được dân bản tin
- Càng mê tín hơn trốn viện.
- Học sinh đọc đoạn 4
+ Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ + Cụ đã hiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho người Chỉ có thầy thuốc mới làm được việc đó
-Nội dung:Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải
đi bệnh viện
- Học sinh đọc diễn cảm, nhấn mạnh ở các từ: đau quặn, thuyên giảm, quằn quại, nói mãi, nể lời, dứt khoát …
- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm - - Học sinh thi đọc diễn cảm
Trang 11dựa vào khoa học).
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh nêu cách tính một số phần trăm
của một số
Học sinh lần lượt sửa bài nhà
Giáo viên nhận xét và cho điểm
- Gv đi quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài
-Giáo viên nhận xét kết luận
* Bài 3 :
- GV hướng dẫn :
H:Bài toán cho biết gì?
H:Bài toán hỏi gì?
-Học sinh giải_ Học sinh sửa bài và nhận xét
Trang 123 Giới thiệu bài mới:
“Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu
cầu của đề bài
Đề bài 1: Kể chuyện về một gia dình hạnh phúc
• Lưu ý học sinh: câu chuyện em kể là em phải tận
mắt chứng kiến hoặc tham gia
• Giúp học sinh tìm được câu chuyện của mình
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây dựng cốt
truyện, dàn ý
-Yêu cầu 1 học sinh đọc gợi ý 3
• Giáo viên chốt lại dàn ý mỗi phần, giáo viên
hướng các em nhận xét và rút ra ý chung
• Giúp học sinh tìm được câu chuyện của mình
-Nhận xét
Hoạt động 3 : Thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
- Học sinh đọc trong SGK gợi ý 1 và 2 và trả lời
- Học sinh đọc thầm suy nghĩ tìm câu chuyện cho mình
- Học sinh lần lượt trình bày đề tài
2) Diễn biến chính: Nguyên nhân xảy ra sự việc –
Em thấy sự việc diễn ra như thế nào?
- Em và mọi người làm gì? Sự việc diễn ra đến lúc cao độ – Việc làm của em và mọi người xung quanh – Kết thúc câu chuyện
3) Kết luận: Cảm nghĩ của em qua việc làm trên
- Học sinh khá giỏi lần lượt đọc dàn ý
- Học sinh thực hiện kể theo nhóm
- Nhóm trưởng hướng cho từng bạn kể trong nhóm – Các bạn trong nhóm sửa sai cho bạn –
Trang 13-Tuyên dương.
5: Củng cố - Dặn dị:
-Giáo dục tình yêu hạnh phúc của gia đình
-Chuẩn bị: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc ”
- Biết hệ thống hố các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản
- Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm cơng nghiệp, cảng biển lớn của nước ta
- Biết hệ thống hố các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sơng ngịi, đất, rừng
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sơng lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ
+ Nước ta cĩ bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào cĩ số dân đơng nhất?
+ Họ sống chủ yếu ở đâu?
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Giáo viên chốt: Nước ta cĩ 54 dân tộc, dân tộc
kinh chiếm đa số, sống ở đồng bằng, dân tộc ít
người sống ở miền núi và cao nguyên
Hoạt động 2: Các hoạt động kinh tế.
- Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm,
+ Hát
- Nêu các hoạt động thương mại của nước ta?
- Nước ta có những điều kiện gì để phát triển du lịch?
- Nhận xét bổ sung
-Học sinh lần lượt trả lời+ 54 dân tộc
+ Kinh+ Đồng bằng
+ Miền núi và cao nguyên
- Lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh làm việc dựa vào kiến thức đã học ở