Giới thiệu bài: Bài trước ta đã học nhân đơn thức với đa thức là nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.. §3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ I.Mục tiêu bà
Trang 1• Học sinh nắm vững nhân đơn thức với đa thức.
• Học sinh thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
• Học sinh cĩ thái độ học tập chủ động, nghiêm túc
2.Kiểm tra bài cũ.
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài: Chúng ta đã được học tính chất phân phối của phép nhân đối với phép
cộng hoặc phép trừ Vậy tính chất sẽ được thực hiện qua bài học hơm nay
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân 1 số với 1
Trang 2GV: Ta thực hiện nhân như thế nào ?
HS: Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức
HS lên bảng thực hiện
GV: Gọi HS nhận xét, sửa sai
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung ?3
HS đọc ?3
GV đặt câu hỏi:
Diện tích hình thang được tính như thế nào ?
HS: [( Đáy lớn + đáy nhỏ ) x chiều cao ] : 2
GV: Đáy lớn, đày nhỏ, chiều cao của hình thang biết
§ 2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
Trang 3I Mục tiêu
- Học sinh nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Học sinh thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thức và biết trình bày phép nhân
2.Kiểm tra bài cũ.
- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Tính
x ( 6x2 - 5x + 1) và -2( 6x2- 5x + 1)
3.Giảng bài mới.
Giới thiệu bài: Bài trước ta đã học nhân đơn thức với đa thức là nhân đơn thức với từng
hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau Vậy muốn nhân một đa thức với đa thức
ta phải thức hiện như thế nào ? Đĩ là nội dung bài học hơm nay
Từ kiểm tra bài cũ yêu cầu HS nhân :
1 hs làm, các hs khác làm vàovở
Chú ý cho HS làm và cẩn thận về nhân dấu và
cách rút gọn
Tuần: 1
Tiết: 2
NS:
ND
Trang 4=21x4y - x2y - 3xy - x3 + 2x + 6
GV hướng dẫn HS cách trình bày thứ 2 (sắp BT
theo cột dọc rồi nhân)
2 HS làm theo 2 cách từ đó rút ra cách làm nhanh
HS làm theo nhóm?2 và ?3
a (x + 3)( x2 + 3x - 5)
b (xy - 1)(xy + 5)
Hs sửa và kiểm tra kết quả
HS làm ?3 tương tự
Viết biểu thức tính diện tích hình chữ nhật theo x
và y , biết hai kích thước hình chữ nhật đó là
(2x + y) và (2x - y)
Áp dụng: Tính diện tích hình chữ nhật khi x = 2,5
mét và y = 1 mét
HS nhắc lại công thức tính diện tích hình chữ nhật
= x2.x - x2.1- 2x.x + 2x.1 +1.x -1.1
= x3 - 3x2 + 3x -1.
= x3y3 - 21x2y + 2xy – 2x2y3 +
xy2 - 4y2
* Dặn dò: Hướng dẫn các BT SGK BT 7 đến 10 trang 8 Xem trước BT phần LT
5.Rút kinh nghiệm.
Trang 5
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh được củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
- Học sinh thực hiện thành thạo phép nhân nhân đơn thức với đa thức,
đa thức với đa thức và biết trình bày phép nhân
2.Kiểm tra bài cũ.
- Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Tính (x2y2 - 12xy + 2y)( x- 2y)
3.Giảng bài mới.
Giới thiệu bài: Để nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức hôm nay chúng ta thực
hiện một số bài tập sau
BT 12 Tính giá trị của biểu thức
GV cho HS nêu cách làm
HS làm phép nhân, sau đó rút gọn rồi tìm x
A = - (-15) - 15 = 0
BT 13.
Tìm x, biết:
(12x - 5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x) = 81
83x – 2 = 8183x = 83
Tuần: 2
Tiết: 3
NS:
ND
Trang 6Tìm ba số tự nhiên chẳn liên tiếp, biết tích của hai
số sau lớn hơn tích của hai số đầu là192?
? số tự nhiên như thế nào là số chẳn : 2x
? Ba số tự nhiên chẳn liên tiếp?
? Biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số
đầu là192 nghĩa là gì?
(2x+2)(2x+4)- 2x.(2x+2)=192
4x2+8x +4x+8-4x2-4x=1928x+8=192
8x=194x=23Vậy : 2x=2.23 =462x+2=2.23+2 =482x+4=2.23+4 =50
Do đó: Ba số cần tìm là 46,48,50.HS:
Hướng dẫn các BT SGK còn lại BT trang 8,9
Xem trước bài những hằng đẳng thức đáng nhớ
5.Rút kinh nghiệm
Trang 7
§3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh nắm vững các hằng đẳng thức :Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
- Học sinh biết áp dụng hằng đẳng thức
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài: Chúng ta đã học và luyện tập kĩ bài nhân đa thức với đa thức Vậy
phép nhân một đa thức với một đa thức cho ta những hằng đẳng thức nào ? Học nội dung bài
GV : Từ kiểm tra bài cũ GV giới thiệu bài mới
(x + y )( x – y ) = ( x + y )2 = x2 + 2x+1
GV : Vậy (A + B )2 = ?
HS phát biểu thành lời HĐT : Bình phương số thứ
nhất cộng hai lần tích của số thứ nhất với số thứ
hai cộng bình phương số thứ hai
GV:cho HS làm?2
a Tính (a + 1)2 ?
b Viết biểu thức x2 + 4 + 4 dưới dạng bình
phương của một tổng
Trang 8GV: chia lớp ra 2 dãy làm câu a, b.
a.(a + (-b))2 = a2 +2.a.(-b)+ (-b)2
= a2 - 2ab+ b2
b (a - b)(a – b) = (a - b)2 = a2 - 2ab + b2
-> ( A – B )2 = ?
HS phát biểu thành lời HĐT
Bình phương số thứ nhất trừ hai lần tích của hai
số cộng bình phương số thứ hai
GV:cho Hs làm ?4
a Tính (a –21)2
b Tính (2x-3y)2
c Tính nhanh : 992
GV chú ý cho HS : với biểu thức có từ hai thừa
số trở lên khi lũy thừa phải để chúng trong ngoặc
GV:cho Hs làm?5
Tính (a-b)(a+b) (a-b)(a+b)= a2 - b2
-> A2 - B2 =?
HS phát biểu thành lời HĐT
Hiệu hai bình phương bằng tích của tổng và hiệu
hai số đó
Nhắc lại cac công thức tính bình phương của 1
tổng, một hiệu, hiệu hai bình phương
a = (x + 1 )2
b = 9x2 + 6xy + y2 = ( 3x + y )2
c = ( 5a – 2b )2
* Dặn dò Làm BT 16 đến 19 trang 11, 12 Xem trước BT phần LT
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 9
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh nắm vững các hằng đẳng thức đã học: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
- Học sinh biết áp dụng hằng đẳng thức vào giải toán
- Aùp dụng làm bài tập chính xác khoa học
2.Kiểm tra bài cũ.
- Điền vào chỗ trống ? a x2 + 6xy = ( + 3y )2
b – 10 xy + 25 y2 = ( + )2
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài: Để hiểu và nắm vững công thức hôm nay chúng ta xét một số bài
tập sau
Bài 20 Nhận xét sự đúng sai của kết quả
x2 + 2xy + 4y2 = ( x + 2y )2
HS: Kết quả là sai vì
( x + 2y )2 = x2 + 4xy + 4y2
Bài 21 Viết các đa thức sau dưới dạng
bình phương của một tổng hoặc một hiệu?
GV gọi 3 HS lên bảng làm , các HS khác
làm vào vở BT
Bài 22 Tính nhanh : 1012 ,1992, 47.53
GV: Chúng ta áp dụng những HĐT nào?
HS: (A+B)2,(A-B)2,(A+B)(A-B)
Trang 10a.1012 = (100 + 1)2
= 1002 + 2.100.1 + 12 = 100201
b 1992 = (200 - 1)2
= 2002 - 2.200.1 + 12 = 39601
c 47.53 = (50 - 3)(50 + 3)
= 502 - 32 = 2500 – 9 = 2491
Bài 23 Chứng minh rằng:
a ( a + b )2 = (a – b )2 + 4ab
HS : suy nghĩ chứng minh
GV: Aùp dụng tính ( a + b )2 biết :
a – b = 20 ; a.b = 3
b ( a - b )2 = (a + b )2 - 4ab
HS : suy nghĩ chứng minh
GV: Aùp dụng tính ( a + b )2 biết :
a + b = 7 ; a.b = 12
4 Củng cố.
GV: Cho HS làm bài tập 24
Tính giá trị của biểu thức:
49x2 – 70x + 20 Khi x = 5
x = 17
Xem lại cách giải của từng bài toán trên
a.1012 = (100 + 1)2
= 1002 + 2.100.1 + 12 = 100201
b 1992 = (200 -1)2
= 2002 - 2.200.1 + 12 = 39601
c 47.53 = (50 - 3)(50 + 3)
= 502 - 32 = 2500 – 9 = 2491
Bài 23.
a ( a + b )2 = (a –b )2 + 4ab ( a + b )2 = a2 – 2ab + b2 + 4ab ( a + b )2 = a2 + 2ab + b2
⇒( a + b )2 = 202 + 4.3 = 400 + 12 = 412
b ( a - b )2 = (a + b )2 - 4ab ( a - b )2 = a2 + 2ab + b2 - 4ab ( a - b )2 = a2 - 2ab + b2
⇒( a - b )2 = 72 + 4.12 = 49 – 48 = 1
Bài 24.
* Khi x = 5 49x2 – 70x + 20 = ( 7x – 5 )2
= ( 7.5 – 5)2 = 302 = 900
* Khi x = 17 49x2 – 70x + 20 = ( 7x – 5 )2
= ( 7 17 - 5 )2 = (-4 )2 = 16
* Dặn dò : Về nhà học bài cũ, làm bài tập 25
5 Rút kinh nghiệm.
`
Trang 11
§4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
I Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh nắm vững các hằng đẳng thức :Lập phương của một tổng, lập phươngcủa một hiệu
- Học sinh biết áp dụng hằng đẳng thức vào giải BT
- Aùp dụng làm bài tập chính xác khoa học
2.Kiểm tra bài cũ.
HS1: Viết các HĐT đã học HS2: Viết các HĐT đã học
Tính 1/(x + 3)2 Tính 3/(4x -3y)2
(2 HS lên bảng làm Mỗi HS viết HĐT và làm 2 BT,Các HS làm BT vào vở BT)
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài: áp dụng quy tắc nhân một đa thức với một đa thức ,từ đó cho
ta những hằng đẳng thức nào sau đây
GV:Yêu cầu HS tính
(a + b)2(a + b) = ?
- Gợi ý cho HS từng bước
-Áp dụng HĐT
- nhân đa thức với đa thứcvà rút gọn
HS làm vào nháp
HS đọc kết quả nhiều lần (A + B)3 =?
HS phát biểu thành lời HĐT
HS làm theo nhóm ?2
Trang 12HS làm theo nhóm
GV : chú ý cho HS Với biểu thức có từ
hai thừa số trở lên khi lũy thừa phải để
chúng trong ngoặc
GV: A – B có thể viết như thế nào?
HS phát biểu thành lời HĐT
GV : Yêu cầu HS làm theo nhóm
Tính (x - 2y)3
GV : Nhận xét và chú ý cho HS Với biểu
thức có từ hai thừa số trở lên khi lũy thừa
phải để chúng
trong ngoặc
4 Củng cố-dặn dò
a Tính (x – 31)3
b Viết các biểu thức sau dưới dạng bình
phương một tổng hoặc bình phương một
= x3 - 3.x2.2y + 3.x.(2y)2 - (2y)3
*Dặn dò :Học lý thuyết ,BT 26 đến 28 trang 14
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 13
§5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)
I Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh nắm vững các hằng đẳng thức: Tổng hai lập phương , hiệu hai lập phương
- Học si nh biết áp dụng hằng đẳng thức vào giải BT
- Aùp dụng làm bài tập chính xác khoa học
2.Kiểm tra bài cũ.
HS1: Viết các HĐT đã học HS 2:Tính a (x + y)( x2 – xy + y2 )
b (x - y)( x2 + xy + y2 )
(2 HS lên bảng làm Các HS làm BT vào vở BT)
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài: Tương tự như 2 bài đã học trước, theo quy tắc nhân một đa
thức với một đa thức lại cho ta thêm những hằng đẳng thức nào sau đây ?
Từ KTBC GV vào bài mới
a/(x +y)( x2 – xy+y2) = x3 + y3
HS phát biểu thành lời HĐT
HS làm theo nhóm ?2
a Viết x3 + 8 dưới dạng tích
Trang 14HS phát biểu thành lời HĐT
HS làm theo nhóm ?4
a Tính: (x -1)( x2 + x + 1)
b Viết 8x3 –y3 dưới dạng tích
c hãy đánh dấu x vào ô có đáp số đúng
GV cho HS tổng kết các HĐT đáng nhớ
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhắc lại 2 công thức vừa học
5.(A - B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
6.A3+B3= (A+B)(A2– AB+B2)7.A3-B3= (A-B)(A2 + AB+B2)
a = x3 +33 – 54 – x3 = 27 – 54 = -27
b = 8x3 + y3 – 8x3 + y3 = 2y3
*Dặn dò : Học lý thuyết ,BTVN 31 đến 34 trang 16, 17.
Làm BT tiết sau luyện tập
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 15
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
- Giúp học sinh nắm vững công thức ( 7 hằng đẳng thức đáng nhớ )
- Học sinh biết áp dụng hằng đẳng thức vào giải BT
- Aùp dụng làm bài tập chính xác khoa học
2.Kiểm tra bài cũ KIỂM TRA 15’
Đề bài I Trắc nghiệm ( 4 điểm ) Đánh dấu (X) vào ơ em cho là đúng – sai.
1 ( x – 1 )2 = (1 – x )2
2 (1 – x )2 = 1 – 2x + x2
3 ( a – b )(b – a ) = ( b – a )2
4 x3 + y3 = ( x + y )( x2 + 2xy + y2 )
II Tự luận (6 điểm )
1 Tính giá trị của biểu thức : x2 + 4x +4 tại x = 98
2 Tính giá trị của biểu thức : x3 + 3x2 + 3x + 1 tại x = 99
Đáp án : I Trắc nghiệm Mỗi câu đúng 1 điểm 1 – Đ , 2 – Đ , 3 – S , 4 – S
II Tự luận
1 x2 + 4x +4 = ( x +2 )2 = ( 98 +2 )2 = 1002 = 10.000 3 điểm
2 x3 + 3x2 + 3x + 1 = ( x + 1)3 = ( 99 +1 )3 = 1003 = 1.000.000 3 điểm
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài: Để nắm vững các cơng thức trong 7 hằng đẳng thức Ta học bài.
Trang 16f (A + B)(A2– AB + B2)= A3 + B3
Gọi HS lên bảng làm,HS khác làm vào vở
GV cùng HS sửa sai và hoàn chỉnh bài
Bài 34 Rút gọn các biểu thức sau :
a/(a+b)2 –( a-b)2
b/ (a+b)3 –(a-b)3-2b3
c/(x+y+z)2 -2(x+y+z)(x+y)+ (x+y)2
Các bt trên HS áp dụng HĐT nào để rút
gọn ?
HS:a/ (A + B)2 và (A - B)2
b/(A - B)3 và (A+B)3
c/ A2 - 2AB + B2=(A - B)2
hoặc (A + B)2 và nhân đa thức với đa thức
Gọi HS lên bảng làm các HS khác làm
b (a + b)3 – (a - b)3 - 2b3 =
= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) – ( a3 - 3a2b + 3ab2 - b3) - 2b3
= a3 + 3a2b +3ab2 + b3 - a3 + 3a2b
- 3ab2 + b3 - 2b3 = 6a2bc.(x + y + z)2 -2(x + y + z)(x + y) + (x + y)2
*Dặn dò : Học lý thuyết, BTVN từ bài 36 đến bài 38 trang 17.
Chuẩn bị bài mới
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 17
§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I Mục tiêu bài dạy:
- HS hiểu được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
-Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
-Học sinh biết áp dụng vào giải BT
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài: Chúng ta đã học tính chất phân phối của phép nhân đối với
phép cộng, trừ và 7 hằng đẳng thức đáng nhớ Nhờ đó mà ta phân tích đa thức thành nhân tử một cách dễ dàng Học bài hôm nay
GV cho một số VD đơn giản
a Tính: 9.87 + 9.13
HS làm : 9.87 + 9.13 =783 +117 = 900
GV có thể trình bày bằng cách nhanh hơn
Hai hạng tử có sự hiện diện của số mấy?
HS : Số 9
b Viết 3x2 +6x thành tích các đa thức
GV hướng dẫn cách làm
3x2 = 3x.x ; 6x = 3x.2
3x2 và 6x theophân tích như trên có hạng
tử chung nào?
HS : có hạng tử chung là 3x
Cách làm như vậy gọi làphân tích đa thức
b Viết 3x2 +6x thành tích các đa thức3x2 + 6x = 3x.x + 3x.2 = 3x(x + 2)
Vậy: Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức
Tuần: 5
Tiết: 9
NS:
ND
Trang 18HS làm theo nhóm
a Hạng tử chung là x
b Hạng tử chung là 5x(x -2y)
c Hạng tử chung là (x - y) sau khi đổi dấu
Phân tích đa thức 3x2- 6x thành nhân tử ?
Tích bằng 0 khi nào?
HS: Tích bằng 0 khi một trong các nhân
tử bằng 0
4 Củng cố – Dặn dò
Bài 39 Phân tích các đa thức sau thành
c 3(x - y) - 5x(y - x) = 3(x - y) + 5x(x - y) = (x - y)(3 + 5x)
Chú ý: Nhiều khi để làm xuất hiện nhân
tử chung ta cần đổi dấu các hạng tử
Lưu ý tính chất: - ( -A ) = A
b/Tìm x sao cho 3x2 - 6x = 03x(x -2) = 0
3x = 0 hoặc x – 2 = 0
* 3x = 0 ⇒ x = 0
* x – 2 = 0 ⇒ x = 2Vậy x = 0 hoặc x = 2
HS: 3 HS lên bảng thực hiện
a = 3 ( x – 2y )
b = x2 (52 + 5x + y )
c 7xy ( 2x – 3y + 4xy )
*Dặn dò : Học lý thuyết, BTVN : Từ bài 39 đến bài 42 SGK.
Chuẩn bị bài mới Ôn kĩ 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 19
§7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG
THỨC
I Mục tiêu bài dạy:
- HS hiểu được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
- Học sinh biết áp dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử để giải BT
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài: Đối với bài học này yêu cầu các em phải nhớ được 7 hằng
đẳng thức để giúp các em phân tích nhanh và chính xác Học bài hôm nay
Từ KTBC GV qua bài mới
6x3 -12x2y+6xy2 =
=6x(x2 -2xy+y2)
mà (x2 -2xy+y2)=(x-y)2
Gv hướng dẫn HS hoàn thiện hằng đẳng
thức và phân loại
HS hoàn thiện hằng đẳng thức và phân
loại vào vở học
VD phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 20c 1 - 27x3
HS làm theo nhóm
Nhận xét xem các BT trên thuộc dạng
HS làm theo nhóm
Nhận xét xem các BT trên thuộc dạng
Chứng minh rằng: (2n + 5)2 - 25 Chia hết
cho 4 với mọi số nguyên n
Phân tích (2n+5)2-25 thành nhân tử rồi xét
tích có chia hết cho 4 hay không?
HS: Nghiên cứu trả lời
1 HS lên bảng thực hiện
4 Củng cố – Dặn dò.
Bài 43 Phân tích các đa thức sau thành
nhân tử Câu c 8x3 - 18
Bài 44.Câu c
( a + b )3 + (a – b )3
c 1 - 27x3 =13 - (3x)3 = (1 - 3x)( 12 + 1.3x + (3x)2 ) = (1 - 3x)( 1 + 3x + 9x2)
Chú ý : Đôi khi ta đặt dấu trừ phía trước
mới xuất hiện HĐTVD3: Tính nhanh
1052-52
= (105 + 5)(105 - 5) = 110.100 = 11000VD4: Chứng minh rằng: (2n+5)2-25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
(2n+5)2 – 25 = (2n + 5)2 - 52
= (2n + 5 + 5)(2n + 5 - 5)
= (2n + 10).2n = 2.2n(n + 5) = 4n(n + 5)Mà 4n(n + 5) 4 ( ∀n∈Z)
Nên (2n + 5)2 - 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
HS: 2 HS lên bảng thực hiện
*Dặn dò : Học lý thuyết, BTVN : Từ bài 43 đến 46 trang 20,21 SGK.
Chuẩn bị bài mới Ôn kĩ 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 21
§8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
I Mục tiêu bài dạy:
- HS hiểu được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
- Học sinh biết áp dụng nhóm hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử vào giải BT
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài: Cũng như các bài phân tích trước đã học ta phải đưa đa thức về
dạng hằng đẳng thức sau đó mới thực hiện đặt nhân tử chung Học bài hôm nay
GV: đua ra một số ví dụ cụ thể:
x2 – 3x + xy - 3y
GV: Các hạng tử có nhân tử chung hay
không?
HS: Các hạng tử không có nhân tử chung
GV: Vậy làm thế nào để xuất hiện được
Cách 2: : ( x2 + xy ) - (3x + 3y ) = x ( x + y ) - 3 ( x + y ) = ( x + y )( x – 3 )
VD2: 2xy + 3z + 6y + xzCách1: ( 2xy + 6y ) + ( 3z + xz ) = 2y ( x + 3 ) + z( x + 3 ) = ( x + 3 ) + ( z + 2y )Cách 2: ( 2xy + xz ) + ( 6y + 3z )
Tuần: 6
Tiết: 11
NS:
ND
Trang 22Gv: Cách làm như trên gọi là phân tích đa
thức thành nhân tử bẳng phương pháp
nhóm hạng tử
GV: Cho HS thực hiện ?1 Sgk
HS :Suy nghĩ thực hiện ?1
GV: Tiếp tục cho HS làm ?2
GV: Hày nêu ý kiến của em về lời giải
của các bạn như sau:
Bạn Thái ?
Bạn Hà ?
Bạn An ?
HS: Lời giải của bạn An là hay nhất
4 Củng cố – Dặn dò.
BT 47
a x2 – xy + x – y
b xz + yz – 5 ( x + y )
= x ( 2y + z ) + 3( 2y + z ) = ( x + 3 ) + ( 2y + z )
2 Aùp dụng
? 1 : Sgk
? 1 : Bạn Thái:
x4 – 9x3 + x2 - 9x
= x ( x3 – 9x2 + x – 9 )Bạn Hà:
x4 – 9x3 + x2 - 9x
= ( x4 – 9x3 ) + ( x2 - 9x )
= x3 ( x – 9 ) + x ( x – 9 )
= ( x – 9 ) ( x3 + x )Bạn An:
*Dặn dò : Học lý thuyết, BTVN : Từ bài 48, 49 trang 20,21 SGK.
Chuẩn bị bài mới Ôn kĩ 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 23
I Mục tiêu bài dạy:
- Giúp HS nắm vững cách nhóm các số hạng thích hợp để tiến hành đặt nhân tử chung
- Học sinh biết áp dụng thành thạo vào giải BT
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài: Để nắm vững cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp nhóm các hạng tử Ta xét một số bài tập sau
GV giới thiệu lại các BT
Cho HS làm BT sau đây:
Phân tích đa thức thành nhân tử
a x2 - x – y2–y = (x + y)(x – y - 1)
b 5x -5y +ax-ay = (x - y)(5 + a)
c a3-a2x –ay +xy = (a - x)(a2 - y)
BT 48phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 24HS làm GV và HS sửa sai và hoàn thiện
bài giải
HS: Lên bảng làm
GV: Nhận xét và sửa sai ( nếu có )
GV gọi 2 HS lên bảng làm
HS làm GV và HS sửa sai và hoàn thiện
GV: Gợi ý: Phân tích vế trái thành tích
của các đa thức
HS :Lên bảng thực hiện
x – 2 = 0 x = 2 ⇒
x + 1 = 0 x = -1
b ⇔ 5x ( x – 3 ) – ( x – 3 ) = 0 ⇔ ( x – 3 )( 5x – 1 ) = 0
x – 3 = 0 x = 3 ⇒
5 x - 1 = 0 x = 15
*Dặn dò : Học lý thuyết, BTVN : Từ bài 47 đến 49 trang 20,21 SGK.
Chuẩn bị bài mới Ôn kĩ 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 25
I Mục tiêu bài dạy:
- Giúp HS nắm vững cách nhóm các số hạng thích hợp để tiến hành đặt nhân tử chung
- Học sinh biết áp dụng thành thạo vào giải BT
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài: Để nắm vững cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp nhóm các hạng tử Ta xét một số bài tập sau
GV giới thiệu lại các BT
Cho HS làm BT sau đây:
Phân tích đa thức thành nhân tử
a x2 - x – y2–y = (x + y)(x – y - 1)
b 5x -5y +ax-ay = (x - y)(5 + a)
c a3-a2x –ay +xy = (a - x)(a2 - y)
BT 48phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 26HS làm GV và HS sửa sai và hoàn thiện
bài giải
HS: Lên bảng làm
GV: Nhận xét và sửa sai ( nếu có )
GV gọi 2 HS lên bảng làm
HS làm GV và HS sửa sai và hoàn thiện
GV: Gợi ý: Phân tích vế trái thành tích
của các đa thức
HS :Lên bảng thực hiện
x – 2 = 0 x = 2 ⇒
x + 1 = 0 x = -1
b ⇔ 5x ( x – 3 ) – ( x – 3 ) = 0 ⇔ ( x – 3 )( 5x – 1 ) = 0
x – 3 = 0 x = 3 ⇒
5 x - 1 = 0 x = 15
*Dặn dò : Học lý thuyết, BTVN : Từ bài 47 đến 49 trang 20,21 SGK.
Chuẩn bị bài mới Ôn kĩ 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 27
§9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
I Mục tiêu bài dạy
- HS hiểu khi phân tích đa thức thành nhân tử không chỉ có sử dụng một phương pháp mà có thể sử dụng nhiều phươmg pháp
-Rèn luyện HS tính cẩn thận , chính xác
-Cĩ kỹ năng làm các bài tập theo yêu cầu của SGK
a 2x2 - 2xy + 2x - 2y b 3xz +3yz - 5(x+y)
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài: Bằng các phương pháp chúng ta đã học , kết hợp các phương
pháp đĩ để vận dụng phân tích các đa thức phức tạp hơn Ta xét nội dung bài học
GV tổ chức cho HS thực hiện VD 1
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
5x3 +10x2y +5xy2
Nhận xét số hạng tử của đa thức?
Phát hiện nhân tử chung nào?
GV : Nhóm như thế nào?
Dùng hằng đẳng thức nào?
HS:không có nhân tử chung
1/ Ví dụPhân tích đa thức sau thành nhân tử:
a 5x3 +10x2y + 5xy2
= 5x( x2 + 2xy + y2 ) = 5x( x + y )2
Trang 283 hạng tử đầu sẽ là HĐT
sau đó lại xuất hiện HĐT
GV: Tính nhanh giá trị của biểu thức:
x2 + 2x + 1– y2 tại x = 94,5 và y = 4,5
x2 + 2x + 1 – y2
= ( x +1 + y )( x + 1 – y )
HS làm ?1 theo nhóm
GV chia lớp thành 6 nhóm và hoạt động
theo nhóm
Đại diện 1 HS của một nhóm lên sửa
GV giới thiệu thêm phương pháp thêm
4 Củng cố – Dặn dò.
a phân tích đa thức sau thành nhân tử:
2x3y - 2xy3 -4xy2 -2xy
b Thứ tự ưu tiên khi phân tích đa thức
+ Đặt nhân tử chung
+ Dùng HĐT
+ Nhóm nhiều hạng tử
+ Hay có thể phối hợpnhiều phương pháp trên
*Dặn dò : Học lý thuyết, BTVN : Từ bài 51 đến 53 trang 24 SGK.
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 29
I Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Giúp HS giải thành thạo loại BT phân tích đa thức thành nhân tử Giới thiệu cho HS PP tách hạng tử, thêm-bớt hạng tử
-Kỹ năng: Quan sát – Định hướng phân tích và phân tích nhanh
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài: Để nắm vững cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách
phối hợp nhiều phương pháp Ta xét một số bài tập sau
-Cho 3HS lên sửa BT 55/25 SGK
HS : Lên bảng thực hiện
GV : Gợi ý cho HS cách làm
a) Đặt NTC
b) Dùng HĐT
c) Nhóm hạng tử - Đặt NTC - Dùng HĐT
GV : Chú ý những sai lầm thường mắc
Bài 55 Tìm x biết:
a x3 - 14x = 0 x(x - 12)(x + 12) = 0 1/ x = 0 2/ x - 12 = 0 ⇒ x = 12
3/ x + 12 = 0 ⇒ x = - 12
b (2x – 1)2 – ( x + 3 ) = 0 ( x - 4 )( 3x + 2 ) = 0
1/ x – 4 = 0 ⇒ x = 4 2/ 3x + 2 = 0⇒ x = −32
c x2(x – 3) + 12 – 4x = 0(x – 3) (x – 2) (x + 2) = 01/ x – 3 = 0 ⇒ x = 3
Tuần: 7
Tiết: 14
NS:
ND
Trang 30phải khi làm toán?
GV : Cho HS nhận xét, bổ sung Sửa sai
nếu có
GV : Gọi 2 HS lên bảng sửa BT 56/ 25
SGK
HS : Lên bảng thực hiện
GV : Gợi ý cho HS cách làm
a x2 + 12x + 161 tại x = 49,75
b x2 – y2 – 2y – 1 tại x = 93 và y =6
GV : Chú ý những sai lầm thường mắc
phải khi làm toán?
GV : Cho HS nhận xét, bổ sung Sửa sai
nếu có
GV HD HS làm BT 57/ 25 SGK
HS :Không nhận dạng được đa thức có
dạng HĐT
GV : Hướng dẫn HS cách thực hiện
* Đa thức đã cho là 1 tam thức bậc 2 dạng
ax2 + bx + c với a = 1 ; b = - 4 ; c = 3
Lập tích ac =?
* Xem 3 là tích của cặp số nguyên nào?
Chọn 2 số nguyên có tổng bằng – 4
* Vậy – 4x=?
Tương tự HS lên bảng làm câu b
Câu c GV gợi ý cho HS làm
4 Củng cố – Dặn dò
GV : Cho HS làm bài 58
Chứng minh n3 – n chia hết cho 6 với mọi
số nguyên n
HS : Suy nghĩ trả lời
GV : Nhận xét, sửa sai nếu có
2/ x – 2 = 0 ⇒ x = 23/ x + 2 = 0 ⇒ x =- 2
*Dặn dò : Học lý thuyết, BTVN : Làm các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới Ôn kĩ 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 31
I Mục tiêu bài dạy
- Học sinh hiểu được khái niệm đơn thức A chia hết cho đơn thức B Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
- Thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức
- Cĩ kỹ năng làm các bài tập theo yêu cầu của SGK
−
÷
:
3 3 4
−
÷
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài Chúng ta đã được học chia 2 luỹ thừa cùng cơ số xm : xn = xm-n
với m ≥ n Vậy để chia đơn thức cho 1 đơn thức ta xét nội dung bài học
GV : Quy tắc được hình thành
- Trong Z, khi nào a b?
HS : a, b ∈ Z; b≠0 nếu có q∈Z sao
cho: a = b q thì ta nói a chia hết cho b
GV : - Tương tự đơn thức A B?
HS :A= B Q thì ta nói đơn thức A chia
hết cho đơn thức B
GV : Khi đó Q = ?
HS : Q A
B
=
GV : Cho học sinh làm ?1
GV : QT chia2 lũy thừa cùng cơ số ?
Aùp dụng công thức đã học :
Tuần: 8
Tiết: 15
NS:
ND
Trang 32x y
xy = 3x12x3 y : 9x2 = 32
12 9
x y
x = 43xy
GV : Qua các ví dụ trên hãy rút ra nhận
xét, từ đó rút ra quy tắc
HS :Suy nghĩ trả lời
GV : Aùp dụng quy tắc làm phép chia
a 15x3y5z ÷ 5x2y3
b P = 12x4y2 ÷(9xy2) tại x = - 3
HS: Thực hiện trên bảng
GV: Nhận xét, bổ sung
4 Củng cố - Dặn dò.
- Nhắc lại quy tắc chia 1 đơn thức cho 1
15 5
x y
xy = 3x12x3 y : 9x2 = 32
12 9
*Dặn dò : Học lý thuyết, BTVN : Làm các bài cịn lại trong SGK.
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 33
I Mục tiêu bài dạy
- Giúp học sinh nắm được điều kiện đủ để đa thức chia hết cho đơn thức
- Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- Vận dụng quy tắc vào giải toán
2.Kiểm tra bài cũ - Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B Phát biểu quy tắc
chia đơn thức A cho đơn thức B
- 3 HS lên bảng : a) 18.x2.y2.z ; b) 5.a3.b : (-2.a2.b) ; c) 27.x4.y2.z : 9.x4.y
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài Bài trước ta đã thực hiện phép chia đơn thức cho đơn thức Vậy
để chia đa thức cho 1 đơn thức ta xét nội dung bài học
GV : Cho học sinh làm ?1
GV : Hãy chia hạng tử của từng đa thức
cho 3xy2 rồi cộng kết quả lại ?
HS : Lên bảng thực hiện.1
GV: Qua đĩ em nào rút ra được quy tắc
HS : Trả lời : Nêu quy tắc
GV : Cho học sinh làm ví dụ ở SGK
= 5xy – 3x + x2y đđđa thức này gọi là thương của phép chia đa thức
Trang 34= ( 30x4y3 : 5x2y3 ) + (– 25x2y3 : 5x2y3 ) +
(– 3x4y4 : 5x2y3 )
= 6x2 – 5 – 35x2y
= 6x2 – 53x2y – 5
GV: Cho học sinh làm ?22
HS: Nhận xét câu a: Bạn Hoa giải đúng
HS: nhận xét, GV sửa sai nếu cĩ
GV: Để chia một đa thức cho đơn thức,
ngoài cách áp dụng quy tắc ta còn làm
thế nào?
HS: Để chia một đa thức cho một đơn
thức, ngoài cách áp dụng quy tắc ta còn
có thể phân tích đa thức bị chia thành
nhân tử mà có chứa nhân tử là đơn thức
chia rồi áp dụng quy tắc chia một tích
cho một số
GV: Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
HS: Lên bảng thực hiện, HS khác làm vào
b (20x4y – 25x2y2 – 3x2y) : 5x2y = 4x2y – 5y - 35
*Dặn dò : Học lý thuyết, BTVN : Làm các bài cịn lại trong SGK.
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 35
§12 CHIA ĐA THỨC CHO MỘT BIẾN
ĐÃ XẮP XẾP
I Mục tiêu bài dạy
- Giúp học sinh hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư Nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp
- Thuật toán chia các số tự nhiên
- Vận dụng quy tắc vào giải toán
* Giới thiệu bài Muốn biết được cách chia đa thức một biến đã sắp xếp như thế
nào Hôm nay ta xét nội dung bài học
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm phép
chia ở SGK
Gợi ý :
+ Đa thức bị chia và đa thức chia
phải được sắp xếp theo lũy thừa giảm
dần của biến
+ Chia hạng tử bậc cao nhất của đa
thức bị chia cho hạng tử bậc cao nhất
của đa thức chia
+ Cứ chia như thế … đến khi số dư
bằng 0
→ Phép chia hết
GV : Cho học sinh làm
1 Phép chia hết:
* Ví dụ:
2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3 x2 – 4.x – 3 2x4 - 8x3 - 6x2
0 – 5x3 + 21x2 + 11x 2x2 – 5x + 1
- 5x3 + 20.x2 + 15x
0 x2 – 4x – 3
x2 - 4x - 3 0
Số dư cuối cùng bằng 0, ta được thương là 2.x2 – 5.x + 1
Khi đó:
(2.x4 – 13.x3 +15.x2 + 11.x – 3 ): ( x2 – 4.x – 3) = 2.x2 – 5.x + 1
Tuần: 9
Tiết: 17
NS:
ND:
Trang 36GV : Nhận xét
GV : Gọi học sinh lên bảng thực hiện
phép tính chia ở SGK
Gợi ý :
+ Aùp dụng cách làm trên
+ Sắp xếp đa thức bị chia và đa thức
chia
+ Đa thức bị chia thiếu hạng tử bậc
nhất nên khi đặt phép tính cần để trống
HS : Lên bảng thực hiện
GV : Đa thức dư - 5x + 10 có bậc mấy ?
Còn đa thức chia x2 + 1 có bậc mấy ?
HS : Đa thức dư có bậc 1
Đa thức chia có bậc 2
4 Củng cố – Dặn dò.
Bài 67
GV : Sắp xếp các đa thức theo luỹ thừa
giảm dần của biến rồi làm phép chia
( x3 – x2 – 7x + 3 ) : ( x – 3 )
HS : Lên bảng thực hiện
Bài 68
GV : Áp dụng hằng đẳng thức đáng nhớ
để thực hiện phép chia
a ( x2 + 2xy + y2 ) : ( x +y )
b ( 125)3 + 1 ) : ( 5x + 1)
c ( x2 - 2xy + y2 ) : ( y - x )
GV : Gọi 3 HS lên bảng thực hiện
HS còn lại làm vào vở nháp
0 – 3x2 + 5x + 7
- 3x2 - 3
0 - 5x + 10 ( đa thức dư )
Vì đa thức - 5x + 10 có bậc thấp hơn đa thức chia x2 + 1 nên phép chia không thể tiếp tục được
* Chú ý: Sgk
Bài 67 Tr31.
x3 – x2 – 7x + 3 x – 3
x3 – 3x2 x2 + 2x – 1 2x2 – 7x + 3
2x2 – 6x
0 - x + 3
- x + 3 0
*Dặn dò : Học lý thuyết, BTVN : 69, 70 Tr32 SGK.
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 37
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy
- Rèn luyện kỹ năng chia đơn thức cho đơn thức, chia đơn thức đã sắp xếp
- Học sinh biết áp dụng hằng đẳng thức vào phép chia đa thức
- Áp dụng để thực hiện nhanh và chính xác
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài Bài trước ta đã biết được cách chia đa thức một biến đã sắp
xếp Để thực hiện thành thạo hơn ta xét nội dung bài học
BT 72 Làm tính chia
(2x4 + x3 -3x2 +5x-2) : (x2-x+1)
HS thực hiện phép chia theo cột dọc
GV gọi HS lên bảng làm , các HS khác
làm vào vở BT
0 + 3x3 - 5x2 + 5x - 2 2x2+3x-2 3x3 - 3x2 + 3x
0 - 2x2 + 2x - 2
- 2x2 + 2x - 2
0
Trang 38d ( x2 -3x + xy -3y ) : ( x + y )
Gv: Gợi ý: Phân tích đa thức bị chia
thành nhân tử
GV gọi HS lên bảng làm , các HS khác
làm vào vở BT
BT 74 trang 32
Tìm số a để đa thức
2x3 -3x2 + x + a chia hết cho đa thức
x +2
GV: Đa thức A chia hết cho đa thức B
khi nào?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Tìm số dư trong phép chia trên
HS: Lên bảng làm tiếp
4 Củng cố – Dặn dò.
GV: Gợi ý: Sắp xếp cả đa thức bị chia
và đa thức chia theo luỹ thừa giảm dần
của x rồi mới thực hiện phép chia
HS: Lên bảng thực hiện, các học sinh
khác làm vào vở bài tập
0 - 7x2 + x + a 2x2 – 7x + 15
- 7x2 - 14x
0 + 15x + a 15x + 30
a - 30Để đa thức 2x3 -3x2 + x + a chia hết cho
đa thức x + 2thì dư a – 30 = 0hay a = 30
b
x5 – 3x4 + 5x3 – x2 + 3x - 5 x2 – 3x + 5
x5 – 3x4 + 5x3 x3 – 1
0 – x2 + 3x - 5 – x2 + 3x - 5 0
*Dặn dò : Học lý thuyết, BTVN : 75,76,77,78,79,80 Tr33 SGK.
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 39
ƠN TẬP CHƯƠNG I
- Hệ thống kiến thức cơ bản trong chương I
- Rèn kỹ năng giải các loại bài tập cơ bản trong chương
2.Kiểm tra bài cũ - Viết 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
- Phân tích đa thức sau thành nhân tử : x2 – y2 – 5x + 5y
3.Giảng bài mới.
* Giới thiệu bài Để nắm vững kiến thức cơ bản, nhân , chia đơn thức, đa thức
và vận dụng linh hoạt 7 hằng đẳng thức Ta xét nội dung bài học
GV : Hỏi: Phát biểu quy tắc nhân đơn
thức với đa thức, nhân đa thức với đa
thức
HS : Suy nghĩ trả lời
GV : Gọi HS lên bảng điền vào chỗ
phân tích đa thức thành nhân tử
Hỏi: - Khi nào đơn thức A chia hết
I.Phép nhân đơn,đa thức
- Nhân đơn thức với đa thức:
III.Ơn tập về chia đa thức:
1/ Đơn thức A chia hết cho đơn thức B nếu mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ khơng lớn hơn số mũ của
Trang 40HS: Lên bảng thực hiện
4 Củng cố – Dặn dò.
GV: Cho HS làm bài 78
3/ Đa thức A chia hết cho đa thức B nếu cĩ một đa thức Q sao cho A = B
Q hoặc đa thức A chia hết cho đa thức
b N= 8x3- 12x2y + 6xy2 - y3
=(2x)3- 3.(2x)2y + 3.2xy2- y3
=(2x-y)3 = (2.6-(-8) )3 = 203=8000
Bài 78
a ( x + 2 )(x – 2 ) – ( x – 3 )(x + 1 ) = x2 – 22 – ( x2 + x – 3x – 3 ) = x2 – 4 – x2 + 2x + 3
= 2x - 1
b ( 2x + 1 )2 + ( 3x – 1 )2 + 2(2x + 1 )(3x – 1 )
= ( 2x + 1 + 3x – 1 )2
= ( 5x )2 = 25x2
*Dặn dò : Học lý thuyết, BTVN : Các bài tập còn lại trong SGK.