• Các vật thể tự nhiên được hình thành từ chất, vật thể nhân tạo được làm ra từ vật liệu chất hayhỗn hợp một số chất • Mỗi chất có những tính chất vật lí và hoá học nhất định.. Kiến thức
Trang 1Ngày soạn :20/8/2012 Tiết1– Tuần1
Bài1: MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
• Biết HH là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng
• Biết HH có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần phải có kiến thức HH vàvận dụng vào cuộc sống
• Câần phải làm gì để học tốt môn hoá học
2 Kĩ năng:
• Rèn luyện kỹ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát
• Rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận và cách làm việc tập thể
3 Thái độ:
• Yêu thích môn học, thích đọc sách
• Nghiêm túc trong việc thực hiện thí nghiệm, quan sát, ghi chép và rút ra kết luận
II.PHƯƠNG PHÁP:Trực quan,vấn đáp,thí nghiệm,hoạt động nhóm.
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp, thìa, ống hút
Hoá chất: dd CuSO4, dd NaOH, dd HCl, đinh sắt
2 Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:(1’)
2 KTBC:
3 Bài mới : HH là gì? có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Phải làm gì để học tốt
môn HH? Tìm hiểu bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi đó
HĐ1 : Hoá học là gì? (15’)
-GV hướng dẫn cách tiến hành thí
nghiệm: sử dụng dụng cụ, lấy hoá
chất, nhấn mạnh quan sát chất trước
phản ứng và sau phản ứng…
-Gv yêu cầu học sinh:
+ Quan sát thí nghiệm
+ Nhận xét có hiện tượng gì xảy
ra?
+TN1: ddCuSO4 + dd NaOH
+TN2: dd HCl + đinh sắt
-Từ các thí nghiệm đã làm, cho HS
nhận xét HH là gì?
-Các nhóm quan sát GVtiến hành TN
-HS thảo luận nhóm, trảlời câu hỏi
-Các nhóm thảo luận-Đại diện nhóm trả lời-Học sinh rút ra kết luận
I.Hoá học là gì?
1.Thí nghiệm:
2.Nhận xét: Hoá học là khoa
học nghiên cứu các chất, sựbiến đổi các chất và ứng dụngcủa chúng
HĐ2 : Hoá học có vai trò như thế
nào trong cuộc sống của chúng ta?
II.Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của
Trang 2-GV cho HS nghiên cứu phần nhận
xét trong SGK và trả lời câu hỏi
trong SGK/4 phân công:
Nhóm 1,2 - câu a
Nhóm 2,4 - câu b
Nhóm 5,6 - câu c
-Sau khi nhóm trả lời, GV yêu cầu
các nhóm khác bổ sung ý kiến
-Yêu cầu HS đọc phần nhận xét (2)
-Cho HS rút ra nhận xét về vai trò
của HH trong cuộc sống
-Đọc SGK -Thảo luận nhóm
-Trả lời
-Đọc
-Trả lời
chúng ta?
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta: làm đồ gia dụng, dụng cụ học tập, y tế…
HĐ3 : cần phải làm gì để có thể
học tốt môn hoá học? (10’)
-Để học tốt bộ môn HH, cần thực
hiện những công việc nào?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-Cho HS đọc (III)
-Hs thảo luận và đưa ra phương pháp
-Đọc SGK
III.Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học?
-Khi học tập:thực hiện các hoạt động:thu thập kiến thức ->xử lí thông tin->vận dụng ->ghi nhớ -Phương pháp học:biết quan sát, biết làm thí nghiệm, say mê…
4.Củng cô:Á(2’)
-Hoá học là gì?Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?Cho ví dụ?
5 Hướng dẫn về nhà:(2’)
• HS đọc phần ghi nhớ
• Xem trước bài: Chất, tìm hiểu:
+ Chất có ở đâu?
+ Chất có những tính chất nào?
+ Thế nào là tính chất vật lý, tính chất hoá học?
+ Biết tính chất của chất có lợi gì?
• Hướng dẫn HS cách sử dụng dụng cụ thử tính dẫn điện
• Mỗi nhóm mang theo các vật thể: dây đồng, mía, giấy bạc, ly nhựa, ly thủy tinh.
*Bổ sung, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 3Ngày soạn : 23/8/2012 Tiết2 –Tuần 1
Bài 2: CHẤT
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
• HS phân biệt được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật liệu và chất
• Biết được ở đâu có vật thể ở đó có chất
• Các vật thể tự nhiên được hình thành từ chất, vật thể nhân tạo được làm ra từ vật liệu (chất hayhỗn hợp một số chất)
• Mỗi chất có những tính chất vật lí và hoá học nhất định
2 Kĩ năng:
• Quan sát thí nghiệm,hình ảnh,mẫu chất…rút ra nhận xét về tính chất của chất
• Biết ứng dụng của chất tuỳ tính chất của chất
• Biết nhận biết chất
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
II.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan,vấn đáp,nhóm.
III.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Hoá chất: Lưu huỳnh, nhôm,rượu êtylic, nước
2 Học sinh: Một số vật thể
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Đ1: Chất có ở đâu? (10’)
-Hãy kể tên những vật thể xung
quang chúng ta?
-Những vật thể nào có sẵn trong tự
nhiên, vật thể nào do con người tạo
ra?
-Aám đun nước thường làm bằng gí?
-Chén bát thường làm bằng gì?
=>Vậy chất có ở đâu?
-GV bổ sung thêm và ghi bảng
I.Ch ất có ở đâu?
Chất có ở khắp nơi,ở đâu cóvật thể là ở đó có chất
H
Đ2:Tính chất của chất: (20’)
-GV thông báo các tính chất của
chất
-Cho HS quan sát 2 chất: lưu huỳnh,
nhôm nêu một số tính chất bề
ngoài(trạng thái,màu sắc…) của hai
-HS ghi nhớ tính chất củachất
-Quan sát và trả lời 1 sốtính chất của lưu huỳnh vànhôm
II.Tính chất của chất:
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định:
-Tính cất vật lý: là thể, màu,
mùi, vị, tính tan, nhiệt độ sôi,nhiệt độ nóng chảy, khối lượng
Trang 4chất này?
-GV thông báo về tính chất hoá học
của chất
-Vậy chúng ta làm thế nào để biết
được tính chất của chất?
Gv gợi ý để học sinh trả lời
-Hs phát biểu cách xác định tính chất của chất
riêng, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt…
-Tính chất hoá học: là khả
năng biến đổi thành chất khác
*Để biết được tính chất của chất ngưới ta thường dùng các cách sau:
- Quan sát
- Dùng dụng cụ đo
- Làm thí nghiệm
H
Đ3: Hiểu biết tính chất của chất
nhằm : (5’)
-Chung ta biết tính chất của chất có
lợi gì?
-GV hướng dẫn:Quan sát lọ nước, lọ
cồn 900 nêu tính chất giống và khác
nhau của hai chất này?
Gv bổ sung thêm
-Hs so sánh và phát biểu lợi ích khi tìm hiểu tính chất của chất
2 Hiểu biết tính chất của chất nhằm :
-Nhận biết được chất -Sử dụng chất hợp lí -Ứng dụng chất hợp lí
4.Củng cố:(6’)
- Gv yêu cầu học sinh Các nhóm làm bài tập2,3/11sgk
5- Hướng dẫn về nhà:(4’)
-Yêu cầu về nh à:làm bài tập 1, 4,5/11 sgk
-Học bài-Đọc trước phần III, tìm hiểu:
+ Thế nào là hỗn hợp?
+ Thế nào là chất tinh khiết?
+ So sánh tính chất của chất và tính chất của hỗn hợp?
+ Làm thế nào để ta có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp?
-Mỗi nhóm mang 1 chai nước khoáng có nhãn, 1 ống nước cất
*Bổ sung, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 5Ngày soạn : 27/8/2012 Tiết3- Tuần 2
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Phân biệt được chất và hỗn hợp
-Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp, nước cất là chất tinh khiết
2 Kĩ năng:
-Biết cách tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lý
-Rèn kĩ năng quan sát
-Sử dụng ngôn ngữ hoá học chính xác: chất, hỗn hợp
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan,vấn đáp,nhóm,thí nghiệm.
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Hình vẽ chưng cất nước tự nhiên (H1.4/10 sgk)
2.Học sinh: Mỗi nhóm 1 chai nước khoáng có nhãn, 1 ống nứơc cất, cốc thủy tinh, bình nước, chén sứ, giấy lọc, đế đun, đũa khuấy, muối ăn
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Hãy nêu một số tính chất vật lý của đường? Mỗi chất có những tính chất như thế nào? Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
3 Bài mới:
H
Đ1: Chất tinh khiết: (20’)
-Cho các nhóm quan sát Chai nước
khoáng và ống nứơc cất So sánh thể,
màu, mùi, của chúng Nêu thành
phần các chất có trong nước khoáng
(trên nhãn chai)?
-Nước khoáng là nguồn nước có sẵn
trong thiên nhiên, kể 1 số nguồn nước
khác có sẵn trong thiên nhiên?
-Vì sao các nguồn nước trong tự nhiên
không dùng để pha chế thuốc hay
dùng trong PTN?
-Vậy nước trong tự nhiên là một hỗn
hợp Vậy hỗn hợp là gì?
-Nước trong tự nhiên đều có thành
phần chung là nước Có cách nào tách
được nứơc ra khỏi nước tự nhiên
không?
-GV giới thiệu phương pháp chưng cất
-Hs quan sát chai nướckhoáng và trả lời thànhphần của chai nướckhoáng
-Kể 1số nguồn nuớctrong tự nhiên
-Thảo luận trả lời vì saonước trong tự nhiênkhông dùng pha chếthuốc
-Trả lời
-Phát biểu cách táchnước ra khỏi hỗn hợpnước
III.Chất tinh khiết:
1.Hỗn hợp: Gồm nhiều chất
trộn lẫn vào nhau
-Tính chất thay đổi theo thànhphần
Trang 6nước (H1.4)
-Nước thu được sau khi chưng cất gọi
là nước cất Nước cất là nước tinh
khiết, vậy em hiểu thế nào về chất
tinh khiết?
-Làm thế nào để khẳng định nước cất
là chất tinh khiết?
-Chất như thế nào mới có những tính
chất nhất định?
-không lẫn chất nào khác có tính chất nhất định
-Trả lời
-Trả lời
2.Chất tinh khiết (chất nguyên chất): không lẫn chất
nào khác
-Tính chất nhất định
H
Đ2 : Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
(14’)
-Tách riêng từng chất trong hỗn hợp
nhằm mục đích gì? Muốn tách riêng
từng chất ra khỏi hỗn hợp nước muối
ta làm thế nào?
GV bổ sung thêm
-Dựa vào tính chất nào mà ta có thể
tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp?
-Làm thế nào để tách riêng bột sắt ra
khỏi hỗn hợp lưu huỳnh và sắt
-Hs thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi
-Hs nêu cách làm
-Trả lời
-Trả lời
3.Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
Dựa vào sự khác nhau của tính chất vật lí(nhiệt độ sôi,tính tan…)ta có thể tách 1 số chất ra khỏi hỗn hợp
4.Củng cốÁ:(3’)
-Gv yêu cầu các nhóm làm BT 7/ 11sgk
5 Hướng dẫn về nhàØ:(2’)
-Làm bài tập 6, 8/sgk/ 11
-Đọc trước nội dung bài thực hành, tìm hiểu:
+ Các bứơc để thực hiện thí nghiệm 1 + Một số tính chất của cát
+ Một số tính chất của muối + Các bước để thực hiện thí nghiệm 2
*Bổ sung, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 7Ngày soạn : 30/8/2012 Tiết4-Tuần2
Bài 3: BÀI THỰC HÀNH 1
TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT- TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-HS làm quen và sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
-Nắm được nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
-Mục đích và các bước tiến hành ,kĩ thuật thực hiện 1 số thí nghiệm cụ thể
-Thực hành so sánh nhiệt nóng chảy một số chất, thấy được sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảycủa một số chất
-Biết cách tách riêng từng chất trong hỗn hợp
2 Kĩ năng:
-Sử dụng 1 số dụng cụ,hoá chất để thực hiện 1 số thí nghiệm đơn giản
-Viết tường trình thí nghiệm
3.Thái độ: Yêu thích môn học
II.PHƯƠNG PHÁP: thí nghiệm.nhóm.
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Dụng cụ: 2 ống nghiệm, giá, nhiệt kế, 2 cốc thuỷ tinh, chén sứ ,lưới amiăng, kiếng, đèn cồn,phễu, giấy lọc, đũa thủy tinh, thìa, bình nước
Hoá chất: Lưu huỳnh, parafin, cát lẫn muối ăn
2 Học sinh: Đọc bài trước ở nhà
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 KTBC:(5’)
Nêu các tính chất của chất
Làm bài tập 8/sgk
3 Bài mới:
H
Đ 1: Một số quy tắc an toàn: (12’)
-GV cho HS đọc sgk trang 154
-GV giới thiệu một số dụng cụ thí
nghiệm: ống nghiệm, bình cầu, đũa
thuỷ tinh…
-Giới thiệu một số kí hiệu nhãn
đặc biệt ghi trên các lọ hóa chất:
độc, dễ nổ, dễ cháy…
-Đọc và tìm hiểu
-Nghe
-Nghe
I Một số quy tắc an toàn-sử dụng dụng cụ hoá chất trong PTN:
(SGK/154 –155 sgk)
H
Đ2:.Tiến hành thí nghiệm(15’)
Thí nghiệm 1: Theo dõi nhiệt độ
nóng chảy của lưu huỳnh và
parafin.
*Gv hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 -Quan sát và lắng nghe
II.Tiến hành thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Theo dõi nhiệt
độ nóng chảy của lưu huỳnh và parafin.
Quan sát và trả lời các câu hỏi:
Trang 8-GV hướng dẫn một số thao tác cơ
bản như lấy hoá chất, châm và tắt
đèn cồn, đun hoá chất lỏng đựng
trong ống nghiệm…
- Dùng thìa lấy 1 ít hoá chất lưu
huỳnh vào ống nghiệm 1, parafin
vào ống nghiệm 2
- Cho cả 2 ống nghiệm vào cốc
thuỷ tinh đựng nước (3cm) Cắm
nhiệt kế vào cốc, để nhiệt kế
đứng, quay mặt số ra cho dễ đọc
- Để cốc trên giá thí nghiệm, dùng
đèn cồn đun nóng cốc
-Lưu ý HS thực hiện thao tác đốt và
tắc đèn cồn
Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ
hỗn hợp cát và muối ăn.
-GV hướng dẫn các thao tác thực
hiện thí nghiệm
- Cho vào ống nghiệm chừng 3
gam hỗn hợp muối ăn và cát rồi
rót tiếp khoảng 5 ml nước sạch
Lắc nhẹ ống nghiệm cho muối
tan trong nước
- Thực hiện thao tác lọc (dùng
phểu, giấy lọc), đổ từ từ qua
phểu có giấy lọc hỗ hợp nêu
trên Quan sát chất còn lại tên
giấy lọc So sánh với dung dịch
trước khi lọc
- Đun dung dịch thu được sau khi
lọc đến khi nước bay hơi hết
1.Parafin nóng chảy khi nào?Nhiệt độ nóng chảy của parafinlà bao nhiêu?
2.Khi nước sôi lưu huỳnh nóngchảy hay chưa? Tiếp tục kẹpống nghiệm chứa lưu huỳnhđun trên ngọn lửa đèn cồn đếnkhi lưu huỳnh nóng chảy, Xácđịnh nhiệt độ nóng chảy củalưu huỳnh So sánh với nhiệt độnóng chảy của parafin?
Thí nghiệm 2: Tách riêng chất
từ hỗn hợp cát và muối ăn.
Quan sát và trả lời các câu hỏi:1.Dung dịch trước khi lọc cónhững chất nào?
2.Dung dịch sau khi lọc cónhững chất nào?
3.Chất nào còn lại trên giấylọc?
4.Lúc bay hơi hết nước thuđược chất nào?
4.Củng cố:(10’)
-Học sinh rửa dụng cụ, dọn vệ sinh
-Các nhóm thực hiện bài tường trình
-GV nhận xét tiết thực hành
5.Hướng dẫn về nhà:(2’)Yêu cầu HS xem trước bài nguyên tử, tìm hiểu:
+ Nguyên tử là gì?
+ Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
+ Hạt nhân nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
*Bổ sung, rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 9Ngày soạn : 4/9/2012 Tiết 5-Tuần 3
Bài4: NGUYÊN TỬ
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Biết được :
-Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử
-Khái niệm nguyên tư.û
-Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
2 Kĩ năng:
-Rèn tính quan sát và tư duy cho học sinh
-Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, só p, số e
3 Thái độ: Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho học sinh hứng thú học tập bộ môn II.PHƯƠNG PHÁP:Trực quan,vấn đáp,nhóm
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Sơ đồ nguyên tư ûheli, hiđrô, oxi, natri
2 Học sinh: Đọc bài ở nhà
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
->Vlý 7 đã tìm hiểu sơ lược về cấu
tạo nguyên tử, nguyên tử có cấu tạo
như thế nào, mang điện tích gì?
-Hs định nghĩa nguyên tử
-Nhóm thảo luận và phát biểu
I.Nguyên tử là gì?
-Nguyên tử là hạt vô cùng
nhỏ, trung hoà về điện
H
Đ2 : Hạt nhân nguyên tử: (20’)
-Hïạt nhân ngtử đcï tạo nên từ những
- nơtron không mang điện
-Quan hệ giữa số lượng electron và
proton như thế nào để nguyên tử
luôn trung hoà về điện?
-Các nhóm thảo luận phátbiểu so sánh số p và số e trong nguyên tử
-Hs nghe và ghi chú
-Trả lời
II.Hạt nhân nguyên tử:
-Hạt nhân tạo bởi prôton(p,+)và nơtron(n, không mang điện).-Trong mỗi nguyên tử sốproton (p,) = số electron (e)
- khối lượng của hạt nhân chínhlà khối lượng của nguyên tử
Trang 10-Nguyên tử cùng loại có cùng số hạt
nào trong hạt nhân?
-Gv thông báo khối lượng của hạt
nhân chính là khối lượng của
nguyên tử và giải thích
-Trả lời
4.Củng cố :(7’)
Gv phát phiếu học tập yêu cầu học sinh thảo luận và làm bài tập theo nhóm
Hiđro
Natri
Nitơ
1 11 7
-Các nhóm làm BT 1/16 sgk
5.HDVN:(2’)
-Học bài, làm các bài tập2/SGK vào vở
-Đọc trước bài nguyên tố hoá học, tìm hiểu:
+ Khái niệm nguyên tố hoá học + Biểu diễn nguyên tố hoá học bằng cái gì?
+ Nguyên tố hoá học nào chiếm đa số trên lớp vỏ trái đất?
*Bổ sung, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn : 7/9/2012 Tiết 6- Tuần 3
Trang 11Bài5:NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-HS hiểu được khái niệm nguyên tố hoá học
-Biết được ý nghĩa của kí hiệu hoá học
-Biết cách ghi kí hiệu hoá học của một nguyên tố
-Biết được thành phần các nguyên tố trong lớp vỏ trái đất
2 Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng viết KHHH, đọc KHHH của nguyên tố
-Biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích, tổng hợp, giải thích vấn đề
3 Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.
II.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan ,vấn đáp,nhóm.
III CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: bảng 1 trang 24: Một số nguyên tố hoá học
2 Học sinh: Đọc bài ở nhà
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định(1’)
2 KTBC:õ(9’)
Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? Vì sao nói nguyên tử trung hoà về điện?
Vì sao khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?
3 Bài mới: Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm lượng canxi cao, thực ra phải nói trong thành phần sữa
có nguyên tố hoá học can xi Bài học này giúp các em một số hiểu biết về nguyên tố hoá học
H
Đ1: Nguyên tố hoá học là gì?(10’)
-Cho HS quan sát ống nghiệm chứa
1g nước cất Đặt câu hỏi:
+Trong 1g nước cất có những loại
nguyên tử nào? Số lượng từng loại
là bao nhiêu? Nếu lấy 1 lượng nứơc
lớn hơn nữa thì số nguyên tử hiđrô
và oxi như thế nào?
-Để chỉ những nguyên tử cùng loại,
người ta dùng từ “nguyên tố hoá
học” Nguyên tố hoá học là gì?
-Số p có ý nghĩa như thế nào đối với
-Số proton là số đặc trưng củamột nguyên tố hoá học
H
Đ2 : Kí hiệu hoá học:(15’)
-Làm thể nào để biểu diễn ngắn
gọn nguyên tố hoá học?
-Gv thông báo cách biểu diễn
KHHH
-Làm thế nào để biểu diễn 5 nguyên
-Dùng KHHH-Hs nghe và ghi nhớ
-Thảo luận và biểu diễn
2.Kí hiệu hoá học:
-Mỗi nguyên tố được biểu diễnbằng 1 hay 2 chữ cái, trong đóchữ cái đầu viết dưới dạng chữ
in hoa
VD: nguyên tố Hiđro: H
Trang 12tử oxi, 3 nguyên tử sắt, 2 nguyên tử
hiđro?
các cách viết:50,3Fe,2H Ntố Canxi : Ca
* Mỗi KHHH của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó
4.Củng cốÁ:(7’)
-Gv phát phiếu học tập:
Hãy điền thích hợp vào ô trống sau(xem bảng 1/42sgk)
Tên nguyên tố KHHH Số p Số e
Canxi
Sắt
Nhôm
Lưu Huỳnh
Cacbon
5.Hưóng dẫn vê nhàØ :3’
-Học bài và làm các bài tập 1,2,3 vào vở
-Học thuộc các KHHH
-Xem trước phần II, tìm hiểu:
+ Lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon?
+ Nguyên tử khối là gì?
*Bổ sung, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn : 10/9/2012 Tiết 7-Tuần 4
Trang 13Bài4: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tt)
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm được:
-Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
-Mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon
-Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt
2 Kĩ năng:
-Biết tìm NTK khi biết tên nguyên tố (dựa vào bảng 1/42 sgk)
-Xác định được tên và kí hiệu của nguyên tố khi biết nguyên tử khối
-Rèn kĩ năng tính toán
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan,vấn đáp,diễn giải.
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Bảng 1 trang 42
2 Học sinh: Đọc bài ở nhà
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp(1’)
2 Bài cũ:( 10’)-Nêu định nghĩa NTHH.
-Làm bài tập 3/SGK
3 Bài mới: Nguyên tử là hạt rất nhỏ do đó khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cũng rất nhỏ,
khoa học nguyên cứu dùng một đơn vị khác để làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử, nội dungbài học hôm nạy sẽ tìm hiểu về vấn đề đó
HĐ1: Đơn vị Cácbon(10’)
-Em hãy kể 1 số đơn vị dùng để chỉ
khối lượng?
-Vậy đối với ngtử,có dùng những đơn vị
này để chỉ khối lượng hay không?Yêu
cầu học sinh đọc sgk/18
-Khối lượng nguyên tử tính bằng gam
rất nhỏ vd: khối lượng 1 nguyên tử
-1 Đơn vị cacbon có khối lượng bằng
bao nhiêu khối lượng nguyên tử
cacbon?
-Hs kể: tấn, tạ, kg, g…
-Đọc sgk nguyên tử cókhối lựơng….không tiện sử dụng
-Đọc sgk-Phát biểu-Phát biểu
III Nguyên tử khối:
1.Đơn vị Cácbon:là đơn vị quy
ước dùng để chỉ khối lượngngtử
-Một đơn vị cacbon (đvC)bằng 1/12 khối lượng nguyêntử cacbon
-Các giá trị này gọi là nguyên tử
khối.Vậy nguyên tử khối là gì?
-Nhóm thảo luận phátbiểu
-Hs nêu định nghĩanguyên tử khối
2.Nuyên tử khôí : là khối lượng
của 1 nguyên tử tính bằng đơn
vị cacbon Mỗi nguyên tố cómột nguyên tử khối riêng biệt.VD:C=12đvC
Trang 14O=16đvC H=1đvC
HĐ3 : Ý nghĩa:(10’)
-Các giá trị khối lượng này chỉ cho biết
sự năng nhẹ giữa cac nguyên tử
VD:Cho O = 16 và S = 32 hãy so sánh
xem nguyên tử oxi nạêng hay nhẹ hơn
bao nhiêu lần so với nguyên tử lưu
huỳnh?
-Biết được NTK,ta có thể suy ra tên
ngtố hay không?
-Nhóm thảo luận làm bài tập so sánh
-Hs trả lời
3.Ý nghĩa:
-So sánh sự nặng nhẹ giửa các nguyên tử
-Dựa vào nguyên tử khối =>tên ngtố
4.Củng cố:(7’)
- Hướng dẫn hoc sinh tự đọc thêm mục III
- Cho hs làm BT5a, 6/20sgk
BT6:X = 2.14 = 28
X thuộc nguyên tố Silic, Si
5.Hướng dẫn vê nhàØ :(2’)
-Về nha Làm bài tập 5b.c,7,8 trang 20 sgk
7a) Hướng dẫn: Đặt tính 1,9926 10-23/12 = 1,66.10-24 g
7b) mAl = 27 1,9926 10-23/12 = 4,482.10-23 g
8) chọn phương án C
-Tìm hiểu bài đơn chất, hợp chất, phân tử:
+ Thế nào là đơn chất?
+ Đơn chất kim loại và đơn chất phi kim có điểm gì khác nhau?
+ Thế nào là hợp chất?
+ Đơn chất và hởp chất có điểm gì khác nhau?
*Bổ sung, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn : 14/9/2012 Tiết 8-Tuần 4
Trang 15Bài6 : ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHÂT – PHÂN TỬ
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm được:
-Khái niệm đơn chất, hợp chất và phân biệt được đơn chất và hợp chất
-Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
-Trong một mẫu chất các nguyên tử không tách rời mà liên kết với nhau
2 Kĩ năng:
-Sử dụng ngôn ngữ hóa học cho chính xác: đơn chất, hợp chất
3 Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.
II.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan,vấn đáp, diễn giải,nhóm.
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Hình vẽ minh hoạ các mẫu chất: đồng, oxi, hiđro, nước, muối ăn
2 Học sinh: Đọc bài ở nhà
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (dùng bảng phụ) (10’)
-Thế nào là đơn vị cacbon ? Thế nào là nguyên tử khối?
-Nguyên tử X nặng gấp 4 lần nguyên tử oxi Tìm nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết KHHH nguyên tố đó?
3 Bài mới:
Chất được tạo nên từ cái gì?Mỗi loại nguyên tử là một nguyên tố hoá học Vậy ta có thể nói : Chất đựơc tạo nên từ nguyên tố hoá học được không? Có chất đựơc tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học có chất được tạo nên từ hai hay ba nguyên tố Dựa vào đó người ta phân loại chất
HĐ1 : Đơn chất: (15’)
+ Cho hs quan sát hình vẽ: mẫu đồng,
khí oxi, khí hiđrô Nhận xét:
- Nguyên tố tạo nên chất?
- Chúng có điểm chung nào? (do 1
nguyên tố cấu tạo nên)
+Những chất này được gọi là đơn
chất Thế nào là đơn chất?
+Kể 1số đơn chất kim loại mà em biết?
Chúng có tính chất vật lý gì chung?
+Gv thông báo 1 số đơn chất phi kim và
tính chất vật lý của chúng
+Sử dụng sơ đồ mẫu đơn chất kim loại
đồng, cho hs nhận xét về cách sắp xếp
các nguyên tử đồng?
+Sử dụng sơ đồ mẫu đơn chất khí
hiđrô, oxi, nhận xét về hai mẫu đơn
chất này?
-Quan sát tranh-Các nhóm thảo luận,hoàn thành nội dungyêu cầu
-Phát biểu
-Các nhóm thảo luận.:
Kể 1 số đơn chất kimloại
-Nhận xét-Nhận xét
I.Đơn chất:
1 Đơn chất là gì?
là những chất tạo nên từ 1nguyên tố hoá học
- Đơn chất được chia thành hailoại: kim loại và phi kim
- thường tên đơn chất trùng vớitên nguyên tố
2 Đặc điểm cấu tạo
-Trong đơn chất kim loại cácnguyên tử sắp xếp khít nhau
- Trong đơn chất phi kimthường 2 nguyên tử liên kết vớinhau
Trang 16*Sử dụng sơ đồ hợp chất muối ăn và
nước, nhận xét:
-Nguyên tố cấu tạo nên chất?
-Nước và muối ăn được gọi là hợp chất
Ngoài ra những chất có từ 3 nguyên tố
trở lên cũng được gọi là hợp chất.Thế
nào là hợp chất?
-Các chất trên là hợp chất vô cơ
-Giới thiệu một số hợp chất hữu cơ:
đường, khí mêtan
-Quan sát sơ đồ về cách sắp xếp các
nguyên tử của các nguyên tố về tỉ lệ?
về thứ tự?
-Các nhóm thảo luận,hoàn thành các yêu cầu của gv
-Các nhóm thảo luận, nhận xét
1.Hợp chất là gì?
là những chất được tạo nên từ
2 nguyên tố hoá học trở lên -Hợp chất được chia thành hai loại: Vô cơ và Hữu cơ
2 Đặc điểm cấu tạo
- Nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định
4.Củng cố:(5’)
- Cho các nhóm thực hiện bài tập 1/25 sgk (GV chuẩn bị trước trên bảng phụ)
- Cho các nhóm thực hiện bài tập 3/sgk
5.Hướng dẫn về nhà:(2’)
-Làm bài tập 2 vào trong vở.
-Xem trước phần Phân tử, trạng thái của chất.:
+Định nghĩa phân tử?
+Cách tính phân tử khối?
*Bổ sung, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn : 18/9/2012 Tiết 9-Tuần 5
Trang 17Bài 6: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHÂT – PHÂN TỬ (tt)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS nắm được:
- Định nghĩa phân tử và phân tử khối
2.Kĩ năng :
- Xác định phân tử khối của các chất
3 Thái độ:
- Say mê, yêu thích môn học
II.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan,vấn đáp,nhóm.
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Hình vẽ minh hoạ các mẫu chất: đồng, oxi, hiđro, nước, muối ăn
2 Học sinh: Đọc bài ở nhà
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
-Đơn chất và hợp chất đều do những
hạt rất nhỏ cấu tạo nên Các hạt nhỏ
này thể hiện đầy đủ tính chất hoá học
của chất Người ta gọi các hạt nhỏ đó
là phân tử
-Mỗi hạt gồm một số nguyên tử liên
kết với nhau gọi là1 phân tử
- Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ một
số mẫu chất: đồng, oxi, hiđro, nước,
muối ăn Nhận xét:
+ Đâu là phân tử?
+ Phân tử của mỗi chất gồm những
nguyên tử nào liên kết với nhau?
-Gọi đại diện nhóm lên chỉ trực tiếp
trên sơ đồ
-Nhận xét các phân tử trong chất có
giống nhau hay không , giống về điều
gì?
-Chính vì lẽ đó khi biểu diễn một chất
(bằng công thức hoá học ) ta chỉ biểu
diễn 1 phân tử.=> Phân tử là gì?
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-Các nhóm thảo luận,hoàn thành yêu cầu củagiáo viên
-Hs lên bảng chỉ ranhững hạt phân tử vànguyên tư trong sơ đồ
-Nhận xét
- Nêu định nghĩa
III.Phân tử:
1.Định nghĩa: Phân tử là hạt
đại diện cho chất, gồm một sốnguyên tử liên kết với nhau vàthể hiện đầy đủ tính chất hoáhọc của chất
HĐ2 : Phân tử khối: (10’)
-Nguyên tử là hạt rất nhỏ, khối lượng
của nguyên tử tính bằng đvC là
-phát biểu 2.Phân tử khối: PTK là khốilượng phân tử tính bằng đvC
của 1phân tử
Trang 18nguyên tử khối Tương tự như vậy,
người ta sẽ định nghĩa phân tử khối
như thế nào?
-Làm cách nào để tính phân tử khối
của nước, muối ăn?
-Cách tính phân tử khối cho một
phân tử bất kì?
- Trả lời
-HS tính va rút ra kết luận
Cách tính: PTK= tổng các
NTK có trong phân tử
Vd: khí amoniac có phân tử gồm 1N và 3H
ù PTK của khia amoniac là:
1 14 + 3 1 = 17đvC
4.Củng cố: (7’)
-Cho các nhóm làm bài tập 6 trang 26
5 Hướng dẫn về nha:(ø2’)
-Làm bài tập 5,7 vào vở
- Hướng dẫn BT7: + Tính phân tử khối của mỗi chất
+ So sánh tương tự như phần NTK
-Xem trước nội dung bài thực hành, tìm hiểu:
+ Hạt hợp thành của hợp chất và đơn chất phi kim
+ Các bước, các thao tác tiến hành thí nghiệm 1, 2
*Bổ sung, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn : 20/9/2012 Tiết10-Tuần 5
Trang 19Bai7 : BÀI THỰC HÀNH 2
SỰ LAN TOẢ CỦA CHẤT
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Hs nhận biết được mục đích và các bước tiến hành , kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
+ Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí
+ Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím trong nước
2.Kĩ năng :
-Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số dụng cụ hoá chất trong phòng thí nghiệm
-Quan sát, mô tả hiện tượng,giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất lỏng,chất khí
- Viết tường trình
3.Thái độ:Thích làm thí nghiệm, yêu thích môn học.
II.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan,vấn đáp,thí nghiệm.
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
-Dụng cụ: 1 ống nghiệm, 2 cốc thuỷ tinh, giá ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, bình nước, bông gòn, nút cao su, ống nhỏ giọt
-Hoá chất: Giấy quỳ, dung dịch NH3, dung dịch KMnO4
2 Học sinh: Đọc bài ở nhà
IV.TIẾN TRÌNH THÍ NGHIỆM:
1 Ổn định(1’)
2 KTBC: (9’)
-Nêu định nghĩa phân tử.So sánh PTK của khí oxi với PTK của nước
3 Nội dung thực hành:
Thí nghiệm 1: Sự khuếch tán của
amoniac(12’)
-Hướng dẫn chi tiết các thao tác thí
nghiêmä và tiến hành làm mẫu
+Dùng đũa thủy tinh nhúng vào dung
dịch NH3 rồi chấm vào giấy quỳ tím
+Lấy giấy quỳ tím tẩm nước để
cẩnthận vào sát đáy ống nghiệm
Lấy ít bông đã tẩm dung dịch
amoniac Dùng gim đính chặt
bông vào chiếc nút rồi đậy lên
miệng ống nghiệm Quan sát sự
đổi màu của giấy quỳ
-Yêu cầu các nhóm thực hiện
-Quan sát và nghe
- Các nhóm tiến hànhthí nghiệm theo hướngdẫn của giáo viên
Thí nghiệm 1: Sự khuếch tán
của amoniac:
+Dùng đũa thủy tinh nhúngvào dung dịch NH3 rồichấm vào giấy quỳ tím.+Lấy giấy quỳ tím tẩm nước đểcẩn thận vào sát đáy ốngnghiệm Lấy ít bông đã tẩmdung dịch amoniac Dùnggim đính chặt bông vàochiếc nút rồi đậy lênmiệng ống nghiệm Quansát sự đổi màu của giấyquỳ
Thí nghiệm 2 : Sự khuếch tán của
kalipemanganat KMnO 4 (10’)
Thí nghiệm 2 : Sự khuếch tán
của kalipemanganat KMnO 4
Trang 20-Hướng dẫn chi tiết các thao tác thí
nghiệm và tiến hành làm mẫu
+Cho nước vào khoảng 1/3 mỗi cốc
thuỷ tinh
+Cho thuốc tím vào cốc 1, khuấy tan
+Cho từng mảnh rơi từ từ vào cốc 2,
không khuấy Quan sát sự đổi màu
của nước So sánh màu của nước
trong hai cốc
-Yêu cầu các nhóm thực hiện
-Sau khi thực hiện xong 2 thí nghiệm
yêu cầu các nhóm tiến hành thảo
luận, trả lời các câu hỏi viết bảng
tường trình
-Quan sát và nghe
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên
-Các nhóm tiến hành thảo luận, trả lời các câu hỏi viết bảng tường trình
- Cho nước vào khoảng 1/3 mỗi cốc thuỷ tinh
- Cho thuốc tím vào cốc 1, khuấy tan
- Cho từng mảnh rơi từ từ vào cốc 2, không khuấy Quan sát sự đổi màu của nước So sánh màu của nước trong hai cốc
Trả lời câu hỏi:
1 Hiện tượng quan sát được ở thí nghiệm 1, giải thích?
2 Hiện tượng quan sát được ở thí nghiệm 2, giải thích?
4 Củng cố:10’
- Học sinh thu dọn, vệ sinh dụng cụ, làm vệ sinh phòng thí nghiệm
- Thu bài tường trình, GV nhận xét tiết thực hành
5.Hướng dẫn về nhà:(3’)
Xem lại các khái niệm: chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử Phân biệt được các khái niệm
*Bổ sung, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn : 25/9/2012 Tiết 11- Tuần 6
Trang 21Bài 8 : LUYỆN TẬP 1
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về các khái niệm cơ bản: chất, đơn chất,hợp chất, nguyên tử,
nguyên tố hoá học, phân tử
2.Kĩ năng :
-Phân biệt chất và vật thể
-Tách chất ra khỏi hỗn hợp
-Tính phân tử khối…
3.Thái độ: Hứng thú,say mê học tập.
II.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan,vấn đáp,nhóm
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Hình vẽ sơ đồ chưa hoàn chỉnh về mối quan hệ giữa các khái niệm hoá học trang 29 sgk
2 Học sinh: Đọc bài ở nhà
IV.TIẾN TRÌNH LUYỆN TẬP:
1.Oân định:(1’)
2.KTBC:
3.Bài mới:
HĐ1:Kiến thức cần nhớ(15’)
-Dùng sơ đồ chưa hoàn chỉnh, yêu
cầu hs quan sát hoàn thành những
câu hỏi:
-Lấy vd chỉ rõ mối quan hệ giữa
vật thể và chất?
-Chất được tạo nên từ nguyên
liệu nào?
-Chất được phân chia thành
những loại nào? Dựa vào cơ sở
nào để phân chia chất như vậy?
-Gv hoàn chỉnh dần vào những
chổ còn chừa trống
-Đơn chất có thể phân chia thành
những loại nào? Lấy vd và nêu
những tính chất đặc trưng của
chúng?
-Hợp chất có thể phân chia thành
những loại nào? Lấy ví dụ cụ thể?
-Gv tiếp tục hoàn thành vào những
chổ còn trống
-Nguyên tử là gì? Cấu tạo ngtử?
Khối lượng của nguyên tử được
xác định như thế nào? Vì sao?
-Các nhóm quansát sơ đồ, thảoluận, hoàn thànhcác câu hỏi
-Các nhóm tiếnhành thảo luận,
gv gọi đại diệnnhóm phát biểu ýkiến
I.Kiến thức cần nhớ:
1.Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm :
Vật Thể
Chất(Tạo nên từ NTHH)
Đơn chất Hợp chất(Tạo nên từ (Tạo nên từ
1 NTHH) 2 NTHH trể lên)
KL PK VC HC
2.Tổng kết về chất, nguyên tử, phân tử (sgk)
Trang 22-Phân tử là gì? Cách tính phân tử
khối của 1 chất?
HĐ2: Bài tập: (25’)
-Gv gọi 1 hs lên bảng lam bài tâp
1
-Gv yêu cầu các hs khác nhận
xét,bổ sung vàù ghi điểm
-Gv gọi 1 hs lên bảng lam bài tâp
3
-Gv yêu cầu các hs khác nhận
xét,bổ sung
- GV sửa chữa,bổ sung và hình
thành cho Hs cách lí luận và giải
bài tốn
-2hs lên bảnglàm
-Nhận xét,bổsung
- Nghe và ghi bài
a Vì hợp chất nặng hơn phân
tử hidro 31 lần =>PTK củahợp chất: 31x2= 62đvC
b NTK của X : Theo đề bài ta cĩ: 2.X + 16 = 62 => X = 23
X là nguyên tố Na
4.Củng cố:(2’)
-Nhắc lại các kiến thức học sinh cần nắm
5 Hướng dẫn về nhà:(2’)
-Làm các bài tập 4,5/31/sgk
-Xem trước bài công thức hoá học, tìm hiểu:
+ Dùng công thức hoá học để biểu diễn điều gì?
+ Công thức hoá học của đơn chất như thế nào?
+ Công thức hoá học của hợp chất như thế nào?
+ Ý nghĩa của công thức hoá học là gì?
*Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Trang 23Bài 9: CÔNG THỨC HOÁ HỌC
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm được:
-Công thức hoá học biểu diễn thành phần phân tử của chất
-Cách ghi công thức hoá học khi cho biết kí hiệu hay tên nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử của chất
-Ý nghĩa của công thức hoá học: 1 công thức hoá học còn để chỉ một phân tử cảu chất, từ công thứchoá học xác định những nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố và phân tử khốicủa chất
2 Kĩ năng:
-Quan sát CTHH rút ra được nhận xét về cách viết CTHHcủa đơn chất và hợp chất
-Viết công thức hoá học của chất
- Nêu được ý nghĩa của CTHH
3 Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.
II.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan,vấn đáp, diễn giải,nhóm
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đọc bài ở nhà
IV.TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(9’)
-Chất được phân chia thành những loại nào? Sự phân chia đó dựa vào yếu tố nào?
-Nước được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học là hiđrô và oxi, nước là đơn chất hay hợp chất?
3 Bài mới: Người ta dùng nguyên tố hoá học để viết thành công thức hoá học biểu diễn chất Tìm
hiểu nội dung bài học này sẽ biết cách viết và ý nghĩa của công thức hoá học
HĐ1: Công thức hoá học của đơn
chất: (10’)
-Yêu cầu học sinh nhắc lại Đơn chất
là gì?
-Cho 1 số CTHH đơn chất=>Vậy
cách ghi CTHH tổng quát của đơn
chất ntn?
A là gì? x là gì?
-Thường đối với kim loại phân tử
gồm mấy nguyên tử liên kết với
nhau? Còn đối với phi kim?
-Gv bổ sung thêm cho ví dụ
HĐ2 : Côâng thức hoá học của Hợp
chất: (7’)
-Hợp chất là gì? Vậy tương tự cách
ghi CTHH của hợp chất như thế nào?
-Theo minh hoạ trong chất nước có
-Hs phát biểulại định nghĩa-Ghi CTHHtổng quát đơnchất
-Lắng nghe vàghi
-Phát biểu kháiniệm Hợp chất
+Với đơn chất kim loại:
x =1:(không ghi)VD:Fe,Cu,S…
+Với đơn chất phi kim :x=2:
Trang 24hạt hợp thành gồm các nguyên tử
liên kết như thế nào?
-Vậy CTHH của nước là gì?
- CTHH của muối ăn là gì? Vì sao?
HĐ3: Ý nghĩa của công thức hoá
học:(10’)
-Mỗi KHHH chỉ 1 nguyên tử của
nguyên tố Vậy mỗi CTHH còn chỉ
điều gì?
*Viết 3H2O: 3 phân tử nước
-Cho CTHH của axit sunfuric là
H2SO4 Các em hãy cho biết:
+Axít sunfuric do những ngtố nào tạo
-Ghi CTHH củanước, muối ăn
A, B : kí hiệu của ngtố
x, y chỉ số (số ngtử của ngtố)VD: nước: H2O
Muối ăn: NaCl …
III.Ý nghĩa của công thức hoá học:Mỗi CTHH chỉ 1 phân tử
của chất và cho biết:
+ Tên ngtố hoá học tạo ra chất
+ Số ngtử mỗi ngtố có trong mộtphân tử
+ Phân tử khối của chất
VD: Từ CTHH của H2SO4 biết:
- H2SO4 do 3 nguyên tố H, S , Otạo nên
- Có 2H, 1S và 4O trong phântử
- PTK: 1.2 + 32 + 62 =98
4.Củng cố-: 5’
- Cho các nhón thực hiện bài tập 3/33 sgk
5 Hướng dẫn về nhà :3’
-Làm các bài tập 1,2.4/34/sgk.û
-Học bài
-Đọc bài HOÁ TRỊ tìm hiểu:
+ Hoá trị của một nguyên tố được xác địng như thế nào?
+ Quy tắc hoá trị được xác định như thế nào?
*Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Trang 25Bài 10: HOÁ TRỊ
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm được:
-Hoá trị của một nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyêntử (hoặc nhóm nguyên tử) được xác định theo hoá trị của H chọn làm đơn vị và hoá trị của O bằng
2 đơn vị
-Quy tắc hoá trị và vận dụng được chúng
2 Kĩ năng:
- Tính hoá trị của 1 ngtố hay nhóm ngtử
-Xác định CTHH đúng, sai
3.Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.
II.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan,vấn đáp,nhóm
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
-Bảng ghi hoá trị của một số nguyên tố (bảng 1 /42 sgk)
-Bảng ghi hoá trị của một số nhóm nguyên tử (bảng 2/42 sgk)
2 Học sinh: Đọc bài ở nhà
IV.TIẾN TRÌNH:
1 Ổn định(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(10’)
-Viết công thức dạng chung của đơn chất và hợp chất?Làm btập 3/sgk
-Ý nghĩa của CTHH.Làm btập 2a,b/sgk
3 Bài Mới
HĐ1: Hoá trị của một nguyên tố
được xác định như thế nào?(15’)
-Gv thông báo: gán cho H hoá trị
I, => Hoá trị của các nguyên tố
khác
-Gv cho 1 số hợp chất có chứa
nguyên tố H.Vd: HCl Có mấy
nguyên tử H liên kết với mấy
nguyên tử Cl? > Cl có hoá trị I
-Gv đặt câu hỏi tương tự hoá trị
của O, N, C…
-Vậy hoá trị của 1 nguyên tố đựợc
xác định như thế nào?
-Vậy trong CTHH H2SO4 nhóm
SO4 có hoá trị là bao nhiêu?
-Ngoài ra còn dựa vào O,quy ước
có htrị II.Yêu cầu hs xác định hoá
-Phát biểu cách xác định hoá trị
-HS xác định
I.Hoá trị của một nguyên tố được xác định như thế nào?
CO -> C ( IV)
H2SO4 -> SO4 (II)
2.Kết luận:
Trang 26-Qua các vấn đề trên em nào cho
biết hoá trị là gì?
HĐ2: Quy tắc hoá trị:(15’)
-GV phát phiếu học tập: Giã sử có
hợp chất 2 nguyên tố AxBy a là
hoá trị của A b là hoá trị của B
Hãy điền thích hợp vào bảng sau:
Gv bổ sung thêm
-Gv cho học sinh làm bài tập áp
dụng qui tắc hoá trị
-Phát biểu khái niệm hoá trị
-Quan sát và nghe
-Hs Nhận xét rút ra qui tắc hoá trị
II.Quy tắc hoá trị:
1.Quy tắc: Trong công thức
hoá học, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia
Gọi hoá trị của Fe là a, ta có: 1.a= 3.I rút ra a = IIIVậy HT của Fe trong hợp chất FeCl3 là III
4.Củng côÁ:3’
*Cho các nhóm thực hiện:
a/Tính HT của nguyên tố C trong hợp chất :CO2, MgO
b/ Tính HT của nguyên tố Fe trong hợp chất: FeO, Fe2O3, FeCl2
5.Hướng dẫn về nhà :1’
Học bài, làm bài tập 1,2,4 sgk trang 37
Học thuộc bảng hoá trị của các nguyên tố
- Xem trước phần tiếp theo trong bài Hoá trị
*Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Trang 27Bài 10 : HOÁ TRỊ (TT)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS nắm được:
-Các bước lập công thức hoá học của một chất theo hoá trị
-Quy tắc hoá trị và vận dụng được chúng
2.Kĩ năng :
-Biết cách tính hoá trị và lập CTHH
-Biết cách xác định CTHH đúng, sai
3.Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.
II.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan,vấn đáp, diễn giải,nhóm.
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
-Bảng ghi hoá trị của một số nguyên tố (bảng 1 /42 sgk)
-Bảng ghi hoá trị của một số nhóm nguyên tử (bảng 2/42 sgk)
2 Học sinh: Đọc bài ở nhà
IV.TIẾN TRÌNH:
1.Ổn định:(1’)
2.Kiểm tra bài cũ:(9’)
Phát biểu qui tắc hóa trị? Làm câu a bài tập 2 sgk trang 37
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HS ND GHI BẢNG
HĐ1: Tìm hiểu ví dụ:(20’)
-Đưa bài tập ví dụ
-Hướng dẫn các bước thực hiện:
+Hợp chất cânt lập có mấy ngtố?
Đó là ngtố gì?=> CT chung
+ Đặt các hoá trị đã biết vào công
thức? Viết bt QTHT?
+ Rút ra tỉ lệ x/y?
+ Viết CTHH ?
-Cho các nhóm tiến hành làm vd2
Xem nhóm NO3 như một nguyên
tố hoá học Các bước tiến hành
như ví dụ 1
-Gọi đại diện lên bảng làm
HĐ2: Rút ra các bước lập
-Theo dõi-Phát biểu và thực hiện theo các bước Gvhướng dẫn
-Thảo luận, hoàn thành bài tập
-hs làm,các hs khác theo dõi,nhận xét,bổ sung
-Hs nêu các bước lập
b.Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị :
vd1: Lập công thức hoá học của
hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là S(IV) và O
Giải: IV II
-Gọi CTHH là: SxOy -Dựa vào QTHT IV.x = II.y X/y = II/IV = ½ -Chọn x = 1 y = 2-Vậy CTHH là: SO2
Vd2: Lập CTHH của hợp chất gồm
Ca(II) và NO3(I)
II I-Gọi CTHH là: Cax(NO3)y
-Dựa vào QTHH Ta có: II.x = I.y x/y = ½
-Chọn x = 1 y =2-Vậy CTHH của hợp chất là: Ca(NO3)2
* Các buớc lập CTHH:
Trang 28- Từ 2 VD , yêu cầu học sinh nêu
các bước lập CTHH?
a b
*L ưu ý: Xét Ax By
+Nếu a=b thì x=y=1
+Nếu a≠b thì x=b ,y=a (với a:b tơi
giản)
CTHH
-hs nghe
-Viết công thức dạng chung AxBy
-Viết biểu thức qui tắc hoá trị: a.x = b.y
-Chuyển thành tỉ lệ : x/y = b/a ( Tối giản) -Chọn x , y => CTHH
4 Củng cố:Á8’
-Các nhóm thực hiện bài 6,7/38 sgk
Lưu ý xác định CTHH đúng sai dựa vào QTHT
5 Hướng dẫn về nhà :2’
Học thuộc bảng hoá trị của các nguyên tố
Xem lại:
+ Cách ghi CTHH của đơn chất, hợp chất
+ Ý nghĩa của CTHH
+ Khái niệm hoá trị
+ Quy tắc hoá trị
+ Vận dụng QTHT tìm:
Hoá trị của nguyên tố chưa biết
Lập CTHH
- Làm các bài tập 5,8 /38 sgk
*Bổ sung, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 29Ngày soạn : 9/10/2012 Tiết 15 -Tuần 8
Bài 11: BÀI LUYỆN TẬP 2
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Củng cố cách ghi và ý nghĩa của công thức hoá học
-Khái niệm hóa trị và quy tắc hoá trị
2 Kĩ năng:
-Viết công thức hoá học
-Tính hoá trị của nguyên tố; biết công thức viết đúng hay sai
-Lập được công thức hoá học của hơp chất khi biết hoá trị
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan,vấn đáp, diễn giải,nhóm.
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
-Phiếu học tập+Các đề bài tập chuẩn bị trước trên bảng phụ
2 Học sinh: Đọc bài ở nhà
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(10’) (Gv dùng bảng phụ ghi sẵn nội dung)
*HS1: Hoàn thành các chỗ còn trống trong bảng sau:
Đơn chất ……… -Viết CTHH của các đơn chất:+Lưu huỳnh: …………
+ Axít sunfuric,biết ptử gồm 2H, 1S và 4O: ……
*HS2: Hoàn thành các chỗ còn trống trong bảng sau:
Vận dụng QTHT vào: AxBy Tính hoá trị chưa biết Lập CTHH
HĐ1:Kiến thức cần nhớ:(10’)
-GV nhấn mạnh lại những kiến thức
cơ bản đã kiểm tra ở trên
-Yêu cầu học sinh ghi vào vở
-HS chú ý nghe vàghi vào vở nội dungbảng phụ
I.Kiến thức cần nhớ:
(Dùng bảng phụ phần kiểm trabài cũ)
Trang 30-Gv gọi đại diện các nhóm lên bảng
hoàn thành bài tập
-Nhận xét bổ sung
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài tập
2/sgk và suy nghĩ trả lời
+Vận dụng QTHT tìm công thức nào
đúng với hoá trị của X,Y vừa tìm
-Gv gọi đại diện các nhóm lên bảng
hoàn thành bài tập
-Nhận xét bổ sung
-Đọc-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm lênbảng hoàn thànhbài tập
-Đọc
- Giải bài tập
-Đọc-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm lênbảng hoàn thànhbài tập
XO =>X(II)
YH3 => Y (III)Vậy công thức đúng là X3Y2
(Các câu khác giải tương tự)
4.Củng cố: (1’)
-Hệ thống lại các kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà: (3’)
-Làm các bài tập còn lại
-Chuẩn bị kiểm tra viết 1 tiết:
+ Các khái niệm: nguyên tố, nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất…
+ Hoá trị, quy tắc hoá trị
+ Cách lập CTHH dựa vào thành phân phân tử, hoá trị; vân dụng QTHT tính HT của nguyên tố chưa biết
+Học thuộc KHHH, hoá trị của những nguyên tố trong bảng 1 đã học
*Bổ sung, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 31Ngày soạn :5/2/2013 Tiết 46 -Tuần 23
KIỂM TRA 1TIẾT
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học
2.Kĩ năng:
-Trình bày bài viết , độc lập làm việc , tư duy trong suy nghĩ và lập luận
3.Thái độ: Yêu thích môn học.
II.PHƯƠNG PHÁP:
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Đề kiểm tra, ma trận ,đáp án
2 Học sinh: Học bài ở nhà
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định:(1’)
-Yêu cầu học sinh cất sách vở, chuẩn bị dụng cụ để kiểm tra
2.Tổ chức kiểm tra :(43’)
- GV phát đề kiểm tra, yêu cầu học sinh giữ trật tự, độc lập suy nghĩ và làm bài
- GV coi kiểm tra
3.Kết thúc kiểm tra :(1’)
- GV yêu cầu học sinh nộp bài kiểm tra
- GV nhận xét tiết kiểm tra của học sinh
- Dặn học sinh chuẩn bị bài mới : đọc trước bài 31
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT.
Môn: Hóa học 8
Cââu2b (1đ)
Cââu7 (0,5đ)
3câu 3đ 30% TÍNH CHẤT
(0,5đ)
Cââu3a (1đ)
1,5câu 1,5d 15% ĐIỀU CHẾ ÕXI Cââu4
(0,5đ)
Cââu1b (1đ) Cââu6,8(1đ)
Cââu3b (1đ)
4 câu 3,5d 35% KHƠNG KHÍ –
SỰ CHÁY Cââu3
(0,5đ)
Cââu1a (1đ)
Cââu5 (0,5đ)
2,5 câu 2đ 20% Tổng điểm 3 câu
1,5đ 15%
0,5 câu 1đ 10%
2 câu 1đ 10%
1câu 2đ 20%
2câu 1đ 10%
1, 5câu 3đ 30%
1câu 0,5d 5%
11câu 10d 100%
Trang 32Họ và tên:………
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Điểm:……
Lớp:……… Môn: HOÁ 8
I Trắc nghiệm:(4đ) Chọn và khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:
Câu 1: Chất tinh khiết là chất :
A gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau B Chỉ duy nhất 1 chất C Do 2 nguyên tố tạo nên
Câu 2: Đơn chất là những chất được tạo nên từ:
A.1 phân tử B.1 nguyên tử C.1 nguyên tố hoá học
Câu 3: Hợp chất đồng sunfat được tạo nên từ 1Cu, 1S và 4 O Cơng thức hĩa học của hợp chất trên là:
A.CuSO2 B CuSO4 C CuS4O
Câu 4: Có bao nhiêu nguyên tố tạo nên chất silic đioxit SiO 2?
A.2 B.3 C.4
Câu 5: Cách viết 5Ca chỉ ý gì ?
A 5 nguyên tử cacbon B 5 nguyên tử canxi C 5 nguyên tử lưu huỳnh
Câu 6: Nguyên tử trung hoà về điện vì :
A.Số p bằng số n B Số p bằng số e C.Số p nhỏ hơn số e
Câu 7: Một nguyên tử có 18 electron ở ngồi vỏ.Tìm số proton trong hạt nhân?
A.18 B.19 C.17
Câu 8: Để biểu diễn 3 phân tử nước , ta viết :
A.H2O B.H2O3 C.3H2O
II.Tự luận:(6đ)
Câu 1:(4đ) a.Đơn chất là gì? Hợp chất là gì?
b Trong các chất cĩ CTHH sau: H2O , O2 , NaCl , NaNO3 Hãy cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất Tính phân tử khối các chất trên?
Câu 2:(2đ) a.Nêu các ý nghĩa của CTHH?
b.Aùp dụng:Nêu ý nghĩa của công thức Na2O?
(Cho biết: H=1; O=16; Na=23; Cl=35,5 ; N=14)
Trang 33a -Đơn chất là chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học.(0,5đ)
-Hợp chất là chất được taọ nên từ 2 nguyên tố trở lên .(0,5đ)
Trang 34Ngày soạn : 16/10/2012
Bài 12:SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh nắm được:
-Hiện tượng vật lý là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất
-Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác
2.Kĩ năng :
-Quan sát được một số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học.-Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học trong cuộc sống
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học và các hiện tượng xảy ra trong hoá học
II.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan,vấn đáp, diễn giải,nhóm.
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
-Dụng cụ làm thí nghiệm hoà tan muối ăn vào nước
-Dụng cụ làm thí nghiệm đun nóng đường
-Bảng phụ
2 Học sinh: Đọc bài ở nhà
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 KTBC:
3 Bàì mới:
HĐ1:Hiện tượng vật lí (15’)
-Gv cho học sinh quan sát hình vẽ 2.1
cho biết hình vẽ đó nói lên điều gì?
Trong hình vẽ trên điêù gì không thay
đổi? Điều gì thay đổi?
-Gv làm thí nghiệm hoà tan muối ăn
vào nước, yêu cầu học sinh quan sát
hiện tượng, nhận xét?Nếu đem dung
dịch đun lên thì có hiện tượng gì xảy
ra? Gv bổ sung thêm
-Đó gọi là hiện tượng vật lí.Thế nào
là hiện tượng vật lí?
- Em hãy nêu 1 số hiện tượng vật lí
xảy ra trong tự nhiên và trong cuộc
I.Hiện tượng vật lí
-Hiện tượng vật lí là hiện tượngchỉ có sự thay đổi về hìnhdạng ,trạng thái mà không cósự thay đổi về chất
VD: Hịa tan muối ăn vào nước-> nước muối -> muối khan
cơ cạn
Trang 35HĐ2:Hiện tượng hóa học(20’)
-Hướng dẫn thao tác thí nghiệm đun
nóng đường
-Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
đun đường và quan sát rút ra nhận
xét:
+Màu sắc của đường thay đổi ntn?
+Trên thành ống nghiệm có hiện
tượng gì?
+Khi đun nóng đường xuất hiện
những chất nào?
-Qua thí nghiệm trên , cho biết thế
nào là hiện tượng hoá học?
-Cho học sinh đọc TN1và kết luận đó
cũng là hiện tượng hoá học
-Em hãy nêu 1 số hiện tượng hoá học
xảy ra trong tự nhiên và trong cuộc
sống?
-Hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá
học có điểm gì giống và khác nhau?
- Quan sát
-Các nhóm tiến hành thí nghiệm và nhận xét
-nêu nhận xét
-Đọc
-Trả lời
-Hs tự rút ra nhận xét
II.Hiện tượng hóa học
-Hiện tượng hóa học là hiệntượng chất biến đổi có tạo rachất mới
VD:-Đun nóng đường thu đươcthan và nước
- Sắt tác dụng với lưu huỳnhthu được sắt (II) sunfua
4.Củng côÁ:(7’)
Bài tập: Trong các hiện tượng sau hiện tượng nào là hiện tượng hoá học hiện tượng nào là hiệntượng vật lý Vì sao?
1.Dây sắt được cắt nhỏ thành từng đoạn và cán thành đinh
2.Cuốc xẻng làm bằng sắt đẻ lâu trong không khí bị gỉ
3.Đốt cháy gỗ hoặc củi
4.Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
5.Hướng dẫn về nhà:(2’)
Học bài – làm bài tập 2,3 SGK
Chuẩn bị bài Phản ứng hóa học, tìm hiểu:
+Định nghĩa phản ứng hóa học?
+Diễn biến của PƯHH?
*Bổ sung, rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 36Ngày soạn : 18/10/2012 Tiết 18-Tuần 9
Bài 13: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
-Quan sát thí nghiệm, hình vẽ, hình ảnh cụ thể rút ra được nhận xét về phản ứng hoá học
-Viết phương trình chữ để biểu diễn phản ứng hoá học
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học và các hiện tượng xảy ra trong hoá học
II.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan,vấn đáp, diễn giải,nhóm.
III.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Tranh vẽ hình 2.5 trang 48 SGK
2 Học sinh: Đọc bài ở nhà
IV.TIẾN TRÌNHDẠY HỌC:
-Dựa vào TN của bài trước: sắt tác
dụng với lưu huỳnh và đun nóng
đường.Yêu cầu học sinh xác định
chất ban đầu và chất mới trong mỗi
*Lưu ý: Trong quá trình phản
ứng,lượng chất tham gia giảm
dần,lượng sản phẩm tăng lên
*BT:Xác định chất phản ứng, sản
phẩm trong mỗi phản ứng sau và viết
-Hs nhớ lại TN vàxác định
- Quan sát và nghe
- Quan sát và nghe
-Hs nhóm thảo luậnlàm bài tập và đại
VD:+Sắt+lưuhuỳnh->sắt(II)sunfua +Đường->than+ nước
Trang 37các phương trình chữ :
-Khí hiđro tác dụng với khí oxi tạo ra
nước
-Cho kim loại kẽm vào trong dung
dịch axit clohiđric thu được kẽm
clorua và khí hiđro
HĐ2:Diễn biến của phản ứng hóa
học(15’)
*Sử dụng hình 2.5.Yêu cầu hs quan
sát và trả lời câu hỏi.?
-Trước phản ứng những nguyên tử nào
liên kết với nhau?
-Trong quá trình phản ứng Các ngtử
H củng như O có còn liên kết với
-Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong quá trình phản ứng có thay đổi
-Hs rút ra kết luận
II.Diễn biến của phản ứng hóa học
-Trong phản ứng hóa học, chỉ cóliên kết giữa các nguyên tử thayđổi làm cho phân tử này biến đổithành phân tử khác
4.Củng co Á:(4’)
Bài tập: Biểu diễn các PƯHH sau:
-Cacbon cháy trong không khí tác dụng với khí oxi tạo ra khí cacbonic
-Nhôm tác dụng với axit clohidric tạo ra nhôm clorua và khí hiđro
-Khi nung canxi cacbonat trong lò nung,chất này chuyển thành vôi sôùng và có khí cacbonic thoát
ra ngoài
5.Hướng dẫn về nhà:(1’)
- Học bài – làm bài tập3 SGK
- Chuẩn bị bài Phản ứng hóa học, tìm hiểu:
+Khi nào PƯHH xảy ra?
+ Các dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra?