1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 19 lớp 3

135 275 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 19 lớp 3
Tác giả Bùi Thị Điển
Trường học Trường Tiểu Học Bế Văn Đàn
Chuyên ngành Tiếng Việt, An Toàn Giao Thông, Tiếng Anh
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÕt 3: AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 4- tiết 1 NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN GIAO THÔNG I/ Mục tiêu: - Học sinh hiểu được những nguyên nhân gây tai nạn giao thông do điều kiện đường xá kém, phương

Trang 1

TUầN 19:

Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm 2010

tiết 1: âm nhạc ( đồng chí ngọc dạy) Tiết 2: TIẾNG VIỆT luyện viết bài tự chọn thầy cúng đI bệnh viện

I Mục tiờu:

- Nghe viết chớnh xỏc, trỡnh bày đỳng đoạn " Vậy mà thuyên giảm"…thuyên giảm"

- Biết phân biệt các tiếng co âm đầu v/d

- Giỏo dục học sinh cú ý thức rốn chữ viết

II Đồ dựng dạy học:

- Thầy : Bảng phụ

- Trũ : Vở bài tập tiếng Việt

III Cỏc hoạt động dạy học:

a) Giới thiệu bài :

b) Nội dung bài dạy:

- Giỏo viờn đọc bài viết

- Khi mắc bệnh cụ ún tự chữa bằng

cách nào?Kết quả ra sao?

- Hướng dẫn viết tiếng khú

- Học sinh lờn bảng viết

- Đọc cho học sinh viết bài

- Đọc soỏt lỗi

- Chấm và nhận xột

c) Luyện tập:

- Đọc bài tập 1

- Nờu yờu cầu của bài

- Học sinh làmviệc cỏ nhõn

- Gọi 1 em lờn bảng viết

- Học sinh đọc bài

- Nờu yờu cầu của bài

- Gọi học sinh lờn bảng làm

- Làm việc theo cặp đụi

đau quặn , khúc ruột, thuyên giảm, trừ

ma, không lui…thuyên giảm"

Bài 1/21 Thứ tự các tiếng cần điền hoàn chỉnh đoạn thơ :

Trang 2

- Nhận xét tiết học

- Về chuẩn bị cho tiết sau

TiÕt 3: AN TOÀN GIAO THÔNG ( Bài 4- tiết 1) NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN GIAO THÔNG I/ Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được những nguyên nhân gây tai nạn giao thông( do điều kiện đường xá kém, phương tiện giao thông, những hành vi, hành động không an toàn của con người)

- Biết nhận xét, đánh giá các hành vi an toàn và không an toàn của người tham gia giao thông

- Biết phán đoán nguyên nhân gây tai nạn giao thông mà em biết Biết thực hiện

và vận động mọi người cùng tham gia đúng luật giao thông

II Chuẩn bị:

- Tranh ¶nh vÒ an toµn giao th«ng

III/ Các hoạt động trên lớp:

1 Tổ chức:

2 Bài cũ:

- Nêu đặc điểm của con đường chưa đảm

báo an toàn?

- Từ nhà đến trường em phải chọn đường

đi như thế nào?

- Biết tìm hiểu nguyên nhân gây TNGTHọc sinh đọc mẩu tin về TNGT( SGV)

- Xe ô tô đâm vào xe máy cùng chiều

- xảy ra vào thời gian nào, ở đâu? Hậu quả( Chết người nghiêm trọng)

- Người đi xe máy rẽ trái không xin đường( vi phạm luật)

Trang 3

- Những nguyên nhân nào đãn đến

- Người đi xe máy có xin đường nhưng

có thể đèn hiệu xin đường hỏng( do phương tiện không an toàn)

- Do khoảng cách giữa xe máy và ô tô quá gần, xe máy phanh gấp; người lái xe

ô tô không giữ đúng khoảng cách cần thiết, chạy tốc độ nhanh nên không xử lí kịp( do người điều khiển phương tiện)

- Người lái ô tô không làm chủ tốc độ hoặc không chú ý có xe máy đi gần ô tô, khi nhìn thấy xử lí phanh không kịp

- Có thể do bộ phận phanh của ô tô bị hỏng

* Hàng ngày đều có các tai nạn giao thông xảy ra Nếu có tai nạn ở gần trường học hoặc nơi ta ở, ta cần biết rõ nguyên nhân chính để biết cách phòng tránh TNGT

tiÕt 4 : tù chän HỌC TIÊNG ANH

Thứ ba ngày 5 tháng 1 năm 2010 TiÕt 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÂU GHÉP I/ Mục tiêu:

- Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản

- Nắm nhận biết được câu ghép trong đoạn văn xác định được các vế câu trong câu ghép, đặt được câu ghép

- Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập

Trang 4

Hoạt động của thày Hoạt động của rò

1 - Ổn định tổ chức :

2 - Kiểm tra :

Kiểm tra đồ dùng

3 - Bài mới :

- Học sinh đọc đoạn văn

- Đánh số thứ tự các câu trong đoạn

văn rồi xác định chủ ngữ vị ngữ?

- Xếp các câu thành nhóm thích

hợp, câu nào là câu đơn

- Câu nào là câu ghép? Câu 2, 3, 4

- Có thể tách mỗi cụm chủ vị trong

các câu ghép trên thành một câu

đơn được không? Vì sao?

- Qua ví dụ trên em hãy nêu đặc

điểm của câu ghép

1- Nhận xét

- Có 4 câu

- Câu 1 câu đơn

- Mỗi lần rời nhà đi, bao giờ con khỉ/cũng nhảy con chó to

- Hễ con chó/đi chậm, con khỉ/ giật giật

- Con chó/ sải thì khỉ/ phi ngựa-Không được vì các vế câu diễn tả những ý

có quan hệ chặt chẽ với nhau

2- Ghi nhớ: SGK 3- Luyện tập:

Bài 1/8:Tìm câu ghép trong đoạn văn Xác định các vế cẩutong từng câu ghép

Trời/âm u mây mưa

Trời/ầm ầm dông gió

Biển/nhiều khi rất đẹp

biển/cũng thẳm xanh chắc nịchbiển/mơ màng dịu hơi sươngbiển/xám xịt, nặng nề

biển/đục ngầu, giận dữ

ai/cũng thấy như thế

- Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa

tìm được ở bài tập 1 thành một câu

đơn được không? vì sao?

Bài 3/ 9: Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép

- Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc.

- Mặt trời mọc, sương tan dần.

- Trong chuyện cổ tích Cây khế, người em

chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì tham lam, lười biếng

- Vì trời mưa to nên đường ngập nước

Trang 5

- Về xem lại bài và chuẩn bị cho tiết

sau

TiÕt 2: TOÁN LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Củng cố kĩ năng tính diện tích hình thang

- Rèn kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể cả hình thang vuông) trong các tình huống khác nhau

- Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập

- Nêu yêu cầu của bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- Gọi học sinh lên bảng làm- nhận

xét, chữa

- 1 em đọc bài- xác định yêu cầu bài

tập

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

học sinh tự nêu- nhận xétBài 1/94:Tính diện tích hình thang a) (1426)x7=70 (cm2)

b) : 2 4863

4

9 ) 2

1 3

2 (  x  (cm2)c) (2,8 + 1,8)  0,5 : 2 = 1,15 (cm2)Bài 2/ 94: Bài giải:

Đáy bé của thửa ruộng hình thang là:

120 2

3

 = 80 (cm)Chiều cao của thửa ruộng hình thang

80 - 5 = 75 (m)Diện tích của thửa ruộng hình thang (120 + 80)  75 : 2 = 7500 (m2)

1 mét vuông thu được số kg thóc là:

64,5 : 100 = 0,645 (kg)

Số thóc thu được trên thửa ruộng là:

0,645  7500 = 4837,5 (kg) Đáp số: 4837,5 kg

Trang 6

b) Diện tớch hỡnh thang AMCD bằng

3

1 diệntớch hỡnh chữ nhật ABCD ( S)

Tiết 3: THỂ DỤC

đI đều đổi chân khi đI sai nhịp

TRề CHƠI" Lề Cề TIẾP SỨC" VÀ " ĐUA NGỰA"

I/ Mục tiờu:

- ễn di đều và đổi chõn khi đi sai nhịp Yờu cầu thực hiện được động tỏc tương đối chớnhxỏc

- Chơi hai trũ chơi" đua ngựa", " lũ cũ tiếp sức" Yờu cầu biết được cỏch chơi

và tham gia chơi ở mức độ tương đối chủ động

II/ Địa điểm phương tiện:

- Địa điểm : Trờn sõn trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Kẻ sõn chơi trũ chơi

III/ Nội dung và phương phỏp lờn lớp:

Nội dung và kĩ thuật Thời lượng PP/ TC 1.Phần mở đầu:

- GV nhận lớp , phổ biến nhiệm vụ yờu cầu bài

học

- Học sinh chạy chậm thành một hàng dọc trờn địa

hỡnh tự nhiờn xung quanh sõn tập

- Xoay cỏc khớp cổ, chõn, đầu gối, hụng, vai

- Trũ chơi khởi động( GV tự chọn)

2 Phần cơ bản:

- Chơi trũ chơi" đua ngựa"

GV nhắc lại cỏch chơi, qui định chơi

Cho HS chơi thử- tiến hành chơi

* ễn đi đều theo 2-4 hàng dọc và đổi chõn khi đi

đều sai nhịp:

Thi giữa cỏc tổ

- Chơi trũ chơi" lũ cũ tiếp sức"

Học sinh nhắc lại cỏch chơi- Cho cỏc tổ thi chơi

Trang 7

dưới sự điều khển của Gv

3 Phần kết thúc:

- Đi thường, vừa đi, vừa hát hoặc thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét đánh giá giờ

- Rèn kĩ năng nói: dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện:

- Học sinh nghe kể nhớ chuyện và nhận xét đúng lời kể, và kể tiếp lời bạn

- Giáo viên kể 2 lần, lần 2 có tranh

minh họa giải thích từ khó

- Học sinh thực hành kể

- Nêu yêu cầu của bài?

- Quan sát tranh kể theo nhóm

- Em hãy thuyết minh cho nội dung

- Qua chuyện cho em biết điều gì

* Giáo viên kể chuyện

- Kể nối tiếp 2 em (mỗi em 2 tranh)

- Kể nhóm đôi - Thi kể trước lớp cả chuyện

* Ý nghĩa: Qua câu chuyện Bác Hồ muốn

khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào của cách

Trang 8

4- Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về làm bài và chuẩn bị cho tiết sau

mạng cũng cần thiết, quan trọng do đó cần làm tốt việc được phân công

chiÒu:

TiÕt 1: ĐẠO ĐỨC

EM YÊU QUÊ HƯƠNG( Tiết 1) TRUYỆN: CÂY ĐA LÀNG EM I/ Mục tiêu:

Học song bài này học sinh biết:

- Mọi người cần phải yêu quê hương

- Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả năngcủa mình

- Yêu quí tôn trọng những truyền thống tốt đẹp của quê hương Đồng tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương

- Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập

II/ Đồ dùng dạy học:

- Thầy : Tranh SGK

- Trò : Thẻ

III/ Các hoạt động dạy học:

1 - Ổn định tổ chức :

2 - Kiểm tra :

- Tại sao phải hợp tác với

những người sung quanh?

hiện tình cảm với quê hương?

- Qua câu chuyện của bạn Hà em

thấy đói với quê hương chúng ta phải

như thế nào?

* Hoạt động 2:

1/ Tìm hiểu truyện : Cây đa làng em

- Học sinh đọc truyện- thảo luận câu hỏi

- Vì cây đa là biểu tượng của quê hương cây đa đem lại nhiều lợi ích

- Mỗi lần về quê, Hà đều cùng các bạn đến chơi gốc đa

- Để chữa cho cây đa sau trận lụt

- Bạn rất yêu quê hương

- Đối với quê hương chúng ta cần phải gắn

bó, yêu quý và bảo vệ quê hương

Ghi nhớ: SGK.( 29)

2/ Làm bài tập

Trang 9

- 1 em đọc bài tập- thảo luận nhóm

gì gần gũi, gắn bó lâu dài với chúng

ta Nôi đóa chúng ta đựoc nuôi nấng

và lớn lên Nơi đó gắn bó với chúng

ta bằng những điều giản dị: dòng

sông, bến nước, đồng cỏ, sân chơi

Quê hương rất thiêng liêng nếu ai

sống mà không có quê hương thì sẽ

trở nên người không hoàn thiện,

không có lễ nghĩa trước sau, sẽ

không lớn nổi thành người

* Hoạt động 4:

4 Củng cố dặn dò:

- Ôn bài, chuẩn bị tiết sau

Bài 1/30: Những hành động thể hiện tình yêu quê hương là Ý a, b, c, d, e

Liên hệ thực tế: Học sinh tự suy nghĩ về quê

hương mình( quê hương em ở đâu?bạn biết

gì về quê hương mình?bạn đã làm được những việc gì để tể hiện tình yêu quê hương?)

- Nơi đó có bố mẹ, ông bà em, có ngôi nhà

em ở, có ngôi trường em học, có dòng sông, con

- Học sinh biết cách tìm và sắp xếp hình ảnh chính phụ trong tranh

- Học sinh vẽ được tranh về ngày Tết, lễ hội và mùa xuân ở quê hương

- Giáo dục học sinh thêm yêu quê hương đất nước

II/ Chuẩn bị:

- Một số tranh ảnh về lễ hội, ngày Tết

- Bộ đồ dùng học vẽ

Trang 10

III/ Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Tổ chức:

2 Bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị của Hs

3 Bài mới:

GV giới thiệu tranh ảnh về ngày Tết,

lễ hội và mùa xuân

- Em có thể chọn nội dung nào để

1/ Tìm chọn nội dung đề tài:

- HS nhớ lại những hoạt động trong ngày Tết cổ truyền thể hịên thuần phong

mĩ tục như xum họp gia đình, cúng lễ tổ tiên, chúc tụng ông bà cha mẹ, chúc Tết thày cô giáo và các hoạt động vui chơi

- Các hoạt động trong lễ hội là: HĐ văn hoá truyền thống hoặc kỉ niệm các sự kiên lịch sử của đất nước, của quê hương hay tưởng nhớ người có công vớiđất nước

- Mùa xuân có: có các hình ảnh cây cối đâm chồi nảy lộc, trăm hoa đua sắc( hoaban, hoa mai, hoa đào)

- Chợ Tết, gói bánh chưng, bữa cơm xum họp gia đình, chúc Tết ông bà, thàycô

- Tế lễ, đua thuyền chọi gà, chọi trâu

- Chăm sóc vườn hoa mùa xuân; mùa xuân ở làng bản

2/ Cách vẽ tranh:

- Chọn nội dung như mục 1 + cảnh vườn hoa, công viên, chợ hoa ngày Tết

+ Chuẩn bị cho ngày Tết: trang trí nhà cửa, gói bánh chưng

+ Hoạt động: chúc tết ông bà, thầy cô

- Vẽ các hình ảnh chính sao cho rõ nội dung đề tài

- Tìm và vẽ hình ảnh phụ sao cho tranh sinh động

Trang 11

+ Màu sắcQuan sát đồ vật và hoa quả

a) Giới thiệu bài:

b) Nội dung bài:

* Bài 2(5) VBTT

- Bài tập yêu cầu gì?

- Học sinh làm theo nhóm đôi

- Các nhóm trình bày bài

- Lớp nhận xét, ghi điểm

* Bài 3(5) VBTT

- Gọi học sinh đọc bài

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

* Bài 1

- Viết số thích hợp vào chỗ trốngHình thang

Đáy lớn Đáy béChiều caoDiện tích

(1)

9,4m6,6m 10,5m84m2

(2)

1,9m0,4m5dm575dm2

Trang 12

- Muốn tính diện tích hình h ta phải

biết gì?

* Bài 3

- Học sinh đọc đề bài

- Xác định yêu cầu bài

- Học sinh làm phiếu bài tập

- Trình bày bài, lớp nhận xét, ghi điểm

13 9 58,5

2

 (m2)Diện tích hình Q là:

210 + 58,5 = 268,5 (m2) Đáp số: 268,5 m2

* Bài 207

Bài giảia) Diện tích hình thang ABCD là:

(50 + 30)  25 : 2 = 1000 (m2)b) Diện tích hình tam giác ADC là:

25  50 : 2 = 625 (m2)Diện tích hình tam giác ADC là:

1000 - 625 = 375 (m2) Đáp số: a) 1000m2

b) 375 m2

TiÕt 4: TIẾNG VIỆT+

LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN I/ Mục tiêu:

- Học sinh biết viết đoạn văn miêu tả cảnh vật

- Yêu cầu biết sử dụng các hình thức nghệ thuật trong khi viết văn : Viết đúng yêu cầu trọng tâm đề bài, sử dụng câu văn linh hoạt, có hình ảnh

- Giáo dục học sinh ý thức học tập

II/ Chuẩn bị:

- Vë bµi tËp

III/ Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Tổ chức:

2 Bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới:

Đề bài: Tuổi thơ của em gắn liền với những cảnh

đẹp của quê hương Dòng sông với những cánh

Học sinh đọc lại đề bài- xác định yêu cầu của đề

Trang 13

buồm nâu rập rờn trong nắng sớm.Cánh đồng

xanh mướt thẳng cánh cò bay

Cánh đồng lúa chín như một biển vàng gợn

sóng.Con đường làng thân thuộc in dấu chân

quen Đêm trăng đẹp vpới những điệu hò

Em hãy viết đoạn văn tả lại một trong những cảnh

đẹp đó

* GV gợi ý: Đọc kĩ đề bài và lựa chịn cảnh em

định mỉêu tả là cảnh gì?( dòng sông, cánh đồng

lúa chín, con đường làng, đêm trăng đẹp ) Cần

viết câu văn, đoạn văn thể hiện rõ tình cảm yêu

mến, sự gắn bó của em với cảnh vật ấy

- Nhắc lại cấu tạo bài văn miêu tả?

- Muốn viết được bài văn miêu tả hay ta cần chú

ý điều gì?

- Giáo viên cho học sinh viết đoạn văn- đọc và

chữa bài cho học sinh

- Chọn đọc đoạn văn hay, tiêu biểu- Học sinh

nhận xét bài hay ở chỗ nào? Có chỗ nào cần sửa?

4 Củng cố dặn dò:

Hoàn chỉnh bài văn

Chuẩn bị bài sau

- Biết cách quan sát

- Khi viết , cần sử dụng các hình ảnh miêu tả, các biện pháp nghệ thuật( so sánh, nhânhoá, từ láy )

- Xác định đúng đối tượng miêu tả

- Bám sát yêu cầu của đề bài

Thứ tư ngày 6 tháng 1 năm 2010

TiÕt 1: TẬP ĐỌC NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT ( Tiếp) I/ Mục tiêu

- Biết đọc đúng một văn bản kịch

- Hiểu nội dung phần 2: Người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài đi tìm con đường cứu nước cứu dân và ý nghĩa của toàn trích đoạn kịch (Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niênNguyễn Tất Thành)

- Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập

II Đồ dùng dạy học.

Thầy: Bảng phụ viết một đoạn của bài

Trò: Đồ dùng học tập

Trang 14

III Các hoạt động dạy học:

- Giáo viên đọc mẫu bài

- Anh Lê anh Thành đều là những

người thanh niên yêu nước, nhưng họ

có gì khác nhau?

- Quyết tâm của anh Thành đi tìm

đường cứu nước thể hiện qua những

lời nói cử chỉ nào?

- ''Người công dân số Một'' ở đây là

ai? Vì sao có thể gọi như vậy?

- Công dân nghĩa là gì? Nêu ý chính

- súng kíp; say sóng, La tút sơ; Tơ- rê- vin;

A lê hấp, nô lệ

Đọc chú giải

" Còn ngọn đèn hoa kì": nhắc anh Thànhmang cây đèn đi để mà dùng

" sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ": Ngọn đènđược hiểu theo nghĩa bóng chỉ ánh sáng củamột đường lối mới soi sáng cho anh và toàndân tộc

2/ Tìm hiểu bài

- Anh Lê có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống

nô lệ của kẻ xâm lược

- Anh Thành không cam chịu, ngược lại tấttin tưởng vào con đường mình đã chọn: ranước ngoài để học những cái mới để cứudân, cứu nước

- Lời nói: Để giành lại non sông để cứudân mình

- Ý nghĩa: Ca ngợi lòng yêu nước tầm nhìn

xa và quyết tâm cứu nước của người thanhniên Nguyễn Tất Thành

3/ Đọc diễn cảm:

- 4 em đọc theo phân vai

Trang 15

- Qua đoạn em thấy Nguyên Tất

Thành là người như thế nào?

4- Củng cố - Dặn dò:

- Nêu nội dung bài

- Về chuẩn bị cho tiết sau

Giúp học sinh ôn tập củng cố về:

- Kĩ năng tính diện tích hình tam giác và hình thang

- Giải toán liêm quan đến diện tích và tỉ số phần trăm

- Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài:

- Bài yêu cầu làm gì?

- nêu cách tính diện tích hình tam

- Học sinh quan sát hình trên bảng

phụ của giáo viên

Tính diện tích hình thang biết đáy lớn 4

cm chiều cao 2 cm, đáy bé 3 cm

2,46 - 0,78 = 1,68(dm2) Đáp số: 1,68 dm2

* Bài 3/95: ( NÕu cßn thêi gian th× lµm)

Trang 16

+1,5m2 đất trồng được 1 cây đu đủ

+1m2 đất trồng được 1 cây chuối )

- Bài hỏi gì?( Tính số cây đu đủ; số

cây chuối?)

- Học sinh làm bài tập theo nhóm- Đại

diện nhóm báo cáo kết quả

(50 + 70)  40 : 2 = 2400 (m2) Diện tích trồng đu đủ là:

2400 : 100  30 = 720 (cm2)

Số cây đu đủ trồng được là:

720 : 1,5 = 480 (cây) b) Diện tích trồng chuối là:

TiÕt 3: TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI I/ Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức về đoạn mở bài

- Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo 2 kiểu trực tiếp và gián tíêp

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học; yêuquí những người xung quanh

II/ Chuẩn bị: bảng phụ; sách vở;

III/ Các hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Tổ chức:

2 Bài cũ: Bài văn tả người gồm mấy

phần? Là những phần nào?

- Có những kiểu mở bài nào?

- Thế nào là mở bài gián tiếp? mở bài

Bài 1/12: Học sinh đọc đề bài

- Mở bài cho bài văn tả người?

- Người bà trong gia đình

- Người định tả được giới thiệu trực tiếp:

Trang 17

- Người định tả được giới thiệu như

thế nào?

- Người định tả xuất hiện như thế

nào?

- Kiểu mở bài đó là gì?

* Đoạn b, người định tả được giới

thiệu như thế nào?

- Bác nông dân đang cày ruộng xuất

hiện như thế nào?

- Vậy đây là kiểu mở bài nào?

- Cách mở bài ở 2 đoạn này có gì

Tư đang cày ruộng

- Bác xuất hiện sau hàng loạt các cảnh vật

- đây là kiểu mở bài gián tiếp

* Đoạn a: Mở bài trực tiếp Giới thiệu trực tiếp người định tả là ai( Là người trong gia đình)

* Đoạn b: mở bài gián tiếp.Giới thiệu hoàn cảnh nhìn thấy bác nông dân sau đómới giới thiệu người định tả là bác nông dân đang cày ruộng

Bài 2/ 12: Học sinh đọc, nêu yêu cầu của

đề

- Người em định tả là ai?

- Em gặp gỡ quen biết người đó như thế nào?

- Tình cảm của em với người đó ra sao?

* Học sinh tự làm bài- báo cáo trước lớp

TiÕt 4: KHOA HỌC DUNG DICH I/ Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Cách tạo ra một dung dịch:

- Kể tên và một số dung dịch

- Nêu một số cách tách các chất trong dung dịch

Trang 18

II/ Chuẩn bị: hình vẽ SGK - một số muối, đường

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

- Hoạt động nhóm: Quan sát hiện

tượng và ghi nhận xét vào phiếu

- Bát nước sôi để nguội vào cốc,

- Muốn tạo ra độ mặn hoặc độ ngọt

khác nhau của dung dịch ta làm

NTN?

* Hoạt động 2:

- Học sinh lên làm thí nghiệm

- Hiện tượng gì sảy ra?

- Vì sao có những giọt nước này

đọng trên mặt đĩa?

- Theo em những giọt nước đọng

trên đĩa có vị như thế nào?

- Dựa vào thí nghiệm trên nêu cách

tách muối ra khỏi sung dịch muối?

- Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng với chấtrắn hòa tan trong chất lỏng

- Dung dịch nước và xà phòng; giấm vàđường muối; dung dịch nước mắm và ,

mì chính

- Cho nhiều chát hoà tan vào trong nước

* Đọc mục bạn cần biết( 76- SGK)

2- Phương pháp tách các chất ra khỏi dung dịch.

* Thí nghiệm: Lấy cốc nước nóng úp đĩalên mặt cốc 1 phút sau mở cốc ra

- Trên mặt đĩa có những giọt nước đọng

- Là do nước nóng bốc hơi gặp không khílạnh sẽ ngưng tụ lại

- Những giọt nước đọng trên đĩa không có

vị mặn như nước muối ở trong cốc

- Làm cho nước trong dung dịch bay hơihết, ta sẽ thu được muối

- Được gọi là chưng cất

* Dùng phương pháp chưng cất để táchcác chất trong dung dịch

3- Trò chơi ''Đố bạn''

- Người ta dùng phương pháp chưng cất

Trang 19

người ta đã dùng cách nào?

4- Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về chuẩn bị cho tiết sau

- Người ta dẫn muối vào các ruộng làmmuối Dưới tác dụng của ánh nắng mặttrời nước bốc hơi còn lại muối

chiÒu :

tiÕt 1:to¸n luyÖn tËp vÒ diÖn tÝch h×nh thang

a) Giới thiệu bài:

b) Nội dung bài:

* Bài 2(5) VBTT

- Bài tập yêu cầu gì?

- Học sinh làm theo nhóm đôi

- Các nhóm trình bày bài

- Lớp nhận xét, ghi điểm

* Bài 3(5) VBTT

- Gọi học sinh đọc bài

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Muốn tính diện tích hình h ta phải

biết gì?

* Bài 2(5) VBTT

- Viết số thích hợp vào chỗ trốngHình

thangĐáy lớn Đáy béChiều caoDiện tích

(1)2,8m1,6m 0,5m 1,1m2

(2)1,5m0,8m5dm5,75dm2

(22 13) 12 210

2

 (cm2)Diện tích hình tam giác là:

Trang 20

* Bài 3

- Học sinh đọc đề bài

- Xác định yêu cầu bài

- Học sinh làm phiếu bài tập

- Trình bày bài, lớp nhận xét, ghi điểm

210 + 58,5 = 268,5 (cm2) Đáp số: 268,5 cm2

* Bài 207 (38) BTT

Bài giảia) Diện tích hình thang ABCD là:

(50 + 30)  25 : 2 = 1000 (cm2)b) Diện tích hình tam giác ADC là:

25  50 : 2 = 625 (cm2)Diện tích hình tam giác ADC là:

1000 - 625 = 375 (cm2) Đáp số: a) 1000cm2

b) 375 cm2

TiÕt2: MĨ THUẬT+

VẼ TRANH ĐỀ TÀI NGÀY TẾT : LỄ HỘI VÀ MÙA XUÂN I/ Mục tiêu:

- Học sinh biết cách tìm và sắp xếp hình ảnh chính phụ trong tranh

- Học sinh vẽ được tranh về ngày Tết, lễ hội và mùa xuân ở quê hương

- Giáo dục học sinh thêm yêu quê hương đất nước

II/ Chuẩn bị:

- Một số tranh ảnh về lễ hội, ngày Tết

- Bộ đồ dùng học vẽ

III/ Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Tổ chức:

2 Bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị của Hs

3 Bài mới:

GV giới thiệu tranh ảnh về ngày Tết,

lễ hội và mùa xuân

1/ Tìm chọn nội dung đề tài:

- HS nhớ lại những hoạt động trong ngày Tết cổ truyền thể hịên thuần phong

mĩ tục như xum họp gia đình, cúng lễ tổ tiên, chúc tụng ông bà cha mẹ, chúc Tết thày cô giáo và các hoạt động vui chơi

Trang 21

- Em cú thể chọn nội dung nào để

Về nhà ụn lại cỏch vẽ tranh theo đề tài

- Cỏc hoạt động trong lễ hội là: HĐ văn hoỏ truyền thống hoặc kỉ niệm cỏc sự kiờn lịch sử của đất nước, của quờ hương hay tưởng nhớ người cú cụng vớiđất nước

- Mựa xuõn cú: cú cỏc hỡnh ảnh cõy cối đõm chồi nảy lộc, trăm hoa đua sắc( hoaban, hoa mai, hoa đào)

- Chợ Tết, gúi bỏnh chưng, bữa cơm xum họp gia đỡnh, chỳc Tết ụng bà, thàycụ

- Tế lễ, đua thuyền chọi gà, chọi trõu

- Chăm súc vườn hoa mựa xuõn; mựa xuõn ở làng bản

2/ Cỏch vẽ tranh:

- Chọn nội dung như mục 1 + cảnh vườn hoa, cụng viờn, chợ hoa ngày Tết

+ Chuẩn bị cho ngày Tết: trang trớ nhà cửa, gúi bỏnh chưng

+ Hoạt động: chỳc tết ụng bà, thầy cụ

- Vẽ cỏc hỡnh ảnh chớnh sao cho rừ nội dung đề tài

- Tỡm và vẽ hỡnh ảnh phụ sao cho tranh sinh động

+ Màu sắcQuan sỏt đồ vật và hoa quả

Trang 22

Tiết 3: âm nhạc ( đồng chí ngọc dạy)

tiết 4: tự học học tiếng anh

Thứ năm ngày 7 thỏng 1 năm 2010 Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHẫP

- Trũ : Vở bài tập tiếng Việt

III/ Cỏc hoạt động dạy học:

a) Đoạn này cú 2 cõu ghộp mỗi cõu gồm 2 vế

Cỏc vế cõu Ranh giới giữa cỏc vế cõu

a) Đoạn này cú 2 cõu ghộp, mỗi cõu

gồm 2 vế

Cõu 1: Sỳng kớp của ta một

phỏt/thỡ sỳng của họ ., sỏu mươi

phỏt

Cõu 2: Quõn ta mới bắn,/trong

khi ấy bắn được hai mươi viờn

b) Cõu này cú hai vế

Cảnh tượng lớn:/hụm nay tụi đi

học

c) Cõu này cú 3 vế

- Từ thỡ đỏnh dấu ranh giới giữa hai vế cõu

- Dấu phẩy đỏnh dấu giữa hai vế cõu

- Dấu hai chấm

- Cỏc dấu chấm phẩy đỏnh dấu ranh giới giữa

ba vế cõu

Trang 23

- Kìa là những mái nhà lũy

tre;/đây là là mái đình cong cong

;/kia nữa là sân phơi

- Từ kết quả phân tích trên các em

thấy các vế của câu ghép được nối

với nhau theo mấy cách?

- Học sinh đọc ghi nhớ

c- Luyện tập:

- 1 em đọc bài tập

- Nêu yêu cầu của bài

- Học sinh làm theo cặp đôi

- 2 nhóm làm vào giấy khổ to

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Về học và chuẩn bị cho tiết sau

- Theo hai cách: dùng từ có tác dụng nối, dùng dấu câu để nối trực tiếp

Ghi nhớ: SGK.

Bài 1/13:

Đoạn a: Có 1 câu ghép có 4 vế câu

- Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng (2 trạng ngữ) thì tinh thần ấy lại sôi nổi,/

nó to lớn,/nó khó khăn,/nó cướp nước

- 4 vế câu nối với nhau trực tiếp, giữa các vế

có dâu phẩy (từ thì nối các trạng ngữ với các

vế câu)Đoạn b: có 1 câu ghép 3 vế câu

Đọan c: có 1 câu ghep 3 vế câu

Bài 2/14: Viết một đoạn văn 3 đến 5 câu tả ngoại hình của một người bạn có dùng ít nhất

4 câu ghép

TIẾT 2: TOÁN HÌNH TRÒN, ĐƯỜNG TRÒN I/ Mục tiêu:

Trang 24

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1- Ổn định tổ chức :

2 - Kiểm tra :

Nêu công thức tính diện tích hình

tam giác và hình thang?

3 - Bài mới :

- Cho học sinh quan sát hình

- Đây là hình gì?

- Giáo viên dùng com pa vẽ hình tròn

- Giới thiệu dụng cụ vẽ đường tròn,

vừa vẽ vừa hướng dẫn HS cách vẽ

- GV giới thiệu tâm O, cách tạo dựng

bán kính hình tròn

- Lấy 1 điểm A trên đường tròn nối

tâm o với điểm A, đoạn thẳng AO

gọi là gì?

- GỌi HS lên bảng vẽ bán kính?

- OA; OB; OC như thế nào?

- Trên đường tròn lấy hai điểm M và

N nối hai điểm đó với nhau đi qua

- Nêu yêu cầu của bài

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Dưới lớp làm ra giấy nháp

- Bài yêu cầu làm gì?

- Gọi học sinh lên bảng vẽ

- Về chuẩn bị cho tiết sau

1- Giới thiệu về hình tròn, đường tròn.

o

2- Đặc điểm của hình tròn:

C A

B

OA; OB; OC; là bán kính

- Tất cả các bán kính OA; OB; OC đều bằng nhau

Bài 2/96:

Trang 25

TiÕt3: THỂ DỤC

TUNG VÀ BẮT BÓNG nh¶y d©y kiÓu chôm hai ch©n TRÒ

CHƠI" BÓNG CHUYỀN SÁU"

II/ Địa điểm phương tiện:

- Sân trường; dây nhảy, bóng

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

Nội dung và kĩ thuật Thời lượng PP/ TC

- Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng

bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay

+ Các tổ tập luyện: Tỏ trưởng chỉ huy, GV

quan sát giúp đỡ HS

+ Thi giữa các tổ: Biểu dương tổ tập đúng

- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân:

Chọn một số em nhảy tốt biểu diễn một lần

- Làm quen với trò chơi bóng chuyền sáu

Gv nêu tên trò chơi, giới thiệu cách chơi và quy

định khu vực chơi Cho HS tập trước động tác

vừa di chuyển vừa bắt bóng Chơi thử trò chơi

sau đó chơi chính thức

3 Phần kết thúc:

- Đi thường, vừa đi vừa hát hoặc thả lỏng

- GV cùng học sinh hệ thống lại bài, nhận xét

đánh giá kết quả bài học

Trang 26

TiÕt 4: ĐỊA LÍ

CHÂU Á I/ Mục tiêu:

Học xong bài này HS:

- Nhớ tên các châu lục, đại dương

- Biết dựa vào lược đồ hoặc bản đồ nêu được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á

- Nhận biết được độ lớn và sự đa dạng của thiên nhiên châu Á

- Đọc được tên dãy núi, đồng bằng lớn của châu Á

- Nêu được một số cảnh thiên nhiên châu Á và nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu Á

II/ Đồ dùng dạy học:

Thầy : Bản đồ tự nhiên châu Á

Trò : Sưu tầm một số cảnh thiên nhiên châu Á

III/ Các hoạt động dạy học:

- Cho HS Quan sát hình 1cho biết

tên các châu lục và đại dương trên

trái đất

- Chỉ ra vị trí châu Á trên lược đồ và

cho biết châu Á gồm những phần

nào?

- Châu Á tiếp giáp với các châu lục

và đại dương nào?

-Châu Á nằm ở bán cầu nào? Trải từ

vùng nào đến vùng nào trên trái đất?

-Châu Á chịu ảnh hưởng của đới khí

hậu nào?

- Quan sát bảng số liệu về diện tích

và dân số các châu lục hãy nêu tên

và công dụng của bảng số liệu?

- Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương

- Phía Đông giáp Thái Bình Dương-Phía Nam giáp Ân Độ Dương

- Phía Tây giáp Châu Phi-Phía Tây và Tây Bắc giáp với châu Âu

- Bảng số liệu thống kê dựa vào bảng

số liệu ta có thể so sánh diện tích và dân

số các châu lục với nhau

- Diện tích châu Á lớn nhất trong các châu

Trang 27

- So sỏnh diện tớch chõu Á với chõu

lục khỏc trờn thế giới?

- So sỏnh số dõn chõu Á với số dõn

chõu lục khỏc?

-Treo lược đồ khu vực chõu Á,Học

sinh quan sỏt lược đồ và cho biết

lược đồ biểu hiện những nội dung

gỡ?

-Chõu Á được chia làm mấy khu

vực? Tờn gọi là gỡ?

- Cho biết ảnh chụp trong hỡnh 3

thuộc khu vực nào?

- Dựa vào hỡnh 3 hóy đọc tờn một số

dóy nỳi và đồng bằng lớn chõu Á?

Kết luận: nỳi và cao nguyờn chiếm

3/4 diện tớch Chõu ỏ trong đú cú

những vựng nỳi rất cao và đồ sộ

Đỉnh ấ vơ rột ( 8848m) thuộc dóy

hi- ma - lay- a cao nhất thế giới

Chõu ỏ cú nhiều cảnh thiờn nhiờn

+ Địa hỡnh của Chõu Á

+ Cỏc khu vực và giới hạn từng khu vực của Chõu Á

- Chõu Á được chia làm 6 khu vực; xếp theo thứ tự từ bắc xuống nam, từ tõy sang đụng là: Bắc Á, Trung Á, Tõy nam Á, đụng Á, Nam ỏ và Đụng nam Á

- HS điền và chỉ a, b, c, d, e, ở hỡnh 3

- Dóy nỳi U ran, dóy Cỏp - ca

- Đồng bằng : Tõy xi- bia, Lưỡng Hà, HoaBắc, Ấn Hằng, Mờ Cụng

Bài học : SGK

- Cho học sinh thi mụ tả cảnh đẹp của chõu ỏ qua tranh ảnh

Thứ sáu ngày 8 tháng 1 năm 2010 Tiết 1: Tập làm văn

luyện tập Xây dựng kết bài

trong bài văn miêu tả đồ vật

I Mục tiêu:

- Củng cố nhận thức về hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) trong bài

văn tả đồ vật

Trang 28

- Thực hành viết kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật.

- Hoàn chỉnh tiếp bài viết

Chuẩn bị bài sau

- Đọc 2 đoạn mở bài trực tiếp và gián tiếp tảcái bàn?

Bài 1 (11):

a Đoạn kết là đoạn cuối bài: Má bảo: “Có củaphải biết giữ gìn thì mới đợc lâu bền” Vì vậymỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc

đinh đóng trên tờng Không khi nào tôi dùng nón dễ bị méo vành

VD về bài văn tả cái trống trờng

- Mấy năm cắp sách đến trờng, tai đã quen nghetiếng trống, nhng mỗi lần nghe tiếng trống, lòng

em lại náo nức niềm vui Tiếng trống nh giục giãbớc chân em: Hãy đến với thầy cô, bè bạn thânyêu

- VD về đoạn kết bài tả cái bàn học

- Chiếc bàn học đã trở thành ngời bạn thân thiếtcủa em Em luôn giữ cho chiếc bàn sạch sẽ,không viết và vẽ bậy lên bàn

+ Biết vận dụng công thức tính chu vi và tính diện tích của hình bình hành để

giải các bài tập có liên quan

Trang 29

a Giới thiệu bài:

- Bài toán cho biết gì ?

- bài toán hỏi gì ?

Bài 1 (104): Nêu tên cặp cạnh đối diện.

AB đối diện với DC

AD đối diện với BC

EG đối diện với KH

EK đối diện với GH

MN đối diện với QP

MQ đối diện với NPBài 2 (105):

Diện tích: …thuyên giảm" dm2

Bài giảiDiện tích mảnh vờn là:

- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập

- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn: s/x; iếc/ iết

- Rèn kĩ năng viết đúng, trình bày sạch đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ (bài 2)

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

Trang 30

- GV đọc- HS đổi vở soát lỗi.

- Chấm, chữa 1 số bài, nhận

xét, chữa lỗi sai phổ biến

- HS làm bài vào phiếu học

- Ca ngợi Kim tự tháp là một công trình kiến trúc

vĩ đại của ngời Ai Cập cổ đại

- H/s tự tìm phân tích và luyện viếtVD: Ai Cập, kiến trúc, nay, lên cao, …thuyên giảm"

- HS viết bài

- đổi vở soát lỗi

2 Bài 2: Chọn chữ viết đúng chính tả…thuyên giảm"

- sinh vật- biết- biết- sáng tác- tuyệt mĩ- xứng

đáng

Bài 3: Xếp các từ ngữ sau thành 2 cột.

b Từ viết đúng chính tả Từ viết sai chính tả

thời tiếtcông việcchiết cành

thân thiếc nhiệc tình mải miếc

Tiết 4: SINH HOẠT NHẬN XẫT HOẠT ĐỘNG TUẦN 19

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 20

I / Mục tiờu:

- Qua tiết sinh hoạt lớp, học sinh thấy rừ những ưu nhược điểm của cỏ nhõn và tập thể lớp qua cỏc hoạt động Từ đú cú hướng khắc phục những tồn tại

và phỏt huy những ưu điểm đó đạt được

- Đề ra được phương hướng kế hoạch cho tuần sau

- Giỏo dục học sinh cú ý thức rốn luyện và học tập

II/ Nhận xột hoạt

Trang 31

Cỏc em đó cú nhiều cố gắng trong học tập Trong lớp hăng hỏi phỏt biểu xõy dựng bài, chỳ ý nghe giảng.

Đi học đầy đủ, đỳng giờ, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ

Duy trỡ tốt cụng tỏc vệ sinh chiều thứ năm

Tham gia tốt cỏc hoạt động của đội Tiếp tục tập luyện chuẩn bị cho hội khoẻ cấp trường

Tiếp tục duy trỡ nề nếp.Thực hiện chương trỡnh tuần 20.Tham gia tốt cỏc hoạt động đội

Tiếp tục tập luyện cho hội khoẻ cấp trường- thi đạt kết quả tốt

TUầN 20:

Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2010

tiết 1: âm nhạc ( đồng chí ngọc dạy) Tiết 2: TIẾNG VIỆT

ôn tập đọc tuần 19

I Mục tiờu:

- Hướng dẫn h/s nắm vững cỏch đọc một văn bản diễn cảm

- Đọc hay ,đọc trụi chảy to rừ ràng

- Giỏo dục cỏc em cú ý thức rốn luyện khi đọc một văn bản

II Đồ dựng: Sỏch giỏo khoa

III Hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ :

Trang 32

-GV yêu cầu h/s luyện đọc trong nhóm

kết hợp đặt câu hỏi cho bạn trả lời

(mỗi em đọc từ 3 ,4 lần )

-Các nhóm chú ý nghe và đặt câu hỏi

cho nhóm bạn : ( giải nghĩa từ, nội dung

-Chọn nhóm đọc hay

- Đọc lại cho các nhóm bạn học tập

TiÕt 3: AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 4: NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN GIAO THÔNG( Tiết 2) I/Mục tiêu:

- Hiểu được nguyên nhân gây tai nạn giao thông, đáh giá được hành vi an toàn hoặc không an toàn trong khi thực hiện giao thông

- Biết phán đoán nguyên nhân gây tai nạn giao thông

- Biết tuyên truyền vận động mọi người cùng thực hiện đúng luật giao thông đường bộ

II/ Chuẩn bị: Nội dung bài.

III/ Các ho t ạt động trên lớp: động trên lớp:ng trên l p:ớp:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

Trang 33

* Hoạt động 2:

* Mục tiêu:

* Cách thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích

- Vậy cần phải làm gì để tránh xảy ra tai

nạn giao thông?

- Bản thân em đã thực hiện đúng luật giao

thông chưa?

4 củng cố dặn dò:

- Ôn bài chuẩn bị bài sau

- Thực hiện nghiêm túc luật lệ giao thông

- Gây ấn tượng sâu sắc về TNGT đó và

có ý thức chấp hành luật lệ giao thôngHọc sinh thực hành kể lại một tai nạn giao thông

- Người tham gia giao thông phải thực hiện đúng luật an toàn giao thông

- học luật an toàn giao thông để giúp cho ta thấy được cách phòng tránh về tai nạn giao thông

- Học sinh tự liên hệ thực tế

TiÕt 4: tù chän HỌC TIẾNG ANH

Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm 2010

TiÕt 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN I/ Mục tiêu:

- Mở rộng: hệ thống hóa vốn từ gắn với chủ điểm Công dân

- Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân

- Giáo dục HS có ý thức trong học tập

II/ Đồ dùng dạy học:

- Thầy : Bảng phụ - Bút dạ

- Trò : Vở bài tập tiếng Việt

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 34

- Về chuẩn bị cho tiết sau.

* Bài 1/18: Dòng nào dưới đây nêuđúng ý nghĩa của từ công dân

- Người công dân của một nước, cóquyền lợi và nghĩa vụ đối với đấtnước

* Bài 2/18: Xếp những từ chứa tiếng

công cho dưới đây vào nhóm thích

hợp

a) Công là ''của nhà nước, củachung": công dân, công cộng, côngchúng.''

b) Công là ''không thiên vị'':

công bằng, công lí, công minh, côngtâm

c) Công là ''thợ, khéo tay''

- công nhân, công nghiệp

* Bài 3/18:Tìm trong các từ cho dưới

đây những từ đồng nghĩa với từ công dân

- Những từ không đồng nghĩa vớicông dân: đồng bào, dân tộc, nôngdân, công chúng

- Những từ đồng nghĩa: nhân dân,dân chúng

Bài 4/18:

- Trong câu đã nêu không thể thaythế từ công dân bằng những từ đồngnghĩa (ở BT3) Vì từ ''công dân cóhàm ý'' người công dân một nướcđộc lập'' khác với từ nhân dân, dânchúng, dân tộc Hàm ý này của từcông dân ngược lại với ý của từ nôlệ

TiÕt 2: TOÁN DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I/ Mục tiêu:

- Giúp HS nắm được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn

Trang 35

- HS biết vận dụng công thức để tính diện tích hình tròn.

- Giáo dục HS có ý thức cẩn thận, chính xác

II/ Đồ dùng dạy học:

- Thầy : Bảng phụ - Bút dạ

- Trò : Bảng con

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

- Dưới lớp làm vào bảng con

- Nêu yêu cầu của bài?

- Gọi Hs lên bảng giải

- Dưới lớp làm vào vở

- Nêu yêu cầu của bài?

- Gọi HS lên bảng giải

- Dưới lớp làm bài- báo cáo

- 1 em đọc bài tập

- Gọi HS lên bảng giải

- Tính chu vi hình tròn: biết bán kính bằng 2cm

Diện tích hình tròn là:

2  2  3,14 = 12,56 (dm2)3- Luyện tập:

Bài 1/100:

a) 5  5  3,14 = 78.5(cm2)b) 0,4  0,4  3,14 = 0,5024 (cm2)c) NÕu cßn thêi gian th× lµm

3 3

5 5  3,14 = 1,1304 (m2)Bài 2/100:

a)(12 : 2)  (12 : 2)  3,14=113,04(cm2)b)(7,2 : 2)  (7,2 : 2)  3,14 = 40, 6944 (dm2)

c) NÕu cßn thêi gian th× lµm

( 4: 2 4: 2

5 5 )  3,14 = 0,5024 (m2)Bài 3/100: Bài giải

Trang 36

nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chủ động.

- Tiếp tục làm quen trò chơi" bóng chuyền sáu" Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi

được

II/ Địa điểm phương tiện:

- Sân trường; dây nhảy, bóng

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

Nội dung và kĩ thuật Thời lượng PP/ TC

- Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng

bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay

+ Các tổ tập luyện: Tỏ trưởng chỉ huy, GV

quan sát giúp đỡ HS

+ Thi giữa các tổ: Biểu dương tổ tập đúng

- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân:

Chọn một số em nhảy tốt biểu diễn một lần

- Làm quen với trò chơi bóng chuyền sáu

Gv nêu tên trò chơi, giới thiệu cách chơi và quy

định khu vực chơi Cho HS tập trước động tác

vừa di chuyển vừa bắt bóng Chơi thử trò chơi

sau đó chơi chính thức

3 Phần kết thúc:

- Đi thường, vừa đi vừa hát hoặc thả lỏng

- GV cùng học sinh hệ thống lại bài, nhận xét

Trang 37

đánh giá kết quả bài học

Tiªt 4 : kÓ chuyÖn

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I/ Mục tiêu

1 - Rèn kĩ năng nói:

- HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về một tấm gương sống, làm việc theo pháp

luật, theo nếp sống văn minh

- Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

2 - Rèn kĩ năng nghe: HS nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học.

Thầy: Truyện đọc lớp 5

Trò: 1 em chuẩn bị một câu chuyện

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra :

- Kể câu chuyện chiếc đồng hồ? nêu ý

nghĩa câu chuyện?

3 Bài mới:

- 1 em đọc đề bài

- Nêu yêu cầu của đề

- HS đọc nối tiếp gợi ý trong SGK

- HS đọc gợi ý 1:

- Nêu tên các nhân vật trong bài tập đọc em

đã học?

- Ngoài câu chuyện trong chương trình em

kể những câu chuyện ngoài chương trình?

- HS nối tiếp kể tên câu chuyện - nói rõ câu

- Nêu nội dung bài

- Về chuẩn bị cho tiết sau

Đề bài: Kể một câu chuyện em đã

nghe đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh

- Anh Lí Phúc Nha, Mồ Côi , chú

bé gác rừng

- Học sinh tự tìm

-Chuyện ''Nhân cách quý hơn tiền bạc'' Câu chuyện kể về danh nhân Mạc Đĩnh Chi …

* Thực hành kể.

- Thi kể trước lớp

- Hs nhận xét

Trang 38

người Vì thế chúng ta cần phải yêu quê hương.

- Yêu quê hương là phải luôn nhớ đến quê hương

- HS phải biết xử lí một số tình huống liên quan đến tình yêu quê hương

- Thôn của Tuấn đang lập tủ sách

dùng chung Tuấn băn khoăn

không biết làm gì để góp phần xây

Hoạt động của trò

* Triển lãm nhỏ :Học sinh trưng bày và

giới thiệu tranh ảnh Cả lớp xem tranh trao đổi bình luận

Các em sẽ làm được nhiều công việc thiết thực để tỏ lòng yêu quê hương Đó là:

+ Giữ gìn đường phố, ngõ xóm luôn sach đẹp

+ Luôn nhớ về quê hương

+ góp công sức, tiền để xây dựng quê hương

+ luôn giữ truyền thống quê hương

* Bày tỏ thái độ:( bài tập 2- SGK)

HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻKết luận: Tán thành với: a, d

Trang 39

dựng tủ sách.Các em có thể gợi ý

giúp Tuấn nên làm những việc gì?

- Tinh huống b theo các em, bạn

-Về chuẩn bị cho tiết sau

tham khảo tap chí con nguyên vẹn chưa rách nát Tuấn nên gặp các bạn nhỏ trong thôn đóng góp sách để tủ sách thêm phong phú và giữ gin sách

- Bạn Hằng nên gác lại việc xem ti vi và tham gia vào các hoạt động tập thể, vì như vậy là việc làm có ích cho đường làng ngõ xóm

Bài 4/30: Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu quê hương

- Giữ gìn đường phố ngõ xóm luôn sạch đẹp Luôn nhớ quê hương

-Góp công sức tiền của để xây dựng quê hương Luôn giữ truyền thống quê hương Bài 5/30: -HS nối tiếp nhau kể

- HS thi kể về các danh nhân, phong tục tập quán danh lam thắng cảnh ở quê em?

- Đọc bài thơ, bài hát về quê hương

- Học sinh vẽ được hình gần giống mẫu, có bố cục cân đối với tờ giấy

- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của hình và độ đậm nhạt ở mẫu, bài vẽ

II/ Chuẩn bị:

- Một số mẫu vẽ như bình, lọ, quả - Hình gợi ý - Giấy vẽ, đồ dùng học vẽ

III/ Các hoạt động trên lớp:

- Tỉ lệ chung( chiều cao, chiều ngang)

- Vị trí của các vật mẫu( vật nào ở phía trước, vật nào ở phía sau)

- Hình dáng, màu sắc, đặc điểm

Trang 40

GV nêu gợi ý cho Hs

- Phần sáng, tối nhất của vật mẫu

- Vẽ nét chi tiết cho giống mẫu

- Vẽ độ đậm nhạt chính

4 Nhận xét, đánh giá:

GV cùng học sinh lựa chọn một số bài vẽ đánh giá về độ đậm nhạt, bố cục, hình vẽ

tiÕt 3: to¸n +

«n diÖn tÝch h×nh trßn I/ Mục tiêu:

- Củng cố cách tính diện tích hình tròn

- Học sinh vận dụng công thức để tìm diện tích

- Giáo dục ý thức tự giác cho học sinh

Ngày đăng: 09/07/2014, 13:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tròn (1) (2) (3) - Tuần 19 lớp 3
Hình tr òn (1) (2) (3) (Trang 41)
Hình tròn (1) (2) (3) - Tuần 19 lớp 3
Hình tr òn (1) (2) (3) (Trang 48)
1- Hình hộp chữ nhật. - Tuần 19 lớp 3
1 Hình hộp chữ nhật (Trang 76)
1- Hình thành công thức - Tuần 19 lớp 3
1 Hình thành công thức (Trang 90)
Hình hộp chữ nhật (1) (2) (3) - Tuần 19 lớp 3
Hình h ộp chữ nhật (1) (2) (3) (Trang 102)
Hình lập phương               1              2               3                      4 - Tuần 19 lớp 3
Hình l ập phương 1 2 3 4 (Trang 131)
w