1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 19- Lớp 5

44 503 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 19 - Lớp 5
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 274,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động dạy học: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 4P 1p *Bài cũ: : Gọi một em nêu đặc điểm của hình thang.. Hoạt động 2: Bài mới: Chiếc đồng hồ 1.Giáo viên kể: -

Trang 1

TUẦN 19

Thứ hai

TẬP ĐỌC NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT

I.Mục đích, yêu cầu:

1 Kiến thức:-Biết cách đọc đúng van bản kịch, cụ thể:

-Biết phân biệt lời các nhân vật và lời tác giả.

-Thể hiện đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm, phù

hợp với tâm trạng của từng nhân vật

2 Kĩ năng: -Biết nhập vai để đọc diễn cảm đoạn trích.

-Hiểu nội dung của đoạn 1 đoạn kịch: tâm trạng của anh thanh niên NguyễnTất Thành day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước, cứu dân

3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước, tự hào, kính yêu Bác Hồ, một người

suốt đời hi sinh vì nước, vì dân

II.

Chuẩn bị: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, tranh ảnh, tư liệu về Sài Gòn trong những năm ở thế kỉ XX hặc Bên Nhà Rồng, nơi Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước

Ghi sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III.Hoạt động dạy học:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 4p

10p

Bài cũ: Giáo viên trả và chữa bài

kiểm tra học kì I cho học sinh

Giáo viên giới thiệu và ghi mục bài

lên bảng

*Hoạt động 1:

Giáo viên đọc mẫu, giọng đọc rõ

ràng, mạch lạc, giọng đọc thay đổi

linh hoạt, phù hợp với nhân vật

Học sinh chữa bài kiểm tra của mình theo sự hướng dẫn của giáo viên

Trang 2

10p

-Cho học sinh xác định các đoạn

của bài và luyện đọc theo đoạn:

*Đ1: Từ đầu đến làm gì?

*Đ2:Anh Lê này không xin việc

*Đ3: Phần còn lại

-Ghi lên bảng các từ khó đọc để

học sinh luyện đọc

-Hướng dẫn học sinh giải nghĩa các

từ khó hiểu ở trong bài

*Hoạt động 2:

Tổ chức các nhóm đọc thầm từng

đoạn, trao đổi thảo luận nội dung

trả lời

+ Anh Lê giúp anh Thành làm

những việc gì?

+Những câu nói nào của anh Thành

cho thấyt anh luôn nghĩ tới dân, tới

nước?

+Câu chuyên giữa anh Thành và

anh Lê nhiều lúc không ăn khớp

với nhau Vì sao?

+Giáo viên gợi ý để học sinh nêu

nội dung bài

*Hoạt động3:

Cho học sinh trao đổi cách đọc diễn

cảm

-Nghe giáo viên đọc

-Học sinh nối tiếp nhau đọc các đoạn của bài

-Luyện đọc các từ khó: tuya, Sa- tơ- lu-Lô -ba, Phú Lãng Sa.

phắc Đọc mục chú giải ở trong sgk.-Học sinh luyện đọc theo cặp và trao đổi với nhau về cách đọc.-Một số học sinh đọcnối tiếp cả bài

2.Tìm hiểu bài:

Học sinh dựa vào cácđoạn và câu hỏi ở sách giáo khoa, thảo luận phần trả lời tìm hiểu n.dung:+Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn

+Các câu nói của anh Thành trong đoạn trích đều liên quan đến việc cứu nước, cứu dân Những câu nói cụ thể là

+Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn khớp với nhau vì:mỗi người theo đuổi một ý nghĩ khác nhau-anh Lê thì nghĩ đến công việc làm ăn, cuộc sống hàng ngày, còn anh Thành thì nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân

*Nội dung: Nói lên những trăn trở, day dứt của người thanh niên Nguyễn Tất Thành trong việc tìm đường cứu nước, cứu dân

3.Luyện đọc diễn cảm:

Học sinh thảo luận cách đọc diễn

Trang 3

Hướng dẫn cách đọc diễn cảm

Tổ chức cho học sinh luyện đọc

diễn cảm và thi đua đọc diễn cảm

bằng cách đọc phân vai

*Hoạt động 4:

Giáo viên hệ thống nội dung bài

Nhận xét, dặn dò

cảm: Giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, thay đổi linh hoạt giữa lời của tác giả và lời của nhân vật, thể hiện được tâm trạng khác nhau giữa anh Thành và anh Lê.-Các nhóm luyện đọc nhập vai các nhân vật

-Đại diện một nhóm đọc hay nhầt đọc trình diễn trước lớp

4.Củng cố:

Học sinh nêu nội dung bài

*Về nhà luyện đọc dễn cảm bàivăn

Tiết 91: TOÁN

DIỆN TÍCH HÌNH THANG

I.Mục tiêu:

Kiến thức: Hình thành công thức tính diện tích hình thang

Kĩ năng: Nhớ và biết vận dụng cộng thức tính diện tích hình thang để giải các bài toán có liên quan

Thái độ: Nhanh nhẹn, tính toán chính xác và ham thích học toán

II.Chuẩn bị: Sách giáo khoa, vở bài tập

III.Hoạt động dạy học:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 4P

1p

*Bài cũ: :

Gọi một em nêu đặc điểm của hình

thang Cho cả lớp vẽ hình thang

vào nháp, một em lên bảng vẽ

*Giáo viên giới thiệu và ghi mục

bài lên bảng

*Học sinh nêu đặc điểm của hình thang

*Bài mới: Diện tích hình thang Diện tích hình thang

Trang 4

15p

5p

*Hoat động 1:

Giáo viên nêu vấn đề,cho học sinh

quan sát hình thang ABCD và hình

tam giác ADK , thao tác như hướng

dẫn ở sách giáo khoa, dẫn dắt để

học sinh xác định trung điểm của

cạnh BC, rồi cắt rời hình tam

giácAMB sau đó ghép lại như

hướng dẫn ở sách giáo khoa để

được như hình tam giác ADK

-Cho học sinh nhận xét diện tích

hình thang ABCD và diện tích hình

tam giác ADK vừa tạo thành

-Cho một số em nêu cách tính như

sách giáo khoa

*Hoạt động 2:

+ Cho học sinh làm bài tập số 1 để

củng cố cách tính diện tích hình

thang

-Gọi hai em lên bảng làm, cả lớp

nhận xét, sửa chữa

+ Ở bài tập số 2, cho học sinh dựa

vào các hình vẽ để thực hiên theo

yêu cầu của đề bài nhằm củng cố

việc nhận dạng các đặc điểm của

hình thang và cách tính hình thang

+ Ở bài tập số 3, gọi một em đọc

to đề toán, cả lớp đọc thầm gạch

chân các dự kiện và tự tóm tắt vào

nháp Cho học sinh thảo luận cách

làm rồi làm bài vào vở Gọi một

em lên bảng làm, cả lớp theo dõi,

nhận xét để thống nhất cách làm

1.Tìm hiểu công thức tính diện

tích hình thang:

-Học sinh đọc đề, tìm hiểu , thảo luận dựa vào nội dung ở sách giáo khoa để thấy được: Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK Diện tích hình tam giác ADK là: DKxAH2

ø

2

) (

2

) (

2

xAH AB DC

xAH CK DC DKxAH

độ dài hai đáy nhân với chiều cao( cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2

50(cm2)b.S= (9,4+62,6)x10,5 =84(m2)

*Bài 2:Tính diện tích các hình thang: a.S=(4+29)x5=32,5(cm2)

b (3+27)x4=20 (cm2)

*Bài 3: Giải:

Chiều cao hình thang là:

(110 + 90,2 ): 2 = 100,1 (m)Diện tích hình thang là: (110+90,2)x100,1:2=10020,01(m2

Đáp số: 10021,01 m2

3.Củng cố:

Trang 5

*Hoạt động 3:

Cho học sinh nhắc lại cách tính

diện tích hình thang

Nhận xét giờ học

Dặn dò về nhà

Một số em nhắc lại cách tính diện tích hình thang

*Về nhà: Học thuộc cách làm.Làm lại các bài tập 1b; 2b

Tiết 19 : LỊCH SỬ

CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên

Phủ, sơ lược diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ, ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ

2 Kĩ năng: - Nêu sơ lược diễn biến và ý nghĩa chiến dịch Điện Biên

Phủ

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu nước, tự hào tinh thần chiến đấu của

nhân dân ta

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính VN Lược đồ phóng to Tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ, phiếu học tập

+ HS: Chuẩn bị bài Tư liệu về chiến dịch

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’ 1 Bài cũ:

- Hậu phương những năm sau

chiến dịch Biên giới

- Hãy nêu sự kiện xảy ra sau năm

1950?

- Nêu thành tích tiêu biểu của 7

anh hùng được tuyên dương trong

đại hội anh hùng và chiến sĩ thi

đua toàn quốc lần thứ I?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- Học sinh nêu

Trang 6

16’

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1:

- Giáo viên nêu tình thế của Pháp

từ sau thất bại ở chiến dịch Biên

giới đến năm 1953 Vì vậy, thực

dân Pháp đã tập trung 1 lượng lớn

với nhiều vũ khí hiện đại để xây

dựng tập đoàn cứ điểm kiên cố

nhất ở chiến trường Đông Dương

tại Điện Biên Phủ nhằm thu hút

và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta,

giành lại thế chủ động chiến

trường và có thể kết thúc chiến

tranh (Giáo viên chỉ trên bản đồ

địa điểm Điện Biên Phủ)

*Nội dung thảo luận:

+ Điện Biên Phủ thuộc tỉnh nào?

Ở đâu? Có địa hình như thế nào?

+ Tại sao Pháp gọi đây là “Pháo

đài khổng lồ không thể công

phá”

+ Mục đích của thực dân Pháp khi

xây dựng pháo đài Điện Biên

Phủ?

→ Giáo viên nhận xét → chuyển

ý

- Trước tình hình như thế, ta quyết

định mở chiến dịch Điện Biên

Phủ

*Thảo luận nhóm bàn

+ Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt

đầu và kết thúc khi nào?

+ Nêu diễn biến sơ lược về chiến

dịch Điện Biên Phủ?

→ Giáo viên hướng dẫn học sinh

Mục tiêu: Học sinh nắm sơ lược

diễn biến, ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ

*Học sinh đọc SGK và thảo luận nhóm đôi

+ Thuộc tỉnh Lai Châu, đó là 1 thung lũng được bao quanh bởi rừng núi

+ Pháp tập trung xây dựng tại đây

1 tập đoàn cứ điểm với đầy đủ trang bị vũ khí hiện đại

+ Thu hút lực lượng quân sự của ta tới đây để tiêu diệt, đồng thời coi đây là các chốt để án ngữ ở Bắc Đông Dương

*Học sinh thảo luận theo nhóm bàn để thấy được:

+ Đợt tấn công thứ nhất của bộ đội ta

+ Đợt tấn công thứ hai của bộ đội ta

Trang 7

→ Giáo viên nhận xét + chốt (chỉ

trên lượt đồ)

- Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Chiến thắng Điện Biên Phủ có

thể ví với những chiến thắng nào

trong lịch sử chống ngoại xâm của

dân tộc?

+ Chiến thắng có ảnh hưởng như

thế nào đến cuộc đấu tranh của,

nhân dân các dân tộc đang bị áp

bức lúc bấy giờ?

→ Rút ra ý nghĩa lịch sử

- Chiến thắng ĐBP và hiệp định

Giơ-ne-vơ đã chấm dứt chiến

tranh ở Đông Dương (7-5-1954),

đã kết thúc 9 năm kháng chiến

chống Pháp, phá tan ách đô hộ

của thực dân Pháp, hòa bình được

lập lại, miền Bắc hoàn toàn được

giải phóng, CMVN bước sang giai

đoạn mới

Hoạt động 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm

bài tập theo nhóm

N1: Chỉ ra những chứng cứ để

khẳng định rằng “tập đoàn cứ

điểm Điện Biên Phủ” là “pháo

đài” kiên cố nhất của Pháp tại

chiến trường Đông Dương vào

năm 1953 – 1954

N2: Tóm tắt những mốc thời gian

quan trọng trong chiến dịch Điện

Biên Phủ

N3: Nêu những sự kiện tiêu biểu,

những nhân vật tiêu biểu trong

chiến dịch Điện Biên Phủ

N4: Nguyên nhân thắng lợi của

chiến dịch Điện Biên Phủ

→ Giáo viên nhận xét

+ Đợt tấn công thứ ba của bộ đội ta

+ Kết quả sau 56 ngày đêm đánh địch

*1 vài nhóm nêu (có chỉ lược đồ)

* Các nhóm nhận xét + bổ sung

- Học sinh nêu

2 Làm bài tập.

Rèn kỹ năng nắm sự kiện lịch sử

-Hoạt động nhóm (4 nhóm).

-Các nhóm thảo luận → đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

→ Các nhóm khác nhận xét lẫn nhau

Trang 8

Hoạt động 3

- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến

dịch Điện Biên Phủ?

Nêu 1 số câu thơ về chiến thắng

Điện Biên

→ Giáo viên nhận xét + tuyên

dương

Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

3 : Củng cố.

- Thi đua theo 2 dãy

*Chuẩn bị: Ôn tập: Chín năm kháng chiến bảo vệ Độc lập dân tộc “

Tiết 17 : KỂ CHUYỆN

CHIẾC ĐỒNG HỒ

I.Mục đích - yêu cầu:

1 Kiến thức: -Nghe thầy cô kể và nhớ lại câu chuyện.

Dựa vào tranh minh họa ở sách giáo khoa kể lại từng đoạn và cả câu chuyện Chiếc động hồ

2 Kĩ năng: Hiểu được nghĩa của câu chuyện , nhận xét được lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn

3 Thái độ: Thấy được mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với

một công việc, công việc nào cũng đáng trân trọng, đáng quý

II Chuẩn bị: Tranh minh họa câu chuyện trong sách giáo khoa.

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giáo viên kể câu chuyện Chiếc

đồng hồ với giọng thân mật, vui

tươi, thể hiện đúng thái độ của

Bác Hồ và cán bộ trong hội nghị

Giáo viên kể lần 2, chỉ vào tranh

minh họa ở sách giáo khoa

Hoạt động 2:

Bài mới: Chiếc đồng hồ

1.Giáo viên kể:

-Học sinh nghe giáo viên kể ccâu chuyện để xác định nội dung câu chuyện và thái độ, giọng điệu kể.-Nghe học sinh kể lần 2 kết hợp quan sát tranh trong sách giáo khoa để nhớ diễn biến câu chuyện

2.Học sinh luyện kể:

Trang 9

+Cho học sinh kể chuyện theo cặp

dựa theo nội dung từng bức tranh

và trao đổi về ý nghĩa của câu

chuyện

+Cho học sinh thi đua kể chuyện

trước lớp theo nhóm và cá nhân,

với gợi ý nội dung cơ bản, tối

thiểu như sau:

*Tranh 1:Được tin trung ương rút

bớt một số người đi học lớp tiếp

quản thủ đô, các cán bộ đang họp

bàn tán sôi nổi Ai nấy đều háo

hức muốn đi

*T2:Giữa lúc đó,Bác Hồ đến dự

hội nghị,mọi người ùa ra đón Bác

*T3:Khi nói đến nhiệm vụ của

toàn Đảng, Bác rút trong túi ra

một chiếc động hồ quả quýt,

mượn câu chuyện về chiếc đồng

hồ để thông tư tưởng cho mọi

người một cách hóm hỉnh

*T4:Câu chuyện về chiếc đồng

hồd của bác khiến ai nấy đều

thấm thía

Hoạt động 3:

Giáo viên khắc sâu ý nghĩa của

câu chuyện

Nhận xét, đánh giá tiết học

Dặn dò về nhà

a.Học sinh kể theo cặp:mỗi em kể theo nội dung một tranh, nghe và trao đổi cách kể, sau đó, kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi với nhau về ý nghĩa của câu chuyện

b.Thi kể chuyện trước lớp:

Cả lớp cử ra hai tốp, mỗi tốp 4 em nối tiếp nhau kể một đoạn của câu chuyện theo một tranh Yêu cầu: học sinh kể được vắn tắt nội dung từng đoạn theo tranh và thể hiện giọng kể phù hợp với tình tiết của câu chuyện

-Hai em đại diện hai nhóm kể toàn bộ câu chuyện và nêu ý nghĩa, cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay nhất và nhóm kể hay nhất

*Ý nghĩa:

Mỗi người trong xã hội đều gắn bó với một công việc Công việc nào cũng quan trọng, cũng đáng quý

Thư 3 ngày 9 tháng 01 năm 2007.

Tiết 37 : THỂ DỤC

BÀI 37:TRÒ CHƠI ĐUA NGỰA VÀ LÒ CÒ TIẾP SỨC

Trang 10

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn đi đều và đổi chân khi đi sai nhịp Chơi hai trò chơi

Đua ngựa và Nhảy lò cò tiếp sức.

2 Kĩ năng: Yêu cầu thực hiện các động tác tương đối chính xác Chơi và

tham gia chơi tương đối chủ động

3 Thái độ: Có nền nếp, kỉ luật trong hàng ngũ, nâng cao thể lực tập

luyện

II Chuẩn bị:

Kẻ sân để chơi trò chơi

Vệ sinh sân tập , đảm bảo an toàn tập luyện

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

10’

20’

5’

*Hoạt động 1:

-Giáo viên tập hợp lớp, phổ biến

nội dung, nhiệm vụ của giờ học

-Cho học sinh tập các động tác

khởi động

*Hoạt động 2:

+ Cho học sinh chơi trò chơi Đua

ngựa- giáo viên nêu lại cách chơi

và quy định luật

Tổ thắng sẽ được biểu dương, còn

đội thua sẽ bị phạt

+Oân đi đều theo 2 đến 4 hàng dọc

và đổi chân khi đi sai nhịp

-Tổ chức cho học sinh thi đua trình

diễn, biểu dương tổ tập đều, đúng

+ Cho học sinh chơi trò chơi Lò cò

tiếp sức.

Lưu ý học sinh chơi an toàn

*Hoạt động 3:

Giáo viên hệ thống nội dung bài

Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn dò về nhà

1.Phần mở đầu:

Học sinh tập các động tác khởi động :Xoay các khớp chân, tay, hông, cổ Sau đó chạy một vòng xung quanh sân trường

-Đi chậm và hít thở sâu

2 Phần cơ bản:

+Chơi trò chơi đua ngựa:

Học sinh nhớ lại cách chơi và chơi thử vài lượt

Chơi chính thức có phân thắng thua

+Học sinh ôn tập đi đều và đổi chân khi đi sai nhịp theo nhóm, sau đó thi đua trình diễn giữa các nhóm

+ Chơi trò chơi Lò cò tiếp sức

Học sinh nhắc lai cách chơi rồi tham gia chơi theo các nhóm

3.phần kết thúc:

Học sinh tập các động tác hồi phục:Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng

Tiết 92: TOÁN

Trang 11

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức tính

diện tích hình thang trong các tình huống khác nhau

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nắm công thức và tính diện tích hình thang

nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã

học vào cuộc sống

II Chuẩn bị:

Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’

1’

30’

5’

1 Bài cũ: Hình thang

- Học sinh sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho

điểm

2.Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1:

Cho học sinh thực hành luyện tập

để củng cố cáchtính diện tích hình

thang

+ Ở bài tập số 1, cho học sinh làm

nhằm củng cố kĩ năng tính diện

tích hình thang và các phép tính

toán số tự nhiên, phân số và số

thập phân

+ Ở bài tập số 2,gọi một em đọc

to đề toán, giáo viên gợi ý để học

sinh nêu các bước tính:

-Tìm độ dài đáy bé và chiều cao

của hình thang theo các dự kiện

của bài toán

-Tính diện tích của thửa ruộng

-Từ đó, tính số kg lúa thu hoạch

được trên thửa ruộng

+ Ở bài tập số 3, cho học sinh

quan sát và tự giải bài toán nhằm

reừn kĩ năng quan sát hình vẽ kết

hợp với sử dụng công thức tính

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

*Bài Luyện tập

1.Thực hành luyện tập:

Học sinh làm các bài tập ở sách giáo khoa nhằm củng cố quy tăc tính diện tích hình thang

*Bài 1: Tính diện tích hình thang:

a.(14+26)x7=70(cm2)b

2 4

9 ) 2

1 3

2 ( + x =4863(m2); c :1(m2)

*Bài 2: Giải:

Đáy bé là:120:3x2=80(m)Chiều cao là:80-5=75(m)Diện tích hình thang là:

2

75 ) 80 120 ( + x

=7500(m2)Số thóc thu hoạch được là:

(75000:100)x64,5=483 750 (kg)

Đáp số: 483 750 kg Bài 3 :

Học sinh tự làm vào vở, một em lên bảng làm, cả lớp nhận xét, sửa chữa ,thống nhất đáp án:

Trang 12

diện tích hình thang và kĩ năng

ước lượng để giải bài toán về diện

tích

-Cho học sinh sửa chữa và giải

thích cách làm

*Hoạt động 2:

-Giáo viên hệ thống nội dung bài

-Nhận xét tiết học

a- Đúng(Vì cả ba hình đều có chung đáy lớn, đáy bé bằng nhau và chiều cao bằng nhau )

b- Sai

2.Củng cố: Học sinh tóm tắt nội

dung cần ghi nhớ

*Về nhà: chuẩn bị bài sau

CHÍNH TẢ NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC

I.Mục đích ,yêu cầu:

1 Kiến thức:

-Nghe viết đúng bài chính tả Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực.

-Luyện viết đúng các từ có phụ âm đầu r/d/gi hoặc âm chính o/ ô đễ viết lẫn

do ảnh hưởng của phương ngữ

II.Chuẩn bị:Bút dạ và 3 đến 4 tờ giấy khổ to để làm bài tập số 2,3.

III.Hoạt động dạy học:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5P

18p

1.Bài cũ:

Nhận xét và chữa bài kiểm tra học

kì I

2.Giáo viên giới thiệu và ghi mục

bài lên bảng

*Hoạt động1:

*Học sinh chữa bài kiểm tra của

mình theo sự hướng dẫn của ghiáo viên

*Bài mới: Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực

1.Nghe viết chính tả:

-Nghe giáo viên đọc bài viết, học

Trang 13

4p

-Giáo viên đọc bài chính tả Nhàg

yêu nước Nguyễn Trung Trực- đọc

thong thả rõ ràng, phát âm chính

xác các từ ngữ có âm vần dễ sai

-Cho học sinh xác định các từ dễ

viết nhầm, định hướng các từ khó

để học sinh luyện viết

-Đọc chậm để học sinh viết bài

vào vở

-Cho học sinh đổi vở, giáo viên

đọc chậm để học sinh soát lỗi

-Chấm bài khoảng 10 em, nhận

xét

*Hoạt động 2:

+ Ở bài tập số 2, gọi một em nêu

yêu cầu của bài tập Cho học sinh

đọc thầm bài tập và trao đổi theo

cặp

-Cho một số cặp viết kết quả vào

tờ giấy khổ to bằng bút dạ, sau đó

dán lên bảng

-Cho một em đọc to bài thơ đã

hoàn chỉnh

-Yêu cầu cả lớp nhận xét để thống

nhất nội dung

+ Ở bài tập số 3, cho học sinh đọc

yêu cầu của đề, giáo viên giải

thích thêm

Cho các nhóm thảo luận và báo

cáo kết quả, giáo viên nhận xét,

chốt lại ý đúng

*Hoạt động 3: Giáo viên hệ thống

sinh thneo dõi trong sách giáo khoa để xác định nội dung bài viết

-Học sinh đọc lại bài, xác định các từ đẽ viết sai để viết ra nháp: các từ cần viết hoa và các từ:chài lưới, nổi dậy, khẳng khái

-Nghe giáo viên đọc để viết bài vào vở

-Nghe giáo viên đọc, đổi vở cho nhau để soát lỗi

-Một tổ nạp bài để giáo viên chấm bài

2.Làm bài tập chính tả:

Bài 2: Học sinh làm vào phiếu nhóm, sau đó báo cáo kết quả:

Mầm non tỉnh giấc, vườn đầy tiếng

chim

Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt

cười

Quất gom từng hạt nắng rơi

Tháng giêng tự đến bao giờ Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt

ngào

Bài 3:a.Hoa gì đơm lửa rực hồng Lớn lên hạt ngọc đầy trong bị vàng (Hoa lựu)

b Hoa nở trên mặt nước

Lại mang hạt trong mình Hương bay qua hồ rộng Lá đội đầu mướt xanh (Hoa sen)

3.Củng cố:

Trang 14

nội dung bài.

-Nhận xét tiết học

Học sinh tóm tắt nội dung cần ghi nhớ

Tiết 37 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÂU GHÉP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản.

2 Kĩ năng: Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được các vế câu trong câu ghép, đặt được câu ghép.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu quý , biết sứ dụng Tiếng Việt

văn hóa, nhằm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to, bút dạ để làm bài tập 1

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1:

+Cho học sinh nối tiếp nhau đọc

nội dung bài tập ở phần nhận xét

và làm theo yêu cầu của bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh

xacvs định các bộ phận chủ ngữ,

vị ngữ của câu bằng cách đặt câu

hỏi:Ai? Cái gì?(Để xác định chủ

ngữ) Làm gì? Như thế nào?(Để

xác định vị ngữ)

-Cho học sinh phát biểu ý kiến,

giáo viên nhận xét,chốt ý , treo

bảng phụ có ghi nội dung trả lời

đúng lên bảng để khắc sâu và gợi

ý để học sinh xác định câu ghép

- Học sinh chữa bài kiểm tra của4 mình

*Bài: Câu ghép

1.Phần nhận xét:

Học sinh phát biểu cáca bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong bài tập:

-Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ // cũng nhảy phóc lên lưng

CN VN con chó to.

Hễ con chó// đi chậm, con khỉ// cấu

CN VN CN hai tai chó giật giật.

VN Con chó// chạy sải thì khỉ //gò lưng

CN VN CN VN như người phi ngựa.

Chó// chạy thong thả, khỉ //buông

Trang 15

5’

trong số các câu đó

-Hỏi: Có thể tách các câu ghép

thành hai câu đơn được không? Vì

sao? (Không thể tách được vì các

vế diễn tả ý có liên hệ chặt chẽ

với nhau ,nếu tách các vế thành

câu đơn sẽ tạo ra các câu rời rạc,

không gắn kết với nhau về nghĩa

*Giáo viên gợi ý để học sinh rút

ra ghi nhớ

Gọi một số em đọc

Hoạt động 2:

+ Gọi một em đọc yêu cầu bài tập

số 1, đọc cả đoạn văn tả biển Gọi

một em nêu yêu cầu của bài ,

giáo viên giải thích thêm: Tìm các

vế câu ghép trong đoạn văn sau

đó xác định các vế câu và chủ

ngữ, vị ngữ trong các vế câu

-giáo viên chia nhóm và phát giây

khổ to và bút dạ để các nhóm làm

bài

-Sau thời gian thảo luận, một số

nhóm dán kết quả lên bảng, cả

lớp nhận xét để hoàn thiện nội

dung

+ Ở bài tập so á2, cho học sinh đọc

thầm các câu rồi phát biểu ý kiến,

giáo viên chốt lại câu trả lời đúng

+ Ở bài tập số 3, cho học sinh tự

đặt câu ,viết vào nháp ,sau đó

phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét

bổ sung những câu trả lời đúng

Cho học sinh thi đua đặt càng

nhiều câu ghép, càng tốt

Hoạt động 3:

Giáo viên nhận xét đánh giá tiết

học

CN VN CN VN thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.

*Câu đơn: câu thứ nhất(có một cụm C-V)

*Câu ghép: Các câu 2,3,4(Có nhiều cụm C-V bình đẳng với nhau tạo thành)

*Ghi hhớ: (SGK)-Một số em đọc mục ghi nhớ ở SGK

-Trời /rải mây trắng nhạt, biển/ mơ

CN VN CN VN VẾ 1 VẾ 2 màng dịu hơi sương

-Trời// âm u mây mưa, biển// xám

CN VN CN VN VẾ1 VẾ xịt nặng nề.

Bài 2:

Không thể tách mỗ vế câu ghép thành câu đơn, vì các vế câu có mối quan hệ ý chặt chẽ với nhau

*Bài 3: Học sinh đặt các câu ghép:

VD: -Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nẩy lộc.

-Mặt trời mọc, sương tan dần.

-Vì trời mưa to nên đường ngập nước.

3.Củng cố.

Trang 16

Dặn dò về nhà Học sinh tóm tắt nội dung cần ghi

nhớ

*Về nhà làm lại bài tập số 2 và số 3

Chuẩn bị bài sau

Tiết 37 : KHOA HỌC

DUNG DỊCH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:Học sinh kể tên một số dung dịch thường thấy trong thực

tế, nêu một số cách tách các chất trong dung dịch

2 Kĩ năng: Biết tạo ra một số dung dịch đơn giản trong thực tế.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Hình vẽ trong SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’

1’

13’

1 Bài cũ:

Giáo viên kiểm tra các kiến thức

về hỗn hợp trong bài học trước

→ Giáo viên nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1:

Giáo viên tổ chức cho học sinh

dựa vào nội dung ở sách giáo

khoa để làm việc theo nhóm 4,

tạo ra dung dịch đường hoặc dung

dịch muối Trong quá trình làm,

cả lớp phải quan sát theo dõi

-Gọi đại diện hai nhóm lên thực

hành tạo ra dung dịch trước lớp

-Giáo viên nêu các câu hỏi:

.Để tạo ra dung dịch, cần có

những điều kiện nào?

*Học sinh trả lời các câu hỏi:

-Thế nào là hỗn hợp, kể tên một số hỗn hợp mà em biết?

-Nêu một số cách tạo ra hỗn hợp

*Bài mới: Dung dịch

1.Thực hành tạo ra dung dịch:

-Các nhóm thực hành pha dung dịch

Một số nhóm pha dung dịch đườngvà một số nhóm pha dung dịch muối

-Hai nhóm thực hành pha dung dịch trước lớp, cả lớp nhận xét.-Nêu các điều kiện để tạo ra dung dịch Để thấy được: Muốn tạo ra dung dịch, ít nhất phải có hai chất trở lên, trong đó phải có một chất

Trang 17

Giáo viên chia nhóm, tổ chức cho

các nhóm, thực hành tách các chất

từ dung dịch theo hướng dẫn ở

sách giáo khoa

-Úp đĩa lên một cốc nước muối

nóng một phút rồi nhấc đĩa lên,

nếm thử nước đọng ở dưới đĩa và

nếm thử nước trong cốc

-Gọi một nhóm thực hành trước

lớp, cả lớp quan sát, nhận xét

-Giáo viên gợi ý để học sinh trả

lời các câu hỏi ở SGK:

.Để tạo ra nước cất dùng trong y

tế ngươì ta làm thế nào?

.Để tạo ra muối biển, người ta làm

thế nào?

 Hoạt động 3: Giáo viên tóm tắt

nội dung cần ghi nhớ

-Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà

ở thể lỏng và một chất có thể hòa tan trong thể lỏng đó Vậy dung dịch là chất lỏng và chất rắn bị hòa tan vào nhau Các dung dịch như: nước đường, nước muối, nước mắm có pha gia vị

2.Cách tách các chất từ dung dịch:

Học sinh thực hành làm việc theo nhóm, nhóm trưởng điều khiển các bạn làm các công việc :đọc mục hướng dẫn thực hành ở SGK để dự đoán kết quả theo các gợi ý ở sách giáo khoa để thấy được: Ta có thể tách các chất từ dung dịch bằng cách chưng cất, dùng nhiệt độ để cho nước bay hơi Ví dụ:

.Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế, người ta sử dụng phương pháp chưng cất

Để tạo ra muối biển, người ta dẫn nước biển vào ruộng và phơi nắng, nước sẽ bốc hơi ,còn lại muối

3.Củng cố.

Học sinh đọc các thông tin trong sách giáo khoa

Tiết 37 : TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP VĂN TẢ NGƯỜI

(Dựng đoạn văn tả người)

I Mục đích ,yêu cầu:

1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về đoạn mở bài.

1 Kĩ năng: Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo hai kiểu : trực tiếp

và dán tiếp

3 Thái độ: Rèn tư duy tổng hợp, lòng yêu thương con người ở học sinh.

Trang 18

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ ghi hai kiểu mở bài đã học ở lớp bốn Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to để làm bài tập 2

+ HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

+Cho hai học sinh nối tiếp nhau

đọc yêu cầu bài tập số 1, một em

đọc lệnh và đoạn mở bài phần a,

một em đọc lệnh và mở bài phần

b

-Cho học sinh đọc thầm lại và suy

nghĩ, nối tiếp nhau phát biểu chỉ

ra sự khác nhau giữa hai kiểu mở

bài, giáo viên nhận xét chốt ý

đúng.Cho học sinh quan sát hai

kiểu mở bài đã học ở lớp 4

+Ở bài tập số 2, gọi một em đọc

yêu cầu của bài, giáo viên hướng

dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của

bài tập

-Giáo viên giải thích thêm về việc

chọn đề để viết

-Lưu ý học sinh viết đoạn mở bài

theo hai kiểu: mở bài trực tiếp và

mở bài dán tiếp

-Cho học sinh làm vào vở, vài em

làm vào phiếu khổ to

Sau thời gian làm bài, gọi học

sinh nối tiếp nhau đọc đoạn văn,

hướng dẫn cả lớp nhận xét, giáo

viên chấm điểm đoạn viết hay

-Mời những em làm ở giấy khổ to

dán lên bảng trình bày, cả lớp

*Học sinh chữa bài kiểm tra của mình

*Bài mới: Luyện tập tả người

1.thực hành luyện tập:

*Bài tập 1:

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của bài tập ,đọc các kiểu mở bài rồi nối tiếp nhau phát biểu, nhận xét lẫn nhau để thấy được:

-Đoạn mở bài a: mở bài kiểu trực tiếp:Giới thiệu trực tiếp người định tả(là người bà trong gia đình)

-Đoạn mở bài phần b: mở bài dán tiếp(Giới thiệu cảnh vật để dẫn dắc vào bài )

*Bài tập 2: Chọn một trong 4 đề bài đã cho- có đối tượng mà em yêu thích, có tình cảm và hiểu biết về người đó Suy nghĩ để hình thành ý cho đoạn mở bài Cụ thể: trả lời cáca câu hỏi: Người em định tả là ai? Tên gì? Em có quan hệ gì với người ấy? Em kính trọng , yêu quý, ngưỡng mộ người ấy như thế nào?

-Viết phần mở bài theo hai kiểu trực tiếp và dán tiếp

-Năm ,bảy em nêu đề bài mà mình đã chọn

-Cả lớp viết vào vở, một số em viết vào giấy khổ to

Trang 19

cùng phân tích để hoàn thiện phần

mở bài ở hai kiểu trực tiếp và dán

tiếp

Hoạt động 2:

Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên

dương những em có đoạn mở bài

hay, yêu cầu những em viết đoạn

mở bài chưa đạt về viết lại

1 Kiến thức: Củng cố cách tính diện tích hình tam giác ,hình thang và

giải toán có lời văn liên quan đến tỉ số phần trăm

+ GV: Thiết kế bài học

+ HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’

1’

30’

- 1 Bài cũ:

- Gọi một số em đọc cách tính

diện tích hình tam giác và diện

tích hình thang, kể cả tam giác

vuông và hình thang vuông

3 Giới thiệu bài mới:.

Hoạt động 1:

+Ở bài tập số 1, cho học sinh làm

để củng cố kĩ năng vận dụng trực

tiếp công thức tính diện tích hình

tam giác, củng cố kĩ năng tính

toán phân số và số thập phân

*Học sinh nhắc lại cách tính diện tích của tam giác vuông và hình thang vuông

*Bài : Luyện tập chung

1.Thực hành luyện tập:

*Bài tập 1: Tính diện tích hình tam

giácvuông có độ dài hai cạnh góc vuông( một cạnh góc vuông là chiều cao của tam giác, còn cạnh kia là đáy)

Trang 20

4’

-Yêu cầu học sinh làm bài vào vở,

sau đó đổi vở cho nhau để kiểm

tra chéo theo sự hướng dẫn của

giáo viên, GV chấm điểm một số

em

+Ở bài tập số 2, giáo viên vẽ hình

lên bảng, hướng dẫn học sinh làm

Cho học sinh thảo luận để làm bài

theo nhóm 3, gội một số nhóm

nêu kết quả, cả lớp nhận xét,

hoàn thiện nội dung

+ Ở bài tập số 3, gọi một em đọc

đề bài, cả lớp quan sát hình vẽ để

tìm hiểu yêu cầu của đề bài rồi

hướng dẫn cách giải

Yêu cầu học sinh làm bài vào vở,

một em lên bảng làm, sau đó

nhận xét, sửa chữa để thống nhất

nội dung

 Hoạt động 2: Giáo viên hệ

thống nội dung bài, nhận xét tiết

2

s= ) : 2 301

6

1 5

*Bài tập 3: Giải:

a.Diện tích mảnh vườn hình thang

Số cây chuối trồng được nhiều hơn

số cây đu đủ là:600-480=120(cây)

Đáp số : A 480 cây; B 120 cây.

Trang 21

EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết :

- Yêu quê hương mình

2 Kĩ năng: - Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc

làm phù hợp với khả năng của mình

3 Thái độ: -Yêu quý, tôn trọng những truyền thống tốt đẹp của quê

hương Đồng tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương

II Chuẩn bị:

- HS: Tranh, ảnh về Tổ quốc VN , các bài hát nói về quê hương

- GV: Băng hình về Tổ quốc VN

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Em đã thực hiện việc hợp tác

với mọi người ở trường, ở nhà như

thế nào? Kết quả ra sao?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Giới thiệu:

Hoạt động 1: Cho học sinh đọc

truyện cả lớp theo dõi để tháy

được: - Bạn Hà đã góp tiền để

chữa cho cây đa khỏi bệnh Việc

làm đó thể hiện tình yêu quê

hương của Hà

- Trường hợp (a), (b), (c), (d), (e)

thể hiện tình yêu quê hương

- GV yêu cầu đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: -Nêu yêu cầu cho

học sinh kể được những việc đã

2 học sinh trả lời

*Bài: “Em yêu quê hương “

1.Tìm hiểu truyện “ Cây đa làng

-HS thảo luận để làm BT 1

- Đại diện nhóm trả lời

- Các nhóm khác bổ sung

3 Liên hệ thực tế : Học sinh trả lới các câu hỏi:

Trang 22

làm để thể hiện tình yêu quê

hương của mình

→ Kết luận và khen một số HS đã

thể hiện tình yêu quê hương bằng

những việc làm cụ thể

- Học sinh làm bài cá nhân

- Trao đổi bài làm với bạn ngồi

bên cạnh

Cả lớp nhận xét và bổ sung

- Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

+ Quê bạn ở đâu ? Bạn biết những gì về quê hương mình ?

+ Bạn đã làm được những việc gì để thể hiện tình yêu quê hương ?

4.Củng cố -HS đọc ghi nhớ trong SGK

Hoạt động nhóm 4.

- HS vẽ tranh nói về việc làm mà

em mong muốn thực hiện cho quê hương hoặc sưu tầm tranh, ảnh về quê hương mình

- Các nhóm chuẩn bị bài hát, bài thơ ,… nói về tình yêu quê hương -Sưu tầm bài hát, bài thơ ca ngợi đất nước Việt Nam

Tiết 19 : KĨ THUẬT

NẤU CƠM

I I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết cách nấu cơm

2 Kĩ năng: Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia

đình

3 Thái độ: + Bồi dưỡng lòng say mê học hỏi kiến thức và thích thú

lao động tự phục vụ

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh các bước để nấu cơm

Phiếu học tập

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’ 1 Bài cũ:

Hỏi học sinh về các kiến thức đã

học ở tiết trước, bài Chuẩn bị nấu

*Học sinh trả lời:

-Nêu những công việc chuẩn bị trước khi nấu ăn?

Ngày đăng: 17/09/2013, 03:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thang và cách tính hình thang. - Tuần 19- Lớp 5
Hình thang và cách tính hình thang (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w