1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 28 lớp 3 (KNS)

32 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 314 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét về việc - Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đ

Trang 1

TUẦN 28 Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011

Đạo đức TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC\

I Mục tiêu:

- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước v bảo vệ nguồn nước

- Nêu được cch sử dụng tiết kiệm nước v bảo vệ nguồn nước khỏi bị ơ nhiễm

- Biết thực hiện tiết kiệm nước v bảo vệ nguồn nước ở gia đình , nh trường , địa phương

- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước v bảo vệ nguồn nước

- Không đồng tình với những hnh vi sử dụng lng phí hoặc lm ơ nhiễm nguồn nước

-GDBVMT: mức độ tích hợp : toàn phần.

II Kĩ năng sống cơ bản:

-Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến các bạn

-Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường

-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và

ở trướng

-Kĩ năng bình luận, xác định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng

-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm: tiết liệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trướng

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

-Dự án

-Thảo luận

IV Đồ dùng dạy học:

- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương

- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1

V Tiến trình dạy học:

:

1 Khám Phá:

Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những gì

cần thiết cho cuộc sống hàng ngày

- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa

- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và chọn

ra 4 thứ quan trọng nhất không thể thiếu

và trình bày lí do lựa chọn ?

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như thế

nào ?

§ại diện các nhóm lên nêu trước lớp

- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết của

con người, đảm bảo cho trẻ em sống và

phát triển tốt

2 Kết nối:

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu

cầu các nhóm thảo luận nhận xét về việc

- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành

Trang 2

làm trong mỗi trường hợp là đúng hay

sai ? Tại sao ? Nếu em có mặt ở đấy thì

em sẽ làm gì?

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

trước lớp

- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử

dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

nơi mình ở

3 Luyện tập:

* Hoạt động 3:

- Gọi HS đọc BT3 - VBT

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời một số trình bày trước lớp

- Nhận xét, biểu dương những HS biết

quan tâm đến việc sử dụng ngườn nước

nơi mình ở

4 Vận dụng:

- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia đình,

nhà trường và thực hiện sử dụng tiết kiệm,

bảo vệ nước sinh hoạt ở gđình và nhà

trường

bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu

bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ ao,

bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại

Trang 3

Tập đọc - Kể chuyện:

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Muc ti ê u:

TĐ:

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha v Ngựa Con

- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải chu đáo ,cẩn thận

KC:

- Kể lại được từng đoạn của cu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

+GDBVMT: phương thức tích hợp:khai thc gin tiếp nội dung bi.

II Kĩ năng sống cơ bản:

-Kĩ năng tự trọng

-Kĩ năng làm chủ bản thân, kiên định , ra quyết định

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

- Phiếu của trò tập cho hoạt động 1

- Cặp sách, truyện tranh, lá thư để đóng vai

V Tiến trình dạy học:

II Đ ồ dùng dạy - học : Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cu:

- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện

"Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

1) Khám phá :

b) Kết nối

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo

viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát

âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ : sửa

soạn , chải chuốt, lung lay,

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới –

SGK-82

- Chốt giọng đọc: Giọng đọc sơi nổi , ho

hứng

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"

- Nêu nội dung câu chuyện

- Cả lớp theo di, nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu.(2 lần)

Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan

+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó.+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan

Trang 4

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

c) Tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi :

+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như

thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?

+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng

như thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả

trong hội thi ?

+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?

-Chốt nội dung: Cau chuyện cho ta thấy

lm việc gì cũng phải cẩn thận ,chu đáo

d) Luyện tập:

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện

- Hướng dẫn hs đọc đúng đoạn văn

- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai

- Mời 1HS đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

Kể chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vu:

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu

chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của

Ngựa Con

2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu

- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con,

kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc "mình"

- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói

nhanh ND từng tranh

- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn

câu chuyện theo lời Ngựa Con

-Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể hay

nhất

đ) Vận dụng:

- Câu chuyện khuyên ta điều gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài mới

+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

- Lớp đọc thầm đoạn 2

+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng

Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm

đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc

+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ

- HS nghe, nhắc lại

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

- Một em đọc cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau

+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị hư móng …

- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại

Giáo án Lớp 3

Trang 5

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền

trước và số liền sau của các số: 23

- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự

điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải

999

- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số ít hơn thì bé hơn

- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :

9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta so snh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 >

99 999 < 100 000

- Một em lên bảng điền dấu thích hợp

- Lớp thực hiện làm vào bảng con

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:

76200 > 76199

- Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6 = 6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200 >76199

- Một em nêu yêu cầu bài tập

Trang 6

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời một em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và

chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh,

tìm đúng số lớn nhất và số bé nhất trên

bảng mỗi em một mục a và b

- Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - dặn do:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp

sức - Điền nhanh dấu thích hợp >, <, =

Giáo án Lớp 3

Trang 7

Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011

Chính tả: - (Nghe –viết) CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

II § dng: Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2(a).

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cu:

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết

vào bảng con các từ có vần ưc/ưt

- Nhận xét đánh giá chung

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm

+ Đoạn văn trên có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con

* Đọc cho học sinh viết bài vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- Cho HS làm bài vào vở theo lời giải đúng

d) Củng cố - dặn do:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết

sai

- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.+ Đoạn văn gồm 3 câu

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng

- Cả lớp làm bài vào vơ

Trang 8

Giáo án Lớp 3

Trang 9

Tập đọc CÙNG VUI CHƠI

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nhịp ở cc dịng thơ , đọc lưu lốt từng khổ th ơ

+ Hiểu được nội dung , ý nghĩa : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn

- HS kh, giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm

II Chuẩn bị :

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cu:

- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện

"Cuộc đua trong rừng "

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi uốn

nắn khi HS phát âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ : đẹp lắm ,

nắng vng , bay ln ,lộn xuống,

bĩng l

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới – SGK-83

- Chốt ging đọc: giọng đọc nhẹ nhàng , thoải

mi , vui tươi

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài thơ

+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như

thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài

+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế

nào ?

- Giáo viên kết luận nội dung bµi

d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích :

- Mời một em đọc lại cả bài thơ

- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ và

cả bài thơ

- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện

"Cuộc đua trong rừng"(mỗi em kể 2 đoạn)

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc 2 dòng thơ.(2 lần)

- Luyện đọc các từ khó

- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ.(2l ần)

- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc (Phần chú thích)

- HS nghe, nhắc lại

- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ

+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng để quả cầu không

Trang 10

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ

thơ và cả bài thơ

- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất

đ) Củng cố - dặn do:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới

- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ

- Hai em thi đọc cả bài thơ

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay

- 3học sinh nhắc lại nội dung bài

Giáo án Lớp 3

Trang 11

Toán LUYỆN TẬP

Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9 (kích thước 10 x 10)

III.Các hoạt động dạy học:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết

dãy số tiếp theo

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2b:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài

nhau

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên lm tren bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

c) Củng cố - dặn do:

- Về nhà lm bi 2 phần cịn lại, xem lại

các BT đã làm

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số

là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000

Trang 12

Giáo án Lớp 3

Trang 13

Tự nhiên-xã hội:

THU (TIẾP THEO)

I Mục tiêu:

- Nêu được ích lợi của thú đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài

- Kiểm tra bài "Thú tiết 1"

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

- Nhận xét đánh giá

2.Kết nối

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con thú

rừng trang 106, 107 SGK và ảnh các loại thú

rừng sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi:

+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?

+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài

thú rừng mà em biết ?

+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau và

khác nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà

?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm

trình bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài của

một loài thú rừng

- Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú nhà và

thú rừng

- 2HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm chung của thú

+ Nêu ích lợi của các thú nhà

- Lớp theo dõi

- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu

- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:

+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa.Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên

và tự kiếm ăn

Trang 14

- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa

- Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng ?

Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng bày

bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử người

lên thuyết minh cho bộ sưu tập

- Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp bảo

vệ thú rừng,

+ Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ

thú rừng ?

3 Luyện tập: Làm việc cá nhân

- Yêu cầu hs lấy giấy và bút chì, bút màu để

vẽ và tô màu một con thú rừng mà mình ưa

thích Vẽ xong ghi chú tên con vật và các bộ

phận của nó trên hình vẽ

- Yêu cầu HS vẽ xong dán sản phẩm của mình

trưng bày trước lớp

- Mời một số em lên tự giới thiệu về bức tranh

- Nhận xét bài vẽ của học sinh

4 Vận dụng:

- Cho hs liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Xem trước bài mới

- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao

- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về

bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, …

- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

+ Vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng

Trang 15

Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2011

Luyện từ và câu NHÂN HÓA

Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì ? Dấu chấm, chấm hỏi , chấm than I.Mục tiêu :

- Xác định được cch nhn hố cy cối , sự vật v bước đầu nắm được tc dụng của nhn hố

- Tìm được bộ phận cu trả lời câu hỏi để làm gì ?

- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi dấu chấm than vo ơ trống trong cu

II Chuẩn bị:

- 3 tờ phiếu to viết 3 câu văn ở bài tập 2

- Bảng lớp viết truyện vui bài tập 3

III Hoạt động da y - học:

1 Kiểm tra bài cu:

- Gọi 1 em lên bảng làm BT: Tìm các sự

vật được nhân hóa trong bài thơ Em

thương và các TN được dùng để nhân hóa

các sự vật đó ?

- Nhận xét chấm điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập 1,

cả lớp đọc thầm theo

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời 3 em nêu miệng kết quả

- Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ?

- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2, cả

lớp đọc thầm

- Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm và làm

bài, làm xong dán bài trên bảng

- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải

đúng

Bài 3:

- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập , cả

lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời 2 em lên bảng thi làm bài

- Theo dõi nhận xét, tuyên dương em thắng

+ Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta

- Một học sinh đọc bài tập 2

- Lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập

- 3 nhóm dánbài lên bảng

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

- Một em đọc yêu cầu bài tập (Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp trong các câu văn)

- Lớp tự suy nghĩ để làm bài

- 2 em lên bảng thi làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn thắng cuộc

- 5 em lên thể hiện tiểu phẩm

+ Các sự vật được nhân hóa: mây, gió, bức tường, chuột Các sự đó tự xưng là: tôi, ta,

Trang 16

+ Tìm các sự vật được nhân hóa và cho các

sự vật đó tự xưng là gì ?

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Giáo án Lớp 3

Ngày đăng: 11/05/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mỗi em một mục a và b. - Tuần 28 lớp 3 (KNS)
Bảng m ỗi em một mục a và b (Trang 6)
Hình chữ nhật B gồm 5 ô vuông. Yêu cầu - Tuần 28 lớp 3 (KNS)
Hình ch ữ nhật B gồm 5 ô vuông. Yêu cầu (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w