1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 19 Lơp 3

34 581 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 3 tuần 19
Người hướng dẫn GV: Lê Văn Điền
Trường học Trường Tiểu Học Lộc An
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 200
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 376 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.2 vòng -HS đọc theo HD của GV: giặc ngoại xâm, đô hộ, oán hận ngút trời, Mê Linh, Luy Lâu, trẩy quân, đồ tang, giáp phục, phấn kích, hành quâ

Trang 1

Thứ hai ngày tháng năm 200…

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

HAI BÀ TRƯNGI/ Yêu cầu:

Đọc đúng:

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: ruộng nương,

thuồng luồng, Luy Lâu, thuở xưa, nữ chủ tướng, ……

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chạy được toàn bài, biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từngđoạn truyện

Đọc hiểu:

Hiểu nghĩa từ: giặc ngoại xâm, đô hộ, oán hận ngút trời, Mê Linh, Luy Lâu, trẩy quân,

đồ tang, giáp phục, phấn kích, hành quân, khởi nghĩa,…

 Nắm được cốt truyện: Câu chuyện ca ngơi tinh thần anh dũng, bất khuất đấu tranh chốnggiặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta

 Tranh minh họa bài tập đọc

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

 Bản đồ hành chánh Việt Nam

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS

-Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a Giới thiệu: Giới thiệu khái quát ND chương

trình sách Tiếng Việt 3/2

-GV: Đất nước ta đã có hơn 4000 năm lịch sử

Để giữ gìn được non sông gấm vóc tươi đẹp,

tự do như ngày nay bao đời cha ông ta đã

chiến đấu anh dũng để bảo vệ đất nước Chủ

điểm Bảo vệ Tổ quốc mở đầu chương trình

học kì II sẽ giúp các em hiểu thêm về lòng

yêu nước nồng nàn của dân tộc ta, ý chí đánh

giặc kiên cường, bất khuất của cha ông ta

-Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi: Bức

tranh vẽ cảnh gì?

-Em cảm nhận được điều gì qua bức tranh

minh hoạ này?

GV: Bài học hôm nay giúp các em hiểu về

-Học sinh báo cáo

-HS lắng nghe

-Bức tranh vẽ cảnh Hai Bà Trưng ra trận

-HS xung phong phát biểu ý kiền

VD: Khí thế của quân ta thật anh dũng./ Hai BàTrưng thật oai phong./ ……

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 1

Trang 2

Hai Bà Trưng, hai vị anh hùng chống giặc

ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà

-GV ghi tựa lên bảng

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc to, rõ

ràng, mạnh mẽ Chú ý nhấn giọng ở một số từ

ngữ tả hoạt động đánh giặc của Hai Bà

Trưng: chém giết, lên rừng, xuống biển,

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó:

-HD Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-Chia đoạn.(nếu cần)

-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa

lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

GV giải thích thêm một số từ khó nữa là:

ngọc trai (loại ngọc quí lấy trong con trai,

dúng làm đồ trang sức); thuồng luồng (là con

vật trong truyền thuyết không có thật giống

như con rắn to rất hung dữ, độc ác và hay hại

người); nuôi chí là giữ một chí hướng, ý chí

trong thời gian dài và quyết tâm thực hiện; đồ

tang trang phục mặc trong lễ tang; phấn kích

(vui vẻ, phấn khởi); cuồn cuộn (nổi lên thành

từng cuộn, từng lớp tiếp nối nhau như sóng);

hành quân đi từ nơi này đến nơi khác có tổ

chức; HS đặt câu với từ: cuồn cuộn, hành

quân,

-Treo bản đồ hành chính Việt Nam và giới

thiệu về vị trí thành Luy Lâu là vùng đất

thuộc huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh Mê

Linh là một huyện của tỉnh Vĩnh Phúc

-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi

HS đọc 1 đoạn

-1 HS nhắc kại

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: giặc ngoại xâm, đô

hộ, oán hận ngút trời, Mê Linh, Luy Lâu, trẩy quân, đồ tang, giáp phục, phấn kích, hành quân, khởi nghĩa,…

-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên

-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấucâu

VD: Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú là,/

xuống biển mò ngọc trai,/ khiến bao người thiệt mạng vì hổ báo, / cá sấu,/ thuồng luồng, // -Không !// Ta sẽ mặc giáp phục thật đẹp / để dân chúng thấy thêm phấn khích,/ còn giặc trông thấy thì kinh hồn.//

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu:

VD:

-Sóng dâng cuồn cuộn.

-Dòng người cuồn cuộn đổ về quảng trường -Bộ đội hành quân đêm.

-Lắng nghe và quan sát trên bản đồ

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theoyêu cầu của giáo viên:

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 2

Trang 3

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh đoạn 3 của bài

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp

-YC HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với

nhân dân ta

-Câu văn nào trong đoạn 1 cho thấy nhân dân

ta rất căm thù giặc?

-Em hiểu thế nào là oán hận ngút trời?

*HS đọc đoạn 2:

-Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế

nào?

-HS đọc đoạn 3

-Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?

-YC HS thảo luận nhóm đôi trả lời

-Chuyện gì xảy ra trước lúc trẩy quân?

-Lúc ấy nữ tướng Trưng Trắc đã nói gì?

-Theo em, vì sao việc nữ chủ tướng ra trận

mặc áo giáp phục thật đẹp lại có thể làm cho

dân chúng thấy thêm phấn khích, còn quân

giặc trông thấy thì kinh hồn

-Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của

đoàn quân khởi nghĩa?

-HS đọc đoạn cuối bài

-Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đạt kết quả

như thế nào?

-Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai

Bà Trưng?

* Luyện đọc lại:

-GV chọn đoạn 3 và đọc trước lớp

-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

-Cả lớp đọc đồng thanh

-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK

-HS tiếp nhau trả lời: Chúng chém giết dânlành, cướp hết ruộng nương màu mỡ Chúngbắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mòngọc trai, bao người bị thiệt mạng vì hổ báo, cásấu, thuồng luồng

-Câu: Lòng dân oán hận ngút trời, chỉ chờ dịpvùng lên đánh đuổi quân xâm lược

-Là lòng oán hận rất nhiều, chồng chất cao đếntận trời xanh

- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ và nuôi chí lớngiành lại non sông

-1 HS đọc

-Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, cămthù giặc đã gây bao tội ác cho dân lại còn giếtchết ông Thi Sách là chồng của bà Trưng Trắc.-Có người xin nữ chủ tướng cho mặc đồ tang

-Nữ tướng nói: Không! Ta sẽ mặc giáp phục

thật đẹp để dân chúng thấy thêm phấn khích, còn giặc trông thấy thì kinh hồn.

-Vì áo giáp phục sẽ làm cho chủ tướng thêmoai phong, lẫm liệt, làm cho dân cảm thất vuivẻ, phấn chấn tin váo chủ tướng, còn giặc thìsợ hãi

-Từng cặp HS thảo luận:

-Hai Bà Trưng mặc áo giáp phục thật đẹp bướclên bành voi Đoàn quân rùng rùng lên đường.Gioá lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồncuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai BàTrưng, tiếng trống đồng dội lên, đập vào sườnđồi, theo suốt đướng hành quân

-Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Địnhôm đầu chạy về nước Đất nước ta sạch bóngquân thù

-Vì Hai Bà Trưng là người lãnh đạo nhân dân

ta giải phóng đất nước, là hai vị nữ anh hùngchống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch sửnước nhà

-HS theo dõi GV đọc

- HS tự luyện đọc

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 3

Trang 4

-YC HS chọn một đoạn mà em thích để luyện

đọc

-YC 4 HS đọc đoạn mình thích trước lớp, khi

HS đọc xong GV YC HS trả lời vì sao em

chọn đọc đoạn đó?

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1 Nhắc HS kể

đúng nội dung tranh minh hoạ và truyện, kể

ngắn gọn, không nên kể nguyên văn như lời

của truyện

-Nhận xét phần kể chuyện của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe Dựa vào các bức tranh còn

lại

d Kể trước lớp:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

-Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

-Truyện Hai Bà Trưng không chỉ cho các em

có thêm hiểu biết về hai vị anh hùng chống

giặc ngoại xâm đầu tiên của nước ta, mà còn

cho chúng ta thấy dân tộc Việt Nam ta có một

lòng nồng nàn yêu nước, có truyền thống

chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời

nay

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe

-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo

-4 HS đọc và trả lời theo câu hỏi Lớp nghe vànhận xét

- HS hát tập thể 1 bài

-1 HS đọc YC: Dựa vào các tranh sau, kể lạitừng đoạn câu chuyện Hai Bà Trưng

-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét

+Vẽ một đoàn người, đàn ông cởi trần, đóng khố, đàn bà quần áo vá đang khuân vác rất nặng nhọc; một số tên lính tay cầm gươm, giáo, roi đang giám sát đoàn người làm việc, có tên vung roi đánh người.

-Từng cặp HS kể

-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kểhay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-Truyện ca ngợi tinh thần anh dũng, bất khuất

đấu tranh chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.

Trang 5

 Nhận biết các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0).

 Bước đấu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trícủa nó ở từng hàng

 Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số trong (trườnghợp đơn giản)

II/ Chuẩn bị:

 Mỗi HS có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 hoặc 1 ô vuông (xem hình SGK)

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV nhận xét bài kiểm tra

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng

b Giới thiệu số có bốn chữ số: VD: số 1423.

-GV cho HS lấy ra 1 tấm bìa (như hình vẽ

SGK), rồi quan sát, nhận xét cho biết mỗi

tấm bìa có mấy cột? Mỗi cột có mấy ô

vuông? Mỗi tấm bìa có bao nhiêu ô vuông?

-Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK rồi nhận

xét để biết: Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông,

nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa, vậy nhóm thứ

nhất có bao nhiêu ô vuông?

-Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa như thế vậy

nhóm thứ hai có bao nhiêu ô vuông?

-Nhóm thứ ba chỉ có hai cột, mỗi cột có 10 ô

vuông vậy nhóm thứ ba có bao nhiêu ô

vuông?

- Nhóm thứ tư có mấy ô vuông?

-Như vậy trên hình vẽ có bao nhiêu ô vuông

tất cả?

-GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng

đơn vị, đến hàng chục, hàng trăm, hàng

nghìn GV HD HS nhận xét, chẳng hạn: coi 1

là một đơn vị thì ở hàng đơn vị có 3 đơn vị, ta

viết 3 ở hàng đơn vị; coi 10 là một chục thì ở

hàng chục có 2 chục, ta viết 2 ở hàng chục;

coi 100 là một trăm thì ở hàng trăm có 4

trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1000 là một

nghìn thì ở hàng nghìn có 1 nghìn, ta viết 1 ở

hàng nghìn

-GV nêu: Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3

đơn vị được viết và đọc như thế nào? (Ghi

-Lắng nghe

-Nghe giới thiệu

-SH làm theo HD của GV, sau đó trả lời: Mỗi

tấm bìa có 10 cột Mỗi cột có 10 ô vuông Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông.

HS quan sát sử dụng phép đếm thêm từ 100,

200, 300, 1000 trả lời: Nhóm thứ nhất có

1000 ô vuông

- có 400 ô vuông

- có 20 ô vuông

- có 3 ô vuông

- Có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông

-HS quan sát trên bảng và lắng nghe GVgiảng bài

Hàng

100100100

Trang 6

-GV HD HS phân tích số 1423

-Số 1423 là số có mấy chữ số?

-Em hãy phân tích số 1423 từ trái sang phải?

-Cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự

như trên (theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng

đơn vị hoặc ngước lại hoặc chỉ vào bất cứ

một trong các chữ số của số 1423 để HS nói)

-GV cho thêm một vài số có bốn chữ số để

HS phân tích (VD: 1467, 3579, 5560, )

e Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi HS nêu YC của bài

-GV HD HS nêu bài mẫu (tương tự như bài

học) rồi cho HS tự làm và chữa bài

-Lưu ý: Cách đọc các số 1,4,5 ở hàng đơn vị

như cách đọc số có ba chữ số

-Là số có bốn chữ số

-Kể từ trái sang phải: Chữ số 1 chỉ một nghìn,chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục,chữ số 3 chỉ ba đơn vị

-HS thực hiện theo YC của GV

-HS xung phong nói trước lớp

-Chữa bài và cho điểm HS

-Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-YC HS về nhà luyện thêm cách đọc số có bốn chữ số

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

Trang 7

 Học sinh biết được: Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, được tiếp nhận thôngtin phù hợp, được giữ gìn bản sắc dân tộc và được đối xử bình đảng.

 Thiều nhi thế giới đều là anh em, bè bạn, do đó cần phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

 Học sinh tích cực tham gia vào các HĐ giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi quốctế

 Học sinh có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn thiếu nhi các nước khác

II Chuẩn bị:

 Vở BT ĐĐ 3

 Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhiquốc tế

 Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

 Một số bộ trang phục của các dân tộc (nếu có)

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.KTBC: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

-Nhận xét chung

3.Bài mới:

a.GTB: Thiếu nhi trên thế giới đều là anh

em một nhà, không phân biệt dân tộc, màu

da Vậy chúng ta cần phải có thái độ như

thế nào? quan tâm giúp đỡ họ ra sao? Hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học

Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế.

- Ghi tựa

b.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về các

tranh ảnh.

-Phát cho các nhóm tranh ảnh về các cuộc

giao lưu của trẻ em Việt Nam với trẻ em

thế giới (trang 30 – VBT ĐĐ3) YC các

nhóm xem tranh và thảo luận trả lời các câu

hỏi:

1 Trong tranh, ảnh, các bạn nhỏ Việt Nam

đang giao lưu với ai?

2 Em thấy buổi giao lưu như thế nào?

3 Trẻ em Việt Nam và trẻ em ở các nước

trên thế giới có được kết bạn, giao lưu, giúp

đỡ lẫn nhau hay không?

-GV lắng nghe và nhận xét các ý kiến:

Trong tranh, ảnh các bạn nhỏ Việt Nam

đang giao lưu với các bạn nhỏ nước ngoài

Không khí giao lưu rất đoàn kết, hữu nghị

Trẻ em trên toàn thế giới có quyền giao lưu,

-HS mang đồ dùng cho GV kiểm tra (sách, vở, đồdùng, )

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 7

Trang 8

kết bạn với nhau không kể màu da, dân tộc.

Hoạt động 2: Kể tên những hoạt động, việc

làm thể hiện tinh thần đoàn kết của thiếu

nhi thế giới.

-HS thảo luận cặp đôi trao đổi với nhau để

trả lời câu hỏi:

+Hãy kể tên những hoạt động, phong trào

của thiếu nhi Việt Nam (mà em đã từng

tham gia hoặc được biết) để ủng hộ thiếu

nhi thế giới

-Nghe HS báo cáo

-Kết luận: Các em có thể ủng hộ, giúp đỡ

các bạn thiếu nhi ở các nước khác, mhững

nước còn nghèo, có chiến tranh Các em có

thể viết thư kết bạn hoặc vẽ tranh gởi tặng.

Các em có thể giúp đỡ các bạn nhỏ nước

ngoài đang ở Việt Nam Những việc làm đó

thể hiện tình đoàn kết của các em với thiếu

nhi quốc tế.

-Hai HS bàn bạc với nhau và trả lời câu hỏi:

-Lắng nghe và ghi nhớ

Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai.

-GV mời 5 HS chuẩn bị chơi trò chơi sắm vai: đóng vai 5 thiếu nhi đến từ các nước khác nhautham gia liên hoan thiếu nhi thế giới

 1 HS –Thiếu nhi Việt Nam

 1 HS –Thiếu nhi Nhật

 1 HS –Thiếu nhi Nam Phi

 1 HS –Thiếu nhi Cu Ba

 1 HS –Thiếu nhi Pháp

-Nội dung: các bạn nhỏ Việt Nam là nước tổ chức liên hoan sẽ giới thiệu trước, sau đó các bạnkhác giới thiệu về đất nước của mình

VD: Việt Nam: Chào các bạn, rất vui được đón các bạn đến thăm đất nước tôi.

Nhật Bản: Chào các bạn, tôi đến từ Nhật Bản Ở nước tôi trẻ em rất thích chơi thả diều cá chép

và giao lưu với các bạn bè gần xa

Cu Ba: Chào các bạn, còn tôi đến từ Cu Ba Đất nước tôi có rất nhiều mía đường và mến khách.

Tuy còn khó khăn nhưng thiếu nhi chúng tôi rất ham học hỏi và giao lưu với các bạn

Nam Phi:

Pháp:

Việt Nam: Hôm nay chúng tôi đến đây để giao lưu học hỏi lẫn nhau.

Tất cả cúng hát bài: “Thiếu nhi thế giới liên hoan” (Cả lớp cùng hát).

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-GDTT cho HS và HD HS thực hành: Về nhà sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tìnhhữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

-YC 1 HS viết một bức thư ngắn giới thiệu về mình để kết bạn với bạn nước ngoài

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 8

Trang 9

Thứ ba ngày …… tháng …… năm 200….

THỂ DỤC

I Mục tiêu:

 Tiếp tục ôn các động tác đội hình đội ngũ và rèn luyện tư thế cơ bản đã học Yêu cầu

HS thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác

Học trò chơi “Thỏ nhảy” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được ở mức ban đầu.

II Địa điểm, phương tiện:

 Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện

Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ và kẻ sẵn các vạch cho trò chơi: “Thỏ nhảy” và các

vạch chuẩn bị cho tập đi chuyển hướng phải, trái

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh

Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học: 1 phút

-Đứng tại chỗ vỗ tay hát 1 bài

-Trò chơi “Bịt mặt bắt dê”: 1-2 phút

-Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp: 1 phút

Phần cơ bản:

-Ôn các bài tập RLTTCB: 12 -14 phút

+GV cho HS ôn lại các động tác đi theo vạch

kẻ thẳng, đi hai tay chống hông, đi kiểng gót,

đi vượt chướng ngại vật, đi chuyển hướng

phải, trái Mỗi động tác thực hiện (2 – 3 lần)

x (10 – 15m)

+GV có thể cho HS ôn luyện theo từng tổ ở

khu vực đã qui định GV chú ý bao quát lớp

trong khi tập

-Làm quen với trò chơi “Thỏ nhảy”:10 -12

phút

-GV nêu tên trò chơi, có thể hỏi HS về con

thỏ và cách nhảy của thỏ, sau đó giải thích

và hướng dẫn cách chơi

+GV làm mẫu, rồi cho các em nhảy bật thử

bằng hai chân bắt chước cách nhảy của con

thỏ

+Nhắc HS khi nhảy phải nhảy thẳng hướng,

động tác phải nhanh, mạnh, kheo léo Chân

khi chạm đất phải nhẹ nhàng, hơi chùng gối

để tránh chấn thương

-Cách chơi: Khi có lệnh của GV, các em ở

-Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo

-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay cáckhớp cổ tay, cổ chân, hát 1 bài

-Tham gia trò chơi “Bịt mặt bắt dê” một cách

tích cực

-Lớp trưởng hô, cả lớp thực hiện

-Cả lớp cùng tập luyện dưới sự HD của cán sựlớp Tập theo đội hình 2 hàng dọc, theo dòngnước chảy em nọ cách em kia 2m

       

        +Tập luyện theo tổ, tổ trưởng điều khiển tổmình tập luyện

-Lắng nghe GV giới thiệu

-HS nhảy thử theo HD của GV

-Lắng nghe Sau đó khởi động các khớp cổ tay,chân, đầu gối Tập nhảy trước một vài lần

Đội hình đứng chơi:



Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 9

Trang 10

hàng thứ nhất chụm hai chân bật nhảy về

phía trước (chân tiếp xúc đất bằng nửa bàn

chân trước và hơi khuỵu gối) Bật nhảy 1 – 3

lần liên tục, ai bật xa nhất người đó thắng

Hàng thứ nhất thực hiện xong về đứng ở cuối

hàng, háng thứ hai tiếp tục, cứ như vậy cho

đến hết (Xem Hình 55).

-GV có thể HD chơi cách khác: Kẻ vạch

chuẩn bị cách vạch xuất phát 1m, vạch đích

cách vạch xuất phát 5 -7m HS thành 3 – 4

hàng dọc, hàng nọ cách hàng kia 0,8 – 1m

Khi có lệnh bắt đầu, 3 – 4 em thi nhau bật

nhảy kiểu con thỏ, ai nhảy đúng, nhanh về

đích sớm nhất, người đó sẽ thắng Hết nhóm

nọ đến nhóm kia thực hiện, nhóm nào thực

hiện xong về đứng cuối hàng, cứ như vậy cho

đến hết

Phần kết thúc:

-Đứng tại chỗ vổ tay, hát : 1 phút

-GV cùng HS hệ thống bài học: 1 phút

-Đi thành vòng tròn xung quanh sân tập hít

thở sâu: 1 phút

-GV nhận xét giờ học : 2-3 phút

-GV giao bài tập về nhà : Ôn luyện bài tập

RLTTCB và tập chơi trò chơi “Thỏ nhảy”

Hình 55 XP

-HS tham gia chơi tích cực

+Cho HS chơi thử, sau đó chơi chính thức.-HS chơi theo cách nào cũng được

-Hát 1 bài

-Nhắc lại ND bài học

-HS thực hiện

-Lắng nghe và ghi nhận

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)Bài: HAI BÀ TRƯNG I/ Mục tiêu:

 Rèn kĩ năng viết chính tả

Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn cuối bài Hai Bà Trưng.

Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/n; phân biệt iêt/ iêc.

II/ Đồ dùng:

 Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a/ GTB: Tiết chính tả này các em sẽ viết

-HS mang tập vở viết lên cho GV kiểm tra

-Lắng nghe

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 10

Trang 11

đoạn cuối bài Hai Bà Trưng , sau đó

chúng ta làm bài tập chính tả phân biệt l/

n và vần iêt/ iêc

- Ghi tựa:

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

- GV đọc đoạn văn 1 lần

Hỏi: Đoạn văn cho ta biết điều gì?

-Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng có

kết quả như thế nào?

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Tên bài viết Hai Bà Trưng viết ở đâu?

-Chữ đầu đoạn được viết như thề nào?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

-Em hãy nêu lại qui tắc viết hoa tên

riêng

-Giảng thêm: Hai Bà Trưng là chỉ Trưng

Trắc và Trưng Nhị Chữ Hai và chữ Bà

trong Hai Bà Trưng đều được viết hoa là

để thể hiện sự tôn kính, sau này Hai Bà

Trưng được coi là tên riêng

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích Gọi 3

HS lên bảng viết

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài thong thả từng câu, từng

cụm từ cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

-GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ

khó viết cho HS soát lỗi

-Yêu cầu HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c/ HD làm BT:

Bài 2:

-GV có thể chọn bài a hoặc bài b

-Gọi 1 HS đọc YC bài tập

-Yêu cầu HS tự làm: Gọi 3 HS lên bảng,

- Theo dõi GV đọc

-Đoạn văn cho ta biết kết quả cuộc khởi nghĩa củaHai Bà Trưng

-Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Định ômđầu chạy về nước Đất nước ta sạch bóng quân thù

-4 câu

-…viết ở giữa trang giấy

-Viết lùi vào 1 ô và viết hoa

-Những chữ đầu câu phải viết hoa Tên riêng: TôĐịnh , Hai Bà Trưng

-Viết hoa tấc cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng.-Lắng nghe

-HS: lần lượt,về nước, trở thành, sụp đổ, khởi nghĩa,

loch sử,….

- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con Sau đóđồng thanh các từ vừa viết

-HS nghe viết vào vở

-HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theolời đọc của GV

-HS nộp 5 -7 bài Số bài còn lại GV thu chấm sau

-1 HS đọc YC trong SGK

-3 HS lên bảng làm, lớp làm vào VBT

-Đọc lại lời giải và làm vào vở

Lời giải:

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 11

Trang 12

HS dưới lớp làm vào VBT.

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

-Kết luận và cho điểm HS

Bài 3:

-GV lựa chọn phần a hoặc phần b

-Tổ chức cho HS thi tìm các từ có âm đầu

l/n hay vần iêt/ iêc

+Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm tìm từ

có âm đầu l hoặc vần iêt, một nhóm tìm

từ có âm đầu n hoặc vần iêc.

+HS trong nhóm nối tiếp nhau lên bảng

ghi từ của mình

+Sau 3 phút nhóm nào tìm được nhiều từ

hơn nhóm đó thắng cuộc

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc

* 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và chũa bài củamình

* Một số đáp án:

a.la mắng, xa lạ, lả tả, lác đác, lách cách,………

nương rẫy, nản long, con nai, nanh vuốt, nổi bật, …

b.viết lách, nhiệt liệt, tiết kiệm, mải miết, …… việc

làm, mỏ thiếc, xanh biếc, bữa tiệc, liếc mắt,………

TOÁN : LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu: Giúp HS:

 Củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số (mỗi chữ số đều khác 0)

 Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số

 Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước: Cho HS đọc, viết

các số có bốn chữ số

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng

b Luyện tập:

Bài 1:

-YC HS nêu cách làm bài, sau đó làm bài

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 4765

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 12

Trang 13

-Gọi vài HS đọc lại các số vừa viết.

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

-YC HS làm bài tương tự bài tập 1

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

-Gọi HS nêu YC của bài

-HS tự làm bài theo hình thức thi đua giữa

các tổ Tổ nào nhanh, đúng sẽ thắng cuộc

-Lưu ý: câu c số 6499 thêm 1 sẽ được 6500

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

-YC HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh

nhau đổi chéo vở để KT bài của nhau

-Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-YC HS về nhà luyện tập thêm cách đọc, viết

số có bốn chữ số

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau

Một nghìn chín trăm mười một 1911Năm nghìn tám trăm hai mươi mốt 5821Chín nghìn bốn trăm sáu mươi hai 9462Một nghìn chín trăm năm mươi tư 1954

-1 HS đọc YC bài tập

-Chia lớp thành 4 tổ cùng làm bài

a 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656 b.3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125; 3126 c.6494; 6495; 6496; 6497; 6498; 6499; 6500.

-HS vẽ tia số rồi viết số tròn nghìn thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số

-Lắng nghe và ghi nhận

TẬP ĐỌCBỘ ĐỘI VỀ LÀNG I/ Mục tiêu:

Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: rộn ràng, lớp lớp,

bịn rịn, ngõ, nấu dở, tấm long, kể chuyện,…

 Ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ và giữa các khổ thơ

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: bịn rịn, đơn sơ,

 Hiểu nội dung bài thơ: Bài thơ nói lên tình cảm quân dân thắm thiết trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

 Học thuộc lòng bài thơ

II/ Chuẩn bị:

 Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi nội dung phần luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài tập

đọc: Hai Bà Trưng.Hỏi:

-Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Treo tranh hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- 3 HS lên bảng thực hiện YC

- Truyện ca ngợi tinh thần anh dũng, bất khuất

đấu tranh chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.

-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 13

Trang 14

Theo em, các nhân vật trong tranh thể hiện

tình cảm như thế nào với các chú bộ đội? Bài

tập đọc Bộ đội về làng mà chúng ta học hôm

nay sẽ cho các em thấy rõ hơn về tình cảm

sâu sắc của nhân dân ở một ngôi làng nghèo

đối với bộ đội cụ Hồ

- GV ghi tựa

b/ Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng vui

tươi, tình cảm, đầm ấm

- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp

luyện phát âm từ khó

-Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi phát âm nếu

HS mắc lỗi

-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ

khó

- YC 4 HS nối tiếp nối nhau đọc từng khổ

trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

-GV hỏi: Theo em, trong bài thơ này, chúng

ta phải đọc liền những câu thơ nào với nhau?

(Không ngắt giọng giữa các câu thơ nào?)

+Hỏi: Bịn rịn có nghĩa là gì?

- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ

khó

- YC 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước

lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- YC HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- YC HS đọc đồng thanh bài thơ

c/ HD tìm hiểu bài:

- GV gọi 1 HS đọc cả bài

-Khi có bộ đội về, không khí của xóm nhỏ

như thế nào?

-Những câu thơ nào cho em biết điều đó?

-Dân làng có tình cảm như thế nào với bộ

đội?

-Những hình ảnh nào cho em thấy được điều

đó?

-Theo dõi GV đọc

-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài Đọc 2 vòng

-Sửa lỗi phát âm theo HD của GV Đọc đúng

các từ đã GT ở phần Mục tiêu.

- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV

-4 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ Cả lớptheo dõi SGK

-Không ngắt giọng giữa câu 1 với câu 2, câu 3với câu 4, câu 5 với câu 6 và câu 8 với câu 9.các câu này đọc liền nhau

-Là lưu luyến, không muốn xa rời

- 1 HS đọc chú giải Cả lớp đọc thầm theo

-4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõibài SGK

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1đoạn

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- Cả lớp đọc ĐT

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK-Xóm nhỏ vui tươi, rộn ràng hẳn lên

-Các câu thơ: Các anh về – Mái ấm nhà vui –

Tiếng hát câu cười – Rộn ràng xóm nhỏ – Tưng bừng trước ngõ – Lớp lớp đàn em hớn hở theo sau, …

-Dân làng rất quí mến, thương yêu bộ đội

-Hình ảnh: Mẹ già bịn rịn – nhà là đơn sơ –

tấm lòng rộng mở – bộ đội và dân làng ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 14

Trang 15

Theo em, vì sao dân làng lại yêu thương bộ

đội như vậy?

-Qua phần tìm hiểu trên, em thấy tác giả bài

thơ muốn nói lên điều gì?

-GV: Bài thơ ca ngợi tình quân dân thăm

thiết trong kháng chiến chống thực dân

Pháp.

d/ Học thuộc lòng bài thơ:

- Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ Cả lớp ĐT

bài thơ trên bảng

- Xoá dần bài thơ

-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi

HS đọc trước lớp

-Tuyên dương những em học thuộc bài thơ

nhanh

- Nhận xét cho điểm

4/ Củng cố – Dặn dò:

- Bài thơ ca ngợi điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị bài

sau

-HS thảo luận cặp đôi, sau đó đại diện HSphát biểu ý kiền

VD: …… vì bộ đội đã không ngại khó khăn,

gian khó để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân / Vì bộ đội là con em của nhân dân./…

-Tác giả ca ngợi tình cảm gắn bó khắng khít,thắm thiết giữa nhân dân và bộ đội

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc cá nhân Tự nhẩm, sau đó 1 số HSđọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài trước lớp -2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài

-2 HS trả lời Lớp nhận xét

-Lắng nghe ghi nhận

TẬP VIẾT:

I/ Mục tiêu:

Củng cố cách viết hoa chữ N (Nh) thông qua bài tập ứng dụng.

Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Nhà Rồng và câu ứng dụng:

Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng,nhớ sang Nhị Hà.

 YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II/ Đồ dùng:

 Mẫu chữ víet hóc : N, Nh

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/1

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 15

Trang 16

-Thu chấm 1 số vở của HS.

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của

tiết trước

-HS viết bảng từ:

Ngô Quyền, Đường,Non.

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn

lại cách viết chữ viết hoa N, (Nh) có trong từ

và câu ứng dụng Ghi tựa

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ (Nh), R

- HS viết vào bảng con chữ (Nh), R

-GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

c/ HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì vềđịa danh Nhà Rồng?

- Giải thích: Nhà Rồng là một bến cảng

thành phố Hồ Chí Minh Năm 1911, chính từ

bến cảng này, Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu

nước

- QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách

như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

Nhà Rồng

d/ HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

- Giải thích: Đó là những địa danh lịch sử gắn

liền với những chiến công của quân và dân ta

trong thời kì kháng chiến chống thực dân

Pháp Vì vậy câu thơ ca ngợi những địa danh

lịch sử, những chiến công của quân dân ta

-Nhận xét cỡ chữ

-HS viết bảng con. Ràng, Nhị Hà

e/ HD viết vào vở tập viết:

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở

TV 3/1 Sau đó YC HS viết vào vở

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Ngô Quyền

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: N, (Nh), R, L, C, H

- 1 HS nhắc lại Lớp theo dõi

-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con: Nh, R.

-2 HS đọc Nhà Rồng.

-2 HS nói theo hiểu biết của mình

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 16

Trang 17

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng

-1 dòng chữ Nh cỡ nhỏ

-1 dòng chữ R, L cỡ nhỏ

-2 dòng Nhà Rồng cỡ nhỏ

-4 dòng câu ứng dụng

Thứ tư ngày …… tháng …… năm 200……

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (Tiếp theo)I/ Yêu cầu: Sau bài học, HS biết:

 Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi đối với môi trường và sức khoẻ con người

 Những hành vi đúng để giữ cho nhà tiêu hợp vệ sinh

II/ Chuẩn bị:

 Các hình trong sách giáo khoa trang 70, 71 SGK

 Bảng phụ, phấn màu

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Rác có tác hại gì đối với sức khoẻ con

người?

-Hãy nêu những cách xử lý rác mà em biết?

-Nhận xét chung

3/ Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu

về vệ sinh môi trường Ghi tựa

b.Giảng bài:

Hoạt động 1:Tác hại của việc phóng uế bừa

bã.

Bước 1: GV cho HS thảo luận nhóm.

+YC HS quan sát tranh 1 và 2 trang 70/ SGK,

trả lời theo 2 câu hỏi sau:

+Quan sát tranh em thấy những gì?

+Theo em, việc mà những người trong tranh

làm sẽ gấy ra những điều gì?

- HS trả lời 1 số câu hỏi

+Trong các loại rác, có các loại rác dễ bị thối rữa và chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh Chuột, gián, ruồi,… thường sống ở nơi có rác Chúng là những con vật trung gian truyền bệnh cho người.

-HS lắng nghe và nhắc lại

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trả lời: Quan sát tranh em thấyngười và gia súc đang phóng uế bừa bãi, khôngđúng nơi qui định Việc làm đó vừa làm mất vệsinh đường làng, đường phố, vừa làm xấu cảnhquan chung

-Việc phóng uế bừa bãi sẽ gây mất vệ sinhđường phố, làm ô nhiễm môi trường, lây truyền

Giáo viên: Lê Văn Điền Trang 17

Ngày đăng: 12/06/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w