1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần 13- 18

132 542 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy lớp 3 tuần 13-18
Trường học Trường Tiểu Học Lớn Nhất Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự nhiên và Xã hội Tiết: 25 Bài: Một số hoạt động ở trường tiếp theo I/ MỤC TIÊU: Giúp HS biết: - Kể được tên một số hoạt động ở trường ngoài hoạt động học tập trong giờ học.. Dạy bài mớ

Trang 1

2 25 Tập đọc - Người con của Tây Nguyên

3 13 Kể chuyện - Người con của Tây Nguyên

4 61 Toán - So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

5 13 Đạo đức - Tích cực tham gia việc lớp, việc trường (Tiết 2)

Ba

4 / 12

1 25 Thể dục - Động tác điều hoà của bài thể dục PTC

2 25 TN - XH - Một số hoạt động ở trường (Tiếp theo)

3 25 Chính tả - Nghe – viết: Đêm trăng trên Hồ Tây

5 13 Thủ công - Cắt, dán chữ H, U (ĐC)

5 / 12

2 13 LTVC - Từ địa phương Dấu chấm hỏi, chấm than

3 13 Mĩ thuật - Vẽ trang trí: Trang trí cái bát

Năm

6 / 12

1 26 Thể dục - Ôn bài TD PTC Trò chơi “Đua ngựa”

4 26 TN - XH - Không chơi trò chơi nguy hiểm

Sáu

7 / 12

1 26 Chính tả - Nghe – viết: Vàm Cỏ Đông

2 13 Âm nhạc - Ôn bài hát: Con chim non

3 13 Tậâp làm văn- Viết thư

Trang 2

Thứù hai ngày 3 tháng 12 năm 2007.

Tập đọc – Kể chuyện Tiết: 25 - 13 Bài: Người con của Tây Nguyên

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

A- Tập đọc:

1/ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng; đọc đúng các từ: bok Pa, càn quét, huânchương, lũ làng…

- Thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại

2/ Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: bok, càn quét, lũ làng, sao Rua, người Thượng,…

- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập

nhiều thần tích trong kháng chiến chống Pháp.

B- Kể chuyện:

1/ Rèn kỹ năng nói:

- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của một nhân vật trong truyện

2/ Rèn luyện kỹ năng nghe:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, kể tiếp lời bạn

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

- Tranh minh họa truyện trong SGK; gợi ý kể chuyện

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TẬP ĐỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT HS về bài Cảnh đẹp non sông.

3 Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài đọc:

- Giới thiệu về anh hùng Núp người Ba-na để

giới thiệu bài

b) Luyện đọc:

- Đọc toàn bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Nhắc nhở lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi đúng

- Nhận xét

c) HD tìm hiểu bài:

- Nghe giới thiệu

- Lắng nghe, tập nhận xét giọng đọc

- Đọc nối tiếp từng câu

- Đọc từng đoạn nối tiếp

+ Luyện đọc từ Giải nghĩa các từ

- Đọc từng đoạïn trong nhóm

- 2 HS đọc đoạn 1 và 3, đoạn 2 đọc ĐT

Trang 3

+ Anh hùng Núp được tỉnh cử đi đâu?

+ Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng

nghe những gì?

+ Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm

phục thành tích của dân làng Kông Hoa?

+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những

gì?

+ Khi xem những vật đó, thái độ mọi người

ra sao?

d) Luyện đọc lại:

- Chọn, đọc diễn cảm đoạn 3 rồi HD

- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm

- Nhận xét

+ Đi dự Đại hội Thi đua

+ Đất nước bây giờ rất mạnh, mọi ngườiđoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi

+ Núp được mời lên kể chuyện làng KôngHoa Sau khi nghe kể, nhiều người chạy lênđặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà + Tặng cái ảng Bok Hồ, bộ quần áo bằnglụa, một cây cờ, một huân chương cho cảlàng, một huân chương cho Núp

+ Xem các vật rất thiêng liêng

- Nghe, nhận xét cách đọc

- Thi đọc đoạn

- Thi đọc toàn bài

- Nhận xét, bình chọn

KỂ CHUYỆN

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: - Chọn kể lại một

đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật

2 HD kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện:

- HD cho HS nhớ lại và kể theo lời một nhân vật (có

thể kể theo lời của anh Núp, anh Thế hay một người

dân ở làng Kông Hoa; kể phải đúng câu chuyện)

- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm

- Nhận xét về nội dung và cách thể hiện

- Nghe và tìm hiểu yêu cầu

- Đọc đoạn văn mẫu

- Nêu vai mình định nhập

- 3 HS kể mẫu; cả lớp nhận xét

- Kể trong nhóm đôi

- Thi kể trước lớp

- Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố: - Qua câu chuyện, em cảm thấy dân làng Kông Hoa như thế nào?

- Nhậïn xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS kể lại cho người thân nghe

Toán Tiết: 61

Bài: So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

I- MỤC TIÊU:

Trang 4

Giúp HS biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Băng mầu biểu diễn độ dài các đoạn thẳng

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: HS nêu lại cách tìm số lớn gấp mấy lần số lớn

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: So sánh số bé bằng

một phần mấy số lớn

b) Nêu ví dụ:

- Vừa nêu vừa kẻ lên bảng: AB dài 2 dm,

CD dài 6dm Hỏi độ dài đoạn thẳng AB

bằng một phần mấy đoạn thẳng CD?

+ Đoạn thẳng CD dài gấp mấy lần đoạn

thẳng AB?

+ Nói: Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3

lần đoạn thẳng AB Ta nói: Độ dài đoạn

thẳng AB bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng CD

c) Giới thiệu bài toán:

- Phân tích bài toán: Thực hiện bài toán

theo hai bước như ở ví dụ

B1: Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

- HD để HS hiểu rõ thêm

- Nhận xét, cho HS sửa bài

Bài 3:

- HD để HS hiểu rõ hơn

- Nghe giới thiệu bài

- Nêu lại đề toán

+ Gấp 3 lần (6 : 2 = 3 (lần))

- Nghe để rút ra quy tắc

- Nêu một vài ví dụ

- Đọc bài toán

+ Gấp 5 lần (30 : 6 = 5 (lần))

+ Tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ

- Trình bày bài giải

- Đọc yêu cầu đề

- Trao đổi theo cặp, ghi nhanh ra nháp

- Trình bày trước lớp

- Đọc đề, tìm hiểu đề rồi tự giải:

Bài giải:

Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên là:

24 : 6 = 4 (lần)Vậy số sách ngăn trên bằng ¼ số sách ngăn dưới

Đáp số: 1/4

- Sửa bài

- Làm miệng ở nhóm đôi

- Trình bày trước lớp

Trang 5

- Nhận xét, cho HS sửa bài.

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

Trang 6

Đạo đức Tiết: 13 Bài: Tích cực tham gia việc lớp, việc trường (tiết 2)

I/ MỤC TIÊU:

1 Học sinh hiểu: - Thế nào là tích cực tham gia việc lớp việc trường.

- Trẻ em có quyền được tham gia

2 HS tích cực tham gia các công việc của lớp, của trường.

3 HS biết quý trọng các bạn tích cực.

II/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN:

- Vở BT Đạo đức 3

- Các bài hát về chủ đề nhà trường

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Nhận xét về sự tham gia việc lớp việc trường của HS

3 Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: GV nêu MT của tiết học.

b) Hoạt động 1: Xử lí tình huống

* MT: HS biết biểu hiện tính tích cực tham gia việc

lớp, việc trường trong các tình huống

* TH: - Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:

thảo luận theo các TH ở BT 4

- Kết luận: a) Em nên khuyên Tuấn đừng từ chối

b) Em nên xung giúp bạn học

c) Em nên nhắc bạn không được làm ồn

d) Em nhờ người nào đó mang lọ hoa đến

c) Hoạt động 2: Đăng kí tham gia công việc

* MT: Tạo cơ hội cho HS thể hiện sự tích cực tham

gia việc lớp, việc trường

* TH: -Nêu yêu cầu: Hãy suy nghĩ rồi ghi ra giấy

những việc lớp, việc trường mà các em có khả năng

- Nghe giới thiệu bài

- Hát bài hát về chủ đề nhà trường

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm trình bày

- Nhận xét, góp ý

- Viết vào nháp

- Các nhóm trình bày

- Các em cam kết thực hiện tốt cácviệc đã nêu

4 Củng cố: - Kết luận chung: Tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn

phận của học sinh

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Tích cực tham gia, làm tốt công việc trường lớp

Trang 7

Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2007 Thể dục Tiết: 25

Bài: Động tác điều hoà của bài TD PTC

I/ MỤC TIÊU:

- Ôn 7 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân, nhảy của bài TD PTC Yêucầu thực hiện động tác tương đối chính xác

- Học động tác điều hoà Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng

- Chơi trò chơi “Chim về tổ” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn

- Phương tiện: còi, sân chơi trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

- Khởi động các khớp

- Giậm chân tại chỗ

2 Phần cơ bản:

- Ôn 7 động tác Vươn thở và Tay, Chân,

Lườn, Bụng, Toàn thân của bài TD PTC

- Học động tác điều hoà:

N1: Đưa tay sang ngang, lên cao, thả lỏng,

nâng đùi chân trái, cẳng chân thả lỏng

N2: Hạ chân xuống, 2 tay từ hạ xuống bắt

chéo trước bụng, đầu hơi cúi

N3: Như nhịp một nhưng đổi chân.

N4: Về TTCB.

- Chơi trò chơi “Chim về tổ”.

3 Phần kết thúc:

- Tập một số động tác hồi tĩnh

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét tiết học

- Giao bài tập: Ôn 8 động tác

- Như (2)

- GV làm mẫu, giảng giải

- Tập theo tổ sau đó biểu diễntrước lớp

Trang 9

Tự nhiên và Xã hội Tiết: 25

Bài: Một số hoạt động ở trường (tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

- Kể được tên một số hoạt động ở trường ngoài hoạt động học tập trong giờ học

- Nêu ích lợi của các hoạt động trên

- Tham gia tích cực các hoạt động ở rường phù hợp với sức khoẻ và khả năng của mình

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các hình trong sách giáo khoa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Cả lớp ghi các hoạt động trong giờ học vào nháp

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học

b) Hoạt động 1: Quan sát theo cặp.

* MT: Biết một số hoạt động ngoài giờ lên lớp; biết

một số điểm cần chú ý khi tham gia các hoạt động đó

* TH: - Nêu gợi ý quan sát: + Giới thiệu một số hoạt

động ở trường; tham gia các hoạt động đó cần chú ý

những gì?

- Nêu kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp: vui chơi,

giải trí, văn nghệ, thể thao, giúp gia đình thương binh,

liệt sĩ…

c) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* MT: Giới thiệu được các hoạt động ngoài giờ lên

lớp của mình, ở trường

* TH: - Nêu yêu cầu: Thảo luận để hoàn thành bảng

- Nghe giới thiệu bài

- Làm theo nhóm đôi

- Các nhóm trình và nhận xét

-Thảo luận nhóm

- Các nhóm trình bày,nhận xét

4 Củng cố: - HS nêu lại các hoạt động ngoài giời lên lớp và ích lợi

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS tích cực tham gia các hoạt động

Trang 10

Chính tả Tiết: 25 Bài : Nghe - Viết : Đêm trăng trên Hồ Tây

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Nghe viết chính xác bài Đêm trăng trên Hồ Tây Trình bày bài viết rõ ràng

- Luyện đọc, viết đúng một số chữ có vần khó iu / uyu; tập giải câu đố để xác định cách

viết một số chữ có âm đầu, vần hoặc thanh dễ lẫn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng lớp viết BT 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - HS viết lại một số từ khó ở tiết trước

- Nhận xét bài viết tiết trước

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Nghe - viết : Đêm trăng trên Hồ Tây

b) Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc đoạn văn

- HD tìm hiểu nội dung:+ Đêm trăng trên Hồ Tây

đẹp thế nào?

- HD nhận xét chính tả:

* Đọc cho HS viết

* Chấm, chữa bài

c) HD làm bài tập:

* Bài tập 2: iu / uyu.

- Nhận xét, chốt lời giải: Đường đi khúc khuỷu,

gầy khẳng khiu, khuỷu tay.

* Bài tập 3b: Viết lời giải các câu đố

- Nhận xét, chốt lời giải: con khỉ, cái chổi, quả

đu đủ.

- Nghe giới thiệu

- Đọc lại bài CT

+ Trăng toả sáng rọi các gợn sóng lăntăn, gió Đông Nam hây hẩy; sóng vỗ rậprình, hương sen đưa theo chiều gió thơmngào ngạt

- Nhận xét chính tả

- Viết ra nháp những từ dễ viết sai

- Viết vào vở

- Đọc yêu cầu đề

- Thi giải bài tập nhanh ở nháp

- Trình bày trước lớp

- Viết vào vở

- Đọc yêu cầu và câu đố; quan sát tranh

- Thi tìm nhanh ra bảng con

- Trình bày lời giải theo hình thức đố

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học.

Trang 11

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện viết các từ còn sai.

Toán Tiết: 62

Bài: Luyện tập

I- MỤC TIÊU:

Giúp HS : Rèn kỹ năng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

Rèn kỹ năng giải toán có lời văn

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Ghi bài 1 vào bảng phụ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Cho HS nhắc lại 2 bước khi so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn quabài tập cụ thể: 2 và 8; 2 và 10

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Luyện tập

b) Thực hành:

Bài 1: Điền số vào bảng (ĐC)

- HD mẫu: Thực hiện theo 2 bước:

Bước 1: Chia: 12 : 4 = 3

Bước 2: Viết ¼ vào ô trả lời.

- Nhận xét

Bài 2:

- HD để HS hiểu rõ thêm

- Nhận xét, cho HS sửa bài

Bài 3:

- HD để HS hiểu rõ hơn

- Nghe giới thiệu bài

- Quan sát, tìm hiểu

- Làm trong nhóm đôi

- ĐC: Lên bảng điền vào ô trống.

- Đọc đề, tìm hiểu đề rồi tự giải:

Bài giải:

Số con bò là:

7 + 28 = 35 (con)Số con bò gấp số con trâu một số lần là:

35 : 7 = 5 (lần)Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò

48 – 6 = 42 (con)

Trang 12

- Nhận xét, chấm một số vở.

Bài 4: Xếp hình

- Nhận xét

Đáp số: 42 con vịt

- Trao đổi chéo vở, kiểm tra

- Tự xếp hình

- Trình bày trước lớp

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

Thủ công Tiết: 13

Bài: Cắt dán chữ H, U (Tiết 1)

I/ MỤC TIÊU:

- HS biết cách kẻ, cắt, dán chữ H, U đúng quy trình kĩ thuật

- HS yêu thích cắt, dán chữ

II/ GV CHUẨN BỊ:

- Mẫu chữ H, U; tranh quy trình

- Giấy thủ công, kéo, hồ,

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT phần chuẩn bị của HS.

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Cắt dán chữ H, U (tiết 1)

b) HD quan sát, nhận xét:

- Giới thiệu mẫu chữ H, U

- Gấp các chữ đó để HS thấy rõ hơn

c) Hướng dẫn mẫu:

- ĐC: Không yêu cầu phải cắt lượn chữ U.

- Hướng dẫn theo 3 bước như ở SGV:

- Nghe giới thiệu

- Quan sát, rút ra nhận xét:

+ Nét chữ rộng 1ô;

+ Chữ H và U có nửa bên trái và nửabên phải giống nhau

Trang 13

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm ở nhà; chuẩn bị cho bài Cắt dán chữ H, U (tiết 2)

Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2007

Bài: Cửa Tùng

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ: dấu ấn, Hiền Lương, chiến lược,…

- Biết cách ngắt nghỉ hơi đúng; biết đọc đúng giọng văn miêu tả

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ: đồi mồi, bạch kim; Biết được các địa danh trong bài qua chú thích

- Nắm được nội dung bài: Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng, một cửa biển thuộc miền

Trung nước ta.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ bài trong sách

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT 3 HS về bài Người con của Tây Nguyên.

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Cửa Tùng

b) Luyện đọc:

- Đọc diễn cảm toàn bài

- HD luyện đọc, giải nghĩa từ, kết hợp nhắc

HS ngắt nghỉ hơi đúng

c) HD tìm hiểu bài:

+ Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

+ Thế nào là “Bà chúa của các bãi tắm”?

+ Màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?

+ Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với?

d) Luyện đọc lại:

- Chọn đọc đoạn 2 và hướng dẫn đọc

- Nhận xét

- Nghe giới thiệu bài

- Nghe, nhận xét giọng đọc

- Đọc từng câu trước lớp

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Giải nghĩa từ

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc ĐT toàn bài

+ Thôn xóm mướt màu xanh của luỹ tre làngvà rặng phi lao rì rào gió thổi

+ Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm + Thay đổi ba lần trong một ngày … + So sánh với chiếc lược đồi mồi đẹp vàquý

- Nghe và nhận biết cách đọc

- Thi đọc đoạn văn

- Thi đọc 3 đoạn; cả bài

Trang 14

- Nhận xét, bình chọn.

4 Củng cố: - GD lòng yêu thiên nhiên đất nước; Nêu nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS tiếp tục luyện đọc

Luyện từ và câu Tiết: 13

Bài: Từ địa phương Dấu chấm hỏi, chấm than

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Nhận biết và sử dụng đúng một só từ thường dùng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam qua bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phương

- Luyện tập, sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, dâu chấm than qua bài tập đặt dấu câu thíchhợp vào chỗ trống trong đoạn văn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng lớp viết sẵn bảng phân loại trong BT1, giấy khổ to viết nội dung BT 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT HS về các BT tiết trước

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết

học

b) HD làm bài tập:

Bài tập 1: Xếp từ vào các nhóm

- Giúp HS hiểu yêu cầu đề bài

- Nhận xét, chốt lời giải:

+ Từ dùng ở miền Bắc: Bố mẹ, anh cả, quả,

hoa, dứa, sắn, ngan

+ Từ dùng ở miền Nam: ba má, anh, hoa ,trái,

bông, thơm (khóm), mì, vịt xiêm

Bài tậâp 2: Tìm từ thay thế

- Nhận xét, chốt lời giải:

Chi – gì, rứa – thế, nờ – à, hắn – nó, tui – tôi.

Bài tập 3: Điền dấu câu

- HD cách làm

- Nhận xét, chốt lời giải

- Nghe giới thiệu bài

- Đọc yêu cầu và các cặp từ cùng nghĩa

- Tự làm vào vở

- Trình bày trước lớp

- Mở rộng, tìm thêm một số bài khác

- Đọc yêu cầu bài và đoạn thơ

- Làm trong nhóm 4 để tìm từ cùng nghĩa

- Trình bày trước lớp

- Đọc yêu cầu đề

- Trao đổi theo cặp

- Trình bày trước lớp

- Nhận xét

4.Củng cố: - Nhận xét tiết học

5.Dặn dò: - Dặn HS xem lại bài, khi viết văn cần có những câu so sánh

Trang 15

-Mĩ thuật Tiết: 13 Bài: Vẽ trang trí: Trang trí cái bát

(Có giáo viên chuyên)

Toán Tiết: 63

Bài: Bảng nhân 9

I- MỤC TIÊU:

Giúp HS: - Tự lập được và học thuộc lòng bảng nhân 9; thực hành nhân 9, đếm thêm 9

- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các tấm bìa có 9 chấm tròn

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT HS về một số bảng nhân đã học

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Bảng nhân 9

b) HD lập bảng nhân 9:

- HD tương tự như ở lập bảng nhân 6 và 7

- Tổ chức cho HS học thuộc

c) Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm

- Ghi nhanh kết quả lên bảng, nhận xét (chú

ý cho HS ở tính giao hoán)

Bài 4: Đếm thêm 9

- Nghe giới thiệu bài

- Tự lập bảng nhân dựa vào vào phép cộngthêm 9

- Học thuộc lòng bảng nhân 9

- Thi đọc thuộc

- Nhẩm trong nhóm đôi

- Trình bày trước lớp

- Thi đua tính từ trái sang phải

9 x 6 + 17 = 54 + 17 = 71

Đáp số: 27 bạn

- Nhận xét, sửa chữa

- Tính nhẩm rồi tự điền vào ô trống

9 18 27 36 45 54 63 72 81 90

Trang 16

- Nhận xét, gợi cho HS thấy đây là kết quả

của phép nhân 9

- Chấm một số bài

- Đọc thuộc dãy số

- Trao đổi chéo vở, kiểm tra

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm; HTL bảng nhân 9

Thứ năm ngày 6 tháng 12 năm 2007 Thể dục Tiết: 26

Bài: Ôn bài TD PTC Trò chơi “Đua ngựa”

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn

- Phương tiện: còi, dụng cụ cho “Đua ngựa”, sân chơi trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

- Khởi động các khớp

- Chạy chậm thành vòng tròn

- Chơi trò “Chẵn, lẻ”

2 Phần cơ bản:

- Ôn 7 động tác Vươn thở và Tay, Chân,

Lườn, Bụng, Toàn thân, Nhảy, Điều hoà

của bài TD PTC

- Chơi trò chơi “Đua ngựa”

Cách chơi: Khi có lệnh, từng em một “cưỡi

ngựa” phi nhanh về trước theo cách giậm

nhảy bằng hai chân để bật người về trước

rồi xuống nhẹ nhàng ở tư thế chân, trước,

chân sau, hai đùi vẫn kẹp lấy “ngựa” Cứ

thế cho tới vạch giới hạn thì phi vòng quay

Trang 17

trở lại vạch xuất phát rồi trao “ngựa” cho

bạn số 2

3 Phần kết thúc:

- Tập một số động tác hồi tĩnh

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét tiết học

- Giao bài tập: Ôn 8 động tác bài TD PTC

Tập viết Tiết: 13

Bài: Ôn chữ hoa I

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Củng cố cách viết chữ hoa I thông qua bài tập ứng dụng:

- Viết tên riêng Ông Ích Khiêm bằng chữ cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí bằng chữ cỡ nhỏ.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Mẫu chữ viết hoa I, K, Ô

- Từ và câu ca dao trên dòng kẻ ô li

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - KT và nhận xét phần viết bài ở nhà

- Viết lại các từ : Hàm Nghi, Hải Vân

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Ôn chữ hoa I

b) HD viết trên bảng con:

* Luyện viết chữ hoa:

- Viết mẫu và hướng dẫn lại quy trình viết

chữ I, K

* Luyện viết từ ứng dụng:

- Giới thiệu: Ông Ích Khiêm (1832 – 1884)

qêu ở Quảng Nam, là quan nhà Nguyễn,

văn võ toàn tài Con cháu của ông sau này

có nhiều người là liệt sĩ chống Pháp

* HD viết câu ứng dụng:

- Giúp HS hiểu nội dung: khuyên người ta

phải biết tiết kiệm

- Nghe giới thiệu bài

- Nêu các chữ hoa có trong bài: I, Ô, K.

- Tập viết trên bảng con

- Đọc từ ứng dụng: Ông Ích Khiêm.

- Luyện viết trên bảng con

- Đọc câu ứng dụng:

Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.

- Tập viết trên bảng con: Ít.

Trang 18

c) HD HS viết vào vở Tập viết:

- Nêu yêu cầu

d) Chấm, chữa bài: - Viết vào vở Tập viết.

4 Củng cố:- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:- Dặn HS luyện viết thêm

Toán Tiết: 64

Bài: Luyện tập

I- MỤC TIÊU:

Giúp HS: - Củng cố kỹ năng thuộc bảng nhân 9

- Biết vận dụng bảng nhân 9 vào giải toán

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Ghi bài tập 4 vào bảng phụ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT HS về bảng nhân 9

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Luyện tập

b) Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm

- Ghi nhanh lên bảng, nhận xét (chú ý cho HS

ở tính giao hoán)

Bài 2: Tính (nhằm củng cố cách hình

thành bảng nhân 9)

- HD nêu các bước giải bằng tóm tắt

- Nhận xét, chấm một số bài

- Nghe giới thiệu bài

- Nhẩm trong nhóm đôi

- Trình bày trước lớp theo hình thức đốnhau

- Tự giải vào vở, 2 em lên bảng làm

- Đọc đề, tìm hiểu đề, nêu các bước giải, rồitự làm vào vở, 1 HS lên bảng giải

Bài giải:

Số xe của 3 đội kia là:

9 x 3 = 27 (xe) Số xe của công ti là:

10 + 27 = 37 (xe)

Đáp số: 37 xe

Trang 19

Bài 4: Viết kết quả phép nhân vào ô trống

ĐC: Chỉ viết kết quả và ô trống dòng nhân 8

và dòng nhân 9

- Nhận xét

- Trao đổi chéo vở, kiểm tra

- Quan sát khung bảng

- Trao đổi nhóm đôi

- 1 vài em lên bảng viết

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

Tự nhiên và Xã hội Tiết: 26

Bài: Không chơi các trò chơi nguy hiểm

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

- Sử dụng thời gian nghỉ ngơi, chơi những trò chơi vui vẻ, khoẻ mạnh, an toàn

- Nhận biết trò chơi dễ gây nguy hiểm

- Lựa chọn và chơi những trò chơi thích hợp

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các hình trong sách giáo khoa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Nêu lại một số ích lợi của các hoạt động ở trường

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài:

Không chơi các trò chơi nguy hiểm

b) Hoạt động 1: Quan sát theo cặp.

* MT: Biết sử dụng thời gian nghỉ sao cho hợp lí, an

toàn; nhận biết một số trò chơi dễ gây nguy hiểm

* TH: - HD quan sát hình trang 50, 51 SGK và nói

cho các bạn biết tranh vẽ gì? Trò chơi đó có nguy

hiểm không?

- Nêu kết luận: Giời ra chơi không nên chơi quá sức

hay những trò nguy hiểm

c) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* MT: Biết lựa chọn và chơi phòng tránh nguy hiểm

* TH: - HD cách làm: Nêu những trò mình thường

chơi, cả nhóm nhận xét trò đó có nguy hiểm không?

- Nhận xét

- Nghe giới thiệu bài

- Làm theo nhóm đôi

- Các nhóm trình và nhận xét

-Thảo luận nhóm

- Cả nhóm lựa chọn những trò chơivui khoẻ, an toàn

- Các nhóm trình bày

- Nhận xét và nêu tác hại nếu đó làtrò chơi nguy hiểm

Trang 20

4 Củng cố: - Nhận xét việc thực hiện thời gian nghỉ của HS.

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS chơi những trò có ích

Trang 21

Thứ sáu ngày 7 tháng 12 năm 2007

Bài : Nghe – viết: Vàm Cỏ Đông

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

Rèn kỹ năng viết chính tả.

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng 2 khổ của bài thơ Vàm Cỏ Đông.

- Viết đúng các chữ có vần khó it / uyt, làm đúng bài tập phân biệt thanh hỏi / thanh ngã.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Bảng phụ viết BT 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - HS viết lại một số từ ở tiết trước

- Nhận xét bài viết tiết trước

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Nghe – viết: Vàm Cỏ Đông

b) Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc 2 khổ thơ cần viết: bài Vàm Cỏ Đông.

- HD tìm hiểu nộïi dung: Dòng sông Vàm Cỏ Đông

có nét gì đẹp?

- HD nhận xét về cách trình bày

* Đọc cho HS viết

* Chấm, chữa bài

c) HD làm bài tập:

Bài tập 2: it / uyt

- Nhận xét, chốt lời giải đúng: huýt sáo, hít thở,

suýt ngã, đứng sít vào nhau.

Bài tập 3: Tìm tiếng có thể ghép với với:

vẽ / vẻ; nghĩ / nghỉ

- Nhận xét, chốt lại các từ đúng

- Nghe giới thiệu bài

- Đọc đoạn thơ

+ Bốn mùa soi từng mảnh mây trời;gió đưa ngọn dừa phe phẩy; bóng dừalồng trên sóng nước chơi vơi

- Nhận xét chính tả

- Tự viết ra nháp từ dễ lẫn, dễ mắc lỗi

- Nghe - viết vào vở

- Đọc yêu cầu đề

- Tự làm ra nháp

- 3 HS lên bảng thi viết nhanh

- Đọc lại các từ

- Viết vào vở

- Thảo luận nhanh

- Thi tiếp sức

- Nhận xét và viết vào vở

4 Củng cố:- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:- Dặn HS luyện viết các từ còn bị sai

Trang 22

Âm nhạc Tiết: 13

Bài: Ôn bài hát: Con chim non

I/ MỤC TIÊU:

- Hát đúng giai điệu và thuộc lời ca

- Tập hát đúng phách mạnh của nhịp 3/4

- Biết gõ nhịp 3/ 4 theo bài hát

II/ GV CHUẨN BỊ:

- Hát chuẩn xác và thể hiện rõ tính chất nhịp nhàng của bài hát

- Một số động tác phụ hoạ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - Cả lớp hát lại bài Con chim non.

- KT 5 HS về bài hát

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài:

Ôn bài hát: Con chim non

b) Ôn tập bài Con chim non :

- Hát mẫu lại bài hát

- Chú ý sửa sai cho HS; nhắc HS thể hiện tình

cảm của bài hát và tập phát âm gọn tiếng,

ngân dài

- HD chơi trò chơi:

+ Nhóm 1: Gõ trống (phách mạnh)

+ Nhóm 2: Gõ thanh phách (2 phách nhẹ)

c) Hát kết hợp với vận động theo nhịp:

- HD một số động tác phụ hoạ theo bài hát:

+ Đếm: 1 – 2 – 3, 1 – 2 – 3…

+ Phách 1: Bước chân trái sang ngang

+ Phách 2: Bước chân phải qua chụm vào

chân trái

+ Phách 3: Giậm chân trái tại chỗ

- Nghe giới thiệu

- Nghe và cảm nhận

- Đọc lại lời ca

- Hát cả lớp, theo nhóm, cá nhân

- Hát kết hợp với vỗ tay, gõ đệm theo nhịp,theo phách, tiết tấu

- Hát kết hợp với trò chơi

- Tập đếm

- Tập luyện một số độïng tác phụ hoạ

- Hát và vận động theo nhịp

4 Củng cố: - Một tốp HS hát kết hợp với biểu diễn

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Ôn lại các bài hát

Trang 23

Tập làm văn Tiết: 13

Bài: Viết thư

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Biết viết thư cho bạn cùng lứa tuổi thuộc tỉnh ở miền Nam hay Bắc

- Biết dùng từ, đặt câu đúng, viết đúng chính tả, bộc lộ được tình cảm

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ viết câu hỏi gợi ý

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: HS đọc lại bài viết tả lại cảnh đẹp trong tranh.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Viết thư

b) Hướng dẫn viết thư:

- Đọc bài báo về tấm gương nhỏ tuổi ở vùng

miền nào đó

- HD phân tích đề bài để viết được thư

- HD phần gợi ý ở SGK

- HD làm mẫu: Nói nội dung theo gợi ý

- Nhận xét, sửa chữa cho HS rút kinh nghiệm

- Quan sát, giúp đỡ thêm

- Nhận xét, chấm điểm

- Nghe giới thiệu

- Nghe để biết thông tin, hiểu các bạn

- Nêu yêu cầu BT và các gợi ý

- Nói theo gợi ý

- Nêu tên và địa chỉ bạn cần viết thư đến

- 2 HS khá kể mẫu

- Nói ngắn gọn trong nhóm đôi

- Viết thư vào vở

- 5 HS đọc thư trước lớp

- Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

Toán Tiết: 65

Bài: Gam

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nhận biết về gam, sự liên hệ giữa gam và ki-lô-gam

- Khi cân, biết cách đọc kết quả

- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Trang 24

- Cân đĩa, cân đồng hồ, gói hàng.

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Hs nêu tên các đơn vị đo khối lượng đã học

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Gam

b) Giới thiệu về gam :

- Gam là đơn vị đo khối lượng.

Gam viết tắt là: g

1000 g = 1 kg

- Giơi thiệu các quả cân thường dùng

- Giới thiệu cân đĩa, cân đồng hồ

- HD thêm cho HS hiểu

- Nhận xét, cho HS sửa bài

Bài 4:

- Gợi ý để HS tính được số gam sữa

- Nhận xét, cho HS sửa bài

Bài 5:

- Chấm một số vở, nhận xét

- Nghe giới thiệu

- Nghe

- Đọc lại và tập ghi tên đơn vị

- Quan sát

- Quan sát, tập đọc kết quả

- Làm trong nhóm 4 (quan sát tranh và nêumiệng VD: “Hộp đường cân nặng 200 g)

- Trình bày

- Thực hiện cân rồi ghi kết quả

- Tự thực hiện phép tính rồi ghi vào vở, 1 emgiải ở bảng (Chú ý ghi tên đơn vị)

- Đọc yêu cầu đề, nêu cách giải rồi giải

Bài giải:

Trong hộp có số gam sữa là:

455 – 58 = 397 ( g )

Đáp số: 397 gam sữa

- Đọc yêu cầu đề, nêu cách giải rồi giải

Bài giải:

Cả 4 túi mì chính cân nặng:

210 x 4 = 840 ( g )

Đáp số: 840 gam mì chính

- Trao đổi chéo vở kiểm tra

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm; tập cân đồ vật

Trang 25

Sinh hoạt lớp – Tuần 13

I/ MỤC TIÊU:

- HS thực hiện tốt nội quy trường lớp

- HS biết biết vâng lời thầy cô, yêu quý bạn bè.

- Giáo dục HS biết đến cội nguồn, biết nhớ ơn

- Biết cách học và tích cực học tập

II/ SINH HOẠT LỚP:

1 Nhận xét tình hình lớp học trong tuần:

* Nề nếp: + Đi học đúng giờ và tương đối đầy đu ( vắng Vy, H.Nga, Dân )

+ Thực hiện đúng nội quy trường lớp

+ Aên mặc chưa gọn gàng (nhất là các em nam)

+ Biết yêu quý bạn bè

+ Xếp hàng ra vào lớp tương đối nhanh

* Học tập: + Đã biết được cách học mới, cách tự học

+ Một số em chưa tích cực học bài: Năng, Tuấn, Tài

+ Một số em học tích cực nhưng còn yếu: Thống, Trúc, Hạnh, Quanh, Sương

* Các công tác khác: + Thực hiện vệ sinh chưa tốt

+ Có tổ chức được các buổi sinh hoạt đầu giờ Chào cờ nghiêm túc

+ Đóng tiền còn chậm

2 Nói chuyện về chủ điểm tháng 12:“Uống nước – nhớ nguồn”:

3 Công việc cần làm trong tuần sau:

- Đi học phải đúng giờ, nếu vắng phải xin phép

- Phải tích cực học tập, tự học ở nhà; học theo nhóm, tổ chức nhóm học tập

- Tổ chức sinh hoạt đầu giờ; chào cờ phải nghiêm túc

- Đến trường cần phải ăn mặc gọn gàng; đi học mang theo áo ấm;

- Thực hiện tốt việc vệ sinh trường lớp

- Chăm sóc bồn hoa

- Nộp các khoản phí.

Trang 26

2 27 Tập đọc - Người lên lạc nhỏ

3 14 Kể chuyện - Người liên lạc nhỏ

5 14 Đạo đức - Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng (tiết 1)

Ba

11 / 12

1 27 Thể dục - Ôn bài thể dục phát triển chung

2 27 TN - XH - Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống

3 27 Chính tả - Nghe – viết: Người liên lạc nhỏ

5 14 Thủ công - Cắt, dán chữ H, U

12 / 12

2 14 LTVC - Ôn về từ chỉ đặc diểm Ôn tập câu: Ai thế nào?

3 14 Mĩ thuật - Vẽ theo mẫu: Vẽ con vật nuôi quen thuộc

Năm

13 / 12

1 28 Thể dục - Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung

3 69 Toán - Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số

4 28 TN - XH - Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống (tiếp theo)

Sáu

14 / 12

1 28 Chính tả - Nghe – viết: Nhớ Việt Bắc

2 14 Âm nhạc - Học hát bài: Ngày mùa vui (lời 1)

3 14 Tậâp làm văn- N - K: Tôi cũng như bác Giới thiệu hoạt động

4 70 Toán - Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (ĐC)

Trang 27

Thứù hai ngày 10 tháng 12 năm 2007.

Tập đọc – Kể chuyện Tiết: 27 - 14 Bài: Người liên lạc nhỏ

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

A- Tập đọc:

1/ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng; đọc đúng các từ: lững thững, huýt sáo, tráotrưng, thản nhiên…

- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật

2/ Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Nắm được nội dung truyện: Kim Đồng là một liên lạc nhỏ rất nhanh trí, dũng cảm

làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.

B- Kể chuyện:

1/ Rèn kỹ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh học 4 đoạn của câu chuyện; kể lại được toàn bộ truyện

- Giọng kể ling hoạt, phù hợp với diễn biến câu chuyện

2/ Rèn luyện kỹ năng nghe:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, kể tiếp lời bạn

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

- Tranh minh họa truyện trong SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TẬP ĐỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT HS về bài Cửa Tùng.

3 Dạy bài mới:

a)Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:

- Giới thiệu chủ điểm: Anh em một nhà

- Truyện đọc Người liên lạc nhỏ.

b) Luyện đọc:

- Đọc toàn bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Nhắc nhở để HS sửa lỗi phát âm, ngắt

nghỉ hơi đúng

- Nhận xét

- Nghe giới thiệu

- Quan sát tranh và kể về anh hùng Kim Đồng

- Lắng nghe, tập nhận xét giọng đọc

- Đọc nối tiếp từng câu

- Đọc từng đoạn nối tiếp

+ Luyện đọc từ Giải nghĩa các từ

- Đọc từng đoạïn trong nhóm

- Đọc ĐT đoạn 1, 2, 4; đoạn 3, một em đọc

Trang 28

c) HD tìm hiểu bài:

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?

+ Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một

ông già Nùng?

+ Cách đi đường của hai bác cháu như

thế nào?

+ Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí

và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch

d) Luyện đọc lại:

- Chọn, đọc diễn cảm đoạn 3 rồi HD

- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm

- Nhận xét

+ Bảo vệ các cán bộ, dẫn đường đưa cán bộđến địa điểm mới

+ Vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vaiông già Nùng dễ hoà đồng, dễ che mắt địch,làm cho ông cụ giống người địa phương

+ Đi rất cẩn thận: Kim Đồng đi trước, gặpđiều bất ngờ, Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệuđể ông ké tránh vào ven đường

+ Nhanh trí: bình tĩnh huýt sáo; địch hỏi, trảlời: “Đón thầy mo…”, thản nhiên gọi ông ké đitiếp + Dũng cảm: còn nhỏ mà dám làm cáccông việc quan trọng và nguy hiểm

- Nghe, nhận xét cách đọc

- Thi đọc đoạn

- Thi đọc toàn bài

- Nhận xét, bình chọn

KỂ CHUYỆN

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: - Dựa theo 4 tranh

minh hoạ 4 đoạn truyện để kể lại toàn bộ truyện

2 HD kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện:

- HD HS nhớ và kể từng đoạn theo tranh

- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm

- Nhận xét về nội dung và cách thể hiện

- Nghe và tìm hiểu yêu cầu

- Quan sát và nêu nội dung từng tranh

- 4 HS kể mẫu 4 đoạn theo tranh

- Kể trong nhóm đôi

- Thi kể trước lớp

- Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố: - Qua câu chuyện, em cảm thấy gì về anh Kim Đồng?

- Nhậïn xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS kể lại cho người thân nghe

Toán Tiết: 66

Bài: Luyện tập

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Củng cố cách so sánh khối lượng

- Củng cố các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và giảitoán

Trang 29

- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật.

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Cân đĩa, cân đồng hồ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: HS nêu tên các đơn vị đo khối lượng đã học và đọc một vài số đo

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Luyện tập

b) Thực hành:

Bài 1: <, >, = ?

- Nhận xét

Bài 2:

- HD HS nêu được các bước giải

- Nhận xét, cho HS sửa bài

Bài 3:

- HD thêm cho HS hiểu

- Chấm một số vở, nhận xét

Bài 4: Thực hành cân đồ vật

- Quan sát, giúp đỡ thêm

- Nghe giới thiệu

- Tự làm vào vở, 1 em trình bày ở bảng

- Nhận xét, nêu cách làm và sửa bài

- Đọc yêu cầu đề, nêu cách giải rồi giải

Đáp số: 695 gam

- Đọc yêu cầu đề, thảo luận nhóm 4, nêu cáchgiải rồi giải

Bài giải:

1 kg = 1000 gSố đường còn lại cân nặng là:

1000 – 400 = 600 ( g )

Mối túi đường nhỏ cân nặng:

600 : 3 = 200 ( g )

Đáp số: 200 gam

- Trao đổi chéo vở kiểm tra

- Thực hành cân đồ vật, ghi lại khối lượng vậtđó và so sánh khối lượng

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm; tập cân đồ vật

Đạo đức Tiết: 14 Bài: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

-I/ MỤC TIÊU:

Trang 30

1 Học sinh hiểu: - Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.

- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

2 HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng trong cuộc sống hàng ngày.

3 HS có thái độ quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

II/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN:

- Vở BT Đạo đức 3

- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện tấm gương về chủ đề bài học

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Nhận xét về sự tham gia việc lớp việïc trường của HS

3 Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: GV nêu MT của tiết học (Tiết 1)

- Nêu câu ca dao hay tục ngữ về quan tâm, giúp đỡ hàng

xóm, láng giềng

b) Hoạt động 1: Phân tích chuyện

* MT: HS biết được một số biểu hiện về quan tâm, giúp đỡ

hàng xóm, láng giềng

* TH: - Kể chuyện Chị thuỷ của em

- HD đàm thoại (BT 1): + Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ

hàng xóm, láng giềng?

* Kết luận: Ai cũng có lúc khó khăn, hoạn nạn Những lúc

đó rất cần có sự thông cảm, giúp đỡ của những người xung

quanh Vì vậy, không chỉ người lớn mà trẻ em cũng quan

tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng bằng việc làm vừa sức

c) Hoạt động 2: Đặt tên tranh (BT 2)

* MT: Cho HS biết được ý nghĩa của các hành vi, việc làm

đối với hàng xóm, láng giềng

* TH: - Chia nhóm, yêu cầu thảo luận về nội dung tranh

* Kết luận: Việc làm của các bạn nhỏ ở hình 1, 3, 4 là quan

tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

Các bạn ở tranh 2 đãø làm ồn, ảnh hưởng đến hàng xóm

d) Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT 3)

* MT: HS biết bày tỏ thái độ của mình trước những ý kiến,

quan niệm có liên quan

* TH: - Chia nhóm và yêu cầu thảo luận

* Kết luận: Các ý kiến a, c, d là đúng; ý b là sai Dù tuổi

- Nghe giới thiệu bài

- Nghe

- Kể tóm tắt lại câu chuyện

- Đàm thoại theo các câu hỏi

ở BT 1

- Nghe để ghi nhớ

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm trình bày

- Thảo luận nhóm

- Các nhóm trình bày

Trang 31

nhỏ các em cũng phải biết làm các việc phù hợp với sức

mình để giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Thực hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng bằng việc làm phùhợp; sưu tầm các chuyện, thơ ca, tục ngữ … về việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2007 Thể dục Tiết: 27

Bài: Ôn bài thể dục phát triển chung I/ MỤC TIÊU:

- Ôn bài TD PTC Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác

- Chơi trò chơi “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn

- Phương tiện: còi, chuẩn bị “ngựa” đua, sân chơi trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

- Khởi động các khớp

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc

- Trò chơi: “Thi xếp hàng”

2 Phần cơ bản:

- Ôn bài TD PTC

GV Chú ý nhắc nhở để HS tập đúng động

tác, biên độ

- Chơi trò chơi “Đua ngựa”.

3 Phần kết thúc:

- Tập một số động tác hồi tĩnh

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét tiết học

- Giao bài tập: Ôn 8 động tác

Trang 32

Tự nhiên và Xã hội Tiết: 27

Bài: Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của Tỉnh

- Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các hình trong sách giáo khoa

- Tranh ảnh sưu tầm một số cơ quan của Tỉnh

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Cả lớp một số trò chơi nguy hiểm, trò chơi bổ ích;

Nêu cách xử lí nếu thấy bạn chơi trò nguy hiểm

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học

b) Hoạt động 1: Làm viẹc với SGK

* MT: Nhận biết một số cơ quan hành chính cấp tỉnh

* TH: - Nêu yêu cầu: quan sát tranh trang 52-55 và nêu

những gì quan sát được

- Nêu kết luận: Ở mỗi tỉnh thành đều có các cơ quan

hành chính, y tế, giáo dục, văn hoá,… để điều hành công

việc, phụ vụ đời sống nhân dân

c) Hoạt động 2: HS có hiểu biết về các cơ quan hành

chín, văn hoá, giáo dục, y tế ở tỉnh

* TH: - Nêu yêu cầu: Hãy kể tên một số cơ quan hành

chính, văn hoá, giáo dục, y tế ở tỉnh nơi em đang sống

- Nhận xét

- Nghe giới thiệu bài

- Làm theo nhóm 4

- Các nhóm trình và nhận xét

- Nghe để ghi nhớ

- Nêu trước lớp tên và nêu chứcnăng của các cơ quan đó

4 Củng cố: - HS liên hệ thực tế ở cấp xã

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS sưu tầm tranh ảnh về một số cơ quan cấp tỉnh

Bài : Nghe - Viết : Người liên lạc nhỏ I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

Trang 33

Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Nghe viết chính xác 1 đoạn trong bài Người liên lạc nhỏ Trình bày bài viết rõ ràng

- Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần dễ lẫn ây / ay, âm giữa vần.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng lớp viết BT 1

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - HS viết lại một số từ khó ở tiết trước; nhận xét bài viết tiết trước

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Nghe - viết : Người liên lạc nhỏ

b) Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc đoạn văn

- HD tìm hiểu nội dung

- HD nhận xét chính tả:

+ Tìm các tên riêng

+ Nêu cách trình bày

* Đọc cho HS viết

* Chấm, chữa bài

c) HD làm bài tập:

* Bài tập 2: ay / ây.

- Nhận xét, chốt lời giải: cây sậy, chày giã

gạo; dạy học, ngủ dậy; số bảy, đòn bẩy.

* Bài tập 3b: i hay iê ?

- Nhận xét, chốt lời giải: tìm, dìm Chim gáy,

thoát hiểm.

- Nghe giới thiệu

- Nghe, xác định đoạn cần viết

- Đọc lại bài CT

- Nhận xét chính tả

+ Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, HàQuảng

- Viết ra nháp những từ khó, dễ viết sai

- Viết vào vở

- Đọc yêu cầu đề

- Thi giải bài tập nhanh ở nháp

- Trình bày trước lớp

- Viết vào vở

- Đọc yêu cầu đề bài

- Ghi nhanh các từ ra nháp

- Trình bày trước lớp

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện viết các từ còn sai.

Toán Tiết: 67

Bài: Bảng chia 9

I- MỤC TIÊU:

Trang 34

Giúp HS: - Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9.

- Biết dùng bảng chia trong luyện tập, thực hành

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT HS về bảng nhân 9

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Bảng chia 9

b) HD lập bảng chia 9:

- HD tương tự như ở bài lập bảng chia 6

c) Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm

- Ghi nhanh lên bảng, nhận xét

Bài 2: Tính nhẩm

- Nhận xét, khắc sâu cho HS hiểu rõ hơn về

mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia

Bài 3, bài 4:

- Giúp HS thấy được sự giống nhau, khác

nhau ở hai bài toán

- Nhận xét, chấm một số bài

- Nghe giới thiệu bài

- Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9

- Thi học thuộc lòng

- Nhẩm trong nhóm đôi

- Trình bày trước lớp theo hình thức đốnhau

- Nhẩm trong nhóm đôi

- Trình bày trước lớp

- Đọc đề, tìm hiểu đề, so sánh sự giốngnhau, khác nhau giữa hai bài toán, rồi tựlàm vào vở, 2 HS lên bảng giải

Bài 3: Bài giải:

Mỗi túi gạo nặng là:

45 : 9 = 5 ( kg )

Đáp số: 5 kg gạo

Bài 4: Bài giải:

Số túi gạo có tất cả là:

45 : 9 = 5 ( túi )

Đáp số: 5 túi gạo

- Trao đổi chéo vở, kiểm tra

4 Củng cố: - HS thi đọc thuộc bảng chia 9

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

Thủ công Tiết: 14

Bài: Cắt dán chữ H, U (Tiết 2)

Trang 35

I/ MỤC TIÊU:

- HS kẻ, cắt, dán chữ H, U một cách thành thạo và đúng quy trình kĩ thuật

- HS yêu thích cắt, dán chữ

II/ GV CHUẨN BỊ:

- Mẫu chữ H, U; tranh quy trình

- Giấy thủ công, kéo, hồ,

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT phần chuẩn bị của HS.

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Cắt dán chữ H, U (tiết 2)

b) HD HS nhớ lại các thao tác:

- Giới thiệu mẫu chữ H, U và tranh quy trình

- Nhận xét

- Gấp, cắt các chữ đó để HS thấy rõ hơn và nêu

lại các bước của quy trình, nhấn mạnh những

điều cần lưu ý để HS có thêm kinh nghiệm:

- Quan sát, giúp đỡ thêm

- Nhận xét, đánh giá

- Nghe giới thiệu

- Quan sát, nêu lại quy trình

- 1 em thực hiện lại trước lớp; nhắc lạicách kẻ, cắt, dán

- Quan sát, rút kinh nghiệm

- Thực hành gấp, cắt dựa vào quy trìnhvà trang trí cho đẹp

- Trình bày sản phẩm

- Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm ở nhà; chuẩn bị cho bài Cắt, dán chữ V

-Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2007

Bài: Nhớ Việt Bắc

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ: nắng ánh, chuối, thắt lưng,…

Trang 36

- Biết cách ngắt nghỉ hơi đúng, linh hoạt giữa các dòng, các câu lục bát, biết nhấn giọngcác từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ khó có trong bài

- Nắm được nội dung bài: Ca ngợi đất nước, con người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ bài trong sách

- Bản đồ để chỉ cho HS thấy 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT 3 HS về bài Người liên lạc nhỏ.

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Nhớ Việt Bắc

b) Luyện đọc:

- Đọc diễn cảm toàn bài

- HD luyện đọc, giải nghĩa từ, kết hợp nhắc

HS ngắt nghỉ hơi đúng

c) HD tìm hiểu bài:

+ Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở

Việt Bắc?

+ Tìm những câu thơ cho thấy:

* Việt Bắc rất đẹp;

 Các hình ảnh rất đẹp, tràn đầy màu sắc

* Người Việt Bắc đánh giặc giỏi

+ Vẻ đẹp của người Việt Bắc được thể

hiện qua những câu thơ nào?

d) HD học thuộc lòng bài thơ:

- HD học thuộc lòng

- Nhận xét

- Nghe giới thiệu bài

- Nghe, nhận xét giọng đọc

- Đọc từng câu trước lớp

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

+ Giải nghĩa từ

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc ĐT toàn bài

+ Nhớ hoa (cảnh vật), nhớ người (con người)với cảnh sinh hoạt

* Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi;

Ngày xuân mơ nở trắng rừng;

Ve kêu rừng phách đổ vàng;

Rừng thu trăng rọi hoà bình

* Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây;

Núi giăng thành luỹ sắt dày;

Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù

+ Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng;

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang; Nhớ cô em gái hái măng một mình;

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung

- 1 em đọc lại toàn bài

- HTL 10 dòng thơ đầu

- Thi đọc thuộc

- Nhận xét, bình chọn

Trang 37

4 Củng cố: - Bài thơ ca ngợi điều gì?

- Nêu nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS tiếp tục luyện đọc thuộc lòng

Luyện từ và câu Tiết: 14

Bài: Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu: Ai thế nào?

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Ôn về từ chỉ đặc điểm: Tìm được các từ chỉ đặc điểm; vận dụng hiểu biết về từ chỉ đặcđiểm, xác định đúng phương diện so sánh trong phép so sánh

- Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai thế nào? Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời cho câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? và Thế nào ?

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng lớp viết sẵn BT1, 3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT HS về các BT tiết trước

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học

b) HD làm bài tập:

Bài tập 1: Tìm từ chỉ đặc điểm

- Giúp HS hiểu yêu cầu đề bài, từ chỉ đặc điểm:

+ Tre và lúa có đặc điểm gì?

- Nhận xét, chốt lời giải:

Xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt.

Bài tậâp 2:

- HD bằng cách đặt câu hỏi:

+ Tác giả so sánh những sự vật nào?

+ Hai sự vật đó so sánh với nhau về sự vật gì?

- Nhận xét, chốt lời giải:

Sự vật A ĐĐ so sánh Sự vật B

tiếng háthạt gạosuối trongmật ong

Bài tập 3: Tìm bộ phận câu Ai thế nào?

- HD cách làm

- Nghe giới thiệu bài

- Đọc yêu cầu và 6 dòng thơ đầu của bài:

Vẽ quê hương.

+ Tre xanh, lúa xanh.

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bày trước lớp

- Đọc yêu cầu bài và các câu thơ

- Nghe và làm mẫu ý a)

- Làm trong nhóm 4

- Trình bày trước lớp

- Đọc yêu cầu đề

- Làm cá nhân vào nháp

Trang 38

- Nhận xét, chốt lời giải

- Trình bày trước lớp

- Nhận xét

4.Củng cố: - Nhận xét tiết học

5.Dặn dò: - Dặn HS xem lại bài, khi viết văn cần có những câu so sánh

-Mĩ thuật Tiết: 14 Bài: Vẽ theo mẫu: Vẽ con vật nuôi quen thuộc

(Có giáo viên chuyên)

Trang 39

Toán Tiết: 68

Bài: Luyện tập

I- MỤC TIÊU:

Giúp HS: - Thuộc bảng chia 9, vận dụng trong tính toán và giải toán có hai phép chia 9

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu học tập

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT HS về bảng chia 9

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Luyện tập

b) Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm

- Ghi nhanh kết quả, nhận xét cho HS thấy

mối quan hệ giữa phép nhân và chia 9

Bài 2: Ôn tập cách tìm thương, số bị chia,

số chia

- Viết từng cột lên bảng

- Nhận xét, cho HS sửa chữa

Bài 3:

- HD để HS hiểu rõ thêm

- Nhận xét

Bài 4: Tìm 1/9 số ô vuông

- Nhận xét, chấm một số bài

- Nghe giới thiệu bài

- Nhẩm trong nhóm đôi

- Trình bày trước lớp

- Nêu cách tìm

- Ghi nhanh kết quả vào bảng con

- Đọc đề, tìm hiểu đề rồi tự làm vào vở, 1 HSlên bảng giải

Bài giải:

Số nhà đã xây là:

36 : 9 = 4 (ngôi nhà)Số nhà còn phải xây tiếp là:

36 – 4 = 32 (ngôi nhà)

Đáp số: 32 ngôi nhà

- Nhận xét, sửa chữa

- Nêu cách tìm 1/9 số ô vuông ở mỗi hình

- Tự giải vào vở, 2 em lên bảng làm

- Trao đổi chéo vở, kiểm tra

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

Trang 40

Thứ năm ngày 13 tháng 12 năm 2007 Thể dục Tiết: 28

Bài: Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung

I/ MỤC TIÊU:

- Hoàn thiện bài TD PTC Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác

- Chơi trò chơi “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn

- Phương tiện: còi, chuẩn bị “ngựa” đua, sân chơi trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

- Khởi động các khớp

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc

- Trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ”

2 Phần cơ bản:

- Ôn bài TD PTC

GV Chú ý nhắc nhở để HS tập đúng động

tác và biên độ

- Chơi trò chơi “Đua ngựa”.

3 Phần kết thúc:

- Tập một số động tác hồi tĩnh

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét tiết học

- Giao bài tập: Ôn 8 động tác bài TD PTC

- x x x x x

x x x x x 

Ngày đăng: 09/07/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chia là số bị chia. - Giáo án lớp 3 tuần 13- 18
Bảng chia là số bị chia (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w