-Cho HS giải -Gv nhận xét Bài 3:-Cho HS đọc yêu cầu bài tập -Muốn tính thời gian bơm đầy bể nước cần C/Củng cố, dăn dò : Nêu qui tắc công thức tính diện tích xung quanh ,diện tích toàn
Trang 1TUẦN 33 Thứ hai ngày 18 tháng 04 năm 2011 TIẾT 1 : TOÁN
TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH , THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNHI/ MỤC TIÊU:
- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình
II/ CHUẨN BỊ
Bảng phụ ghi tóm tắt như SGK, mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phương
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A/Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc công thức tính diện tích hình
-Cho HS nêu qui tắc công thức tính diện
tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể
tích
-Cho HS nhắc lại
-Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn HS tính diện tích quét vôi
-Gv nhận xét, sửa chữa
Bài 2: -Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Hãy nêu cách tính thể tích cái hộp
HS nêu và làm bài tập
-HS nêu -HS nhắc lại
-HS đọc yêu cầu bài tập -HS thảo luận tìm cách tính
Giải:
Diện tích xung quanh phòng học:(6 + 4,5 ) x 2 x 4 = 84(m2 )Diện tích trần nhà:
6 x 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vôi:
84 + 27 - 8,5 = 102,5 ( m2)Lớp nhận xét
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ-Nêu cách tính toàn phần của hình lập
phương ?
-Cho HS giải
-Gv nhận xét
Bài 3:-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Muốn tính thời gian bơm đầy bể nước cần
C/Củng cố, dăn dò : Nêu qui tắc công thức
tính diện tích xung quanh ,diện tích toàn
Giải :
a/ Thể tích cái hộp hình lập phương:
10 x 10 x 10 = 1000( cm3)b/ Diện tích giấy màu cần dán chính
là diện tích toàn phần của hình lập phương Vậy diện tích giấy màu cần dùng:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2)-HS nhận xét
-HS đọc -HS trả lời theo gợi ý của GV
Giải :
Thể tích bể nước là:
2 x 1,5 x1 = 3 ( m3)Thời gian để vòi chảy đầy bể là
Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (trả lời được
các câu hỏi trong SGK)
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh minh hoạ bài học.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 3Chia đoạn theo 4 điều luật :15, 16,
17 , 21
-Luyện đọc các tiếng khó: quyền, chăm
sóc sức khoẻ ban đầu, công lập, bản sắc
-Gv đọc mẫu toàn bài
b/ Tìm hiểu bài:
GV Hướng dẫn HS đọc
Điều 15,16 , 17:
+ Những điều luật nào trong bài nêu
lên quyền của trẻ em Việt Nam ?
Giải nghĩa từ :quyền
+ Hãy đặt tên cho mỗi điều luật nói
trên
Điều 21:
+ Nêu những bổn phận của trẻ em được
quy định trong luật
mục, ngắt hơi đúng các dấu câu; nhấn
giọng: yêu quý, kính trọng, lễ phép,
thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ, chăm
chỉ, giữ gìn, rèn luyện, thực hiện, tôn
trọng, bảo vệ, yêu, giúp đỡ”
-HS đọc thành tiếng nối tiếp
-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :
-HS lắng nghe
-1HS đọc đoạn + câu hỏi -HS đọc lướt từng điều luật để trả lời.+ Điều 15,16 , 17:
2/ Trẻ em học bậc tiểu học trong các cơ
sở giáo dục công lập không phải trả học phí
Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
Điều 16: Quyền học tập của trẻ em Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ
em -1HS đọc lướt + câu hỏi
-HS đọc 5 bổn phận của trẻ em được quy định trong luật
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS đọc từng đoạn nối tiếp
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp
-HS luyệïn đọc cá nhân, cặp, nhóm
Trang 4-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm.
C Củng cố, dặn dò :
-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài +
ghi bảng
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
nhiều lần và thực hiện luật
-Chuẩn bị tiết sau :Sang năm con lên
bảy
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em , quy định bổn phần của trẻ em đối với gia đình và
xã hội biết liên hệ nhũng điều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi của trẻ
em, quy định bổn phần của trẻ em.
-HS lắng nghe
TIẾT 4: KHOA HỌC
ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:
Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
Nêu tác hại của việc phá rừng
Giáo dục HS biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Hình minh hoạ trang 134,135 SGK
- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về rừng ở địa phương bị tàn phá & tác hại của việc phá rừng SGK
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A/ Kiểm tra bài cũ :
“ Vai trò của môi trường tự nhiên đối với
đời sống con người”
-Môi trường tự nhiên cung cấp cho
con người những gì?
-Môi trường tự nhiên nhận từ các hoạt
động của con người những gì?
- Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
“ Tác động của con người đến môi trường
rừng”
Hoạt động :
a) Họat động 1:- Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: HS nêu được những nguyên
Hình 1 : Con người phá rừng để lấy
Trang 5HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng bị
tàn phá: đốt rừng làm nương; lấy củi, đốt
than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ dùng,… phá
rừng để lấy đất làm nhà, làm đường ,…
b) Họat động 2 :Thảo luận.
Mục tiêu: HS nêu được tác hại của
việc phá rừng
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
GV cho các nhóm thảo luận câu hỏi:
Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì?
Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn
Bước 2: Làm việc cả lớp
-GV theo dõi nhận xét
Kết luận: Hậu quả của việc phá rừng:
Khí hậu bị thay đổi, lũ lụt, hạn hán
xảy ra thường xuyên
Đất bị xói mòn trở nên bạc màu
Động vật và thực vật quý hiếm giảm
dần, một số loài đã bị tuyệt chủng và một
số loài có nguy cơ tuyệt chủng
C/Củng cố, dặn dò:
: HS trình bày các thông tin, tranh ảnh
đã sưu tầm về nạn phá rừng và hậu quả
do chính con người khai thác, rừng bị tàn phá do những vụ cháy rừng, thiên tai …
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
HS nghe
-HS quan sát các hình 5, 6,trang 135 SGK, và tham khảo các thông tin sưu tầm để trả lời
-Đại diện từng nhóm trình bày bình kết quả của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
- HS lắng nghe
-HS trình bày, lớp nhận xét
Thứ ba ngày 19 tháng 04 năm 2011 TIẾT 1 : TOÁN
TIẾT 162 : LUYỆN TẬP
Trang 6III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC :
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A/Kiểm tra bài cũ:
-Nêu công thức tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần hình hộp
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Yêu cầu HS nêu yếu tố đã cho, yếu tố
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Nêu cách tính chiều cao của hình hộp
Chiều cao 5cm 0,6 cmChiều dài 8 cm 1,2cmChiều rộng 6cm 0,5cm
Chiều cao của bể là :1,8 : 1,2 = 1,5 ( m)Lớp nhận xét
Trang 7HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Nêu công thức tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần,thể tích của
Cạnh khối gỗ:
10:2 = 5 (cm)Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương
10 x 10 x 6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập phương
5 x 5 x 6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần :
600 : 150 = 4 ( lần )Lớp nhận xét nêu cách giải khác
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn tích cực
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Bút dạ + giấy khổ to để các nhóm làm BT 2, 3 + băng dính.-4 tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
Ý C : người dưới 16 tuổi được xem là trẻ
-2 HS nêu 2 tác dụng của dấu hai chấm, nêu ví dụ minh hoạ (mỗi em cho 1 ví dụ khác nhau.)
-HS lắng nghe
-HS đọc yêu cầu BT1, suy nghĩ trả lời, giải thích vì sao em xem đó là câu trả lời đúng
Trang 8Bài 2:
-HS đọc yêu cầu bài tập 2
-Gv Hướng dẫn HS làm BT2:3 nhóm làm
vào bảng phụ, các em trao đổi tìm ra từ
đồng nghĩa với từ “trẻ em”, ghi những từ
tìm được vào bảng và đặt câu với 1 từ vừa
- trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,
- con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi con, nhóc
con,…
-GV nhận xét tuyên dương các nhóm có câu
trả lời đúng, hay và nhanh
-GV giảng: Các từ như: bầy trẻ, lũ trẻ, bọn
+Trẻ em như nụ hoa mới nở
+ Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm
Lũ trẻ rúi rít như bầy chim non
+ Cô bé trông giống hệt bà cụ non
+Trẻ em là tương lai của đất nước
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai …
-HS cử đại diện lên trình bày mà nhóm đã làm và ghi ở bảng phụ.-Lớp nhận xét
\
-HS đọc yêu cầu BT3
-HS trao đổi theo nhóm để tìm các hình ảnh đúng, ghi vào giấy khổ to, dán lên bảng lớp, trình bày
-Lớp nhận xét, chọn nhóm làm hay nhất
+ So sánh để làm nổi bật vẻ thơ ngây, trong trắng
+ So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp
+ So sánh làm nổi bật tính vui vẻ hồn nhiên
+ So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học làm người lớn.+ So sánh để làm rõ vai trò của trẻ trong xã hội
Trang 9-Gv Hướng dẫn HS làm BT14.
-Gv chuẩn bị sẵn các băng giấy ghi các câu
tục ngữ, thành ngữ và bên kia là các lời giải
c/Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ, dại dột
chưa biết suy nghĩ chín chắn
d/Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba
đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo
- Tổ chức cho HS thi nhẩm học thuộc các
-Chuẩn bị tiết sau :Ôn tập về dấu ngoặc kép
( nhớ lại các kiến thức về dấu ngoặc kép)
-Ôn bài thật tốt chuẩn bị cho kì thi cuối năm
đạt kết quả tốt nhất
-HS đọc yêu cầu BT4
-HS làm vào vở BT Tổ chức 2 nhóm lên thi nhau đính các băng giấy phù hợp, nếu nhóm nào làm đúng và nhanh hơn thì thắng cuộc.-HS cử đại diện nhóm trình bày.-Lớp nhận xét
-HS thi nhau đọc thuộc lòng
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
TIẾT 3 : CHÍNH TẢ (Nghe - viết )
TRONG LỜI MẸ HÁT MỤC TIÊU:- Nghe – viết đúng, trình bày đúng chính tả bài thơ : Trong lời mẹ
hát
Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 3 tờ giấy khổ to viết tên các cơ quan, tổ chức, đơn
vị để HS làm bài tập 2.- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa
III / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/Kiểm tra bài cũ:
-HS lên bảng viết: Trường Tiểu học Bế
Văn Đàn, Công ty Dầu khí Biển Đông,
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1) Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm
nay, các em cùng nghe viết bài thơ :
Trong lời mẹ hát và luyện tập viết hoa
tên các cơ quan, tổ chức đơn vị
Hướng dẫn HS viết chính tả :
-GV đọc bài thơ “Trong lời mẹ hát”
Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
-Hướng dẫn HS viết đúng những từ HS
dễ viết sai : ngọt ngào, chòng chành, nôn
nao,
-GV đọc bài chính tả cho HS viết
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-GV cho cả lớp đọc thầm đoạn văn:
Công ước về quyền trẻ em
-Đoạn văn nói lên điều gì ?
-HS đọc tên các cơ quan, tổ chức có
trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ
em
-Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan,
tổ chứ, đơn vị
-GV treo bảng phụ đã viết nội dung
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ.Có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ
-HS viết từ khó trên giấy nháp
về quyền trẻ em Quá trình soạn thảo công ước và việc gia nhập công ước của Việt Nam
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại
Liên hợp quốc
Uỷ ban / Nhân quyền / Liên hợp quốc
Tổ chức / Nhi đồng / Liên hợp quốc
Tổ chức / Lao động / Quốc tế-Lớp theo dõi trên bảng phụ
-1 HS chép lại vào vở tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị và nhận xét
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ghi nhớ
-GV cho HS chép lại vào vở tên các
cơ quan, tổ chức, đơn vị và nhận xét
Uỷ ban Nhân quyền Liên hợp quốc
Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc
Tổ chức Lao động Quốc tế
Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ em …
C / Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Nhớ quy tắc viết tên các cơ quan, tổ
chức, đơn vị trong đoạn văn Công ước
-Luôn có ý thức chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông
và truyên truyền vận động mọi người cùng thực hiện
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-HS và GV sưu tầm tranh ảnh về an toàn giao thông
(tranh đúng và tranh sai luật giao thông)
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A/Kiểm tra bài cũ:
-HS1: Nêu nguyên nhân gây tai nạn giao
thông
-HS2: Điều gì sẽ xảy ra khi người vi phạm
tai nạn giao thông?
-HS3:Những việc làm để thể hiện an toàn
giao thông
B/Bài mới:
-HS trả lời
Trang 121)Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 1: Tổ chức triển lãm tranh
-Các nhóm thi triển lãm tranh và nêu nội
dung của từng tranh
Nhóm 2 : dắt cụ già sang đường
Nhóm 3 : Một bạn đi xe đạp sai làn đường
-Qua trò chơi GV giảng dạy cho các em
biết xử trí khi tham gia giao thông
-GV nhậ xét, liên hệ
C/Củng cố – dặn dò:
-Chuẩn bị tiết 34
-Các nhóm thi triển lãm tranh
- Các nhóm đưa ra tình huống của nhóm và đóng vai
-HS nhận xét phần trình bày của các nhóm
Thứ tư ngày 20 tháng 04 năm 2011 TIẾT 1 : TOÁN
TIẾT 163:LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU:- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng tính diện tích thể tích một hình đã học
II/ CHUẨN BỊ: Tranh và vẽ hình bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A/Kiểm tra bài cũ:
-Nêu công thức tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần, thể tích của
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Cho HS nêu cách giải
Cho HS giải
-HS nêu và làm bài tập
HS nêu đề Giải:Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là : 160 : 2 = 80 (m)
Chiều dài của mảnh vườn:
80 - 30 = 50 (m)Diện tích của mảnh vườn:
50 x 30 = 1500 (m2)
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv nhận xét, sửa chữa
Bài 2
Cho HS đọc yêu cầu bài tập Muốn tính
chiều cao hình hộp chữ nhật ta làm như
6000 : 200 = 30 (cm)
HS nhận xét
HS đọc và nêu cách tính Giải
Độ dài thật cạnh AB :
5 x 1000 = 5000 ( cm) = 50 m
Độ dài cạnh BC vàAE 2,5 x 1000 = 2500 (cm ) =25 m
Độ dài thật cạnh CD
3 x 1000 = 3000 ( cm ) = 30 m
Độ dài thật cạnh DE
4 x 1000 = 4000 (cm ) =40 m Chu vi khu đất
50 +25+30+40+25 = 170 (m )Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE
50 x 25 = 1250 (m2)Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDElà
30 x 40 :2 =600 (m2 )Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE :
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về việc gia đình, nhà
trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội.
I / MỤC TIÊU:
1/ Rèn kĩ năng nói:
-Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói
về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
E
D
C
BA
3cm4cm
2,5cm5cm
Trang 14-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi được với các bạn về ND, ý nghĩa câu chuyện.
2 / Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV và HS: Tranh ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh trẻ em giúp đỡ cha me ïviệc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập …
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/Kiểm tra bài cũ:
-HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Nhà
vô địch, nêu ý nghĩa câu chuyện
-Gv nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới:
1)Giới thiệu bài:Trong tiết kể chuyện
hôm nay, các em sẽ tự kể và được nghe
nhiều bạn kể về việc gia đình, nhà
trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ
em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với
gia đình, nhà trường và xã hội
2)Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài:
-Cho HS đọc đề bài
- Nêu yêu cầu của đề bài
-GV gạch dưới những chữ :Kể một câu
chuyện em đã nghe, đã đọc, gia đình,
nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục
trẻ em, trẻ em thực hiện bổn phận
-GV lưu ý HS : Xác định 2 hướng kể
chuyện:
+Kể chuyện về gia đình, nhà trường,
xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em
+Kể chuyện về trẻ em thực hiện bổn
phận với gia đình, nhà trường, xã hội
-Cho HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý
1,2,3 ,4 SGK
-GV nhắc HS: Các em nên kể các câu
chuyện đã nghe, đã đọc ở ngoài nhà
trường theo gợi ý 2
-HS kể lại câu chuyện Nhà vô địch, nêu
ý nghĩa câu chuyện
-HS lắng nghe
-HS đọc đề bài
-HS nêu yêu cầu của đề bài
-HS lắng nghe, theo dõi trên bảng -HS lắng nghe
-HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1.2.3,4
-HS lắng nghe
-HS nêu câu chuyện kể
-Trong nhóm kể chuyện cho nhau nghe
và trao đổi ý nghĩa câu chuyện