1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 5-tuần 33-CKTKN-KNS-2010-2011

32 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 393,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật.. - Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính diện tích, thể tích hình lập phương.. Củng cố, nhận

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 33:

Thứ 2

25/4/2011

SHĐT Đạo đức Tập đọc Anh văn Toán

33 33 65 65 161

Chào cờ Dành cho địa phương (Tiết 2) Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình

Thứ 3

26/4/2011

Chính tả Toán LT&C Lịch sử Khoa học

33 162 65 33 65

Nghe - viết: Trong lời mẹ hát Luyện tập

MRVT: Trẻ em

Ôn tập Tác động của con người đến môi trường rừng

163 33 33 66 33

Luyện tập chung

Sang năm con lên bảy

Ôn tập cuối năm

Thứ 5

28/4/2011

TLV

LT & C Toán Anh văn Khoa học

65 66 164 66 66

Kĩ thuật SHL

33 66 165 33 33

Kề chuyện đã nghe, đã đọc.

Tả người (Kiểm tra viết) Luyện tập

Lắp ghép mô hình tự chọn (tiết 1) Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

GIÁO DỤC QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu một số quyền của trẻ em, các nguyên tắc cơ bản của công ước

- Thực hiện những bổn phận có nghĩa là những việc các em phải làm …

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các điều trích trong công ước của Liên hợp quốc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Các giải pháp, ý kiến để tiết kiệm tài nguyên

thiên nhiên?

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- Tiết học này giúp chúng ta hiểu một số quyền

của trẻ em, các nguyên tắc cơ bản của công

ước

2.2 Hoạt động 1: Những mốc quan trọng

biên thảo công ước về quyền trẻ em.

- GV đọc các công ước về quyền trẻ em

+ Những mốc quan trọng về bản công ước

quyền trẻ em được soạn thảo vào năm nào?

+ Việt Nam đã kí công ước vào ngày tháng năm

Câu 1: Công ước tập trung vào những nội dung

nào? Nêu rõ từng nội dung?

Câu 2 : Trình bày nội dung một số điều khoản?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Kết luận chung

2.4.Hoạt động 3: Nêu được một số điều

khoản trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo

dục trẻ em Việt Nam.

- 1 HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe để trả lời câu hoi

+ Tháng 10 (1979- 1989) và được thông qua vàongày 10-11-1989 và có hiệu lực từ ngày 2-9-1990

đã có 20 nước phê chuẩn

+ Việt Nam đã kí công ước vào ngày 20/2/1990 lànước thứ hai trên Thế giới và nước đầu tiên ởchâu Á

- Thảo luận, thống nhất ý kiến

+ Bốn quyền: Quyền được sống, quyền được bảo

vệ, quyền được phát triển, quyền được tham gia.+ 3 nguyên tắc: Trẻ em được xác định dưới 18tuổi; Các quyền được ảp dụng bình đẳng; Cácquyền phải tính lợi ích tốt

- Một số điều khoản …

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- Nhóm khác nhận xét , bổ sung

Trang 3

- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm 2, nêu một số

điều khoản

- Kết luận chung

3 Củng cố, dặn dị

- Nhận xét giờ học

- Ơn, chuẩn bị bài

- Đại diện vài em nêu trước lớp(Điều 8, 13)

Mơn: TẬP ĐỌC Tiết 65: LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SĨC VÀ GIÁO DỤC CÁC EM

I MỤC TIÊU:

- Đọc lưu lốt , rõ ràng, rành mạch bài văn và phù hợp với văn bản luật

- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ , chăm sĩc và giáo dục trẻ em ( Trả lời được các câu hỏitrong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc; Bảng phụ ghi Điều 21 của luật.

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lịng bài thơ Những

cánh buồm và trả lời các câu hỏi:

- Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con cĩ ước mơ

gì ?

- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì ?

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Qua bài tập đọc Luật tục xưa của người Ê-đê, các

em đã biết tên một số luật của nước ta, trong đĩ cĩ

Luật bảo vệ, chăm sĩc và giáo dục trẻ em Hơm

nay, các em sẽ học một số điều của luật này để biết

trẻ em được hưởng những quyền lợi gì; trẻ em cĩ

bổn phận như thế nào đối với gia đình và xã hội

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- GV đọc mẫu (điều 15, 16, 17); 1 HS giỏi đọc tiếp

nối (điều 21) - giọng thơng báo rành mạch, rõ ràng;

ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục;

nhấn giọng ở tên của điều luật (điều 15, điều 16,

điều 17, điều 21), ở những thơng tin cơ bản và quan

trọng trong từng điều luật

- GV yêu cầu từng tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc 4

điều luật (2 lượt)

+ Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS

- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước

mơ thuở nhỏ của mình

- HS quan sát tranh minh họa bài đọc trongSGK

- 1 HS đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi trongSGK

- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc

- HS luyện phát âm

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

Trang 4

đầu, công lập, bản sắc,…

- GV yêu cầu từng tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc 4

điều luật (2 lượt) GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho

HS

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

b) Tìm hiểu bài:

GV hỏi:

- Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của

trẻ em Việt Nam ?

- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ?

- Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em ? Nêu

những bổn phận của trẻ em được quy định trong

luật

- Em đã thực hiện được những bổn phận gì, còn

những bổn phận gì cần tiếp tục cố gắng thực hiện ?

c) Luyện đọc lại:

- GV hướng dẫn 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc lại 4

điều luật đúng với giọng đọc 1 văn bản pháp luật

hiện tốt những quyền và bổn phận của trẻ em với

gia đình và xã hội; về nhà đọc trước bài “Sang năm

con lên bảy”.

- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc

+ Điều 16: Quyền học tập của trẻ em

+ Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻem

- Nhóm 2: Điều 21: HS đọc nội dung 5 bổnphận của trẻ em được quy định trong điều 21

- Cá nhân: Trong 5 bổn phận đã nêu, tôi tựthấy mình đã thực hiện tốt bổn phận thứ nhất

và thứ ba Ở nhà, tôi yêu quý, kính trọng, hiếuthảo với ông bà, cha mẹ Tôi đã biết giúp mẹnấu cơm, trông em Ở trường, tôi kính trọng,nghe lời thầy cô giáo Ra đường, tôi lễ phépvới người lớn, giúp đỡ các em nhỏ Riêng bổnphận thứ hai, tôi thực hiện chưa thật tốt Chữviết của tôi còn xấu, điểm môn Toán chưa cao

do tôi chưa thật cố gắng trong học tập,…

- 4 HS đọc tiếp nối

- Cả lớp luyện đọc

- Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là

văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợicủa trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đốivới gia đình và xã hội Biết liên hệ nhữngđiều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi

và bổn phận của trẻ em, thực hiện Luật bảo

vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

_

Trang 5

Mơn: ANH VĂN

Mơn: TỐN Tiết 161: ƠN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH

I MỤC TIÊU:

- Thuộc cơng thức tính diện tích, thể tích các hình đã học

- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế

- Bài tập cần làm : Bài 2, bài 3.HSKG làm các bài cịn lại.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

 Dạy bài mới:

1 Ơn tập các cơng thức tính diện tích, thể tích

hình hộp chữ nhật và hình lập phương:

GV cho HS nêu lại các cơng thức tính diện tích, thể

tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương

2 Thực hành:

* Bài 1: GV hướng dẫn HS tính diện tích cần quét

vơi bằng cách: tính diện tích xung quanh cộng với

diện tích trần nhà rồi trừ đi diện tích các cửa GV

cho HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa bài

- Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính

diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính

diện tích, thể tích hình lập phương

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

GV hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài và chữa bài

Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Học sinh đọc yêu cầu

- 2 -3 HS nhắc lại cơng thức

Bài giải

Diện tích xung quanh phịng học là:

(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2)Diện tích trần nhà là:

6 x 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vơi là:

84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2)

Đáp số: 102,5 m2

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:

Bài giải

a) Thể tích cái hộp hình lập phương là:

10 x 10 x 10 = 1000 (cm3)b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diệntích tồn phần hình lập phương Diện tíchgiấy màu cần dùng là:

10 x 10 x 6 = 600 (cm2)

Đáp số: a) 1000 cm3; b) 600 cm2

- Học sinh đọc

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

Bài giải

Thể tích bể nước là:

Trang 6

- Giáo viên nhận xét

3 Củng cố, nhận xét, dặn dò:

- Cho học sinh viết lại công thức tính diện tích,

thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- Nhận xét tiết học

2 x 1,5 x 1 = 3 (m3)Thời gian để vịi nước chảy đầy bể là:

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Cơng ước về quyền trẻ em (BT2).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó; bảng nhĩm làm bài tập 2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu một HS đọc cho 2 – 3 HS viết lên

bảng lớp tên các cơ quan, đơn vị ở BT2, 3 (tiết

Chính tả trước)

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.

2/ Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc bài chính tả Trong lời mẹ hát

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, trả lời

câu hỏi: Nội dung bài thơ nĩi điều gì ?

- GV cho HS đọc thầm lại bài thơ một lần nữa

GV nhắc các em chú ý những từ dễ viết sai

- GV hướng dẫn HS viết từ khĩ + phân tích +

bảng con

- GV yêu cầu HS gấp SGK GV đọc từng dịng

thơ cho HS viết

- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét chung

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

- GV cho hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2:

+ HS 1 đọc phần lệnh và đoạn văn

+ HS 2 đọc phần chú giải từ khĩ sau bài (cơng

ước, đề cập, đặc trách, nhân quyền, tổ chức phi

chính phủ, Đại hội đơng Liên hợp quốc, phê

chuẩn).

HS thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm và trả lời: Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ cĩ ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.

- Miệng

- Ngọt ngào, chịng chành, nơn nao, lời ru…

- HS gấp SGK, viết bài, bắt lỗi chính tả, nộptập

- Từng cặp HS đổi vở sốt lỗi cho nhau

- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

Trang 7

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn Công

ước về quyền trẻ em, trả lời câu hỏi: Đoạn văn

nói điều gì ?

- GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ chức

có trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em

- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về

cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị

- GV mở bảng phụ đã viết nội dung ghi nhớ

- GV yêu cầu HS chép lại vào vở tên các cơ quan,

tổ chức nêu trên Sau đó, phân tích từng tên thành

nhiều bộ phận (đánh dấu gạch chéo), nhận xét

cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức GV phát

bảng nhóm cho 3 – 4 HS

- GV mời những HS làm bài trên bảng nhóm dán

bài lên bảng lớp, trình bày nhận xét về cách viết

hoa từng tên cơ quan, tổ chức

- GV kết luận HS làm bài đúng nhất

* GV: Các chữ về (dòng 4), của (dòng 7) tuy

đứng đầu một bộ phận cấu tạo tên chung nhưng

không viết hoa vì chúng là quan hệ từ

4/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ chức trong

đoạn văn Công ước về quyền trẻ em; chú ý học

thuộc bài thơ “Sang năm con lên bảy” cho tiết

chính tả tuần 34

- HS đọc thầm và trả lời:

Công ước về quyền trẻ em là văn bản quốc tếđầu tiên đề cập toàn diện các quyền của trẻ em.Quá trình soạn thảo Công ước diễn ra 10 năm.Công ước có hiệu lực, trở thành luật quốc tế vàonăm 1990 Việt Nam là quốc gia đầu tiên củachâu Á và là nước thứ hai trên thế giới phêchuẩn Công ước về quyền trẻ em

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK: Liênhợp quốc, Ủy ban Nhân quyền Liên hợp quốc,

Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc, Tổ chức Laođộng Quốc tế, Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ

em, Liên minh Quốc tế cứu trợ trẻ em, Tổ chức

Ân xá Quốc tế, Tổ chức Cứu trợ trẻ em củaThụy Điển, Đại hội đồng Liên hợp quốc

- 1 HS trình bày: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn

vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.

- Cả lớp đọc thầm

- HS làm vở:

Liên hợp quốc

Ủy ban / Nhân quyền / Liên hợp quốc

Tổ chức / Nhi đồng Liên / hợp quốc

Tổ chức / Lao động / Quốc tế

Tổ chức / Quốc tế / về bảo vệ trẻ em Liên minh / Quốc tế / cứu trợ trẻ em

 Bộ phận thứ ba là tên địa lí nước ngoài

(Thụy Điển – phiên âm theo âm Hán Việt) – viết

hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó(viết như tên riêng Việt Nam)

- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

_

Môn: TOÁN

Trang 8

Tieỏt 162: LUYỆN TẬP

I MUẽC TIEÂU:

- Tỡm tỉ số phần trăm của hai số

- Thực hiện cỏc phộp tớnh cộng, trừ cỏc tỉ số phần trăm

- Giải bài toỏn cú liờn quan đến tỉ số phần trăm

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2; HSKG làm bài 3*.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ kẻ nội dung bài tập 1

III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:

1 Kiểm tra bài cũ

- 2 HS lên bảng làm bài tập tiết trớc

-GV nhận xét cho điểm

2 Dạy bài mới

Dạy bài mới:

Bài 1: GV yờu cầu HS tớnh diện tớch xung quanh,

diện tớch toàn phần, thể tớch hỡnh lập phương và

- GV chữa bài và cho điểm

Bài 2: - Gọi HS đọc đề toán

- Hỏi: để tính đợc chiều cao của HHCN ta có thể

làm nh thế nào?

- GV gợi ý để HS biết cỏch tớnh chiều cao hỡnh

hộp chữ nhật khi biết thể tớch và diện tớch đỏy của

nú (chiều cao bằng thể tớch chia cho diện tớch

đỏy) GV cho HS tự tớnh rồi chữa bài

- HS làm bài

- NX, chữa bài

*Bài 3: - Gọi HS đọc đề toán

- Để so sánh đợc dt toàn phần của hai khối lập

ph-ơng ta làm thế nào?

- GV hướng dẫn cho HS: Trước hết tớnh cạnh

khối gỗ Sau đú, tớnh diện tớch toàn phần của khối

nhựa và khối gỗ, rồi so sỏnh diện tớch toàn phần

của hai khối đú GV cho HS tự giải bài toỏn rồi

1,8 : 1,2 = 1,5 (m)

Đỏp số: 1,5 m

- NHận xột

- HS đọc đề toánLàm vở:

Bài giải

Diện tớch toàn phần khối nhựa hỡnh lập phươnglà:

(10 x 10) x 6 = 600 (cm2)Diện tớch toàn phần của khối gỗ hỡnh lập phươnglà:

(5 x 5) x 6 = 150 (cm2)

Trang 9

3 Cđng cè dỈn dß:

- Cho học sinh viết lại công thức tính tính diện

tích và thể tích một số hình

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1,BT2).

- Tìm hiểu được hình ảnh so sánh đẹo về trẻ em (BT3) ; hiểu nghĩa của các thành,

ngữ, tục ngữ nêu ở BT4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu một HS nêu 2 tác dụng của dấu hai

chấm, lấy ví dụ minh họa; một HS làm lại BT2 (tiết

LTVC ơn tập về dấu hai chấm)

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1

- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT1, suy nghĩ,

trả lời, giải thích vì sao em xem đĩ là câu trả lời

đúng

- GV chốt lại ý kiến đúng

Bài tập 2

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của BT

- GV phát bảng nhĩm cho các nhĩm HS thi làm bài

HS trao đổi để tìm những từ đồng nghĩa với từ trẻ

em; ghi những từ tìm được bảng nhĩm; sau đĩ đặt

câu với các từ vừa tìm được GV mời đại diện mỗi

nhĩm dán nhanh bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Cá nhân: Ý c - Người dưới 16 tuổi được xem

là trẻ em Cịn ý d khơng đúng vì Người dưới

18 tuổi (17, 18 tuổi) – đã là thanh niên.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Thi đua

+ Các từ đồng nghĩa với từ trẻ em:

 trẻ, trẻ con, con trẻ,… - khơng cĩ sắc tháinghĩa coi thường hay coi trọng

 trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…  cĩsắc thái coi trọng

 con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhĩc

con,… - cĩ sắc thái coi thường.

+ Đặt câu:

Trẻ thời nay được chăm sĩc, chiều chuộng hơn

thời xưa nhiều

Trẻ con thời nay rất thơng minh.

Thiếu nhi là măng non của đất nước

Đơi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo.

Bọn trẻ này tinh nghịch thật …

Trang 10

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; kết luận nhóm

thắng cuộc

Bài tập 3

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài

- GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được những hình ảnh

so sánh đúng và đẹp về trẻ em VD: so sánh để thấy

nổi bật những đặc điểm thể hiện vẻ đẹp của hình

dáng, tính tình, tâm hồn…

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, ghi lại những hình

ảnh so sánh vào giấy khổ to

- GV mời đại diện mỗi nhóm dán bài làm lên bảng

lớp, trình bày kết quả

- GV nhận xét, bình chọn nhóm tìm được, đặt được

nhiều hình ảnh so sánh đúng, hay

Bài tập 4

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, làm bài vào vở

GV hướng dẫn HS điền vào mỗi chỗ trống một

thành ngữ, tục ngữ thích hợp GV phát riêng bút dạ

và phiếu đã viết nội dung BT 4 cho 3, 4 HS làm bài

- GV cho HS phát biểu ý kiến GV nhận xét GV

mời những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng

lớp, đọc kết quả GV chốt lại lời giải đúng

- GV yêu cầu hai, ba HS đọc lại 4 thành ngữ, tục

ngữ và nghĩa của chúng

- GV cho HS nhẩm HTL các thành ngữ, tục ngữ;

GV tổ chức thi HTL

3 Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học Dặn HS nhớ lại kiến thức về

dấu ngoặc kép để chuẩn bị học bài “Ôn tập về dấu

Trẻ em như nụ hoa mới nở.

Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.

 So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp

Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.

 So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồnnhiên

Cô bé trông giống hệt bà cụ non.

 So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻthích học làm người lớn

Trẻ em là tương lai của đất nước.

Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai…

 So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xãhội

c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ, dại dột,

chưa biết suy nghĩ chín chắn

d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang

học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo

- 2 - 3 HS đọc

- Thi đua

Trang 11

Mơn: LỊCH SỬ Tiết 33: ƠN TẬP (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thànhcơng; ngày 02/9/1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngơn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hồ

- Cuối năm 1945, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc khángchiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến

- Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền bắc vừa xây dựng chủnghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ đồng thời chi viện cho miềnNam Chiến dịch Hồ Chí Minh tồn thắng, đất nước được thống nhất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập

+ HS: Nội dung ơn tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS nêu:

+ Ơng Nguyễn Trung Trực sinh năm nào và mất

năm nào ?

+ Tại Ơng được phong là anh hùng dân tộc ?

+ Ở địa phương ta cĩ đề thờ Ơng Nguyễn Trung

nghiên cứu, ơn tập một thời kì, theo 4 nội dung:

+ Nội dung chính của thời kì;

+ Các niên đại quan trọng;

+ Các sự kiện lịch sử chính;

+ Các nhân vật tiêu biểu

- GV cho các nhĩm báo cáo kết quả học tập trước

lớp Các nhĩm khác và cá nhân nêu ý kiến, thảo

- Thảo luận nhĩm đơi trình bày ý nghĩa lịch sửcủa 2 sự kiện

- Cách mạng tháng 8 1945 và đại thắng mùaxuân 1975

- HS lắng nghe

Trang 12

vào cơng cuộc xây dựng CNXH Từ năm 1986

đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta

đã tiến hành cơng cuộc đổi mới và thu được nhiều

thành tựu quan trọng, đưa nước ta bước vào giai

đoạn cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước

4/ Củng cố, dặn dị:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết “Ơn tập HKII”

vào tuần tới

Môn: KHOA HỌC Tiết 65: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MƠI TRƯỜNG RỪNG

I MỤC TIÊU

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tài phá

- Nêu tác hại của việc phá rừng

KNS*: - Kĩ năng tự nhận thức những hành vi sai trái của con người đã gây hậu quả với mơi

trường rừng bị hủy hoại.

- Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy mơi trường rừng bị hủy hoại.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng

đồng trong việc bảo vệ mơi trường rừng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 134, 135 SGK

- Sưu tầm các tư liệu, thơng tin về rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi HS:

- Mơi trường tự nhiên đã cung cấp cho con người

những gì và nhận từ con người những gì ?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài

nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra

mơi trường nhiều chất độc hại ?

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2/ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

KNS*: - Kĩ năng tự nhận thức những hành

vi sai trái của con người đã gây hậu quả với

mơi trường rừng bị hủy hoại.

* Mục tiêu: HS nêu được những nguyên nhân dẫn

đến việc rừng bị tàn phá

* Cách tiến hành:

Bước 1:

HS trình bày:

- Mơi trường tự nhiên cung cấp cho con người:

+ Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làmviệc, nơi vui chơi giải trí,…

+ Các nguyên liệu và nhiên liệu (quặng kim loại,than đá, dầu mỏ, năng lượng mặt trời, giĩ, nước,

…) dùng trong sản xuất, làm cho đời sống củacon người được nâng cao hơn

- Mơi trường cịn là nơi tiếp nhận những chất thảitrong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất và trongcác hoạt động khác của con người

- Tài nguyên thiên nhiên sẽ bị cạn kiệt, mơitrường sẽ bị ơ nhiễm,…

Trang 13

GV giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều khiển

nhóm mình quan sát các hình trang 134, 135 SGK

để trả lời các câu hỏi:

Câu 1 Con người khai thác gỗ và phá rừng để

làm gì ?

Câu 2 Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn

phá ?

Bước 2 :

- GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết

quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ

sung

- GV yêu cầu cả lớp thảo luận: Phân tích những

nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá.

3/ Hoạt động 2: Thảo luận

KNS*:- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với

bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng

đồng trong việc bảo vệ môi trường rừng

* Mục tiêu: HS nêu được tác hại của việc phá

rừng

* Cách tiến hành:

Bước 1:

GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi:

Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì ? Liên

hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí hậu, thời

tiết có gì thay đổi; thiên tai,…).

Hậu quả của việc phá rừng:

- Khí hậu thay đổi; lũ lụt, hạn hán xảy ra thường

Hình 2: Cho thấy con người còn phá rừng để lấychất đốt (làm củi, đốt than,…)

Hình 3: Cho thấy con người phá rừng lấy gỗ đểxây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việckhác

Câu 2 Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn

phá ?Hình 4: Cho thấy, ngoài nguyên nhân rừng bị phá

do chính con người khai thác, rừng còn bị tàn phá

Trang 14

- Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một số

lồi đã bị tuyệt chủng và một số lồi cĩ nguy cơ

bị tuyệt chủng

4/ Củng cố, dặn dị:

- GV nhận xét tiết học

- GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm các thơng

tin, tranh ảnh về nạn phá rừng và hậu quả của nĩ;

chuẩn bị trước bài “Tác động của con người đến

mơi trường đất”.

Thứ tư, ngày 27 tháng 4 năm 2011

Mơn: TỐN Tiết 163: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hành tính diện tích, thể tích các hình đã học

- Bài tập cần làm : Bài 1 , bài 2 HSKG làm các bài cịn lại.

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KiĨm tra bµi cị

- 1 HS lªn b¶ng lµm bµi tËp tiÕt tríc

- GV nhËn xÐt cho ®iĨm

2 Dạy bài mới:

Bài 1: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính diện

tích và thể tích hình chữ nhật

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính

chiều cao của hình hộp chữ nhật

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- GV gợi ý để HS biết “ Diện tích xung quanh hình

hộp chữ nhật bằng chu vi đáy nhân với chiều cao”

Từ đĩ “Muốn tính chiều cao hình hộp chữ nhật ta cĩ

thể lấy diện tích xung quanh chia cho chu vi đáy hình

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:

Bài giải

Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:

Bài giải

Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:

(60 + 40) x 2 = 200 (cm)

Trang 15

hộp” GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.

* Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

GV hướng dẫn HS trước hết tính độ dài thật của

mảnh đất GV cho HS nhận xét: Mảnh đất gồm mảnh

hình chữ nhật và mảnh hình tam giác vuơng, từ đĩ

tính được diện tích cả mảnh đất GV cho HS tự giải

Sau đĩ, GV chữa bài

3 Củng cố - dặn dò:

- Cho học sinh viết lại công thức tính tính diện tích

và thể tích một số hình

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Một số dạng bài toán đã học

Chiều cao hình hộp chữ nhật là:

6000 : 200 = 30 (cm)

Đáp số: 30 cm

- Học sinh nêu

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là:

50 x 25 = 1250 (m2)Diện tích mảnh đất hình tam giác vuơng CDElà:

30 x 40 : 2 = 600 (m2)Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE là:

Mơn: MĨ THUẬT _

Mơn: TẬP ĐỌC Tiết 66: SANG NĂM CON LÊN BẢY

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc lưu lốt, diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu được điều người cha muốn nĩi với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ cĩ một cuộc sốnghạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ;Thuộc hai khổ thơ cuối bài)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 16

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Luật

Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời

các câu hỏi:

- Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền

của trẻ em Việt Nam ?

- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ?

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Bài thơ Sang năm con lên bảy của nhà thơ

Vũ Đình Minh là lời của một người cha nói với

đứa con đã đến tuổi tới trường Điều nhà thơ

muốn nói là một phát hiện rất thú vị về thế giới

tuổi thơ của trẻ em Các em hãy lắng nghe bài

thơ

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- GV yêu cầu một HS giỏi đọc bài thơ

- GV cho từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ

thơ (2 lượt) GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho

HS, hướng dẫn các em đọc đúng những câu hỏi,

nghỉ hơi dài sau các khổ thơ, sau dấu ba chấm

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc bài thơ

- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng nhẹ nhàng,

tự hào, trầm lắng phù hợp với việc diễn tả tâm

sự của người cha với con khi con đến tuổi tới

trường Hai dòng thơ đầu “Sang năm con lên

bảy…tới trường” đọc với giọng vui, đầm ấm.

+ Điều 16: Quyền học tập của trẻ em

+ Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em

- HS lắng nghe và quan sát tranh minh họa bàiđọc trong SGK

-1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Từng tốp HS đọc tiếp nối bài thơ

- HS luyện đọc theo cặp

- 1- 2 HS đọc

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV

- HS thảo luận nhóm 4: Đó là những câu thơ ởkhổ 1 và khổ 2:

+ Khổ 1: Giờ con đang lon ton, Khắp sân vườn chạy nhảy, Chỉ mình con nghe thấy, Tiếng muôn loài với con.

+ Ở khổ 2, những câu thơ nói về thế giới của ngàymai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ.Trong thế giới tuổi thơ, chim, gió, cây và muônvật đều biết nghĩ, biết nói, biết hành động nhưngười

+ Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn sốngtrong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên củanhững câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây

cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người.Các em sẽ nhìn đời thực hơn Thế giới của các emtrở thành thế giới hiện thực Trong thế giới ấy,

chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về… đậu trên

Ngày đăng: 15/06/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp chữ nhật và hình lập phương: - GA lớp 5-tuần 33-CKTKN-KNS-2010-2011
Hình h ộp chữ nhật và hình lập phương: (Trang 5)
Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Tên các cơ quan, tổ - GA lớp 5-tuần 33-CKTKN-KNS-2010-2011
Bảng ph ụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Tên các cơ quan, tổ (Trang 6)
Hình hộp chữ nhật (áp dụng trực tiếp số vào các - GA lớp 5-tuần 33-CKTKN-KNS-2010-2011
Hình h ộp chữ nhật (áp dụng trực tiếp số vào các (Trang 8)
Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4. - GA lớp 5-tuần 33-CKTKN-KNS-2010-2011
Bảng ph ụ viết nội dung bài tập 3, 4 (Trang 9)
Hình chữ nhật và mảnh hình tam giác vuông, từ đó - GA lớp 5-tuần 33-CKTKN-KNS-2010-2011
Hình ch ữ nhật và mảnh hình tam giác vuông, từ đó (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w