Giới thiệu bài mới: - Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những cánh buồm thể hiện cảm xúc của một người cha trước những câu hỏi, những lời nói ngây thơ, đáng yêu của con cùng mình đi ra biển
Trang 1Tuần 32
Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
TẬP ĐỌC ÚT VỊNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu đúng các từ ngữ trong bài
2 Kĩ năng: - Đọc lưu loát , diễn cảm bài văn
3 Thái độ: - Ca ngợi Uùt Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai , thực
hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài thơ :
“Bầm ơi” và TLCH / SGK
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những
cánh buồm thể hiện cảm xúc của một
người cha trước những câu hỏi, những
lời nói ngây thơ, đáng yêu của con cùng
mình đi ra biển
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài văn
Sau đó, nhiều em tiếp nối nhau đọc bài
văn
- GV thống nhất cách chia đoạn :
Đoạn 1 : Từ đầu … ném đá lên tàu”
Đoạn 2 : “Tháng trước … vậy nữa”
Đoạn 3 : “Một buổi chiều … tàu hoả
- Hát
- 1 Học sinh kể lại chuyện, nêu ý nghĩa của bài thơ
Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS quan sát tranh
- HS đọc nối tiếp bài văn ( 2- 3 lượt)
- HS thảo luận nhóm đôi để chia đoạn
- Học sinh đọc các từ này
Phân trường Nà Va GV Lăng Thị Tuyết 1
Trang 2đến”
Đoạn 4 : Còn lại
- Giáo viên ghi bảng và giúp HS hiểu
các các từ ngữ : sự cố , thanh ray, thuyết
phục , chuyển thẻ
- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ
(nếu có)
- Giáo viên đọc diễn cảm bài (giọng đọc
chậm rãi, thong thả, nhấn giọng cá từ
ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá,
nhấn giọng từ ngữ thể hiện phản ứng
nhanh , kịp thời, dũng cảm cứu em nhỏ
của Uùt Vịnh
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận,
tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo
những câu chuyện trong SGK
+ Đoạn đường sắt gần nhà Uùt Vịnh mấy
năm nay thường có những sự cố gì ?
+ Uùt Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm
vụ giữ gìn an toàn đường sắt ?
+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên
từng hồi giục giã, Uùt Vịnh nhìn ra đường
sắt và đã thấy điều gì ?
+ Uùt Vịnh đã hành động như thế nào để
cứu 2 em nhỏ đang chơi trên đường tàu ?
+ Em học tập được ở Uùt Vịnh điều gì ?
- GV chốt và ghi bảng nội dung chính
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm
lại bài
- Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiện những từ ngữ các em chưa hiểu
Hoạt động nhóm.
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm toàn bài
- Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray Nhiều khi, trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu
- Em đã tham gia phong trào”Em yêy đường sắt quê em”, thuyết phục Sơn…
- Em thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu
- Lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng
- Dự kiến : có tinh thần trách nhiệm , tôn trọng quy định về ATGT, dũng cảm, …
- HS nêu lại
- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc
- Học sinh luyện đọc diễn cảm bài Phân trường Nà Va GV Lăng Thị Tuyết 2
Trang 31’
- Giaựo vieõn choỏt: Gioùng UÙt Vũnh : ủoùc
ủuựng caàu khieỏn Hoa, Lan, taứu hoaỷ ủeỏn !
- Giaựo vieõn hửụựng daón hoùc sinh nhaỏn
gioùng tửứ chuyeồn theỷ , lao ra nhử teõn
baộn, la lụựn : Hoa, Lan, taứu hoaỷ, giaọt
mỡnh, ngaừ laờn, ngaõy ngửụứi, khoực theựt,
aàm aàm lao tụựi, nhaứo tụựi, cửựu soỏng, gang
taỏc
Hoaùt ủoọng 4: Cuỷng coỏ.
- Yeõu caàu 1, 2 hoùc sinh neõu laùi yự nghúa
cuỷa baứi thụ
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt, khen ngụùi nhửừng
hoùc sinh hieồu vaứ ủoùc toỏt baứi vaờn
5 Toồng keỏt - daởn doứ:
- Chuaồn bũ: Luaọt baỷo veọ, chaờm soực vaứ
giaựo duùc treỷ em
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
thụ, sau ủoự hoùc sinh thi ủoùc dieón caỷm ủoaùn thụ, caỷ baứi thụ
- Hoùc sinh thi ủoùc thuoọc loứng tửứng khoồ, caỷ baứi thụ
Hoùc sinh neõu
- Hoùc sinh nhaọn xeựt
Theồ duùc
Môn thể thao tự chọn Trò chơ i "Chao tin gậy"
- Ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân, YC nâng cao thành tích hơn giờ trớc
- Chơi trò chơi “Chao tớn gaọy” YC tham gia chơi tơng đối chủ động.
III Hoạt động dạy học:
- GV phổ biến nhiệm vụ giờ học
- HS chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc
- Đi theo vòng, hít thở sâu -> Xoay các khớp
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng và nhảy của bài thể dục
a Đá cầu:
- Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: Tập theo hàng ngang
- Thi phát cầu bằng mu bàn chân: Thi đua giữa các tổ
b Trò chơi “Chao tớn gaọy”
- Tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các tổ
Trang 4TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố kỹ năng thực hành phép chia; viết kết
quả phép chia dưới dạng phân số và STP ; tìm tỉ số % của hai số
2 Kĩ năng: - Rèøn luyện kỹ năng tính đúng và nhanh
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV:- Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: Bảng con, Vở
III Các hoạt động:
- Sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài:
4 Phát triển các hoạt động:
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia
phân số cho số tự nhiên; số tự nhiên chia
số tự nhiên; số thập phân chia số tự
nhiên; số thập phân chia số thập phân
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
Bài 2:
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
đôi cách làm
- Yêu cầu học sinh sửa miệng
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học nhắc lại
- Học sinh làm bài và nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,
- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
Phân trường Nà Va GV Lăng Thị Tuyết 4
Trang 51’
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Giáo viên nhận xát, chốt cách làm
Bài 4:
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học sinh
làm nhanh nhất sửa bảng lớp
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn
- Thi đua ai nhanh hơn? Ai chính xác
hơn? ( trắc nghiệm)
Đề bài: 15 và 40
0,3 và 0,5
1000 và 800
5 Tổng kết – dặn dò:
- Xem lại các kiến thức vừa ôn
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở và sửa bài : Chọn đáp án D
- Học sinh nêu
- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d … lựa chọn đáp án đúng nhất
Đạo đức Thăm quan nhà văn hoá thôn
I) Mục tiêu.
Giúc HS hiểu và năm vững truyền thống của thôn
Giáo dục HS tình yêu quê hương
II) Các hoạt đọng dạy - học
1) Phổ biến nội dung , quy định khi thăm quan
2) Đi thăm quan
GV yêu cầu HS xếp thành 2 hàng GV và HS cùng đi
Trưởng htôn giới thiệu cho HS nhưngx truyền thống của thôn, những thành tích của thôn đã đạt được trong năm qua
3) Hs về lớp
Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
Phân trường Nà Va GV Lăng Thị Tuyết 5
Trang 6
TẬP ĐỌC NHỮNG CÁNH BUỒM
(Trích)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ ngữ trong bài, ngắt
giọng đúng nhịp thơ
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, dịu dàng thể hiện
tình yêu con, cảm xúc tự hào về con của người cha, suy nghĩ và hồi tưởng sâu lắng về sự tiếp nối giữa các thế hệ Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu cảm xúc tự hào và suy nghĩ của người cha khi thấy con mình cũng ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu
3 Thái độ: - Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của tuổi trẻ, những ước mơ
làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi … Để con đi”
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
-Yêu cầu 1 học sinh đọc truyện Người
gác rừng tí hon, trả lời câu hỏi 2 sau
truyện
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những
cánh buồm thể hiện cảm xúc của một
người cha trước những câu hỏi, những
lời nói ngây thơ, đáng yêu của con
cùng mình đi ra biển
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
đọc
- Hát
- 1 Học sinh kể lại chuyện, nêu ý nghĩa của câu chuyện
Hoạt động lớp, cá nhân.
Phân trường Nà Va GV Lăng Thị Tuyết 6
Trang 7Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài thơ
Sau đó, nhiều em tiếp nối nhau đọc
từng khổ cho đến hết bài (đọc 2 vòng)
- Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà
học sinh địa phương dễ mắc lỗi khi
đọc
- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ
(nếu có)
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
(giọng đọc là giọng kể chậm rãi, dịu
dàng, lo lắng, thể hiện tình yêu con,
cảm xúc tự hào về con của người cha,
suy nghĩ và hồi tưởng của người cha
về tuổi thơ của mình, về sự tiếp nối
cao đẹp giữa các thế hệ
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận,
tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo
những câu chuyện trong SGK
- Những câu thơ nào tả cảnh biển đẹp?
- Những câu thơ nào tả hình dáng,
hoạt động của hai cha con trên bãi
biển?
- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào
những hình ảnh thơ và những điều đã
học về văn tả cảnh để tưởng tượng và
miêu tả
- Học sinh đọc các từ này
- Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiện những từ ngữ các em chưa hiểu
Hoạt động nhóm.
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm toàn bài
- Ánh mặt trời rực rỡ biển cát càng mịn, biển càng trong
- Bóng cha dài lênh khênh
- Bóng con tròn chắc nịch
- Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng
- Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…
- Cha lại dắt con đi trên cát mịn
- Ánh nắng chảy đầy vai
- Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời
- Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ…+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha con dạo trên bãi biển dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi Phân trường Nà Va GV Lăng Thị Tuyết 7
Trang 8- Những câu thơ dẫn lời nói trực tiếp
của cha và của con trong bài
Nhiều học sinh tiếp nối nhau chuyển
những lời nói trực tiếp
Những câu hỏi ngây thơ của con cho
thấy con có ước mơ gì?
- Giáo viên giúp học sinh hiểu câu
hỏi:Ước mơ của con gợi cho cha nhớ
đến điều gì , các em phải nhập vai
biển như được gột rửa sạch bong Mặt trời nhuộm hồng cả không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát như càng mịn, biển như càng trong hơn Có hai cha con dạo chơi trên bãi biển Bóng họ trải trên cát Người cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bước bên cha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch
- Con: - Cha ơi!
- Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời
- Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?
- Cha: - Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
- Sẽ có cây, có cửa có nhà
- Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến
- Con: - Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,
- Để con đi …
- Dự kiến: Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi
+ Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ở nơi tận xa xôi ấy
+ Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời
+ Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chua biết trong cuộc sống
- 1 học sinh đọc khổ thơ cuối
- Cả lớp đọc thầm lại
- Dự kiến: Thằng bé làm mình nhớ Phân trường Nà Va GV Lăng Thị Tuyết 8
Trang 94’
1’
người cha, đoán ý nghĩ của nhân vật
người cha trong bài thơ
Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm
lại những câu đối thoại giữa hai cha
con
Giáo viên chốt: Giọng con: ngây thơ,
háo hức, thể hiện khao khát hiểu biết
Giọng cha: dịu dàng, trầm ngâm, đầy
hồi tưởng, thể hiện tình yêu thương,
niềm tự hào về con, xen lẫn sự nuối
tiếc tuổi thơ của mình.)
Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh
dấu ngắt nhịp, nhấn giọng đoạn thơ
sau: “Cha ơi! / …
…Để con đi…// ”
Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý nghĩa
của bài thơ
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những
học sinh hiểu bài thơ, đọc hay
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Luật bảo vệ, chăm sóc và
lại chính mình ngày nhỏ Lần đầu đứng trước mặt biển mênh mông, vô tận, mình cũng từng nói với cha y như thế./ Thằng bé đúng là mình ngày nhỏ Ngày ấy, mình cũng từng
mơ ước như thế./ Mình đã từng như con trai mình – mơ ước theo cánh buồm đến tận phía chân trời Nhưng không làm được…
- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc thể hiện tâm trạng khao khát muốn hiểu biết của con, tâm trạng trầm tư suy nghĩ của cha trong những câu thơ dẫn lời đối thoại giữa cha và con Học sinh phát biểu ý kiến
Học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ, sau đó học sinh thi đọc diễn cảm đoạn thơ, cả bài thơ
Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
Học sinh nêu
Học sinh nhận xét
Phân trường Nà Va GV Lăng Thị Tuyết 9
Trang 10giáo dục trẻ em.
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên.
- Kể được tên một số tài nguyên thiên nhiên của nước ta
2 Kĩ năng: - Hiểu tác dụng của tài nguyên thiên nhiên đối với con người.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
II Chuẩn bị:
GV: - Hình vẽ trong SGK trang 130, 131
HSø: - SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Môi trường.
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Tài nguyên thiên nhiên”
4 Phát triển các hoạt động:
luận
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời
Làm việc theo nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
- Tài nguyên thiên nhiên là gì?
- Nhóm cùng quan sát các hình trang
130, 131 /SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của tài nguyên đó
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Phân trường Nà Va GV Lăng Thị Tuyết 10
Hình Tên tài nguyên
Trang 114’
1’
chuyện tên các tài nguyên thiên
nhiên”
- Giáo viên nói tên trò chơi và hướng
dẫn học sinh cách chơi
- Chia số học sinh tham gia chơi thành
2 đội có số người bằng nhau
- Đứng thành hai hàng dọc, hô “bắt
đầu”, người đứng trên cùng cầm phấn
viết lên bảng tên một tài nguyên
thiên nhiên, đưa phấn cho bạn tiếp
theo
- Giáo viên tuyên dương đội thắng
cuộc
Thi đua : Ai chính xác hơn
- Một dãy cho tên tài nguyên thiên
nhiên
- Một dãy nêu công dụng (ngược lại)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Vai trò của môi trường
tự nhiên đối với đời sống con người”
- Nhận xét tiết học
- H chơi như hướng dẫn
TOÁN LUYỆN TẬP
Phân trường Nà Va GV Lăng Thị Tuyết 11
Trang 12I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - - Giúp học sinh củng cố về : Tìm tỉ số % của hai số ; thực hiện
các phép tính cộng, trừ các tỉ số % và giải toán liên quan đến tỉ số %
2 Kĩ năng: - Rèøn luyện kỹ năng tính đúng và nhanh
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: Bảng con, Vở
III Các hoạt động:
Sửa bài nhà
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài:
4 Phát triển các hoạt động:
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu nhắc lại cách tìm tỉ
số % của 2 số
- Lưu ý : Nếu tỉ số % là STP thì chỉ lấy
đến 2 chữ số ở phần thập phân
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Bài 2:
- Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm đôi cách làm
- Yêu cầu học sinh sửa miệng
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học nhắc lai
- Học sinh làm bài và nhận xét
Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu, Học sinh thảo luận, nêu hướng làm Học sinh sửa bài
Học sinh nhận xét
Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu Học sinh nhắc lại
Học sinh làm bài vào vở
Nhận xét, sửa bài Phân trường Nà Va GV Lăng Thị Tuyết 12
Trang 131’
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Giáo viên nhận xát, chốt cách làm
Bài 4:
Nêu cách làm
Yêu cầu học sinh làm vào vở, học sinh
làm nhanh nhất sửa bảng lớp
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn
5 Tổng kết – dặn dò:
- Xem lại các kiến thức vừa ôn
- Chuẩn bị: ôn tập về các phép tính với
số đo thời gian
Học sinh đọc đề
Học sinh nêu
Học sinh giải vở và sửa bài
Học sinh nêu
3.Thái độ :- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác).
II Chuẩn bị + GV: - Bút dạ + 3,4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẩu
chuyện Dấu chấm và dấu phẩy (BT1)
+ HS : xem nội dung bài đã học
III Các hoạt đông:
1./ Khởi động:
2./ Bài cũ : - GV viết lên bảng lớp 2
câu văn có dấu phẩy
3./ Giới thiệu bài mới:
“ Oân tập về dấu câu : dấu phẩy”.
4./Phát triển các hoạt động:
bài tập
+ Hát
+ HS nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu
Phân trường Nà Va GV Lăng Thị Tuyết 13
Trang 14Phương pháp: Luyện tập , thực hành.
Bài 1:
+ Hướng dẫn HS xác định nội dung 2
bức thư trong bài tập
+ Phát phiếu bút dạ và phiếu đã viết
nội dung 2 bức thư cho 3, 4 HS
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Kết luận
Bài 2:
GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ
+ Nhiệm vụ của nhóm:
- Nghe từng HS trong nhóm đọc đoạn
văn của mình, góp ý cho bạn
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt
nhấtyêu cầu của bài tập, viết đoạn văn
đó vào giấy khổ to
+ Trao đổi nhóm về tác dụng của từng
dấu phẩy trong đoạn văn đã chọn
+ GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi
những nhóm HS làm bài tốt
+ Nhắc lại tác dụng của dấu phẩy?
Cho ví dụ GV nhận xét
5./ Tổng kết – Dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
+ Chuẩn bị tiết sau
+ 1 HS đọc bài.- Cả lớp đọc thầm
+ HS làm việc đọc lập, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ
Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả
+ HS đọc yêu cầu bài + làm việc cá nhân-Các em viết đoạn của mình trên nháp
+ đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn
+ Các nhóm khác nhận xét bài loàm của nhóm bạn
+ Một vài HS nhắc lại tác dụng của dấu phẩy
KÜ thuËt L¾p R«-bèt (TiÕp)
Trang 15- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp , tháo các chi tiết của Rô-bốt.
II Đồ dùng dạy - học
- G mẫu Rô-bốt đã lắp sẵn G+ HS mỗi ngời một bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.Các hoạt động dạy - học:
kĩ thuật:
a Chọn các chi tiết:H lên bảng gọi
tên và chọn từng loại chi tiết xếp vào
- Chuẩn bị tiết sau
HS choùn chi tieỏt
Trang 161 Kiến thức: - Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh
hiệu, giải thưởng
2 Kĩ năng: - Nắm vững quy tắc để làm đúng các bài tập, chính tả, trình bày
đúng bài thơ “Bầm ơi.”
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, phấn màu, giấy khổ to ghi bài tập 2, 3
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
sinh nhớ – viết
Phương pháp: Đàm thoại, động
não
- Giáo viên nêu yêu cầu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
Phương pháp: Thi đua, thực hành.
Bài 2:
- Giáo viên lưu ý học sinh: Tên
các huân chương, giải thưởng đặt
trong ngoặc đơn viết hao chưa
đúng, sau khi xếp tên danh hiệu
Hát
- Học sinh làm lại bài tập 2, 3 ở bảng lớp
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Lớp lắng nghe và nhận xét
- 1 học sinh đọc lại bài thơ ở SGK
- Học sinh nhớ – viết
- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau
Hoạt động nhóm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Phân trường Nà Va GV Lăng Thị Tuyết 16
Trang 171’
vaứo doứng thớch hụùp phaỷi vieỏt hoa
cho ủuựng quy taộc
- Giaựo vieõn choỏt, nhaọn xeựt
- Baứi 3:
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt, choỏt
Phửụng phaựp: Thi ủua.
- Troứ chụi: Ai nhieàu hụn? Ai chớnh
xaực hụn?
- ẹeà baứi: Tỡm vaứ vieỏt hoa teõn caực
giaỷi thửụỷng, danh hieọu, huaõn
chửụng maứ em bieỏt?
5 Toồng keỏt - daởn doứ:
- Chuaồn bũ: “OÂn taọp quy taộc vieỏt
hoa (tt)”
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- 1 hoùc sinh ủoùc ủeà
- Hoùc sinh laứm baứi
- Lụựp sửỷa baứi vaứ nhaọn xeựt
Hoaùt ủoọng lụựp.
- Hoùc sinh thi ủua 2 daừy
Theồ duùc
Môn thể thao tự chọn Trò chơi "Daừn boựng"
- Ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân, YC nâng cao thành tích hơn giờ trớc
- Chơi trò chơi “Daừn boựng” YC tham gia chơi tơng đối chủ động.
III Hoạt động dạy học:
- GV phổ biến nhiệm vụ giờ học
- HS chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc
- Đi theo vòng, hít thở sâu -> Xoay các khớp
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng và nhảy của bài thể dục
a Đá cầu:
- Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: Tập theo hàng ngang
- Thi phát cầu bằng mu bàn chân: Thi đua giữa các tổ
b Trò chơi "Daừn boựng "
Phaõn trửụứng Naứ Va GV Laờng Thũ Tuyeỏt 17
Trang 18- Tỉ chøc cho HS ch¬i thi ®ua gi÷a c¸c tỉ.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Giúp học sinh củng cố về ý nghĩa, mối quan hệ giữa các số đo
thời gian, kỹ năng tính với số đo thời gian và vận dụng trong việc giải toán
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng tính đúng.
3 Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: Xem bài trước ở nhà, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về các
phép tính với số đo thời gian
- Ghi tựa bài
4 Phát triển các hoạt động:
Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính
trên số đo thời gian
- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối
quan hệ?
- Kết quả là số thập phân
Bài 1 :
- Tổ chức cho học sinh làm bảng con
→ sửa trên bảng con
- Hát
Hoạt động lớp
- Học sinh nhắc lại
- Đổi ra đơn vị lớn hơn
- Phải đổi ra
- Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bảng cona/ 8 giờ 47 phút
+ 6 giờ 36 phút Phân trường Nà Va GV Lăng Thị Tuyết 18
Trang 19- Giáo viên chốt cách làm bài: đặt
thẳng cột
- Lưu ý học sinh: nếu tổng quá mối
quan hệ phải đổi ra
- Phép trừ nếu trừ không được phải
đổi 1 đơn vị lớn ra để trừ kết quả là
số thập phân phải đổi
Bài 2 : Làm vở:
- Lưu ý cách đặt tính
- Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị
bé hơn rồi chia tiếp
Bài 3 : Làm vở
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu dạng toán?
- Nêu công thức tính
- Làm bài
- Sửa
14 giờ 83 phút = 15 giờ 23 phút
b/ 14giờ26phút 13giờ86phút – 15giờ42phút – 5giờ42phút 8giờ44phút
c/ 5,4 giờ + 11,2 giờ 16,6 giờ = 16 giờ 36 phút
- Nêu yêu cầua/ 6 giờ 14 phút × 3
18 giờ 42 phút
8 phút 52 giây × 2
16 phút 108 giây
= 17 phút 48 giây b/ 4,2 giờ
x 2 8,4 giờ = 8 giờ 24 phút
c/ 38 phút 18 giây 6
2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây = 138 giây
18 0
- Học sinh đọc đề
Trang 201’
Bài 4 : Làm vở
Yêu cầu học sinh đọc đề
Nêu dạng toán
Giáo viên lưu ý học sinh khi làm
bài có thời gian nghỉ phải trừ ra
- Lưu ý khi chia không hết phải đổi
ra hỗn số
Thi đua tiếp sức
- Nhắc lại nội dung ôn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Ôn tập kiến thức vừa học, thực
hành
- Chuẩn bị : Ôn tập tính chu vi, diện
tích một số hình
= 1 giờ 48 phút
- Học sinh đọc đề và tóm tắt
- Vẽ sơ đồ
- Một động tử chuyển dộng
45 × 1534 = 102 (km)0,4 ngày – 2,5 giờ + 15 phút
Tiết 63 : TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kĩ năng bài văn tả con vật.
- Làm quen với sự việc tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm bài tả con vật.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh cách đánh giá trung thực, thẳng thắn, khách
Trang 21+ HS: Vở
III Các hoạt động:
3 Giới thiệu bài mới:
Trả bài văn tả con vật
4 Phát triển các hoạt động:
chung về kết quả bài viết của cả lớp
Phương pháp: Phân tích.
Giáo viên chép đề văn lên bảng lớp
( Hãy tả một con vật mà em yêu thích)
GV hướng dẫn HS phân tích đề
Gv nhận xét chung về bài viết của cả
lớp
+ Nêu những ưu điểm chính thực hiện
qua nhiều bài viết Giới thiệu một số
đoạn văn, bài văn hay trong số các bài
làm của H Sau khi đọc mỗi đoạn hoặc
bài hay, GV dừng lại nêu một vài câu
hỏi gợi ý để H tìm những điểm thành
công của đoạn hoặc bài văn đó
+ Nêu một số thiếu sót còn gặp ở nhiều
bài viết Chọn ra một số thiếu sót điển
hình, tổ chức cho H chữa trên lớp
Thông báo điểm số của từng HS
Hoạt động 2: H thực hành tự đánh
giá bài viết
Phương pháp: Đánh giá.
GV trả bài cho từng HS
+ Hát
Hoạt động lớp.
1 H đọc đề bài trong SGK
Kiểu bài tả con vật
Đối tượng miêu tả ( con vật với những đặc điểm tiêu biểu về hình dáng bên ngoài, về hoạt động
Hoạt động cá nhân, lớp.
Học sinh tự đánh giá bài viết của mình theo gợi ý 2 (SGK), tìm lỗi và Phân trường Nà Va GV Lăng Thị Tuyết 21