- Rèn luyện kĩ năngnhận xét, đánh giá đối với những quan niệm, hành vi, việc làm có liên quan đến các chuẩn mực đã học; kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực
Trang 1Thứ 2 ngày 10 tháng 5 năm 2010.
Đạo đức:
tuần 35: ôn tập và thực hành kỹ năng cuối học kì 2 I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Hệ thống những kiến thức các en đã học ở học kì 2 và cả năm học
- Rèn luyện kĩ năngnhận xét, đánh giá đối với những quan niệm, hành vi, việc làm có liên quan đến các chuẩn mực đã học; kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản, cụ thể của cuộc sống
- Rèn luỵên thái độ đúng đắn trong mọi sinh hoạt hằng ngày Đồng tình ủng hộ những việc làm đúng; phản đối những việc làm sai trái, thiếu trách nhệm
II/ Đồ dùng dạy học:
- VBT đạo đức 3
III/ các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
*Khởi động: (5’)
- Cả lớp cùng hát bài Trái đất này là của
chúng mình.
- Giới thiệu bài: Giờ học hôm nay các
em sẽ cùng nhau ôn tập lại những kiến
thức đã học từ tuần 1 đến tuần 34
* HĐ1: (20’) Ôn tập, thực hành kĩ
năng
- Y/c HS nêu các bài đạo đức đã học từ
tuần 24 đến tuần 34
- Chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm thảo luận, đóng vai một
tình huống trong các bài từ bài 11 đến bài
14
Nhóm 1: Bài tập 4, trang 38, VBT
Nhóm 2: Bài tập 5, trang 41, VBT
Nhóm 3: Bài tập 5, trang 45, VBT
Nhóm 4: Bài tập 6, trang 47, VBT
- Y/c HS trao đổi theo nhóm
- Mời một số nhóm trình bày trớc lớp
- Theo dõi, nhận xét, khen nhóm có cách
xử lí tình huống hợp lí, đóng vai tự nhiên,
hấp dẫn
* HĐ3: (7’) Tổng kết chơng trình cả
năm
? Nêu những bài đạo đức đã học ở lớp 3?
- GV nêu những yêu cầu cần nhớ về nọi
dung, hành vi đạo đức, thái độ của bản
thân HS về những bài đã học trong năm
học lớp 3 Thực hiện tốt những điều đã
học trong cuộc sống hằng ngày
* HĐ4: (3’) Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Thực hiện tốt những điều đã học
trong cuộc sống
- Cả lớp cùng hát
- Lắng nghe
- Các nhóm thảo luận, đóng vai
- Đại diện từng nhóm trình bày trớc lớp ; những nhóm còn lại sẽ bổ sung, tranh luận
- Nêu tên các bài đạo đức đã học trong cả năm
- Theo dõi, ghi nhớ
Trang 2Tập đọc - kể chuyện:
Tuần 35: ôn tập (tiết 1).
A/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút); trả lời đợc 1 câu hỏi về nọoij dung bài tập đọc, thuộc đợc 2, 3 đoạn, bài thơ đã học ở kì 2
- Biết viết một bản thông báo ngắn về một buổi liên hoan văn nghệ của liên đội
B/ đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 34.
2 Học sinh : SGK.
C/ các hoạt động dạy học chủ yếu :
* HĐ1: (3’)
- Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học và
cách bắt thăm bài đọc
* HĐ2: ( 15’) Kiểm tra tập đọc.
- Gọi HS lên bảng bắt thăm bài tập đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
* HĐ3: (14’) Ôn luyện về viết thông
báo.
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Yêu cầu HS mở SGK trang 46 và đọc lại
bài quảng cáo “ Chơng trình xiếc đặc sắc”
? Khi viết thông báo ta cần chú ý những
điểm gì?
- Lắng nghe
- 7 – 8 HS bắt thăm bài và chuẩn bị trong
2 phút
- Đọc và trả lời câu hỏi
* Đọc y/c bài tập
- 3 HS đọc to trớc lớp, lớp theo dõi đọc thầm
+ Cần chú ý viết lời văn ngắn gọn, trang trí
đẹp
Trang 3- Phát giấy và y/c HS làm việc theo nhóm 4.
GV giúp đỡ những HS gặp khó khăn và
nhắc lại các y/c sau: Nội dung cần đầy đủ
thông tin theo mẫu; Hình thức đẹp, lạ mắt,
hấp dẫn
- Gọi các nhóm lên dán thông báo và đọc
- Tuyên dơng những nhóm có bài đẹp, nội
dung hay nhất
* HĐ4 : (3’) Củng cố ’ Dặn dò.
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà viết và
trình bày thành một bản thông báo riêng
của mình và chuẩn bị bài sau “Ôn tập tiết
2”
- Dán bài lên bảng lớp, các nhóm nhận xét bài của nhau và bình chọn nhóm có bài đẹp
đúng nội dung nhất
Tiếng việt Tuần 35: ôn tập (tiết 2).
A/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút); trả lời đợc 1 câu hỏi về nội dung bài tập đọc, thuộc đợc 2, 3 đoạn, bài thơ đã học ở kì 2
- Tìm đợc một số từ ngữ về các chủ điểm Bảo vệ Tổ quốc, Sáng tạo, Nghệ thuật.
B/ đồ dùng dạy học :
3 Giáo viên : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 34.
4 Học sinh : SGK.
C/ các hoạt động dạy học chủ yếu :
* HĐ1: (3’)
- Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học và
cách bắt thăm bài đọc
* HĐ2: ( 15’) Kiểm tra tập đọc.
- Gọi HS lên bảng bắt thăm bài tập đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
* HĐ3: (14’) Ôn luyện về vốn từ theo
chủ điểm.
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Phát giấy, bút dạ và y/c HS làm việc theo
nhóm 4
- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng và
đọc bài làm của mình
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
* Bảo vệ Tổ quốc:
- Từ cùng nghĩa với Tổ quốc: đất nớc, non
sông, nhà nớc, đất mẹ,
- Từ chỉ hoạt động bảo vệ Tổ quốc: canh
gác, kiểm soát bầu trời, tuần tra trên biển,
tuần ta biên giới, chiến đấu, chống xâm lợc,
* Sáng tạo:
- Từ ngữ chỉ trí thức: kĩ s, bác sĩ, giáo viên,
- Lắng nghe
- 7 – 8 HS bắt thăm bài và chuẩn bị trong
2 phút
- Đọc và trả lời câu hỏi
* Đọc y/c bài tập
- Thảo luận theo nhóm 4, sau đó nêu ý kiến
Trang 4luật s,
- Từ ngữ chỉ hoạt động của trí thức: nghiên
cứu khoa học, thự nghiệm khoa học, giảng
dạy, khám bệnh, lập đồ án,
* Nghệ thuật:
- Từ ngữ chỉ những ngời hoạt động nghệ
thuật: nhạc sĩ, ca sĩ, nhà thơ, diễn viên, hoạ
sĩ, nhà điêu khắc, biên đạo múa,
- Từ ngữ chỉ hoạt động nghệ thuật: ca hát,
sáng tác, biểu diễn, đánh đàn, nặn tợng, vẽ
tranh, quay phim, chụp ảnh,
- Từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật: âm nhạc,
văn học, kiến trúc, điêu khắc, kịch,
* HĐ4 : (3’) Củng cố ’ Dặn dò.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau
“Ôn tập tiết 3”
Toán Tiết 171 : ôn tập về giải toán (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết giải bài toán bằng hai phép tính và giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Biết tính giá trị biểu thức
II/ Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: SGK
2 Học sinh: Vở ô li, SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 5* HĐ1: (5’)
a, Bài cũ:
+Nêu y/c: Giải bài toán sau:
6 hộp : 42 cái bánh
9 hộp : cái bánh?
+ Nhận xét, cho điểm
b, Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học và
ghi đề bài lên bảng
* HĐ2: (27’) Thực hành:
Bài 1: Bài giải
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Khuyến khích HS tìm cách giải khác
Cách 1
Độ dài đoạn dây thứ nhất là:
9135 : 7 = 1305 (m)
Độ dài đoạn dây thứ hai là:
9135 - 1305 = 7830 (m)
Đáp số: Đoạn 1: 1305 m
Đoạn 2: 7830 m
Bài 2: Bài giải
- Y/c HS tự làm bài
Tóm tắt
5 xe : 15700kg
2 xe : ki-lô-gam?
- Nhận xét bài làm của HS
? Bài toán thuộc dạng toán gì?
Bài 3: Bài giải
? Bài toán thuộc dạng toán gì? Nêu cách
làm
- Y/c HS tự tóm tắt và làm bài
Tóm tắt
42 cái cốc : 7 hộp
4572 cái cốc : hộp?
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4:
? Bài tập y/c chúng ta làm gì?
? Trớc khi điền vào khoanh ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
a, 4 + 16 x 5 = 4 + 80 = 84
Vậy khoanh vào C
- Nhận xét, chữa bài
* HĐ3: (3’) Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS: Xem lại các bài tập
- 1HS lên bảng làm bài Lớp làm bài vào nháp
* Nêu y/c bài tập
- 1HS làm bài trên bảng lớp, lớp làm bài vào vở
Cách 2
Nếu coi độ dài đoạn dây thứ nhất là 1 phần thì độ dài đoạn dây thứ hai là : 7 – 1 = 6 (phần) nh thế Vậy độ dài đoạn dây thứ nhất là: 9135 : 7 = 1305 (m)
Độ dài đoạn dây thứ hai là:
1305 x 6 = 7830 (m)
Đáp số: Đoạn 1: 1305 m Đoạn 2: 7830 m
* Đọc y/c bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở 1HS lên bảng làm bài
Bài giải
Mỗi xe chở số ki-lô-gam muối là:
15700 : 5 = 3140 (kg)
Số ki-lô-gam muối 2 xe chở đợc là:
3140 x 2 = 6280 (gói)
Đáp số: 6280 kg muối.
+ bài toán liên quan đến rút về đơn vị Giải bằng 2 phép tính chia và nhân
* Đọc đề bài + dạng toán bài toán liên quan đến rút về
đơn vị Giải bằng 2 phép tính chia
- 1HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Bài giải
Mỗi hộp đựng đợc số cái cốc là:
42 : 7 = 6 (cái)
Số hộp để đựng 4572 cái cốc là:
4572 : 6 = 762 (hộp)
Đáp số: 762 hộp
* Nêu y/c bài tập
+ khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời
đúng
+ ta phải tính giá trị mỗi biểu thức
- Làm bài vào nháp
- 2HS nối tiếp nhau đọc kết quả và giải thích
b, 24 : 4 x 2 = 6 x 2 = 12 Vậy khoanh vào B
Trang 6Thứ ba ngày 11 tháng 5 năm 2010.
Tiếng việt Tuần 35: ôn tập (tiết 3).
A/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút); trả lời đợc 1 câu hỏi về nội dung bài tập đọc, thuộc đợc 2, 3 đoạn, bài thơ đã học ở kì 2
- Nghe - viết đúng bài “Nghệ nhân Bát Tràng” (tốc độ viết khoảng 70 chữ/ 15 phút); không mắc quá 5 lỗi trong bài; biết trình bày bài thơ theo thể thơ lục bát
B/ đồ dùng dạy học :
5 Giáo viên : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 34.
6 Học sinh : SGK.
C/ các hoạt động dạy học chủ yếu :
* HĐ1: (3’)
- Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học và
cách bắt thăm bài đọc
* HĐ2: ( 15’) Kiểm tra tập đọc.
- Gọi HS lên bảng bắt thăm bài tập đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
* HĐ3: (14’) Viết chính tả.
a, Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Đọc bài thơ 1 lần
? Dới ngòi bút của nghệ nhân Bát Tràng,
những cảnh đẹp nào đã hiện ra?
b, Hớng dẫn trình bày
? Bài thơ viết theo thể thơ gì?
? Cách trình bày thể thơ này nh thế nào?
- Lắng nghe
- 7 – 8 HS bắt thăm bài và chuẩn bị trong
2 phút
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
+ sắc hoa, cánh có bay rập rờn, luỹ tre, cây đa, con đò, lá trúc, trái mơ, quả bòng,
ma rơi, Hồ Tây
+ Thể thơ lục bát
+ Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa, dòng
Trang 7c, Hớng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
đ-ợc
- Chỉnh sửa lỗi sai cho HS
d, Viết chính tả
- Nhắc nhở HS t thế ngồi, cách cầm bút, …
- Đọc cho HS viết bài
e, Soát lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra bài lẫn nhau
- Thu 5 – 7 bài chấm và nhận xét
* HĐ4 : (3’) Củng cố ’ Dặn dò.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau
“Ôn tập tiết 4”
6 tiếng viết lùi vào 2 ô, dòng 8 tiếng viết lùi vào 1 ô
- HS nêu: cao lanh, bay lả bay la, tròn trĩnh,
…
- 1 HS đoc cho 2 HS viết trên bảng lớp, lớp viết vào nháp
- Lắng nghe
- Viết bài
- Đổi vở, kiểm tra bài lẫn nhau
Toán Tiết 172 : luyện tập chung.
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết đọc, viết các số có đến 5 chữ số
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia; tính giá trị biểu thức
- Biết xem đồng hồ ( chính xác đến từng phút)
Trang 8II/ Đồ dùng dạy học:
3 Giáo viên: SGK, đồng hồ cho bài tập 3
4 Học sinh: Vở ô ly, SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
* HĐ1: (5’)
a, Bài cũ:
+ Nêu y/c: Đặt tính rồi tính
54287 + 28508 78362 - 24395
+ Nhận xét, cho điểm
b, Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học và
ghi đề bài lên bảng
* HĐ2: (27’) Thực hành:
Bài 1: Viết các số:
- Gọi 2HS lên bảng, yêu cầu HS viết các số
của bài a, b, c
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- Y/c HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra bài của nhau
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Dùng mặt đồng hồ có các vạch chia từng
phút và có kim giờ, kim phút để quay kim
đồng hồ đến những giờ nh SGK cho HS
đọc giờ
Bài 4: Tính
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó so sánh
kết quả của từng cặp phép tính để rút ra kết
luận: Thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức khác nhau sẽ cho ta những giá trị
khác nhau
- Nhận xét, chữa bài
Bài 5:
? Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Y/c HS tự tóm tắt và làm bài
- Yêu cầu HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm
tra bài của nhau
Tóm tắt
5 đôi dép : 92500 đồng
3 đôi dép : đồng?
- Nhận xét, chữa bài
* HĐ3: (3’) Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- 2HS lên bảng làm bài Lớp làm bài vào nháp
* Nêu y/c bài tập
- 2HS làm bài trên bảng lớp, lớp làm bài vào nháp
* Đọc y/c bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở 4HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn và nêu lại cách thực hiện từng phép tính
* Nêu y/c bài tập
- HS lần lợt nêu:
+ Đồng hồ A chỉ 10 giờ 23 phút
+ Đồng hồ B chỉ 1 giờ 50 phút Hoặc 2 giờ kém 10 phút
+ Đồng hồ C chỉ 6 giờ 35 phút Hoặc 7 giờ kém 25 phút
* Nêu y/c bài tập
- Làm bài vào nháp, sau đó nêu kết quả và giải thích
a, ( 9 + 6 ) x 4 = 15 x 4 = 60
9 + 6 x 4 = 9 + 24 = 33
b, 28 + 21 : 7 = 28 + 3 = 31
( 28 + 21 ) : 7 = 49 : 7 = 7
* Đọc đề bài + dạng toán bài toán liên quan đến rút về
đơn vị
- 1HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- Kiểm tra bài của bạn và nhận xét
Bài giải
Số tiền phải trả cho mỗi đôi dép là:
92500 : 5 = 18500 (đồng)
Số tiền phải trả cho 3 đôi dép là:
18500 x 3 = 55500 (đồng)
Đáp số: 55500 đồng.
Trang 9- Dặn HS: Xem lại các bài tập
Thứ t ngày 12 tháng 5 năm 2010.
Tiếng việt:
Tuần 35: ôn tập (tiết 4).
A/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút); trả lời đợc 1 câu hỏi về nội dung bài tập đọc, thuộc đợc 2, 3 đoạn, bài thơ đã học ở kì 2
- Nhận biết đợc các từ ngữ thể hiện sự nhân hoá, các cách nhân hoá
B/ đồ dùng dạy học :
7 Giáo viên : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 34.
8 Học sinh : SGK.
C/ các hoạt động dạy học chủ yếu :
* HĐ1: (3’)
- Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học và
cách bắt thăm bài đọc
* HĐ2: ( 15’) Kiểm tra tập đọc.
- Gọi HS lên bảng bắt thăm bài tập đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
* HĐ3: (14’) Ôn luyện về phép nhân
hoá.
- Yêu cầu HS đọc y/c bài tập
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
- Gọi vài HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
- Lắng nghe
- 7 – 8 HS bắt thăm bài và chuẩn bị trong
2 phút
- Đọc và trả lời câu hỏi
* Đọc y/c bài tập
- Quan sát tranh , sau đó vài HS đọc bài
- Làm bài vào vở, 2 HS ; lên bảng chữa bài
Trang 10- Nhận xét, chữa bài, chốt lời giải đúng và
cho điểm HS
Những con vật đợc Từ ngữ nhân
nhân hoá
Các con vật đợc gọi
Cua càng
Tép cái
ốc cậu
Tôm chú
Sam bà
Còng bà
Dã tràng ông
? Trong bài, em thích hình ảnh nào nhất? Vì
sao?
* HĐ4 : (3’) Củng cố ’ Dặn dò.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
sau “Ôn tập tiết 5”
hoá con vật
Từ ngữ tả các con vật thổi xôi, đi hội, cõng nồi
đỏ mắt, nhóm lửa, chép miệng.vặn mình, pha trà
lật đật đi chợ, dắt tay bà Còng
dựng nhà
móm mém, rụng hai răng, khen xôi dẻo + Em thích hình ảnh con Cua càng thổi xôi, cõng nồi trên lng, vì hình ảnh đó rất ngộ nghĩnh./
Tiếng việt:
Trang 11Tuần 35: ôn tập (tiết 5).
A/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút); trả lời đợc 1 câu hỏi về nội dung bài tập đọc, thuộc đợc 2, 3 đoạn, bài thơ đã học ở kì 2
- Nghe – kể lại đợc câu chuyện “Bốn cẳng và sáu cẳng”
B/ đồ dùng dạy học :
9 Giáo viên : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 34.
10.Học sinh : SGK.
C/ các hoạt động dạy học chủ yếu :
* HĐ1: (3’)
- Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học và
cách bắt thăm bài đọc
* HĐ2: ( 15’) Kiểm tra tập đọc.
- Gọi HS lên bảng bắt thăm bài tập đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
* HĐ3: (14’) Nghe kể chuyện.
- Gọi HS đọc các y/c và các câu hỏi gợi ý
- Kể chuyện lần 1
? Chú lính đợc cấp ngựa để làm gì?
? Chú đã sử dụng con ngựa nh thế nào?
? Vì sao chú cho rằng chạy bộ nhanh hơn
c-ỡi ngựa?
- Viết nhanh các câu trả lời của HS lên bảng
theo ý tóm tắt
- Kể chuyện lần 2
- Yêu cầu HS tập kể trong nhóm, quan sát
giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi HS kể chuyện, cho điểm những HS kể
tốt
* HĐ4 : (3’) Củng cố – Dặn dò.
? Truyện này buồn cời ở điểm nào?
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau
“Ôn tập tiết 6”
- Lắng nghe
- 7 – 8 HS bắt thăm bài và chuẩn bị trong
2 phút
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 3 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- Lắng nghe
+ chú đợc cấp ngựa để đi làm một công việc khẩn cấp
+ chú dắt ngựa chạy ra đờng nhng không cỡi mà cứ đánh ngựa rồi cắm cổ chạy theo + vì chú nghĩ rằng: ngựa có 4 cẳng nếu chú cùng chạy bộ với ngựa thì sẽ thêm đợc hai cẳng nữa thành 6 cẳng tốc độ sẽ nhanh hơn
- Lắng nghe
- Tập kể theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên thi kể Lớp lắng nghe, bình chọn bạn kể hay nhất
+ Truyện buồn cời vì chú lính ngốc cứ tởng tốc độ chạy nhanh hay chậm phụ thuộc vào
số lợng cẳng ngựa và chân ngời cùng chạy
Số lợng cẳng càng lớn thì tốc độ sẽ cành nhanh