1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn tuan 23

8 234 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
Tác giả Phạm Thị Hồng Vân
Trường học Trường TH&THCS Bình Hòa Tây
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 106,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vb trên chia thành mấy phần ?nêu nội dung chính của từng phần Chốt và cho hs ghi tập Tác giả viết bài này trong giai đoạn nào của lịch sử?. Đọc nội dung phần ghi nhớ Trình bày tại chỗ Th

Trang 1

Tuần 23 NS: 20/1/2011 Tiết 111 ND: 24/1/2011

vb CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :

- Nghệ thuật lập luận ,giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản

- Học tập cách trỉnh bày một vấn đề có ý nghĩa thời sự

1.Kiến thức:

-Tình cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản

- Hệ thống luận cứ cà phương pháp lập luận trong văn bản

2.Kỹ năng:

- Đọc- hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

- Trình bày những suy nghĩ ,nhận xét,đánh giá về một vấn đề xã hội

- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn ,bài van nghị luận về một vấn đề xã hội

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1 Giáo viên: Bài giảng, SGK,SGV,SCKT

2 Học sinh: Bài soạn và những văn bản có liên quan.

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1: HDHS:Hướng dẫn đọc

và tìm hiểu văn bản

* Hướng dẫn đọc và tìm hiểu

chú thích.

Đọc giọng trầm tĩnh, khách quan

nhưng không xa cách, không cao

giọng thuyết giáo mà gần gũi và giản

dị

Em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả

Em hãy cho biết phương thức biểu

đạt chính của văn bản ?

- Cho hs giải thích các từ có trong

phần chú thích ở Sgk

Hoạt động 2* Đọc và tìm hiểu văn

bản.

Gọi hs đọc đoạn 1 và 2

Vb trên chia thành mấy phần ?nêu

nội dung chính của từng phần

Chốt và cho hs ghi tập

Tác giả viết bài này trong giai đoạn

nào của lịch sử ?

Bài viết đã đặt ra vấn đề gì ? Cho

biết ý nghĩa cũa vấn đề ấy.

Hãy nêu các nhiệm vụ to lớn, cấp

Một em đứng lên đọc The sự hướng dẫn của

GV

Chú ý lắng nghe

Đọc và xác định nội dung chính của từng đoạn:

- Vài em trả lời

-2 em đứng lên đọc

- Đầu năm 2001

I Đọc –hiểu chú thích: 1.đọc

2.chú thích ( Sgk/29)

II Đọc – hiểu văn bản: 1.Bố cục.chia 4 đoạn Đoạn 1: “ Lớp trẻ VN … đến nổi trội “

Đoạn 2: “ cần chuẩn bị

… của nó “ Đoạn 3: “ Cái mạnh … hội nhập “

Đoạn 4: phần còn lại 2.Hệ thống luận cứ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng

Trang 2

bách đang đặt ra cho nước ta và thế

hệ trẻ trong thế kỉ mới này ?

Tại sao tác giả cho rằng: “ Trong

những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn

bị của bản thân con người là quan

trọng nhất “ ?

* Giảng: - Gọi hs đọc đoạn 3

Thảo luận:

Tác giả đã nêu ra và phân tích

những điểm mạnh, điểm yếu nào

trong tính cách thói quen của

người Việt Nam ta ? Những điểm

mạnh yếu ấy có quan hệ như thế

nào với nhiệm vụ đưa đất nước đi

lên công nghiệp hoá hiện đại hoá

trong thời đại ngày nay ? Em hãy

nhận xét về thái độ của tác giả khi

nêu lên điều này ?

- Nhận xét, đánh giá và kết luận

Yêu cầu Hs đọc phần còn lại của

bài

- Tác giả đã khẳng định điều gì ở bài

viết này ?

Hoạt động 4Tổng kết

- Trong văn bản tác giả sử dụng

nhiều thành ngữ, tục ngữ Hãy tìm

những thành ngữ, tục ngữ ấy và cho

biết ý nghĩa và tác dụng của chúng ?

-Em hãy nêu lại trình tự lập luận của

tác giả trong bài nghị luận trên ?

(tích hợp với phần tập làm văn: Nghị

luận về sự việc hiện tượng đời sống )

- Hoạt động 5: Luyện tập

Cho hs trả lời câu hỏi 1,2 phần luyện

tập trang 31 Sgk

- trở thành nước công nghiệp

-Việt Nam giải quyết 3 nhiệm vụ

Vì con người là động lực phát triển của lịch sử

Thảo luận cặp đôi(3p) và cử đại diện trình bày

cả lớp nhận xét chung

- Trả lời theo hiểu biết

Đọc nội dung phần ghi nhớ

Trình bày tại chỗ

Thực hiện nội dung phần luyện tập

nhất là sự chuẩn bị bản thân con người

-Bối cảnh thế giới và mục tiêu nhiệm vụ nặng nề của đất nước

- Những điểm mạnh và điểm yếu của người Việt Nam cần được nhận rõ trong thế kỉ mới

- Kết luận: Khẳng định vấn đề nhiệm vụ đề cho thế hệ trẻ

III Tổng kết: ghi nhớ Sgk/30

IV Luyện tập

IV CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Cùng cố : : Để chuẩn bị hành trang vào Tkmới thế hệ trẻ cần phải ntn?vd?

?Hãy nêu những điểm mạnh cảu con người VN và những điểm yếu kém cần phải ntn? Muốn đưa đất nước sánh vai với các cường quốc Nam châu thì ta cần phải ntn?

GV chốt nội dung bài học

2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

Về nhà học bài và phân tích nội dung chính của bài đã õ học

-Chuẩn bị bài mới :Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La phông Ten,phân tích hình ảnh con sói và cừu về tính cách và hình ảnh của chúng trong thơ

Trang 3

Tuần 23 NS: 20/1/2011 Tiết 112 ND: 24/1/2011

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :

- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần gọi đáp,phụ chú trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái,phụ chú

1.Kiến thức:

- Đạc điểm của thành phần gọi-đáp và thành phần phụ chú

- Công dụng của các thành phần gọi đáp,phụ chú trong câu

2.Kỹ năng:

- Nhận biết thành phần gọi đáp và phụ chú trong câu

- Đặt câu có sử dụng thành phần gọi-đáp và thành phần phụ chú

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1 Giáo viên: Bài giảng, SGK,SGV,SCKT và những bài tập vận dụng

2 Học sinh: Bài soạn và những nội dung có liên quan.

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1:KTBC

?Thế nào là pt tình thái?cho vd minh

họa?

?Thành phần cảm thán là thành phần

ntn?cho vd cụ thể?

-Giới thiệu bài

Hoạt động 2.Tìm hiểu các thành phần gọi

–đáp

GV ghi bảng phụ 2 vd a, b phần I

H: Từ nào gọi?

Từ nào đáp?

H: Những từ ngữ dùng để gọi – đáp có

tham gia diễn đạt nghĩa sự việc trong câu

không?

H: Từ in đậm nào được dùng để tạo lập

cuộc thoại, từ ngữ nào dùng để duy trì

cuộc thoại đang diễn ra?

Gv chốt và cho hs đọc ghi nhớ

Hoạt động 3.Tìm hiểu Thành phần phụ

chú

GV treo bảng phụ: vd a-b phần II

H: Nếu lược bỏ từ ngữ in đậm, nghĩa sự

việc mỗi câu có thay đổi không?( không)

Đọc và trả lời nội dung bài học

(Không)

Suy nghĩ trả lời

hs đọc ghi nhớ

Đọc và trả lời nội dung bài học

I.Thành phần gọi – đáp

1.vd Này – gọi Thưa ông – đáp

⇒ Không nằm trong sự việc diễn đạt

⇒ Dùng thiết lập mới quan hệ hoặc duy trì cuộc giao tiếp

2.Ghi nhớ sgk/32

II Thành phần phụ chú

1 vd

a Và cũng là đứa con duy nhất của anh

⇒ chú thích thêm cho

“đứa con gái đầu lòng”

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TT)

Trang 4

H: Vì sao

H: Chú thích cho cụm từ nào?

H: Cụm C V chú thích điều gì?

GV kết

Chuyển

Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 4 Luyện tập

Bt1.tìm tp gọi-đáp trong đoạn trích trên

và cho biết giữa chúng có quan hệ gì?

Bt2.tìm tp gọi đáp trong câu ca dao sau

Bt3 tìm tp phụ chú trong các đoạn trích

sau và cho biết chúng bổ sung điều gì?

Chốt

học sinh đọc ghi nhớ SGK

lên bảng thực hiện theo yêu cầu của đề bài lần lượt từng bài tập

khoảng 2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu ,HS khác nhận xét

b Tôi nghĩ vậy

⇒ kết cấu C.V chỉ suy nghĩ trong trí tác giả

2.Ghi nhớ SGK trang 32 III.Luyện tập

Bài 1:

Thành phần gọi – đáp

a.Này (thân sơ) b.Vâng (trên dưới

Bài 2:

Bầu ơi…

→ Hướng tới mọi người

Bài 3

Thành phần phụ chú

a.Kể cả anh → mọi người

b.Các thầy… người mẹ → Những người nắm giữ chìa khóa…

c Những người… thế

kỉ tới → lớp trẻ

d.Có ai ngờ Thương thương quá

đi thôi →Trong suy nghĩ của tác giả

IV CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Cùng cố : thế nào là tp gọi-đáp,cho vd minh họa ?

Tiếp tục làm bài tập trong sgk và trong sbt

Gv chốt nội dung bài học

2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

Làm bài tập còn lại trong SGK và chuẩn bị bài mới “Nghĩa tường minh và hàm ý”

- Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý

- Cho ví dụ minh họa về nghĩa tường minh và hàm ý

Trang 5

Tuần 23 NS: 23/1/2011 Tiết 113+114 ND: 26/1/2011 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

I.Mục tiêu cần đạt:

Kiểm tra kỹ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đời sống, xã hội

II.Chuẩn bị của GV và HS :

1 GV : đề bài

2 HS : Giấy bút

III.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học.

Đề bài:

GV có thể chọn hoặc ra một đề tương tự như các đề bài gợi ý ở SGK ngữ văn 9 tập hai trang 33, 34

Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoạc những nơi công cộng “.Ngồi bên hồ đẹp ,nổi tiếng ,người ta càng tiện tay vứt rác xuống … ”Em hãy đặt một nhanh đề để gọi tên hiện tượng ấy và viết thành bài văn nêu suy nghĩ của mình

-GV nêu định hướng trước một số vấn đề để hs chuẩn bị.

-Kiểm tra kỹ năng tìm ý, trình bày, diễn đạt.

Cách chấm :

1.Đặt nhan đề

SH phải đặt được nhan đề và nêu được vấn đề môi trường đang là sự bức xúc của XH VD: Tiếng kêu cứu của môi trường

-Hãy dừng tay ………vì môi trường

-Nỗi đau của môi trường ………

2.Từng phần của bài:

A.MB( 1đ)

Nêu vấn đề nghị luận :bảo vệ môi trường (tùy mức độ bài làm của hs mà chấm nội dung bài phần này ) (từ 0,5 đến 1 điểm)

B.TB: ( 7đ)

- Liên hệ thực tế ,đánh giá ,nhận định ……….nêu suy nghĩ và bày tỏ thái đô của hs

- Tác hại :làm ô nhiễm môi trường ,làm hại sự sống ,nêu dẫn chứng ………

+Làm môi trường cảnh quan bị ô nhiễm,vẻ đẹp mĩ quan ………

+ Làm hủy hoại các con sông ,kêng rạch ……

-Đánh giá :việc làm đó là thiếu ý thức với môi trường ,không có trách nhiệm với môi trường ,cộng đồng ,phải lên án ,phê phán ……… (1,5)

-Hướng giải quyết

Trang 6

C.Kết bài ( 1đ)

-Khẳng định hoặc phủ định lời khuyên …………

-Khái quát lại vấn đề môi trường ,nêu thái độ của bản thân,của mọi người đối với môi trường

9 điểm ND +1 điểm HT= 10 đ toàn bài

Dặn dò :HS về nhà soạn bài “Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí”

Xem và thực hiện toàn bộ yêu cầu của bài và chú ý đây cũng là thể loại nghị luận xã hội nên HS chú ý cách hành văn sao cho phú hợp

Trang 7

Tuần 23+24 NS: 24/1/2011 Tiết 115+116 ND: 28/1/2011

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ

NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG-TEN.

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn cua La Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông,hiểu được những đặc trưng của những sáng tác nghệ thật

1.Kiến thức:

- Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả

- Cách lập luận của tác giả trong văn bản

2.Kỹ năng:

- Đọc- hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương

- Nhận và phân tích được các yếu tố của lập luận (luận điểm ,luận cứ,luận chứng)trong văn bản

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

1 Giáo viên: GV: SGK, tranh vẽ,bài thơ ngụ ngôn đèn chiếu…

2 Học sinh: HS: SGK, bài soạn ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS

-GV giới thiệu bài

Hoạt động 2::Đọc –Hiểu văn bản

:Phân tích đoạn 2.

Hướng phân tích :có thể tiến hành

theo 2 bước như trên

-GV cho HS đọc đoạn 2

Hỏi: Chó sói trong thơ La

Phông-Ten là con vật như thế nào?

Hỏi:Dựa vào đâu em có nhận xét

như vậy?

Hỏi:Nó tiêu biểu cho hạng người

nào trong xã hội?

Hỏi:Buy-Phông có nhận xét gì khác

với La Phông-Ten về chó sói? Vì

sao ông không nói đến nỗi bất hạnh

của chó sói?

-GV nêu câu hỏi thảo luận tổ

“Chứng minh rằng nhận định hình

-HS đọc đoạn 2 -HS trả lời:

-HS thảo luận theo 4 tổ.(5P) Sau đó cử đại

I.Đọc –chú thích :

II Đọc –Hiểu văn bản:

1.Hình tượng con cừu : -Hình tượng con cừu thân

thương và tốt bụng,có tình mẫu tử rất cảm động

2-Hình tượng chó sói:

La Phông-Ten

-Bạo chúa -Khốn khổ -Bát hạnh -Gầy giơ xương

Buy-Phông -Thù ghét -Bộ mặt lấm lét -Mùi hôi gớm ghiếc

Chó sói ác độc, ngu ngốc

Trang 8

CỦA HS

tượng chó sói trong bài thơ Chó sói

và cừu không hoàn toàn đúng như

nhận xét củaHi-Pô-Li-Ten ?

-GV đúc kết lại và cho HS rút ra

bài học

-Hỏi:Bằng cách so sánh hình tượng

chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn

của La Phông-Ten với những dòng

viết về 2 con vật này của

Buy-Phông, Hi-Pô-Li-Ten đã nêu bật

được điều gì?

-GV cho HS ghi phần ghi nhớ trong

SGK

GV chốt lại các ý lớn

Ghi nhớ:SGK

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

diện trình bày Ghi tập nội dung bài học

-Thực hiện theo yêu cầu trên

- phân tích các nội dung của bài học để tìm ra ý nghĩa của văn bản

Đọc nội dung phần ghi nhớ

Chú ý nội dung của câu hỏi trả lời cho đúng

TIẾT 2

3 Nghệ thuật:

-Sử dụng phép lập luận,so sánh,đối chiếu

4 Ý nghĩa văn bản :

- Với hai hình tượng của con sói và con cừu ,văn bản đã làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả

III.Ghi nhớ: SGK/41

IV CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Cùng cố : Câu hỏi trắc nghiệm:

1-Văn bản được viết theo kiểu nghị luận nào?

a NL về sự việc đời sống

b NL xã hội

c NL văn chương

d NL về tư tưởng đạo lí

2-Bài văn NL trên trở nên sinh động nhờ vào cách triển khai lập luận của tác giả:

a Đúng

b Sai

-GV có thể đặt câu hỏi để khéo léo gd HS: Qua phân tích cách nhìn của nhà thơ và nhà khoa học của H-Ten, các em thích nhân vật chó sói hay cừu non? Vì sao?

-GV cho HS đọc bài thơ trích (Phần đọc thêm)

2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :

-GV dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài mới “HDĐT :Con cò”,phân tích hình tựơng con cò và cho biết vì sao tác giả lại chọn hình tựong con cò đưa vào trong chương trình ọc của chúng ta

-Hướng dẫn soạn các câu hỏi 1,2,3,4 SGK/48

Ngày đăng: 02/12/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG - Bài soạn tuan 23
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG (Trang 1)
-Chuẩn bị bài mới :Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La phông Ten,phân tích hình ảnh con sói và cừu về tính cách và hình ảnh của chúng trong thơ - Bài soạn tuan 23
hu ẩn bị bài mới :Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La phông Ten,phân tích hình ảnh con sói và cừu về tính cách và hình ảnh của chúng trong thơ (Trang 2)
Hoạt động của thầy và trò Hoạt động của trò Ghi bảng - Bài soạn tuan 23
o ạt động của thầy và trò Hoạt động của trò Ghi bảng (Trang 3)
lên bảng thực hiện theo   yêu   cầu   của đề bài lần lượt từng bài tập - Bài soạn tuan 23
l ên bảng thực hiện theo yêu cầu của đề bài lần lượt từng bài tập (Trang 4)
Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn cua La Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông,hiểu được những đặc trưng của những sáng tác nghệ thật. - Bài soạn tuan 23
ua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn cua La Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông,hiểu được những đặc trưng của những sáng tác nghệ thật (Trang 7)
- Với hai hình tượng của con sói và con cừu ,văn bản đã làm   nổi   bật   đặc   trưng   của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng   tượng   và   dấu   ấn   cá nhân của tác giả . - Bài soạn tuan 23
i hai hình tượng của con sói và con cừu ,văn bản đã làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w