LỊCH BÁO GIẢNG THỨ HAI Tập đọc “ Vua tàu thuỷ”Bạch Thái Bưởi Toán Nhân một số với một tổng bài 4 trang 67 Lịch sử Chùa thời Lý Đạo đức Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ Tiết 1 Chào cờ TH
Trang 1
LỊCH BÁO GIẢNG
THỨ HAI
Tập đọc “ Vua tàu thuỷ”Bạch Thái Bưởi
Toán Nhân một số với một tổng (bài 4 trang 67)
Lịch sử Chùa thời Lý
Đạo đức Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ( Tiết 1 )
Chào cờ
THỨ BA LT & C Mở rộng vốn từ : Ý chí – Nghị lực
Toán Nhân một số với một hiệu
Chính tả Nghe – Viết : Người chiến sĩ giàu nghị lực
Kỹ thuật Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột (T2)
Âm nhạc Học hát bài Cò lả.
THỨ TƯ
Tập đọc Vẽ trứng
Toán Luyện tập (bài 3 trang 68)
Tập làm văn Kết bài trong bài văn kể chuyện
Mỹ thuật Vẽ tranh :đề tài sinh hoạt
Kể chuỵên Kể chuyện đã nghe , đã đọc
THỨ NĂM
LT & C Tính từ ( TT )
Toán Nhân với số có hai chữ số
Địa lý Đồng bằng Bắc Bộ
Khoa học Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên
THỨ SÁU
Tập làm văn Kể chuyện ( Kiểm tra viết )
Toán Luyện tập (bài 5 trang 70)
Khoa học Nước cần cho sự sống
Sinh hoạt
Trang 2
Thứ hai ngày tháng năm 2008
TẬP ĐỌC “VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI
I MỤC TIÊU:
1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc diễn cảm toàn bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi
2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : SGV
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Oån định:
2 KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu
tục ngữ trong bài Có chí thì nên và nêu ý nghĩa của
một số câu tục ngữ
-Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc)
-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có) Kết hợp tìm hiểu nghĩa từ ø
- HS luyện đọc theo cặp
-GV đọc mẫu
* Đọc hiểu
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi
+Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
+Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi đã làm gì?
+Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một người có
chí?
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả lời câu
hỏi.Như đoạn 1,2
-Nội dung chính của bài là gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
Tương tự tiết trước
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Gọi HS đọc lại toàn bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị trước bài Vẽ
trứng
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS đọc thành tiếng bài
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- HS ngồi cạnh luyện đọc với nhau
-2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
-2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
-Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có ý chí
vươn lên để trở thành vua tàu thuỷ.
Trang 3
TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG I.MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng , nhân một tổng với một số
Vận dụng để tính nhẩm , tính nhanh
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập còn
lại của tiết 55, kiểm tra vở ø của một số HS khác
-GV chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :
-GV viết lên bảng 2 biểu thức :
4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
-Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
-Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào so với nhau ?
-Vậy ta có : 4 x ( 3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
c.Quy tắc nhân một số với một tổng
Như SGv
-Ta có :a x ( b + c) = a x b + a x c
-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một tổng
d Luyện tập , thực hành
Bài 1 -Yêu cầu HS tự làm bài (Bỏ câu b)
235 x (30 +5) = 235 x 30 + 235 x 5
=7050 + 1175
= 8225
-GV chữa bài
-GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số nhân với một tổng :
Bài 2: - Gọi Hs đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết điều gì ?
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3-Yêu cầu HS nêu đề bài toán
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số nhân với một tổng , một
tổng nhân với một số
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài cho tiết sau
-3 HS lên bảng làm bài , HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn -HS nghe , nhắc lại tựa
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-Bằng nhau
-HS viết và đọc lại công thức -HS nêu như phần bài học trong SGK
-Tính giá trị của biểu thức
- 2 Hs lên bảng , cả lớp làm vào VBT
5327 x (80 + 6) = 5327 x 80 + 2537 x 6 = 426160 + 31962
- 3 Hs nêu lại quy tắc
-1 HS đọc đề bài và tìm hiểu đề bài
- 2 HS lên bảng trình bày bài giải mỗi
em mỗi cách, cả lớp làm bài vào vở
(nhóm1;2;3 cách 1;nhóm 4;5;6 cách 2).
- Hs nêu đề toán 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-2 HS nêu trước lớp , HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS cả lớp
Trang 4
LỊCH SỬ CHÙA THỜI LÝÙ
I.MỤC TIÊU :
-HS biết :đến thời Lý ,đạo phật phát triển thịnh đạt nhất
-Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi -Chùa là công trình kiến trúc đẹp
II.CHUẨN BỊ :
-Ảnh chụp phóng to chùa Dâu ,chùa Một Cột ,tượng phật A- di –đà -PHT của HS
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC :Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
-Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô ?
-Em biết Thăng Long còn có những tên gọi nào khác nữa ?
-GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :GV ghi tựa
b.Phát triển bài :
*GV giới thiệu thời gian đạo Phật vào nước ta và giải thích vì
sao dân ta nhiều người theo đạo Phật (Đạo Phật từ Ấn Độ du
nhập vào nước ta từ thời PKPB đô hộ Đạo Phật có nhiều điểm
phù hợp với cách nghĩ , lối sống của dân ta )
*Hoạt động cả lớp :
-GV cho HS đọc SGK từ “Đạo phật … rất thịnh đạt.”
-GV đặt câu hỏi :Vì sao nói : “Đến thời Lý,đạo Phật trở nên
thịnh đạt nhất ?”
-GV nhận xét kết luận :
*Hoạt động nhóm : GV phát PHT cho HS
-GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò , tác dụng của chùa dưới
thời nhà Lý Qua đọc SGK và vận dụng hiểu biết của bản thân ,
HS điền dấu x vào ô trống sau những ý đúng :
+Chùa là nơi tu hành của các nhà sư
+Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật
+Chùa là trung tâm văn hóa của làng xã
+Chùa là nơi tổ chức văn nghệ
-GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động cá nhân :
-GV mô tả chùa Dâu, chùa Một Cột, tượng Phật A-di-đà(có ảnh
phóng to)vàkhẳng định chùa là một công trình kiến trúc đẹp
-GV nhận xét và kết luận
3.Củng cố :
-Cho HS đọc khung bài học
-GV nhận xét, đánh giá
4.- Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài : “Cuộc kháng chiến
-HS trả lời -HS khác nhận xét -HS lắng nghe
-HS đọc
-HS các nhóm thảo luận và điền dấu
X vào ô trống
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh
-Vài HS mô tả
-HS khác nhận xét
-3 HS đọc
Trang 5
chống quân Tống xâm lược lần thứ hai”
-Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng:
1.Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ôngg bà, cha mẹ 2.Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông ba, cha mẹ trongcuộcsống
3 Kính yêu ông bà, cha mẹ
II.CHUẨN BỊ:
-Bài hát “Cho con”- Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Tiết: 1
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm “Phần thưởng” –SGK/17-18.
-GV cho HS đóng vai Hưng, bà của Hưng trong tiểu phẩm “Phần thưởng”
-GV phỏng vấn các em vừa đóng tiểu phẩm
+Đối với HS đóng vai Hưng
?Vì sao em lại tặng “bà” gói bánh ngon em vừa được thưởng?
+Đối với HS đóng vai bà của Hưng:
? “Bà” cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa cháu đối với mình?
-GV kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà, Hưng là một đứa cháu hiếu
thảo.
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 1- SGK/18-19)
-GV nêu yêu cầu của bài tập 1:
Cách ứng xử của các bạn trong các tình huống sau là đúng hay sai? Vì sao?
-GV mời đại diện các nhóm trình bày
-GV kết luận:
+Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b); Hoài (Tình huống d), Nhâm
(Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
+Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và bạn Hoàng (Tình huống c) là
chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/19)
-GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
Hãy đặt tên cho mỗi tranh (SGK/19) và nhận xét về việc làm của nhỏ trong
tranh
Nhóm 1 : Tranh 1
Nhóm 2 : Tranh 2
-GV kết luận về nội dung các bức tranh và khen các nhóm HS đã đặt tên
tranh phù hợp
-GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
-HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng
-Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử
-HS trao đổi trong nhóm (5 nhóm)
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Các nhóm HS thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày ý kiến Các nhóm khác trao đổi
-2 HS đọc
Trang 6
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chuẩn bị bài tập 5- 6 (SGK/20) -Cả lớp thực hiện
………
Luyện Từ Và Câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU:
1 Nắm được một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
2 Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đặt 2 câu có sử dụng tính từ, gạch chân dưới tính từ
–Gọi 3 HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế nào là tính từ, cho ví dụ
2 Bài mới:
b Hướng dẫn làm bài tập:
-3 HS lên bảng đặt câu -3 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
-1 HS đọc thành tiếng
Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả
lời câu hỏi
-Gọi HS phát biểu và bổ sung
-2 HS lên bảng làm trên phiếu.HS dưới lớp làm vào vở nháp -Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng
-Chữa bài (nếu sai)
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thao luận và trả lời câu hỏi
Bài 3:-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 4:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung
-Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý
nghĩa của 2 câu tục ngữ
-Giải nghĩa đen cho HS
-1 HS đọc thành tiếng
- Làm bài
Nhóm đôi
-Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung cho đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ
-Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng câu tục ngữ
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm được và các câu tục ngữ
Trang 7
TOÁN MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT HIỆU
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
-Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu , nhân một hiệu với một số
- Vận dụng để tính nhẩm , tính nhanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1,
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC: -Gọi HS lên bảng và yêu cầu làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 56 , kiểm tra vở của một
số HS khác
-Chữa bài , nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài – Ghi tựa
b Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức
-Viết lên bảng 2 biểu thức :
* 3 x ( 7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5
-Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
-Gía trị của 2 biểu thức trên như thế nào so với nhau
-Vậy ta có : 3 x ( 7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5
c Quy tắc nhân một số với một hiệu
-GV chỉ vào biểu thức 3 x ( 7 – 5 ) và nêu : 3 là một số, ( 7
– 5) là một hiệu Vậy biểu thức có dạng tích của một số
nhân với một hiệu
-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu bằng :
-GV hướng dẫn tìm hiểu bài
-Gọi số đó là a, hiệu la ø ( b – c) Hãy viết biểu thức a nhân
với hiệu ( b - c)
- Ta có thể viết : a x ( b – c) = a x b – a x c
-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một hiệu
d Luyện tập , thực hành
Bài 1 -Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét và ghi điểm
Bài 2: - Gọi Hs đọc đề bài toán
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3-Yêu cầu HS nêu đề bài toán
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét và cho điểm HS
-5 HS lên bảng , HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe - HS nhắc lại
-1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào nháp -Bằng nhau
- Hs đọc
-Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau
-HS viết a x b – a x c và đọc lại
- HS nêu như phần bài học trong SGK
-Tính giá trị của biểu thức
- 4 HS lên bảng, lớp làm vào VBT
-1 HS đọc đề bài và tìm hiểu đề bài
- 2 HS lên bảng trình bày bài giải mỗi em mỗi cách, cả lớp làm bài vào vở
(nhóm1;2;3 cách 1;nhóm 4;5;6 cách 2).
- Hs nêu đề toán 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 8
3 Củng cố – Dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân một hiệu với một số
-Tổng kết giờ học
-Dăën dò HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
CHÍNH TẢ NGƯỜI LỰC SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU :
Nghe- viết chính xác việt đẹp đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực
Làm đúng bài chính tả phân biệt ch/tr hoặc ươn/ ương
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng viết các câu ở BT3
-Gọi 1 HS đọc cho cả lớp viết
trăng trắng, chúm chím, chiền chiện, thuỷ chung, trung
hiếu… - Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
+Đoạn văn viết về ai?
+Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về chuyện gì cảm
động?
* Hướng dẫn viết từ khó.
-Yêu cầu HS tìm từ khó, đễ lẫn khi viết và luyện viết
* Viết chính tả.
* Soát lỗi và chấm bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc b/ hoặc các bài tập
do GV lựa chọn để chữa lỗi chính tả cho địa phương
Bài 2:a/ – Gọi HS đọc yêu cầu.
-yêu cầu các tổ lên thi tiếp sứ, mỗi HS chỉ điền vào một
chỗ trống
-GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng chữ cho HS nhóm
khác, nhận xét đúng/ sai
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc lại truyện Ngu Công dời núi
b/ tiến hành tương tự a/
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét chữ viết của HS
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện Ngu công dời núi Cho
gia đình nghe và chuẩn bị bài sau
-2 HS lên bảng viết
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
+Đoạn văn viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng
+Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thương của anh
-Các từ ngữ: Sài Gòn tháng 4 năm 1975, Lê
Duy Ứng, 30 triển lãm, 5 giải thưởng…
-1 HS đọc thành tiếng
-Các nhóm lên thi tiếp sức
-Chữa bài
-Chữa bài (nếu sai)
Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi, chắn ngang, chê cười, chất, cháu chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi,
-2 HS đọc thành tiếng
-Lời giải: Vươn lên, chán trường, thương
trường, khai trương, đường thuỷ, thịnh vượng.
Trang 9
THỦ CÔNG KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT
I/ MỤC TIÊU:
-HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau
-Gấp được mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau đúng quy trình, đúng kỹ thuật
-Yêu thích sản phẩm mình làm được
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải …)
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm
+Len (hoặc sợi), khác với màu vải
+Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định : Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
b)HS thực hành khâu đột thưa:
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu viền đường gấp mép vải
-GV gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác gấp mép vải
-GV nhận xét, sử dụng tranh quy trình để nêu cách gấp mép vải và cách
khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột qua hai bước:
+Bước 1: Gấp mép vải
+Bước 2: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
-GV nhắc lại và hướng dẫn thêm một số điểm lưu ý đã nêu ở tiết 1
-GV tổ chức cho HS thực hành và nêu thời gian hoàn thành sản phẩm
-GV quan sát uốn nắn thao tác cho những HS còn lúng túng hoặc chưa thực
hiện đúng
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của HS.
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành
-GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:
+Gấp được mép vải Đường gấp tương đối thẳng, phẳng, đúng kỹ thuật
+Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
+Mũi khâu tương đối đều, thẳng, không bị dúm
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định
-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS
-Chuẩn bị dụng cụ học tập
-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác gấp mép vải
-HS theo dõi
-HS thực hành
-HS trưng bày sản phẩm
-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên
Trang 10
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết quả thực hành của HS
-Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị vật liệu, dụng cụ bài“Cắt, khâu túi rút dây” -HS cả lớp.
Âm nhạc : HỌC HÁT : BÀI CÒ LẢ
I MỤC TIÊU :
- Hs cảm nhận được tính chất âm nhạc vui tươi, trong sáng, mượt mà của bài cò lả, dân ca đồng bằng Bắc
Bộ và tinh thần lao động lạc quan, yêu đời của ngươpì nông dân được thể hiện ở lời ca
- Hs hát đúng giai điệu và lời ca, biết thể hiện những chỗ có luyến trong bài hát
- Giáo dục Hs yêu quý dân ca và trân trọng người lao động
II CHUẨN BỊ:
Nhạc cụ quen dùng – tranh ảnh phong cảnh làng quê đồng bằng Bắc Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp: Nhắc HS ngồi ngay ngắn, luyện thanh
2 Bài mới: A Phần mở đầu: giới thiệu nội dung tiết học
B Phần hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1: Dạy bài hát Cò lả
- Giáo viên hát mẫu bài hát Cò lả.
-Yêu cầu Hs đọc lời ca theo sự hướng dẫn của Gv
- Gv hát mẫu từng câu
HĐ 2: Luyện tập
- Luyện tập theo nhóm (3 nhóm, 6 nhóm)
- Gv theo dõi và đi đến gần các nhóm để giúp đỡ
- Gv gọi lần lượt các Hs hát trước lớp
HĐ 3: - Hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu lời ca.
- Gv vừa hướng dẫn vừa luyện tập cho học sinh
+ Hát kết hợp gõ đệm theo phách
+ Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp
- Tập biểu diễn bài hát
+ 2 dãy bàn đứng hát và nhún theo nhịp 2/4
+2 nhóm lên biểu diễn bài hát kết hợp vận động
phụ họa
HĐ 3: Nghe nhạc bài Trống cơm.
* Cũng cố: - Hát lại 2 lần bài hát
* Về nhà hát thuộc lời và tập biểu diễn bài hát
- Hs theo dõi lắng nghe
- Hs đọc đồng thanh, cá nhân
- Hs hát theo Gv
- Các nhóm luyện tập hát lời ca trong nhóm
- HS quan sát và lắng nghe
+ Tay gõ phách ,gõ nhịp
+ HS thực hiện theo sự hướng dẫn của Gv
- Hs thực hiện theo cả lớp, nhóm (3 nhóm)
- Cả lớp hát