Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:Tổ chức cho các em thi đua theo 2 nhóm trên 2 bảng từ.. + Luyện đọc câu: Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách đọc nối tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc c
Trang 1Ngày soạn: 2/5/2010 Ngày giảng: Thứ2/3/5/2010
- Biết cộng trong phạm vi 10, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép
trừ dựa vào bảng cộng, trừ ; biết nối các điểm để có hình vuông, hình tam
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phép tính và kết
quả nối tiếp mỗi em đọc 2 phép tính
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở bảng con (cột a giáo
viên gợi ý để học sinh nêu tính chất giao hoán của
phép cộng qua ví dụ: 6 + 2 = 8 và 2 + 6 = 8, cột b
cho học sinh nêu cách thực hiện
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở vở và chữa bài trên bảng
lớp
Các số từ bé đến lớn là: 5, 7, 9, 10Các số từ lớn đến bé là: 10, 9, 7, 5Nhắc lại
Mỗi học sinh đọc 2 phép tính và kết quả:
số trong phép cộng thì kết quả của phép cộng không thay đổi
* Cột b:
Thực hiện từ trái sang phải
7 + 2 + 1 = 9 + 1 = 10
Trang 2Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho các em thi đua theo 2 nhóm trên 2
bảng từ
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị bài: "Ôn tập
I. Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Sừng sững,khẳng khiu, trụi lá, chi
chít Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với các trường học Cây bàng mỗi
mùa có đặc điểm riêng
- Trả lời được câu hỏi 1 ( SGK )
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Sau cơn
mưa” và trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhận xét KTBC
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút đề
bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn (giọng đọc rõ, to, ngắt nghỉ
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhắc lại
Lắng nghe
Trang 3hơi đúng chỗ) Tóm tắt nội dung bài:
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
1 Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu: sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi
chít
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách đọc nối tiếp,
học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ nhất, các em
khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn lại cho
đến hết bài
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
+ Đọc cả bài
+ GVđọc diễn cảm bài văn
+ Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần oang, oac
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần oang ?
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và
- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
- Học sinh đọc câu mẫu SGK
Bé ngồi trong khoang thuyền Chú bộ đội khoác ba lô trên vai
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu chứa tiếng có vần oang, vần oac, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều câu nhóm đó thắng
2 em
Trang 4trả lời các câu hỏi:
1 Cây bàng thay đổi như thế nào ?
+ Vào mùa đơng ?
+ Vào mùa xuân ?
+ Vào mùa hè ?
+ Vào mùa thu ?
Theo em cây bàng đẹp nhất vào lúc
nào ?
Luyện nĩi:
Đề tài: Kể tên những cây trồng ở sân trường em.
Giáo viên tổ chức cho từng nhĩm học sinh trao
đổi kể cho nhau nghe các cây được trồng ở sân
trường em Sau đĩ cử người trình bày trước lớp
Tuyên dương nhĩm hoạt động tốt
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
6.Nhận xét dặn dị: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,
xem bài mới
Cây bàng khẳng khiu trụi lá
Cành trên cành dưới chi chít lộc non
Tán lá xanh um che mát một khoảng sân
Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá
Mùa xuân, mùa thu
Học sinh quan sát tranh SGK và luyện nĩi theo nhĩm nhỏ 3, 4 em: cây phượng, cây tràm, cây bạch đàn, cây bàng lăng,
…
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
BUỔI CHIỀUĐạo đứcBẢO VỆ NGUỒN NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG
I Mục tiêu
HS nêu được những việc nên làm và những
việckhông nên làm để bảo vệ nguồn nước
HS biết tham giabảo vệ nguồn nước và tuyên
truyền mọi người cùng thực hiện
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng
b Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những biện pháp bảo
vệ nguồn nước:
- HS quan sát hình trang 58, 59 SGK, thảo luận theo nhĩm đơi câu hỏi sau:
Trang 5* Mục tiêu: Nêu được những việc nên và
không nên làm để bảo vệ nguồn nước
* Cách tiến hành:
- GV Kết luận về bảo vệ nguồn nước
Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ nguồn
nước:
* Mục tiêu: Bản thân HS tham gia bảo vệ
nguồn nước và tuyên truyền, cổ
động người khác cùng bảo vệ nguồn nước
* Cách tiến hành:
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Quan sát chung, giúp đỡ các nhóm
* Nêu yêu cầu của bài rồi thực hành
Trang 6+3
+ 53
+7
Yêu cầu các em tự làm bài vào vở
Lưu ý : với những em trung bình hướng dẫn kĩ với
các em lần lượt lấy số 3 cộng với các số 4, 3 , 5,
7sau đó mới ghi kết quả vào ô trống
Yêu cầu các em đọc lại các số đã điền đúng
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc lại các dãy số đã điền đúng
Bài 5: Dành cho học sinh giỏi
Hồng, Huệ và Lan đi câu,ai cũng câu được cá Huệ
câu được 3 con cá, Lan câu được số cá ít hơn huệ ,
nhưng nhiều hơn Hồng Hỏi Hồng câu được mấy
con cá?Lan câu được mấy con cá?
Cùng HS nhận xét sửa sai
4.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Học sinh viết vào ô trống các số thích hợp
Tuyên dương những bạn làm nhanh, đúng
* 3 em đọc lại các số đó Tính
Thực hiện từ trái sang phải
a 0 ,6 ,7 , 8 , 9
b 10 , 9 , 4 , 2 , 1Đọc lại các số vừa điền
* 3 em đọc bài toán , lớp đọc thầm bài toán
Làm bài vào bảng con+Huệ câu được 3 con , Lan câu được
2 con, Hồng câu được 1 con
Thực hành ở nhà
Trang 7
-Viết tiếng có vần oang, viết tiếng ngoài bài có vần oang, oac
2.Kĩ năng:Rèn cho HS có thói quen tìm hiểu nội dung bài và làm đúng ở
Đọc bài Sau cơn mưa và trả lờì câu hỏi:Những cảnh
vật thay đổi như thế nào sau cơn mưa?
Cùng HS nhận xét bổ sung
2.Bài mới :
* Hoạt động 1 : Luyện đọc.
+Mục tiêu: Luyện cho HS đọc thành thạo , đọc thuộc
diễn cảm bài Cây bàng thành thạo
+Tiến hành:
Đọc đồng thanh 2 lần
Yêu cầu HS đọc trong nhóm , đọc cá nhân
Theo dõi giúp đỡ HS đọc còn chậm
CùngHS nhận xét , khen nhóm đọc to , trôi chảy , hay
Nêu đặc điểm cây bàng từng mùa xuân, hạ, thu , đông?
Cùng HS nhận xét sửa sai
*Hoạt động 2:
-.Bài 1: Viết tiếng có vần oang
Yêu cầu HS đọc kĩ bài và tìm tiếng chứa vần oang
Thi đọc cá nhân
Mùa xuân cành lộc non mơn mởn
Mùa hạ những tán lá xanh umMùa thu từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá
Mùa đông những cành khẳng khiu trụi lá
* Nêu yêu cầulớp làm VBT , 1 em lên bảng làm
khoảngNối tiếp mỗi em nêu một từ.+oang: vỡ hoang, khoang
Trang 8Bài 3: Viết câu chứa tiếng:
Có vần oang
Có vần oac
Bài 4: Nối tên mùa với đặc điểm cây bàng từng mùa
Mùa xuân cành khẳng khiu
Mùa hạ cành trên cành dưới chi chít lộc non
Mùa thu từng chùm quả chín vàng trong kẽ
Mùa đông những tán lá xanh um
+Bố đang vỡ hoang
+Bé mặc áo khoác
Lớp theo dõi nhận xét sửa sai
* 2 em nêu yêu cầu bài tập
Thủ côngĐ/C Nhi dạyToán :
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10
I.Mục tiêu :
- Biết cấu taọ các số trong phạm vị 10; cộng trừ trong phạm vi 10; biết vẽ
đoạn thẳng, giải bài toán có lời văn
Trang 9Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên tổ chức cho các em thi đua nêu cấu tạo
các số trong phạm vi 10 bằng cách:
Học sinh này nêu : 2 = 1 + mấy ?
Học sinh khác trả lời : 2 = 1 + 1
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở bảng con và chữa bài
trên bảng lớp
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh đọc đề toán, tự nêu tóm tắt và giải
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh vẽ vào bảng con đoạn thẳng dài 10
cm và nêu các bước của quá trình vẽ đoạn thẳng
4.Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau: Ôn
3 = 2 + mấy ?, 3 = 2 + 1
5 = 5 + mấy ?, 5 = 4 + 1
7 = mấy + 2 ?, 7 = 5 + 2Tương tự với các phép tính khác.Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Học sinh tự giải và chữa bài trên bảng lớp
Tóm tắt:
Có : 10 cái thuyềnCho em : 4 cái thuyềnCòn lại : ? cái thuyền
Giải:
Số thuyền của Lan còn lại là:
10 – 4 = 6 (cái thuyền) Đáp số: 6 cái thuyền
- Học sinh vẽ đoạn thẳng MN dài 10
cm vào bảng con và nêu cách vẽ
M N
Nhắc tên bài
Trang 10- Viết đúng các vần: oang, oac, ăn, ăng ; các từ ngữ: khoảng trời, áo khoác, khăn đỏ, măng non Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập 2 ( Mỗi từ ngữ được viết ít nhất 1 lần )
- Rèn luyện ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa U,Ư, V đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 11Chính tả (tập chép):
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,
chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: Hồ Gươm ,tiếng chim
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập viết
các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các
bài tập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét.Chữ U có
mấy nét ? độ cao của chữ bao nhiêu ? Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô
chữ trong khung chữ
Tương tự với chữ Ư,V
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện
(đọc, quan sát, viết bảng con)
Giáo viên viết mẫu :
oang, oac, ăn, ăng , khoảng trời, áo khoác,
khăn đỏ, măng non
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vàovở
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
Học sinh nhắc lại bài
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa U trên bảng phụ và trong vở tập viết
Chữ U gồm hai nét: nét móc hai đầu ,nét móc ngược , chữ U cao năm li
Quan sát
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng
Trang 12CÂY BÀNG
I. Mục tiêu:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “ Xuân sang … hết “ 36 chữ
trong khoảng 15 – 17 pháut
- Điền đúng vần oang, oac ; chữ g, gh vào chỗ trống
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà chép
lại bài lần trước
GV đọc cho Hs viết vào bảng con các từ ngữ sau:
trưa, tiếng chim, bóng râm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới: GV giới thiệu bài ghi đề bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép (giáo
viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chép và tìm những
tiếng thường hay viết sai viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học
sinh
Thực hành bài viết (tập chép)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của
đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những
từ học sinh sai phổ biến trong lớp Học sinh viết vào bảng con các
tiếng hay viết sai: chi chít, tán lá,
khoảng sân, kẽ lá.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tập
Trang 13 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em
gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
BUỔI CHIỀULuyện âm nhạc
GV bộ môn dạy
Luyện Tiếng việt
TÔ CHỮ HOA : U,Ư,V
I Mục tiêu :
- Giúp HS biết tô chữ hoa U,Ư,V
- Viết đúng các vần, các từ ngữ - chữ thường theo mẫu chữ trong vở tập viết
(phần B)
II Chuẩn bị
- Bảng có kẻ ô li
Trang 14- Vở tập viết.
III Phần lên lớp:
1 Giới thiệu tiết học:
2 Hướng dẫn bài:
a Hướng dẫn tô chữ hoa:
- Đưa các chữ hoa U,Ư,V lên bảng cho HS
quan sát
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tô các con chữ
hoa theo yêu cầu của GV
- Hướng dẫn hs tô lại chữ hoa
- Viết lại bài ở nhà
- Quan sát chữ cái hoa và đọc nối tiếp
- Nhắc lại cách tô chữ hoa
- Tự tô vào vở rèn viết
- Theo dõi GV hướng dẫn để tô cho đúng mẫu
* Theo dõi
- 3 đế 4 em đọc lại các từ ứng dụng
- Luyện viết bảng con
- Luyện viết vào vở luyện viết
Học sinh nhận biết được các dấu hiệu khi trời có gió
Biết mô tả được cám giác khi có gió thổi vào
Thực hành quan sát ngoài trời , biết phân biệt được gió mạnh hay gió nhẹ
II.Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập, tranh , ảnh về gió , bão
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Khi trời nắng bầu trời như thế nào? Hai em trả lời
Trang 15Nhận xét bài cũ.
3.Bài mới:
Giới thiệu và ghi bảng đề bài
Hoạt động 1 : Quan sát tranh.
Mục đích: Học sinh nhận biết các dấu hiệu khi trời có
gió
Biết được dấu hiệu khi có gió nhẹ, gió mạnh
Các bước tiến hành:
Bước 1: Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi sau:
+ Vì sao em biết là trời đang có gió?
+ Gió có gây nguy hiểm hay không ?
Tổ chức cho các em làm việc theo nhóm và thảo luận
nói cho nhau nghe các ý kiến của mình nội dung các
câu hỏi trên
Bước 2: Gọi đại diện nhóm lên trả lời các câu hỏi Các
nhóm khác nghe và nhận xét bổ sung
Bước 3: treo tranh ,ảnh gió và bão lên bảng cho học
sinh quan sát và hỏi:
+ Gió trong mỗi tranh này như thế nào?
+ Cảnh vật ra sao khi có gió như thế này?
.Kết luận: Trời lặng gió thì cây cối đứng yên, có gió
nhẹ làm cho lá cây ngọn cỏ lay động nhẹ Gió mạnh thì
nguy hiểm nhất là bão
Hoạt động 2: Liên hệ
MĐ: Học sinh mô tả được cảm giác khi có gió thổi vào
mình
Cách tiến hành:
Bước 1: Cho học sinh cầm quạt hoặc quyển vở quạt
vào mình và đưa ra nhận xét Tuỳ theo thời tiết ngày
hôm đó các em trả lời là mát hay rét
Bước 2: Gọi một số học sinh trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Quan sát ngoài trời.
MĐ: Học sinh nhận biết trời có gió hay không có gió,
gió mạnh hay gió nhẹ
Cách tiến hành:
Bước 1: Cho học sinh ra sân trường và giao nhiệm vụ
+ Quan sát xem lá cây, ngọn cỏ, lá cờ … có lay động
Gió nhẹ, không nguy hiểm
Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi trên, các nhóm khác bổ sung
Trang 16Bước 2: Tổ chức cho các em làm việc và theo dõi
hướng dẫn các em thực hành
Bước 3: Tập trung lớp lại và chỉ định một số học sinh
nêu kết quả quan sát và thảo luận trong nhóm
kết luận: Nhờ quan sát cây cối cảnh vật xung quanh
và cảm nhận của mỗi người mà ta biết trời lặng gió
hay có gió, gió nhẹ hay gió mạnh.
Hoạt động 3 : làm bài tập
Điền các từ : Gió nhẹ , gió mạnh , lặng gió vào chỗ
chấm cho phù hợp
Trong vườn , cành lá đứng yên khi …………
Cành lá đu đưa khi có ……… cây và cành lá
Làm sao ta biết có gió hay không có gió?
Gió nhẹ thì cây cối, cảnh vật như thế nào? Gió mạnh
thì cảnh vật cây cối như thế nào?
5.Dặn dò :
Học bài, xem bài mới: Trời nóng , trời rét
dẫn của giáo viên
Lay động nhẹ –> gió nhe
Lay động mạnh –> gió mạnh.Học sinh nêu kết quả quan sát và thảo luận ngoài sân trường
Nhắc lại
Cả lớp đọc thầm bài tập và làm bài vào vở
3em làm vào phiếu
2em đọc lại bài tập đã hoàn thành
Cây cối cảnh vật lay động –> có gió, cây cối cảnh vật đứng im –> không có gió
Gió nhẹ cây cối … lay động nhẹ, gió mạnh cây cối … lay động mạnh
Thực hành ở nhà
Ngày soạn: 3/5/2010Ngày giảng: Thứ4/5/5/2010BUỔI SÁNG - LỚP 1 A
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10
I.Mục tiêu :
- Biết trừ trong phạm vi 10, trừ nhẩm, nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng
và phép trừ Biết giải bài toán có lời văn
- Bài tập 1, 2, 3, 4
- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập Bảng phụ ghi BT 4