- Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong bài.. - 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: - Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài vàtrả lời các câu hỏi... Tìm hiểu bài và luyện đ
Trang 1Tô chữ hoa C, D, ĐCon gà
Luyện con gàLuyện các số có hai chữ sốLuyện Tô chữ hoa C, D, ĐThứ 4 Buổi sáng
Cái BốngCắt dán hình vuôngSHCM
GVBM dạyLuyện đọc Cái Bống
GD bảo vệ môi trườngThứ 6
Kiểm tra giữa kì haiLuyện Các số có hai chữ sốLuyện viết bài Cái Bống
Trang 2Sinh hoạt Sao Ngày soạn 14 tháng 3 năm 2010-03-09
Giảng thứ hai ngày 15 ? 3/ 2010
1 Nêu được khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi
- Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi
- Trẻ em có quyền được tôn trọng, đối xử bình đẳng
2 HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày
3 Học sinh có thái độ:
- Tôn trọng chân thành khi giao tiếp
- Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
II Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
- Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai
- Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ghép hoa”
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Quan sát tranh BT 1:
- Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh
quan sát tranh bài tập 1 và cho biết:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?
- Gọi học sinh nêu các ý trên
Giáo viên tổng kết:
Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà
Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp
muộn
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm BT 2:
Nội dung thảo luận:
- Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi
nhóm thảo luận 1 tranh
- 3 HS nêu tên bài học và nêu cách đi bộ
từ nhà đến trường đúng quy định bảo đảmATGT
- Học sinh khác nhận xét và bổ sung
- Vài HS nhắc lại
- Học sinh hoạt động cá nhân quan sáttranh và trả lời các câu hỏi trên
- Trình bày trước lớp ý kiến của mình
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Trang 3Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn.
Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi
Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn
Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi
Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)
- Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho
các nhóm Cho học sinh thảo luận nhóm
và vai đóng
Giáo viên chốt lại:
+ Cần nói lời cảm ơn khi được người
khác quan tâm, giúp đỡ.
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi
làm phiền người khác.
3 Củng cố: Hỏi tên bài.
- Nhận xét, tuyên dương
4 Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau.
- Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi đúng
- Biết nghỉ hơi dài khi gặp dấu câu
2 Ôn các vần an, at; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần an và at
3 Hiểu từ ngữ trong bài Rám nắng, xương xương Nói lại được nội dung bi , tìnhcảm v sự biết ơn mẹ của bạn nhỏ khi nhìn đôi bàn tay mẹ
4 - Trả lời được các câu hỏi 1,2 SGK
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bộ chữ của GV và học sinh
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC : Hỏi bài trước.
- Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu
hỏi trong bài
- Học sinh nêu tên bài trước
- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài vàtrả lời các câu hỏi
Trang 4- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài và rút tựa bài ghi bảng.
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
* Đọc mẫu:
- Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi,
nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
- Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
+ Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
+ Khi đọc hết câu ta phải làm gì?
* Luyện đọc đoạn:
- Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
nhau, mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- Đọc cả bài
C Luyện tập: Ôn các vần an, at.
- Tìm tiếng trong bài có vần an ?
- Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at ?
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận
xét
Tiết 2
d Tìm hiểu bài và luyện đọc:
- Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc 2 đoạn
văn đầu, cả lớp đọc thầm lại và trả lời các
- Học sinh xác định các câu có trong bài.+ Có 5 câu
- Đọc mẫu từ trong bài (mỏ than, bát cơm)
- Đại diện 2 nhóm thi tìm tiếng có mangvần an, at
Trang 5Bình với đôi bàn tay mẹ?
- Nhận xét học sinh trả lời
- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài
văn
e Luyện nói: Trả lời câu hỏi theo tranh.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Gọi 2 học sinh đứng tại chỗ thực hành
hỏi đáp theo mẫu
3 Củng cố:
- Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung
bài đã học
4 Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em yêu
quý, tôn trọng và vâng lời cha mẹ - Học
giỏi để cha mẹ vui lòng
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài
mới
- Học sinh rèn đọc diễn cảm
- Lắng nghe
Mẫu: Hỏi : Ai nấu cơm cho bạn ăn?
Đáp: Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn
- Các cặp học sinh khác thực hành tương
tự như câu trên
- Nhắc tên bài và nội dung bài học
- 1 học sinh đọc lại bài
- Thực hành ở nhà
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Luyện toán
CHỮA BÀI KIỂM TRA
Tiếi 1: Hoạt động NGLL:
An toàn giao thông :
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI
I/ Mục tiêu 1 Kiến thức : HS biết một số loại xe thường thấy đi trên đường bộ HS
phân biệt xe thô sơ và xe cơ giới và biết tác dụng của các loại PTGT
2 Kĩ năng : - Biết tên các loại xe thường thấy Nhận biết được các tiếng động cơ và
tiếng còi của ô tô và xe máy để tránh nguy hiểm
3.Thái độ : -Không đi bộ dưới lòng đường Không chạy theo hoặc bám vào xe ô tô ,
xe máy đang chạy
II / Nội dung : - Phương tiện GTđường bộ gồm : - PTTS : Là các loại xe không di
chuyển bằng động cơ như : - Xe đạp , xe ba gác , , xe xích lô , xe do súc vật kéo
- PTcơ giới : Các loại xe ô tô , máy kéo , mô tô hai bánh , xe gắn máy
- Các điều luật liên quan : Điều 3 - Khoản 12 , 13 ( Luật GTĐB)
III / Chuẩn bị : -5 Tranh trong SGK phóng to Phiếu học tập ghi các tình huống của
hoạt động 3
IV / Lên lớp :
A ) Hoạt động 1:
1 Kiểm tra bài cu:
-Khi đi bộ qua đường em cần chú ý điều gì ?
- 2 em lên bảng trả lời
- HS1 nêu những điều cần chú ý khi đi
Trang 6- Hãy nêu đặc điểm con đường từ nhà em đến
trường ? - Đi trên đường đó em đã thực hiện
điều gì để được an toàn ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về cách
“Phương tiện giao thông đường bộ “.
b)Hoạt động 2 : - Nhận diện các phương tiện
giao thông
a/ Mục tiêu : HS biết được một số PTGT
đường bộ - Phân biệt được một số xe thô sơ
và xe cơ giới
b / Tiến hành :
- Treo tranh Hình 1 và 2 lên bảng
- Yêu cầu quan sát so sánh nhận diện để phân
biệt hai loại phương tiện giao thông đường bộ
- Vậy loại xe nào đi nhanh hơn ?
- Xe nào phát ra tiếng động lớn hơn ?
- Xe nào dễ gây nguy hiểm hơn ?
* Kết luận : - Xe thô sơ là các loại xe như xe
đạp , xích lô , xe bò , xe ngựa , Xe cơ giới
như : Ô tô , xe máy ,
- Xe thô sơ đi chậm ít gây nguy hiểm hơn xe cơ
giới
- GV giới thiệu thêm một số loại xe ưu tiên : -
Xe cứu thương , xe cảnh sát chữa cháy
- Khi gặp các loại xe này mọi người phải
nhường đường để các loại xe này đi trước
Hoạt động 3: -Thực hành theo nhóm
a/ Mục tiêu : - Giúp HS kể tên một số loại
phương tiện thô sơ
a/ Tiến hành :
-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm
-Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy lớn yêu cầu
thảo luận và ghi vào phiếu
- GV mời lần lượt từng nhóm lên trình bày ý
kiến của nhóm mình
-Giáo viên kết luận và viết lên bảng : - Xe
xích lô , xe đạp , xe đạp lôi , xe bò kéo là các
phương tiện thô sơ
( H2 : Xe thô sơ )
- Xe cơ giới chạy nhanh hơn
- Xe cơ giới phát ra tiếng động lớn hơn
- Xe cơ giới dễ gây nguy hiểm hơn
-Lớp tiến hành chia thành các nhóm theo yêu cầu của giáo viên
- Cử đại diện lên dán tờ giấy lên bảng
Trang 7-Dặn về nhà học bài và áp dụng và thực tế học vào thực tế cuộc sống hàng ngày
khi tham gia giao thông trên đường
Tiết 3: Luyện Thủ công
- Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo
yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước
- Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
chữ nhật quá lớn không dán được vào vở
thủ công Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân
đối, phẳng
- Học sinh thực hành kẻ, cắt và dán vào
vở thủ công
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn giúp đỡ các
em yếu, giúp các em hoàn thành sản phẩm
tại lớp
3 Củng cố:
- Học sinh mang dụng cụ để trên bàn chogiáo viên kểm tra
- Vài HS nêu lại
- Học sinh quan sát hình mẫu trên bảng,nêu lại cách kẻ hình, cắt và dán
Trang 8- Thu vở, chấm một số em.
4 Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng
và cắt dán đẹp, phẳng
- Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ
dán…
chữ nhật
- Lắng nghe để chuẩn bị đồ dùng học tậptiết sau
Tiết 4 Tiếng Việt:
LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP CHỮ HOA P
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm được cấu tạo của chữ P hoa và từ ứng dụng Phố đông , độ cao , khoảng cách giữa các con chữ , khoảng cách giữa các tiếng
- Rèn cho HS có kĩ năng tô , viết đúng , đẹp ,trình bày sạch sẽ
- Giáo dục HS biết giữ gìn vở sạch , viết chữ đẹp
- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc các âm , tiếng , từ
Bài viết có những chữ nào?
Những chữ nào viết cao 5 ô li ?
Những chữ nào viết cao 2,5 ô li ?
Những chữ nào viết cao 1 ô li ?
Khi viết khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
Khi viết các tiếng trong một từ thì viết như thế nào?
* Hoạt động 2: Luyện viết:
+ Mục tiêu: viết đúng đẹp các chữ P, Phố đông
P , h , g , ô , n, Cách nhau 1 ô liCách nhau một con chữ o
Quan sát và nhận xét
Luyện viết bảng con
Tô vào vở ô li
Viết xong nộp vở chấm
Trang 9- Nhận xét , sửa sai.
IV.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Luyện viết ở nhà mỗi chữ 1 dòng
- Ôn đọc , viết các chữ hoa đã học
Đọc lại các tiếng từ trên bảng.Thực hiện ở nhà
Ngày soạn 14 / 3 / 2010 Giảng thứ ba ngày 16 ? 3/ 2010
Tiết 1: Toán
CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nhận biết về số lượng, biết đọc, viết, đếm các số từ 20 đến 50
- Biết đếm và nhận biết đđược thứ tự của các số từ 20 đến 50
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 2 bó,
mỗi bó 1 chục que tính và nói : “ Có 2
chục que tính” Lấy thêm 3 que tính nữa
và nói: “Có 3 que tính nữa”
Giáo viên đưa lần lượt và giới thiệu cho
học sinh nhận thấy: “Hai chục và 3 là hai
mươi ba”
Hai mươi ba được viết như sau : 23
- Gọi học sinh chỉ và đọc: “Hai mươi ba”
- Hướng dẫn học sinh tương tự để học
sinh nhận biết các số từ 21 đến 30
Lưu ý: Cách đọc các số 21, 24, 25
Bài 1: Viết (Theo mẫu)
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng
con các số theo yêu cầu của bài tập
* Giới thiệu các số từ 30 đến 40
- Hướng dẫn tương tự như trên (20 - > 30)
Bài 2: Viết (Theo mẫu)
- Học sinh lắng nghe và sửa bài tập
- Học sinh nhắc tựa
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên, đọc và viết được số 23 (Haimươi ba)
Trang 10- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng
con các số theo yêu cầu của bài tập
- Lưu ý đọc các số: 31, 34, 35
* Giới thiệu các số từ 40 đến 50
- Hướng dẫn tương tự như trên (20 - 30)
Lưu ý đọc các số: 41, 44, 45
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Học sinh thực hiện ở VBT rồi kết quả
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
- Học sinh thực hiện và nêu miệng kếtquả
- Học sinh thực hiện VBT và nêu kết quả
- Nhắc lại tên bài học
- Đọc lại các số từ 20 đến 50
Tiết 3: Chính tả
BÀN TAY MẸ
I Mục tiêu:
- HS chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Bàn tay mẹ.
- Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần an hoặc at, chữ g hoặc gh ?
Trang 11- Luyện viết TN khó: hằng ngày, bao
nhiêu, nấu cơm, giặt, tã lót.
- Giáo viên nhận xét chung về viết bảng
con của học sinh
* Thực hành bài viết (chép chính tả).
- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách
viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô,
sau dấu chấm phải viết hoa
- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng để
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề
vở phía trên bài viết
- Thu bài chấm 1 số em
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở
BT Tiếng Việt
- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2
bài tập giống nhau của các bài tập
- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức
thi đua giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
3 Nhận xét, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan
văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài
tập
- Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khóhay viết sai
- Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai
- Lắng nghe GV hướng dẫn
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên
- Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫncủa giáo viên
- Điền vần an hoặc at
- Điền chữ g hoặc gh
- Học sinh làm VBT
- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đạidiện 5 học sinh
- Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viếtlần sau
Tiết 3: Tập viết
TÔ CHỮ HOA C, D, Đ
I Mục tiêu :
- Giúp HS biết tô chữ hoa C, D, Đ
- Viết đúng các vần, các từ ngữ - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; giản đúng khoảng cách giưã các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn:
- Chữ hoa: C, D, Đ đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
Trang 12a Giới thiệu bài:
- Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa
bài
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô
chữ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng
đã học trong các bài tập đọc
b Hướng dẫn tô chữ hoa:
- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
- Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau
đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa
nói vừa tô chữ trong khung chữ
- HD viết trên không trung
c Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng
dụng:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết)
- Từ bàn tay, hạt thóc, gánh đỡ sạch sẽ
d Thực hành :
- Cho HS viết bài vào vở tập viết
- GV theo dõi nhắc nhở động viên một số
em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài
viết tại lớp
3 Củng cố :
- Hỏi lại nội bài viết
- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
- 2 học sinh viết trên bảng
- Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
- Học sinh quan sát chữ hoa C trên bảngphụ và trong vở tập viết
- Học sinh quan sát giáo viên tô trênkhung chữ mẫu
- Viết không trung
- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứngdụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảngphụ và trong vở tập viết
Trang 13Tiết 4: Tự nhiên xã hội
CON GÀ
I Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
- Nêu ích lợi của con gà
- Chỉ và nêu được tên các bộ phận bên ngoài của con gà trên hình vẽ (hay vậtthật)
1 KTBC: Hỏi tên bài.
+ Nêu các bộ phận chính của con gà?
+ Hãy nêu ích lợi của con gà?
- Nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu
một số thức ăn hằng ngày trong gia đình
Từ đó giáo viên giới thiệu và ghi bảng
tựa bài
Hoạt động 1 : Quan sát tranh con gà
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
động
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
con gà và trả lời các câu hỏi sau:
+ Con gà trong tranh vẽ là gà trống hay
gà mái?
+ Con gà có những bộ phận nào?
+ Gà sống ở đâu?
+ Nó ăn những thức ăn nào?
- Học sinh thực hành quan sát theo nhóm
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi mỗi học sinh trả lời một câu
Giáo viên kết luận: Gà có đầu, mình,
- Cho học sinh quan sát và trả lời các câu
- Học sinh nêu tên bài học
- 3 học sinh trả lời câu hỏi trên
- Học sinh nghe giáo viên nói và bổ sungthêm một số thức ăn mà trong đó có cá.Học sinh nhắc tựa
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Trang 14hỏi trong SGK.
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận
trên, một em nêu câu hỏi, một em trả lời
Bước 3: Cả lớp suy nghĩ và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Người ta nuôi gà để làm gì?
+ Ở nha em đã chăm sóc gà như thế nào?
+ Thịt gà ăn ta cảm thấy như thế nào?
+ Ở lớp ta bạn nào đã được ăn thịt và
trứng gà?
+ Gà có ích lợi gì?
- Gọi học sinh trả lời học sinh khác bổ
sung
Giáo viên kết luận: Gà cho ta nhiều ích
lợi trứng gà , thịt gà cho ta nhiều chất bổ
giúp cho sức khoẻ, xương phát triểnngoài
ra gà còn tăng nguồn thu nhập cho gia
đìh,,
Hoạt động 3: Thi vẽ gà và mô tả con gà
mà mình vẽ
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hành
- Cho học sinh mang giấy ra và vẽ con
gà mà mình thích
- Cho chỉ và nói được các bộ phận bên
ngoài của con gà
3 Củng cố :
- Hỏi tên bài:
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học
- Giáo dục các em có ý thức ăn đầy đủ
chất dinh dưỡng để xương phát triển tốt
Nhận xét Tuyên dương
4 Dăn dò: Học bài, xem bài mới.
- Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoànthành câu hỏi theo sách
- Học sinh nói trước lớp cho cô và cácbạn cùng nghe
- Học sinh khác nhận xét và bổ sung
- Học sinh hoạt động cá nhân, lớp đểhoàn thành các câu hỏi trên
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại
- Học sinh vẽ con gà và nêu được tên,các bộ phận bên ngoài của con gà
Học sinh nêu tên bài
Học sinh nhắc lại
- Thực hành ở nhà
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Luyện Tự nhiên xã hội
LUYỆN BÀI : CON GÀ I.Mục tiêu : Củng cố cho HS nắm được ích lợi của con gà, nắm được các bộ phận
Trang 151.Bài mới:
Hoạt động 1 : Quan sát tranh con gà.
Mục đích: Học sinh biết được đó là gà gì?
Chỉ được các bộ phận của con gà
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động
hướng dẫn học sinh quan sát con gà và trả lời các
câu hỏi sau:
Người ta nuôi gà để làm gì?
Gà cung cấp cho ta những gì?
Gia đình em có nuôi gà không?
Em thường giúp bố mẹ chăm sóc gà như thế
nào?
Gà có những bộ phận nào?
Học sinh thực hành quan sát theo nhóm
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi mỗi học sinh trả lời một câu
Giáo viên kết luận:
Gà có đầu, mình, đuôi và chân; gà cho ta ích lợi
lấy trứng để ăn, thịt gà ăn rất ngon và bổ Gà còn
tăng nguồn thu nhập cho gia đình ta
Hoạt động 2: Thi tranh và mô tả con gà mà
mình vẽ
MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết về
các bộ phận bên ngoài của con gà
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hành
Cho học sinh mang giấy ra và vẽ con gà mà mình
thích
Cho chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài của
con gà
4.Củng cố : nhắc lại nội dung bài học
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới.
Học sinh nghe giáo viên nói và bổsung thêm
Học sinh nhắc tựa
Chia lớp thành 2 nhóm:
Nhóm 1: Quan sát tranh con gà củanhóm mang đến lớp và trả lời cáccâu hỏi
Nhóm 2: Quan sát tranh của nhóm
và trả lời các câu hỏi
Các nhóm: các em lần lượt trả lờicác câu hỏi nêu trên và bổ sung chonhau, mỗi em trả lời một câu, nhómnày bổ sung cho nhóm kia
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh vẽ con gà và nêu đượctên, các bộ phận bên ngoài của congà
Học sinh nhắc lại
Thực hành ở nhà
Tiết 2: Luyện toán
CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nhận biết về số lượng, đọc viết các số từ 20 đến 50
- Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 20 đến 50
- Phụ đạo hs yếu
Trang 16Bài 1: Viết (theo mẫu)
Hai mươi: 20 ; Hai mươi tư:
Hai mươi mốt: ;Hai mươi lăm:
Hai mươi hai: ; Hai mươi sáu:
Hai mươi ba: ; Hai mươi bảy:
- Chữa bài tập nhận xét đánh giá
Bài 2 Viết số: Cho HS làm vào vở
bài tập
Ba mươi: ; Ba mươi tư:
Ba mươi mốt: ; Ba mươi lăm:
Ba mươi hai: ; Ba mươi sáu:
Ba mươi ba: ; Ba mươi bảy:
Bốn mươi:
- Hai HS lên bảng nhận xét
Bài 3: Tương tự bài 1, 2
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô
trống:
9
33
39
- Nhắc lại các số coá 2 chữ số vừa được học buổi sáng
- Phân tích cấu tạo các số
- Tìm số liền trước, liền sau một số
- Nêu yêu cầu bài Hai mươi: 20 ; Hai mươi tư:
Hai mươi mốt: 21; Hai mươi lăm: 25Hai mươi hai: 22 ; Hai mươi sáu: 26Hai mươi ba: 23 ; Hai mươi bảy: 27
- Quan sát
- Làm bài vào vở bài tập
Ba mươi: 30 ; Ba mươi tư: 34
Ba mươi mốt: 31.; Ba mươi lăm: 35
Ba mươi hai: 32 ; Ba mươi sáu: 36
Ba mươi ba: 33 ; Ba mươi bảy: 37Bốn mươi: 40
- Nêu yêu cầu bài toán
- Làm vào vở BT
27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39
30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41Nhận xét tiết học
Tiết 3: Luyện Chính tả
BÀN TAY MẸ
Trang 17I Mục tiêu:
- HS chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài BÀN TAY MẸ.
- Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần an hoặc at, chữ g hoặc gh ?
* Đọc và tìm hiểu lại nội dung bài.
- Luyện viết TN khó: tay,giặt,tã lót
Theo dõi nhận xét chữa lỗi cho HS
Bài 1: Điền an; at
- HD chú ý quan sát tranh để điền đúng
Bài 2: Điền g hay gh
Nhà a ; ênh thác; đàn à
Cái ế ; ạo nếp; .i chép
Thu bài châm chữa lỗi
3 Nhận xét, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan
văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài
- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫncủa giáo viên
- Làm các bài tập trong vở bài tập
- Nêu yêu cầu bài
- Đọc, quan sát kỹ trước khi điền Kéo đàn, tát nước, đánh bóng bàn
- Nêu đề bàiNhà ga ; ghềnh thác; đàn gàCái ghế ; gạo nếp; ghi chép
- Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viếtlần sau
Ngày soạn: 13/ 3/ 2010
Giảng ngy thứ tư, 17 / 3 / 2010