1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lớp 1 CKTKN cả ngày Tuần 27

37 305 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cảm Ơn Và Xin Lỗi (Tiết 2)
Trường học Trường Tiểu Học Tân An
Chuyên ngành Giáo dục Đạo đức và Tiếng Việt
Thể loại Giáo án lớp 1
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 510,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn bài: Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 3: Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan sát tranh bài tập 1 và cho biết: + Các bạn trong tranh đang làm gì?. * Luyện đọc tiếng, từ

Trang 1

Giáo dục quyền trẻ emRèn viết chữ đẹp chữ hoa

Tô chữ hoa E Ê GCon mèo

Luyện con mèoLuyện Luyện tậpLuyện Viết chính tả Nhà bà ngoại

Ai dậy sớm

Ai dậy sớmCắt dán hình vuông ( T2 )SHCM

GVBM dạyLuyện đọc Cái Bống

GD bảo vệ môi trường

Trang 2

1 Nêu được khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi.

- Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi

- Trẻ em có quyền được tôn trọng, đối xử bình đẳng

2 HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày

3 Học sinh có thái độ:

- Tôn trọng chân thành khi giao tiếp

- Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi

II Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

- Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động học sinh

1 KTBC:

+ Khi nào chúng ta cần nói lời cảm ơn và

xin lỗi?

+ Khi nghe người khác nói lời cảm ơn,

cháu cảm thấy thế nào?

- GV nhận xét KTBC

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài ghi tựa.

b Hướng dẫn bài:

Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 3:

Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan

sát tranh bài tập 1 và cho biết:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?

Gọi học sinh nêu các ý trên

Giáo viên tổng kết:

Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà

Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp

muộn

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm BT5:

Nội dung thảo luận:

Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi

nhóm thảo luận 1 tranh

- 3 học sinh nêu

- Học sinh khác nhận xét và bổ sung.Vài HS nhắc lại

- Học sinh hoạt động cá nhân quan sáttranh và trả lời các câu hỏi trên

Trình bày trước lớp ý kiến của mình.Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Trang 3

Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn.

Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi

Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn

Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi

Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 6)

Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các

nhóm Cho học sinh thảo luận nhóm và

vai đóng

Giáo viên chốt lại:

+ Cần nói lời cảm ơn khi được người

khác quan tâm, giúp đỡ.

+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi

làm phiền người khác.

3 Củng cố: Hỏi tên bài.

- Nhận xét, tuyên dương

4 Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau.

Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi đúng

lúc

- Từng nhóm học sinh quan sát và thảoluận Theo từng tranh học sinh trình bàykết quả, bổ sung ý kiến, tranh luận vớinhau

3 Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ở trong SGK

1 KTBC : - Hỏi bài trước.

- Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu

hỏi trong bài

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a GV giới thiệu bài (giới thiệu tranh, và

- Học sinh nêu tên bài trước

- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

- Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài vàtrả lời các câu hỏi

Trang 4

b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi,

nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh

hơn lần 1

* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ

khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân

các từ ngữ các nhóm đã nêu

Hoa lan: (an ≠ ang), lá dày: (lá: l ≠ n), lấp

Ngan ngát: (ngát: at ≠ ac), khắp: (ăp ≠ âp)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

+ Các em hiểu như thế nào là lấp ló.

Ngan ngát.

* Luyện đọc câu:

+ Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

+ Khi đọc hết câu ta phải làm gì?

* Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)

- Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp

nhau, mỗi lần xuống dòng là một đoạn

- Đọc cả bài

c Luyện tập:

 Ôn các vần ăm, ăp

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần ăp ?

Bài tập 2: Nói câu có chứa tiếng mang

vần ăm, ăp:

- Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu

để người khác hiểu, tránh nói câu tối

- Các em chơi trò chơi thi nói câu chứatiếng tiếp sức:

- 2 em

Trang 5

- Hỏi bài mới học.

- Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm

và trả lời các câu hỏi:

+ Nụ hoa lan màu gì? (chọn ý đúng)

+ Hương hoa lan như thế nào?

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi

nhanh về tên các loại hoa trong ảnh

- Cho học sinh thi kể tên đúng các loại

quý các loại hoa, không bẻ cành hái hoa,

giẫm đạp lên hoa …

Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới

- Nhắc tên bài và nội dung bài học

- 1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà, ở trường, trồng hoa, bảo

a Ôn các kiến thức đã học ở buổi sáng:

- Kiểm tra một số cá nhân

- Phân tích cấu tạo các số

- Tìm số liền trước, liền sau một số

- Nêu yêu cầu bài và làm vào VBT

Trang 6

- Quan sát.

- Làm bài vào vở bài tập a) 72 , 76 , 70 ; b) 82 , 77 , 88 ; c) 92 ; 69 ; 80 ; d) 55 , 47 , 60 , 39

- Nêu yêu cầu bài toán

- Làm bài vào vở bài tập a) 72 , 76 , 80 ; b) 60 , 51 , 88 ;c) 92 ; 69 ; 71 ; d) 69 , 70 , 59 , 39

Làm vào vở BT

- Theo thứ tự từ bé đến lớn: 46 , 67 , 74

- Theo thứ tự từ lớn đến bé: 74 , 67 , 46Nhận xét tiết học

Tiết 2: Luyện Thủ công

CẮT DÁN HÌNH VUÔNG

I Mục tiêu:

- Củng cố cho HS kẻ được hình vuông

- Cắt dán được hình vuông theo 2 cách

II Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị tờ giấy màu hình vuông dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô

- 1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn

- Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động HS

1 KTBC:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo

yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước

- Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học

- Vài HS nêu lại

- Học sinh quan sát hình mẫu trên bảng,

Trang 7

- Gọi học sinh nhắc lại lần nữa.

- Hướng dẫn học sinh thực hành cắt và

dán vào vở thủ công

- Dặn học sinh ướm thử cho vừa số ô

trong vở thủ công, tránh tình trạng hình

vuông quá lớn không dán được vào vở thủ

công Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối,

phẳng

- Học sinh thực hành kẻ, cắt và dán vào

vở thủ công

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn giúp đỡ các

em yếu, giúp các em hoàn thành sản phẩm

- Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,

thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ

- Lắng nghe để chuẩn bị đồ dùng học tậptiết sau

Tiếi 3 Hoạt động ngoài giờ

GIÁO DỤC QUYỀN TRẺ EM

A/ Mục tiêu

1 Kiến thức Giúp HS:Cho HS thấy được quyền lợi của mình trong cuộc sống

2 Kỷ năng : Nhớ được các quyền của trẻ em được hưởng.

3 Thái độ : Biết cư xữ đúng quyền của mình

B/ Chuẩn bị : Tài liệu về quyền trẻ em, công ước do Liên Hợp Quốccùng với

đại diện của 43 nứởc trên toàn thế giới soạn thảo trong 10 năm( 1979 – 1989 )

C/ Lên lớp :

Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1:

G.00iới thiệu bài:

Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em một số

điều về quyền trẻ em để biết được mình có - Theo dõi lắng nghe , nhắc lại đề

Trang 8

- Quyền được bảo vệ;

- Quyền được phát triển;

- Quyền đước tham gia.

- Ba nguyên tắc:

+ Trẻ em được xác định tất cả các người dưới

18 tuổi ;

+ Tất cả các quyền và nghĩa vụ nêu trong

công ước đều được áp dụng một cách bình

đẳng cho tất cả trẻ em mà không có sự phân

biệt đối xử;

+ Tất cả những hoạt động được thực hiện đều

cần phải tính đến các lợi ích tốt nhất của trẻ

em.

Hoạt động 3: Trao đổi về các điều khoản liên

quan đến đạo đức lớp 2:

- Điều 13: Trẻ em có quyền được bày tỏ các

quan điểm của mình, thu nhận thông tinh và

làm cho người khác biết đến các ý kiến và

thông tinh, bất kể sự các biệt giữa các nước

- Em hiểu như thế nào là bày tỏ quan điểm

của mình?

- Điều 15 Quyền được tự do kết giao và hội

họp hoà bình Tự do kết giao là quyền được

gia nhập các hiệp hội, câu lạc bộ và cũng có

nghĩa là quyền được chọn bạn bè

- Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo đối với ông

bà, cha mẹ, lễ phép với người lớn, thườg yêu

em nhỏ, đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ người

già yếu, tàn tật, giúp đỡ gia đình làm những

việc vừa sức là bổn phận của ai?

- Quyền được bảo vệ;

- Quyền được phát triển;

- Quyền đước tham gia.

- Ba nguyên tắc:

+ Trẻ em được xác định tất cả các người

dưới 18 tuổi ; + Tất cả các quyền và nghĩa vụ nêu trong công ước đều được áp dụng một cách bình đẳng cho tất cả trẻ em mà không có sự phân biệt đối xử;

+ Tất cả những hoạt động được thực hiện đều cần phải tính đến các lợi ích tốt nhất của trẻ em.

- Theo dõi

- Bày tỏ quan điểm của mình là nóilên ý kiến của bả thân mình, vềmọi lỉnh vức trong cuộc sống

- Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo đối vớiông bà, cha mẹ, lễ phép với người lớn,thườg yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè,giúp đỡ người già yếu, tàn tật, giúp đỡ giađình làm những việc vừa sức là bổn phậncủa mọi trẻ em

- Chăm chỉ học tập, rèn luyện thân thể,tuân theo nội quy của nhà trường

- Tôn trọng phâp luật; thực hiện nếp sốngvăn minh, trật tự công cộng và an toàngiao thông; giữ gìn của công tôn trọng tàisản của người khác

Trang 9

Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học

Về nhà các em cần làm tròn bổn phận của

mình

Tiết 4 Tiếng Việt:

LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP CHỮ HOA P

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Nắm được cấu tạo của chữ P hoa và từ ứng dụng Phố đông , độ cao , khoảng cách giữa các con chữ , khoảng cách giữa các tiếng

- Rèn cho HS có kĩ năng tô , viết đúng , đẹp ,trình bày sạch sẽ

- Giáo dục HS biết giữ gìn vở sạch , viết chữ đẹp

- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc các âm , tiếng , từ

Bài viết có những chữ nào?

Những chữ nào viết cao 5 ô li ?

Những chữ nào viết cao 2,5 ô li ?

Những chữ nào viết cao 1 ô li ?

Khi viết khoảng cách giữa các chữ như thế nào?

Khi viết các tiếng trong một từ thì viết như thế nào?

* Hoạt động 2: Luyện viết:

+ Mục tiêu: viết đúng đẹp các chữ P, Phố đông

- Luyện viết ở nhà mỗi chữ 1 dòng

- Ôn đọc , viết các chữ hoa đã học

Quan sát đọc cá nhân, lớp

P, Phố đôngP

P , h , g , ô , n, Cách nhau 1 ô liCách nhau một con chữ o

Quan sát và nhận xét

Luyện viết bảng con

Tô vào vở ô li

Viết xong nộp vở chấm.Đọc lại các tiếng từ trên bảng

Trang 10

I Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Củng cố về đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số, tìm số liền sau của số cóhai chữ số

- Bước đầu biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ dùng toán 1

- Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III Các hoạt động dạy học :

- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng

con các số theo yêu cầu của bài tập

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc mẫu:

Mẫu: Số liền sau số 80 là 81

- Gọi học sinh nhắc lại cách tìm số liền

sau của một số (trong phạm vi các số đã

học)

- Cho học sinh làm VBT rồi chữa bài

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc và bài mẫu:

87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:

87 = 80 + 7

- Học sinh thực hiện ở VBT rồi kết quả

Hoạt động nối tiếp: Hướng dẫn các em

- 2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng

Trang 11

tập đếm từ 1 đến 99 ở trên lớp và khi tự

học ở nhà

3 Củng cố, dặn dò:

- Hỏi tên bài

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

- Chấm vở những học sinh giáo viên cho

về nhà chép lại bài lần trước

- Làm lại bài tập 2 và 3 tuần trước đã làm

- Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài ghi tựa bài.

b Hướng dẫn học sinh tập chép:

* Luyện viết từ ngữ khó:

- Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn

cần chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng

phụ)

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những

tiếng các em thường viết sai: ngoại, rộng

rai, loà xoà, hiên, khắp vườn

- Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa

* Thực hành bài viết (chép chính tả)

- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách

cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách

- Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đãcho về nhà viết lại bài

- Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai

Trang 12

viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô,

sau dấu chấm phải viết hoa

- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ

hoặc SGK để viết

* Dò bài: Hướng dẫn học sinh cầm bút chì

để sữa lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng

chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,

hướng dẫn các em gạch chân những chữ

viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi

phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề

vở phía trên bài viết

* Thu bài chấm 1 số em

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

- Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở

BT Tiếng Việt

- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2

bài tập giống nhau của các bài tập

- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức

thi đua giữa các nhóm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

3 Nhận xét, dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan

văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài

tập

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên

- Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫncủa giáo viên

- Điền vần ăm hoặc ăp

- Điền chữ c hoặc k

- Học sinh làm VBT

- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đạidiện 5 học sinh

Giải Năm nay, Thắm đã là học sinh lớp Một.Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình,biết sắp xếp sách vở ngăn nắp

Hát đồng ca

Chơi kéo co

- Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viếtlần sau

Tiết 3: Tập viết

TÔ CHỮ HOA E, Ê, G

I Mục tiêu :

- Giúp HS biết tô chữ hoa E, Ê, G

- Viết đúng các vần : ăm, ăp, ươn, ương; các từ ngữ: chăm học, khắp vườn,

vườn hoa ngát hương kiểu chữ viết thường; cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai ( mỗi từ

viết ít nhất một lần)

- HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đử số dòng, số chữ quyđịnh ở trong vở tập viết

II Đồ dùng dạy học:

Trang 13

a Giới thiệu bài:

- Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa

bài

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập

viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô

chữ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng

đã học trong các bài tập đọc

b Hướng dẫn tô chữ hoa:

- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận

xét:

- Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau

đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa

nói vừa tô chữ trong khung chữ

c Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng

dụng:

- Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện (đọc, quan sát, viết)

d Thực hành :

- Cho HS viết bài vào tập

- GV theo dõi nhắc nhở động viên một số

em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài

viết tại lớp

3 Củng cố :

- Hỏi lại nội bài viết

- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy

- 2 học sinh viết trên bảng

- Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

- Học sinh quan sát chữ hoa E, Ê, G trênbảng phụ và trong vở tập viết

- Học sinh quan sát giáo viên tô trênkhung chữ mẫu

- Viết không trung

- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứngdụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảngphụ và trong vở tập viết

Trang 14

Tiết 4: Tự nhiên xã hội

CON MÈO

I Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

- Quan sát và nói tên được các bộ phận bên ngoài của con mèo

- Biết những lợi ích của việc nuôi mèo, có ý thức chăm sóc mèo

1 KTBC: Hỏi tên bài.

+ Hãy nêu các bộ phận của con gà?

Hoạt động 1 : Quan sát con mèo

Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận

của mèo, nêu được ích lợi của mèo

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt

động

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

tranh vẽ con mèo và phát phiếu học tập

cho học sinh

Bước 2: Học sinh quan sát và thực hiện

trên phiếu học tập

Nội dung Phiếu học tập:

1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu

g Mình Mèo phủ đầy lông

2.Đánh dấu X vào ô trống nếu thấy câu

trả lời là đúng:

+ Cơ thể mèo gồm:

- Học sinh nêu tên bài học

- 2 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh hát bài hát : Rửa mặt như mèoHọc sinh nhắc tựa Con mèo

Học sinh quan sát tranh vẽ con mèo vàthực hiện hoạt động trên phiếu học tập

- Học sinh thực hiện cá nhân trên phiếu

- Gọi học sinh này nêu, học sinh khácnhận xét và bổ sung

Trang 15

Giáo viên chữa bài cho học sinh.

Hoạt động 2: Đi tìm kết luận:

MĐ: Củng cố về con mèo cho học sinh

+ Hãy nêu các bộ phận bên ngoài của

con mèo?

+ Mèo di chuyển bằng gì?

+ Nuôi mèo có ích lợi gì?

3 Củng cố :

- Hỏi tên bài:

- Gọi học sinh nêu những hiểu biết của

mình về con mèo

- Nhận xét Tuyên dương

- Chúng ta có nên bắt chước mèo leo trèo

không? Vì sao?

4 Dăn dò: Học bài, xem bài mới

- Cẩn thận khi chơi với mèo Đừng chọc

mèo giận

- Học sinh thực hiện cá nhân trên phiếu.Gọi học sinh này nêu, học sinh khác nhậnxét và bổ sung

- Cơ thể mèo gồm: đầu, thân, chân, đuôi.Mèo có lợi ích:

Bắt chuột

Để làm cảnh

Học sinh vẽ con mèo theo ý thích

+ Các bộ phận bên ngoài của gà gồm có:Đầu, mình, đuôi, chân …

+ Mèo di chuyển bằng chân

+ Bắt chuột, làm cảnh

- Học sinh nêu tên bài

- Học sinh tự nêu, học sinh khác bổ sung

và hoàn chỉnh

- Thực hành ở nhà

BUỔI CHIỀU

Tiết 1: Luyện Tự nhiên xã hội

LUYỆN BÀI : CON MÈO I.Mục tiêu : Củng cố cho HS nắm được ích lợi của con mèo, nắm được các bộ phận

bên ngoài của con mèo

- Biết cách chăm sóc mèo

Hoạt động 1 : Quan sát tranh con mèo

Mục đích: Học sinh biết được đó là gà gì?

Chỉ được các bộ phận của con mèo

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động

hướng dẫn học sinh quan sát tranh con mèo và

Học sinh nghe giáo viên nói và bổsung thêm

Học sinh nhắc tựa

Trang 16

trả lời các câu hỏi sau:

 Người ta nuôi mèo để làm gì?

 Hãy kể các bộ phận của mèo?

 Gia đình em có nuôi mèo không?

 Em thấy mèo như thế nào?

 Con mèo nhà em màu gì??

Học sinh thực hành quan sát theo nhóm

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi mỗi học sinh trả lời một câu

Giáo viên kết luận:

 Gà có đầu, mình, đuôi và chân; gà cho ta ích

lợi lấy trứng để ăn, thịt gà ăn rất ngon và bổ Gà

còn tăng nguồn thu nhập cho gia đình ta

Hoạt động 2: Thi tranh và mô tả con mèo mà

mình vẽ

MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết về

các bộ phận bên ngoài của con mèo

Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hành

Cho học sinh mang giấy ra và vẽ con mèo mà

mình thích

Cho chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài của

con mèo

4.Củng cố : nhắc lại nội dung bài học

- Mèo đối với giúp con người bắt chuột bảo vệ

mùa màng, đồ dùng trong gia đình chúng ta cần

chăm sóc nó như thế nào?

5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới.

Chia lớp thành 2 nhóm:

Nhóm 1: Quan sát tranh con mèo củanhóm mang đến lớp và trả lời các câuhỏi 1 , 2

Nhóm 2: Quan sát tranh của nhóm vàtrả lời các câu hỏi 3 , 4

Nhóm 3: Quan sát tranh của nhóm vàtrả lời các câu hỏi 4 , 5

Các nhóm: các em lần lượt trả lời cáccâu hỏi nêu trên và bổ sung cho nhau,mỗi em trả lời một câu, nhóm này bổsung cho nhóm kia

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh vẽ con mèo và nêu đượctên, các bộ phận bên ngoài của conmèo

Học sinh nhắc lại

Thực hành ở nhà

Tiết 2: Luyện toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Nhận biết về số lượng, đọc viết các số từ 30 đến 99

Trang 17

2 Hướng dẫn bài:

a Ôn các kiến thức đã học ở buổi sáng:

- Kiểm tra một số cá nhân

- Nhận xét, đánh giá

b Làm bài tập:

Bài 1: Viết (theo mẫu)

Ba mươi: 30 ; Bảy mươi tư:

Bảy mươi mốt: ; Bảy mươi lăm:

Bảy mươi hai: ; Bảy mươi sáu:

Bảy mươi ba: ; Bảy mươi bảy:

- Chữa bài tập nhận xét đánh giá

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:

3

0

Bài 3: Viết (theo mẫu)

Mẫu: Số liền sau của số 80 là số 81

Số liền sau của số 32 là số

Số liền sau của số 48 là số

Số liền sau của số 59 là số

Số liền sau của số 40 là số

Số liền sau của số 69 là số

Số liền sau của số 65 là số

- Phân tích cấu tạo các số

- Tìm số liền trước, liền sau một số

- Nêu yêu cầu bài Bảy mươi: 70 ; Bảy mươi tư: 74Bảy mươi mốt: 71; Bảy mươi lăm: 75Bảy mươi hai: 72 ; Bảy mươi sáu: 76Bảy mươi ba: 73 ; Bảy mươi bảy: 77

- Quan sát

- Nêu yêu cầu bài toán

- Làm vào vở BT8

0

81

82

83

84

85

86

87

88

89 90

89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99

- Làm bài vào vở bài tập

Số liền sau của số 32 là số 33

Số liền sau của số 48 là số 49

Số liền sau của số 59 là số 60

Số liền sau của số 40 là số 41

Số liền sau của số 69 là số 70

Số liền sau của số 65 là số 66

- Nêu yêu cầu bài toán

- Làm vào vở BT Bài 4:

47>45; 34<50; 55<40+20 81<82; 78>69; 44>30+10 95>90; 72<81; 92<77+20 61<63 ; 62=62 ; 88>90-10

Trang 18

I Mục tiêu:

- HS chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Nhà bà ngoại.

- Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần ăm, ăp , chữ c hoặc k ?

* Đọc và tìm hiểu lại nội dung bài.

- Luyện viết TN khó: rãi, giàn, thoang

Bài 2: Điền ăm, ăp

- HD đọc kỉ và suy nghĩ kĩ trước khi

- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan

văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài

- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫncủa giáo viên

- Làm các bài tập trong vở bài tập

- Nêu yêu cầu bài

- Đọc, quan sát kỹ trước khi điền

- Năm nay, Thắm đã là HS lớp một Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình, biết sắp xếp bàn học ngăn nắp

Nêu yêu cầu bàiHát đồng ca ; .Kiên trì Chơi ké co ; căn nhà

kể chuyện ; con cua

- Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viếtlần sau

Ngày đăng: 02/07/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 - GA Lớp 1 CKTKN cả ngày Tuần 27
1 ĐẾN 100 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w