b/ Luyện đọc nối tiếp từng đoạn + Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi + Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?. + Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu các từ mới + Giải nghĩa các từ mới SGK
Trang 1Tuần 33
Ngày soạn: 04/05 / 2009 Ngày giảng: Thứ hai, ngày 06 / 05 / 2009.
- Đọc rành mạch toàn bài ; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND : Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ , chí lớn ,giàu lòng yêu nước,căm thù giặc ( trả lời được các CH 1,2,4,5 )
B - Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
- Truyện Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng.
C – Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 :
I/ KTBC :
+ Kiểm tra 3 HS đọc bài thuộc lòng
bài Tiếng chỗi tre và trả lời các câu
hỏi
+ Nhận xét ghi điểm
II/ Bài mới :
1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung
bài
b/ Luyện đọc nối tiếp từng đoạn
+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy
đoạn? Các đoạn được phân chia như
thế nào?
+ Cho HS luyện đọc từng đoạn
+ 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài
+ 1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọcNhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi HS đọc 1 câu
+ Đọc các từ :giả vờ mượn, ngang
ngược, xâm chiếm, quát lớn, cưỡi cổ, nghiến răng, trở ra
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:+ Bài tập đọc chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1:Giặc Nguyên cho … căm
giận
Đoạn 2:Sáng nay …kẻ nào được giữ
ta lại
Đ oạn 3: Vừa lúc ấy một quả cam
Đ oạn 4: Đoạn còn lại
Trang 2+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để
hiểu các từ mới
+ Giải nghĩa các từ mới ( SGK)
+ Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các
+ Vì sao sau khi khi tâu vua “xin
đánh” Trần Quốc Toản lại tự đặt
gươm lên gáy?
+ Vì sao Vua không những tha tội mà
còn ban cho Trần Quốc Toản cam
quý?
+ Trần Quốc Toản vô tình bóp nát
quả cam vì điều gì?
+ Em biết gì về Trần Quốc Toản?
+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?
Quốc Toản tạ ơn vua,/chân bước ấm ức:// Vua ban quý/nhưng con,/vẫn cho dự bàn việc nước.//
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm.+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét
+ Đại diện các nhóm thi đọc
+ Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta
+ Trần Quốc Toản vô cùng căm giận.+ Trần Quốc Toản gặp vua để nói hai
+ Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước./ Trần Quốc Toản là một thiếu niên nhỏ tuổi nhưng chí lớn
Trang 3- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ GV đọc từng số cho HS viết theo
+ Yêu cầu HS điền tiếp các ô trống
còn lại của phần a, sau đó HS đọc dãy
số này và giới thiệu: Đây là dãy số tự
+ 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
300 + x = 800 x + 700 = 1000
x = 800 – 300 x = 1000 – 700
x = 500 x = 300Nhắc lại tựa bài
+ Viết các số
+ Lần lượt: 915 ; 250 ; 695 ; 371 ;
714 ; 900 ; 524 ; 199 ; 102 ; 555 + 250 ; 900
+ 900
+ Đọc đề+ Điền số còn thiếu vào ô trống
+ Điền 382 vì 380 đến 381 vậy số liền sau 381 là số 382
+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở Nhận xét
Trang 4nhiên liên tiếp từ 380 đến 390.
+ Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
Bài 4:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Cho HS nhắc lại cách so sánh các số
có 3 chữ số
+ Yêu cầu thảo luận theo 2 dãy, sau
đó mỗi dãy chọn 3 bạn lên thi đua tiếp
sức
+ Các nhóm lên bảng điền nhanh
Bài 5:
+ Đọc từng yêu cầu của bài và yêu cầu
HS viết số vào bảng con
D- Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài
tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
+ Là những số có 2 chữ số tận cùng đều là 0 (có hàng chục và hàng đơn vị cùng là 0)
+ Thực hiện
a/ 100b/ 999c/ 1000
- -Chiều:Tiết 1: Đạo đức:
Dành cho địa phương
I MỤC TIÊU
- HS hiểu được về nét đẹp truyền thống văn hoá của quê hương
- HS tự hào về nét đẹp truyền thống văn hoá quê hương.từ đó gd các em ham học, học giỏi để góp phần vào nết đẹp truyền văn hoá của quê hương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Sưu tầm tranh ảnh về các lễ hội, cảnh đẹp quê hương,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động : Lớp hát bài Quê hương tươi đẹp
2 Dạy bài mới :
a) Gv giới thiệu bài : nêu mục tiêu giờ học
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về nét đẹp truyền thống văn hoá quê hương:Hs thảo
luận nhóm, nêu những nét đẹp văn hoá của quê hương
- Phong trào hiếu học- Gương học tốt ở trường, lớp
- Làng văn hoá, gia đình văn hoá
- Các lễ hội của quê hương: hội đền chùa, hội đua thuyền, đấu vật, chọi gà, kéo co,
* Trình bày tranh ảnh đã sưu tầm
- Hs trình bày tranh ảnh đã sưu tầm
Trang 5- Gv cho hs xem một số tranh ảnh truyền thống của của nhà trường
- Mặt Trời và phương hướng
3 Giới thiệu bài (1’):
- Hỏi: Vào buổi tối, ban đêm, trên bầu trời không mây, ta nhìn thấy những gì?
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Treo tranh 2 lên bảng, yêu cầu học sinh
quan sát và trả lời các câu hỏi sau:
- Học sinh quan sát và trả lời
1 Bức ảnh chụp về cảnh gì? - Cảnh đêm trăng
2 Em thấy Mặt Trăng hình gì? - Hình tròn
3 Trăng xuất hiện đem lại lợi ích gì? - Chiếu sáng Trái Đất vào ban đêm
4 Ánh sáng của Mặt Trăng như thế nào,
có giống Mặt Trời không?
- Ánh sáng dịu mát, không chói chang như Mặt Trời
- Treo tranh số 1, giới thiệu về Mặt Trăng
(về hình dạng, ánh sáng, khoảng cách
với Trái Đất)
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về hình ảnh của Mặt Trăng
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các nội
Trang 6Mặt Trăng có những hình dạng khác
nhau: Lúc hình tròn, lúc khuyết hình
lưỡi liềm Mặt Trăng tròn nhất vào
ngày giữa tháng âm lịch, 1 tháng một
lần Có đêm có trăng, có đêm không có
trăng (những đêm cuối và đấu tháng âm
lịch) Khi xuất hiện, Mặt Trăng khuyết,
sau đó tròn dần, đến khi tròn nhất lại
khuyết dần
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi các
nội dung sau:
- Học sinh thảo luận cặp đôi
+ Trên bầu trời về ban đêm, ngoài Mặt
Trăng chúng ta còn nhìn thấy những gì?
+ Hình dạng của chúng thế nào?
+ Ánh sáng của chúng thế nào?
- Yêu cầu học sinh trình bày - Cá nhân học sinh trình bày
- Tiểu kết: Các vì sao có hình dạng như
đốm lửa Chúng là những quả bóng lửa
tự phát sáng giống Mặt Trăng nhưng ở
rất xa Trái Đất Chúng là Mặt Trăng của
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KTBC: không kiểm tra
B Đề bài : Em hãy làm 1 trong những sản phẩm thủ công đã học
- GV cho HS quan sát lại một số sản phẩm thủ công đã học
- GV tổ chức cho học sinh thực hành làm
- GV quan sát ,HD thêm chi những HS thực hành
Trang 7II/ Bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Tổ chức cho HS thi đua tiếp sức
Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Viết số 842 lên bảng và hỏi: Số 842
gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn
939 a/ Chín trăm ba mươi chín
Trang 8+ Hãy viết số này thành tổng các trăm,
chục, đơn vị?
+ Nhận xét và rút ra kết luận:
842 = 800 + 40 + 2
+ Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
+ Chữa bài và ghi điểm
Bài 3: Viết các số 285, 257, 279, 297
theo thứ tự
a Từ lớn đến bé
b Từ bé đến lớn
- Yêu cầu hs nêu y/c
- Y/c hs làm vào bảng con
- 2 hs lên bảng xếp
- Lớp nhận xét
D- Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài
tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
+ 2 HS lên bảng viết số, cả lớp viết ở bảng con
+ Nhắc lại+ 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở Nhận xét
+ Viết số thích hợp vào chỗ trống.+ 462 và 464 hơn kém nhau 2 đơn vị+ 2 đơn vị
- Tranh minh hoạ
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
C – Các hoạt động dạy học:
I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS lên bảng kể chuyện
Chuyện quả bầu.
+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm
II/Bài mới:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc
tên bài tập đọc, GV ghi tựa
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Sắp xếp lại các tranh cho đúng
thứ tự truyện
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
+ 3 HS kể nối tiếp, mỗi HS kể 1 đoạn
Trang 9+ Dán 4 bức tranh lên bảng như SGK.
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp
xếp lại các bức tranh trên theo thứ tự
nội dung truyện
+ Gọi 1 HS lên bảng sắp xếp lại tranh
+ Trần Quốc Toản gặp vua để làm gì?
+ Khi bị quân lính vây kín Trần Quốc
Toản đã làm gì, nói gì?
Đoạn 3 :
+ Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
+ Trần Quốc Toản nói gì với Vua?
+ Vua nói gì? Làm gì với Trần Quốc
+ Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét Mỗi HS kể một đoạn
+ Nhận xét bạn kể
+ Trần Quốc Toản và lính canh
+ Rất giận dữ + Vì chàng căm giận bọn giặc Nguyên giả vờ mượn đường để cướp nước ta
+ Vì Trần Quốc Toản đợi từ sáng đến trưa mà vẫn không được gặp Vua.+ Trần Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng “xin đánh”
+ Trần Quốc Toản mặt đỏ bừng bừng,
tuốt gươm quát lớn: Ta xuống xin bệ
kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta lại.
+ Tranh vẽ Trần Quốc Toản, Vua và quan Quốc Toản quỳ lạy Vua, gươm
kề vào gáy Vua dang tay đỡ chàng đứng dậy
+ Cho giặc mượn đường là mất nước Xin bệ hạ cho đánh!
+ Vua nói: Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội Nhưng xét thấy
em còn trẻ mà đã biết lo việc nước, ta
có lời khen
+ Vì trong tay Quốc Toản quả cam chỉ
Trang 10- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào?
- Qua câu chuyện này muốn nói với
chúng ta điều gì?
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và
chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết
học
còn trơ bã
+ Chàng ấm ức vì Vua cho mình là trẻ con, không cho dự bàn việc nước và nghĩ đến lũ giặc lăm le đè đầu cuỡi cổ dân lành
+ 3 HS kể theo vai ( người dẫn chuyện, Vua, Trần Quốc Toản)
+ HS nhận xét
+Ca ngợi Trần Quốc Toản, một thiếu niên anh hùng tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng căm thù giặc
II/ Bài mới:
1/ G thiệu: Hôm nay, các em sẽ
được viết chính tả bài Bóp nát quả
cam, ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu
+ Đoạn văn nói về ai ?
+ Đoạn văn kể về chuyện gì?
+ Cả lớp viết ở bảng con: chích choè,
hít thở, loè nhoè, quay tít
Nhắc lại tựa bài
+ 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Nói về Trần Quốc Toản
+ Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm le xâm chiếm nước ta nên xin vua cho đánh Vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà có lòng yêu nước nên tha tội chết và ban cho một quả cam Quốc
Trang 11+ Trần Quốc Toản là người ntn?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài phải viết
+ GV đọc từng câu cho HS nghe viết
+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở
+ Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ GV gắn giấy ghi sẵn nội dung bài
tập lên bảng
+ Chia lớp thành 2 nhóm thi điền âm,
vần nối tiếp Mỗi HS chỉ điền vào 1
chỗ trống Nhóm nào xong trước và
Toản ấm ức bóp nát quả cam
+ Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ
+ Lùi vào 1 ô và phải viết hoa
+ Đọc và viết các từ: âm mưu, nghiến
răng, xiết chặt, quả cam
+ Nghe đọc và viết bài chính tả
+ Soát lỗi.HS đổi vở
+ Đọc đề bài
+ Đọc thầm lại bài
+ Làm bài theo hình thức nối tiếp
+ 4 HS nối tiếp đọc lại bài làm của
Con cò mà đi ăm đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi, ông vớt tôi naoTôi có lòng nào ông hãy xáo măng
Có xáo thì xáo nước trong Chớ xáo nước đục đau lòng cò con.
b/ chim, tiếng, dịu, tiên, tiến, khiến
- -Tiết 4: Tập đọc:
Trang 12A.Mục tiêu:
- Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ.
- Hiểu ND: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm (trả lời được các CH trong SGK; thuộc ít nhất 2 khổ thơ đầu)
B/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc, luyện ngắt giọng
C/Các hoạt động dạy học:
I/ KTBC:
+ Gọi 3 HS lên bảng đọc bài: Lá cờ
và trả lời câu hỏi
+ GV nhận xét cho điểm từng em
II / Dạy bài mới:
1) Giới thiệu :ghi đề bài
+ Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu.
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và
tìm từ khó( Chú ý hs tb, yếu)
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi
bảng
c/ Luyện đọc nối tiếp từng đoạn
.+ Yêu cầu HS luyện đọc từng khổ thơ
+ GV nêu giọng đọc chung của toàn
bài, sau đó hướng dẫn HS cách đọc
đoạn
+ Yêu cầu HS luyện đọc từng khổ thơ,
nhấn giọng ở các từ gợi tả như trên đã
+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu.+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ
+ Nghe, chú ý để luyện đọc+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
+ Đọc phần chú giải+ Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau.+ Chia nhóm HS và theo HS luyện đọc
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhóm khác
+ Cả lớp đọc đồng thanh
* HS đọc thầm
Trang 13* GV đọc mẫu lần 2.
+ Tìm những nét ngộ nghĩnh, đáng
yêu của Lượm trong hai khổ thơ đầu?
+ Lượm làm nhiệm vụ gì?( Gọi hs tb,
yếu)
+ Lượm dũng cảm như thế nào?
GV : Công việc chuyển thư rất nguy
hiểm, vậy mà Lượm vẫn không sơ
+ Cho HS lên bảng quan sát tranh và
tả hình ảnh Lượm?
+ Em thích những câu thơ nào? Vì
sao?( Gọi hs khá, giỏi)
4/ Học thuộc lòng bài thơ
+ Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài
+ Bài thơ ca ngợi ai?
+ Qua bài học em rút ra được điều gì ?
+ Lượm làm liên lạc, chuyển thư ra mặt trận
+ Đạn bay vèo vèo mà Lượm vẫn chuyển thư ra mặt trận an toàn
+ Lượm đi giữa cánh đồng lúa, chỉ thấy chiếc mũ ca lô nhấp nhô trên đồng
+ 5 đến 7 HS được trả lời theo suy nghĩ của mình
+ 1 HS đọc
+ 1 khổ thơ 3 HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc thầm+ Đọc thuộc lòng theo hình thức nối tiếp Sau đó đọc thuộc lòng cả bài
- Ca ngợi chú bé liên lạc dũng cảm
- Trả lời
- -Ngày soạn: 10 / 05 / 2009 Ngày giảng: Thứ năm ngày 14 / 05 / 2009 Tiết 1: Toán:
Trang 14- Viết sẵn bài tập 1 và 2 lên bảng.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
+ Anh cao bao nhiêu cm?
+ Em như thế nào so với anh?
+ Đội một trồng được bao nhiêu cây?
+ Đội hai trồng ntn so với số cây đội
+ Đọc đề
+ Tính nhẩm+ Nêu và nhận xét+ Thảo luận rồi cử mỗi nhóm 3 HS tiếp sức
500 + 300 = 800 800 – 500 = 300
800 – 300 = 500
400 + 200 = 600 600 – 400 = 200
600 – 200 = 400+ Tính
- Làm lần lượt vào bảng con
- 2 hs lên bản làm
- lớp nhận xét
+ Đọc đề+ Anh cao 165 cm
+ Đọc đề+ Đội 1 trồng được 530 cây
+ Nhiều hơn đội một là 140 cây
+ Tìm số cây đội hai trồng?
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số cây đội hai trồng được là:
Trang 15Đội một : 530 cây
Đội hai nhiều hơn : 140 cây
Đội hai trồng : cây?
+ Chấm bài và nhận xét
Bài 5:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số trừ
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài
tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
530 + 140 = 670 (cây)Đáp số : 670 cây+ Nhận xét bài trên bảng
+ Tìm x+ Nhắc lại cách tìm
+ 2 HS lên bảnga/ x – 32 = 45 x + 45 = 79
C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 HS viết chữ Q (kiểu 2), 2 HS viết
chữ Quân
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài, giới
thiệu chữ viết và cụm từ ứng dụng
2/ Hướng dẫn viết chữ V hoa.
a) Quan sát và nhận xét
Cho HS quan sát chữ V mẫu và hỏi:
+ Chữ V hoa cao mấy ô li?
+ Cả lớp viết ở bảng con
+ HS nhắc lại
Quan sát+ Chữ V hoa cỡ vừa cao 5 li
Trang 16+ Chữ V hoa gồm mấy nét? Là những
nét nào?
+ Chữ V hoa giống chữ hoa nào đã
học?
+ Cho HS quan sát mẫu chữ
+ GV vừa nêu quy trình viết vừa viết
mẫu
b)Viết bảng
+ Yêu cầu HS viết trong không trung
sau đó viết vào bảng con chữ V
+ GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
+ Những chữ nào có cùng chiều cao
với chữa V hoa và cao mấy li?
+ So sánh chiều cao của chữ V với
chữ i?
+ Khi viết chữ Việt ta viết nét nối giữa
chữ V với chữ i như thế nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng
chừng nào?
+ Viết bảng
+ Yêu cầu HS viết bảng con chữ Việt
+ Theo dõi và nhận xét khi HS viết
d/ Hướng dẫn viết vào vở
+ GV nhắc lại cách viết và yêu cầu
viết như trong vở
+ GVtheo dõi uốn nắn sữa tư thế
bài trong vở tập viết
- Chuẩn bị cho tiết sau
+ Gồm một số nét viết liền kết hợp của
ba nét: 1 nét móc hai đầu, 1 nét cong phải và 1 nét cong dưới nhỏ
+ HS đọc từ Việt Nam thân yêu.
- Việt Nam là Tổ quốc thân yêu của chúng ta
+ 4 tiếng là: Việt, Nam, thân, yêu.
+ Chữ N; h ; i
+ Chữ V cao 2 li rưỡi, chữ i cao 1 li.+ Từ điểm kết thúc của chữ V lia bút đến điểm đặt bút của chữ i
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 chữ 0
- 1 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con
- HS thực hành viết trong vở tập viết