Chào cờ An tồn giao thơng : bài 3 hiệu lệnh của cảnh sát giao thơng Biển báo hiệu giao thơng đường bộ A/ Mục tiêu 1 .Kiến thức : Học sinh biết : - Cảnh sát giao thơng dùng hiệu lện
Trang 2Chào cờ An tồn giao thơng :
bài 3 hiệu lệnh của cảnh sát giao thơng
Biển báo hiệu giao thơng đường bộ
A/ Mục tiêu 1 Kiến thức :
Học sinh biết : - Cảnh sát giao thơng dùng hiệu lệnh ( bằng tay , cịi , gậy ) để điều
khiển xe và người đi lại trên đường Biết hình dáng , màu sắc , đặc điểm của nhĩm biển
báo cấm Biết nội dung hiệu lệnh bằng tay của CSGT và của biển báo hiệu giao thơng
2.Kĩ năng : -Biết quan sát và thực hiện đúng khi cĩ hiệu lệnh của CSGT Phân biệt nội
dung của 3 biển báo cấm 101 , 102 , 112
3.Thái độ :-Phải tuân theo hiệu lệnh của CSGT Cĩ ý thức tuân theo hiệu lệnh của biển
báo hiệu giao thơng
B/ Chuẩn bị : - 2 Tranh 1, 2 và ảnh số 3 trong SGK 3 biển báo 101 , 102 , 112 phĩng
to
C/ Lên lớp :
A ) Hoạt động 1:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Con đường như thế nào là đường an tồn ?
-Con đường như thế nào là đường khơng an tồn ?
- Gặp đường khơng an tồn em cần đi như thế nào ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Bài học hơm nay các em sẽ tìm hiểu về
“Hiệu lệnh của CSGT và Biển báo hiệu giao
thơng đường bộ “.
b)Hoạt động 2 : - Hiệu lệnh của CSGT
a/ Mục tiêu : HS biết được hiệu lệnh của CSGT và
thực hiện theo hiệu lệnh đĩ
b / Tiến hành :
- Chia lớp thành các nhĩm nhỏ
- Treo 5 bức tranh của H1 , 2 , 3, 4 , 5 hướng dẫn lớp
quan sát , tìm hiểu về tư thế điều khiển của CSGT và
nhận biết thực hiện theo hiệu lệnh đĩ như thế nào
- Yêu cầu thảo luận và trả lời
- GV làm mẫu từng động tác và giải thích về hiệu lệnh
của mỗi động tác
- Mời một vài học sinh lên làm lại
* Kết luận : - Nghiêm chỉnh chấp hành theo hiệu lệnh
của CSGT để đảm bảo an tồn khi đi trên đường
Hoạt động 3: -Tìm hiểu về biển báo hiệu giao thơng
a/ Mục tiêu : - Biết hình dáng , màu sắc , đặc điểm
nhĩm biển báo cấm Biết ý nghĩa , nội dung 3 biển
báo hiệu thuộc nhĩm biển báo cấm
a/ Tiến hành :
-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhĩm quan sát biển
báo và nêu đặc đểm và ý nghĩa của mỗi biển báo về :
Hình dáng - Màu sắc - Hình vẽ bên trong ?
- GV mời lần lượt từng nhĩm lên trình bày về Hình
dáng - Màu sắc - Hình vẽ bên trong của nhĩm mình
- 3 em lên bảng trả lời
- HS1 và HS2 mỗi em trả lời một ý về đặc điểm của đường an tồn và đường khơng an tồn
-Ta phải đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát lề đườngbên phải để đảm bảo an tồn
-Lớp theo dõi giới thiệu -Hai học sinh nhắc lại tựa bài
-Lớp tiến hành chia thành các nhĩm theo yêu cầu của giáo viên
- Quan sát trả lời :
- H1 : Hai tay dang ngang ; H2 và H3 : -Một tay dang ngang ; H4 và H5 : - Một tay giơ trước mặt theo chiều thẳng đứng
- Cử một vài em lên thực hành làm CSGT và thực hành đi theo hiệu lệnh của CSGT
- Các nhĩm quan sát biển báo thảo luận sau khi hết thời gian các nhĩm cử đại diện lên trả lời
- Biển 101 : Hình trịn cĩ viền đỏ nền trắng hình vẽ màu đen (Cấm người và xe cộ đi lại)
Trang 3-Giáo viên kết luận và viết lên bảng những đặc điểm
của từng nhĩm biển báo mà học sinh nêu ra
* GV tĩm tắt : -Biển báo cấm cĩ đặc điểm : - Hình
trịn , viền màu đỏ , nền trắng , hình vẽ màu đen Biển
này cĩ nội dung là đưa ra điều cấm với người và
phương tiện giao thơng nhằm đảm bảo an tồn
- Khi đi trên đường gặp biển báo cấm thì người và các
loại xe cộ phải thực hiện như thế nào ?
c/Hoạt động 4 : -Trị chơi : Ai nhanh hơn
-a/ Mục tiêu : - Học thuộc tên các biển báo đã học
b/ Tiến hành : - Tổ chức cho 2 đội chơi
- GV đặt ở hai bàn từ 5 - 6 biển báo ,úp mặt biển báo
xuống bàn , giáo viên hơ bắt đầu học sinh phải
nhanh chĩng lật các mặt biển báo lên
- Mỗi đội phải chọn ra 3 biển báo vừa học và đọc tên
biển báo Đội nào nhanh và đúng là thắng cuộc
-Giáo viên theo dõi nhận xét bình chọn đội thắng cuộc
là đội viết đước nhiều tên đường và đúng
- Khi đi trên đường gặp biển báo cấm thì người và các loại xe cộ phải thực hiện theo đúng hiệu lệnh ghi trên mỗi biển báo đĩ
- Lớp cử ra 2 đội mỗi đội 2 em
- Lần lượt mỗi em lên lật một biển báo và đọc tên biển báo rồi chạy xuống đến lượt em khác
- Lớp nhận xét bình chọn đội chiến thắng
-Về nhà xem lại bài học và áp dụng bài học vào thực tế cuộc sống hàng ngày khi tham gia giao thơng trên đường
-Hiểu ND:Sự quan tâm ,lo lắng cho nhau,nhường nhịn nhau của hai anh em(Trả lời được
các câu hỏi trong sách giáo khoa)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa sách giáo khoa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- 2 em lên bảng đọc bài
-GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
Đưa tranh vẽ : - Tranh vẽ cảnh gì ?
Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về tình
cảm anh em trong gia đình qua bài “Hai
anh em ”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm
-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng
- Hai em lên bảng đọc
- H/S nhận xét bạn đọc
-Vài em nhắc lại đề bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo
Trang 4những từ ngữ gợi tả
* Hướng dẫn đọc câu, két hợp tìm từ khó
- Yêu cầu đọc từng câu
-tìm từ khó h/s đọc từ khó cn+đt
* Đọc từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc
tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu
khó ngắt thống nhất cách đọc các câu này
trong cả lớp
* Thi đọc: -Yêu cầu đọc từng đoạn trong
nhóm
-Học sinh đọc nhóm đôi
-Gọi 3 tổ mỗi tổ đọc 1 đoạn
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Đọc đồng thanh
-Yêu cầu đọc đồng thanh cả bai
Tiết 2 c) Tìm hiểu nội dung
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
Câu 1 : -Ngày mùa đến họ đã chia nhau
lúa ntn?
Câu 2 :- Họ để lúa ở đâu ?
Câu 3Người em có suy nghĩ như thế nào ?
Câu 4 :- Nghĩ vậy và người em đã làm gì ?
Câu 5 :- Tình cảm của người em đối với
*Luyện đọc lại :
-GV gọi 6 em thi đua đọc cả bài
-GV nhận xét ghi điểm
*Thi đọc theo vai :
-Mời 3 em lên đọc truyện theo vai
Theo dõi luyện đọc trong nhóm
-Các nhóm lần lượt thi đọc
*GV đưa ra câu hỏi liên hệ thực tế
-GV nhận xét
* Anh em cùng một nhà nên yêu thương ,
viên lưu ý
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài
Rèn đọc các từ như : để cả , nghĩ .
,-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp -giải nghĩa từ
- Ngày mùa đến , / họ gặt rồi bó lúa / chấtthành hai đống bằng nhau ,/ để cả ở ngoàiđồng //Nếu phần lúa của mình / bằng phầnlúa của anh / thì thật không công bằng // -Đọc từng đoạn trong nhóm
-Học sinh đọc nhóm đôi-3 tổ tiếp nối nhau đọc Từng đoạn ĐT
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
- H/S đọc đồng thanh
- Lớp đọc thầm đoạn 1
- Chia lúa thành hai đống bằng nhau
- Họ để lúa ở ngoài đồng
- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phầnlúa của mình cũng bằng của anh thì thậtkhông công bằng
- Ra đồng lấy phần lúa của mình bỏ thêm vàophần lúa ủa anh
- Rất yêu thương , nhường nhịn anh
- Còn phải nuôi vợ con
- Nói về tình cảm của 2 anh em
-6 em đọc bài-Học sinh nhận xét bạn đọc
-Các nhóm phân vai theo các nhân vật trongcâu chuyện
-thi đọc theo vai
- H/S trả lời-HS khác nhận xét
- Anh em phải biết yêu thương đùm bọc lẫn
Trang 5lo lắng , đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn
cảnh
3 Củng cố dặn dò :
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
nhau
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
………
Toán :
Tiết 71:100 TRỪ ĐI MỘT SỐ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ
dạng 100 trừ đi một số
b) phép trừ 100 - 36
- Nêu bài toán : Có 100 que tính bớt đi 36
que tính còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như
thế nào ?
- Viết lên bảng 100 - 36
* Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả
- Yêu cầu lớp tính vào nháp ( không dùng
que tính )
- Ta bắt đầu tính từ đâu ?
- Hãy nêu kết quả từng bước tính ?
-Hai em lên bảng mỗi em làm một bài
- Học sinh khác nhận xét
-Vài em nhắc lại đề bài
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đềtoán
- Thực hiện phép tính trừ 100 - 36
- Đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết 36 xuống dưới 6
- 36 thẳng cột với 0(đơn vị) Viết 3 thẳng
064 cột với 0 ( chục ).Viết dấu trừ vàvạch kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 0không trừ được 6 lấy 10 trừ 6 bằng 4 Viết 4 , nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4 , 0 không trừ được 4 lấy
10 trừ 4 bằng 6 , viết 6 nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0 , viết 0
Trang 6- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu ?
-Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính 100 - 36
* Phép tính 100 - 5
- Yêu cầu lớp không sử dụng que tính
- Đặt tính và tính ra kết quả
- Mời 1 em lên bảng làm
- Yêu cầu lớp làm vào bảng con
- Yc lớp đọc lại cách trừ 100 trừ đi một số
* Thực hành :
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu 3 em lên bảng mỗi em làm 1 phép
tính
- Yc nêu rõ cách làm 100 - 4 và 100 - 69
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề.
- Mời một em nêu bài mẫu
- H d học sinh cách nhẩm 100 - 20 = ?
- 100 là bao nhiêu chục ?
- 20 là mâý chục ?
- 10 chục trừ 2 chục bằng mấy chục ?
Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu ?
- Yêu cầu lớp nhẩm và nêu kết quả các phép
tính còn lại
-3 em lên bảng làm bài
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 3 : ( Giảm tải )
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
- 100 trừ 36 bằng 64
- Nhiều em nhắc lại cách trừ 100 - 36
100Viết 100rồiviết 5 xuống dưới ,5 thẳng
- 5 cột với 0 (đơn vị)Viết dấu trừ và vạch
95 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 0không trừ được 5 lấy 10 trừ 5 bằng 5 Viết 5 , nhớ 1 0 không trừ được trừ 1 lấy
10 trừ 1 bằng 9 , viết 9 Vậy 100 trừ 5
bằng 95.
- Lớp đọc lại cách trừ 100 trừ đi một số
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở , 3 em làm trên bảng
- Tự nhẩm và ghi kết quả vào vở
- 3em lên bảng làm bài
- H/s khác nhận xét bài bạn
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Biết tìm x trong các bài tập dạng a-x =b( với a,b là các số khơng quá cĩ hai chữ số )bằng
sử dụng mối quan hệgiữa thành phần và kết quả của phép tính ( biết cách tìm số trừ khibiết số bị trừ và hiệu )
Nhận biết số bị trừ ,số trừ và hiệu
Biết giải bài tốn dạng tìm số trừ chưa biết
Trang 7Làm BT 1(cột 1,3);2 (cột 1,2,3);3
II Chuẩn bị :
- Hình vẽ trong SGK phóng to
III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Tìm hiểu về dạng toán “ Tìm số trừ “
b) Khai thác bài: Tìm số bị trừ :
* Bước 1 :Thao tác với đồ dùng trực quan
- Bài toán 1 : Có 10 ô vuông sau khi bớt đi
một số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông
Hỏi đã bớt đi bao nhiêu ô vuông ?
- Lúc đầu có bao nhiêu ô vuông ?
- Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông ?
-Gắn thanh thẻ ghi tên gọi
- Gọi số ô vuông chưa biết là x
-Còn lại là bao nhiêu ô vuông ?
- 10 ô vuông bớt đi x ô vuông còn lại là 6
ô vuông , hãy đọc phép tính tương ứng
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm sao ?
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu 3 em lên bảng làm
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Muốn tính số trừ ta làm như thế nào ?
- Muốn tính hiệu ta làm sao ?
- HS1 : 100 - 4 ; 100 - 38 -HS2 : 100 - 40 ; 100 - 50 - 30
-Vài em nhắc lại đề bài
- Quan sát nhận xét
- Có 10 ô vuông
- Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông
- Còn lại 6 ô vuông
- 10 - x = 6
- Thực hiện phép tính 10 - 6
10 - x = 6
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- Nhiều em nhắc lại quy tắc
-Một em đọc đề bài
- Ta lấy số bị trừ , trừ đi hiệu
- Lớp thực hiện vào vở
- 3 em lên bảng làm bài
- Nêu lại cách tính từng thành phần
- 2 em lên bảng làm Số bị trừ Số trừ Hiệu
trtrừ
Trang 8- Yêu cầu tự làm bài vào vở
-Mời 2 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để kiểm tra
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề
- Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán yêu cầu làm gì ?
- Muốn tính số ô tô rời bến ta làm ntn ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên làm bài trên bảng
- Nhận xét bài làm của học sinh
3.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Nhận xét bài bạn
- Đọc đề bài
- Có 35 ô tô Sau khi rời bến còn lại10 ôtô
- Hỏi số ô tô đã rời bến.â
- Thực hiện phép tính 35 - 10
Bài g iải :
Sô ô tô đã rời bến là :
35 - 10 = 25 ( ô tô ) Đáp Số : 25 ô tô
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa học
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
………
Chính tả: (Tâp chép )
Tiết 29:HAI ANH EM
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
III.CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài
-Viết một đoạn trong bài “ Hai anh em “, và
các tiếng có âm đầu s/x , ât/ âc
b) Hướng dẫn tập chép :
*
Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yc ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm theo
-Đọan văn này kể về ai ?
-Người em đã nghĩ gì và làm gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Ba em lên bảng viết các từ hay mắc lỗi ởtiết trước
- Nhận xét các từ bạn viết
- Nhắc lại đề bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài,lớp đọc thầm tìm hiểubài
- Đoạn văn kể về người em
- Anh mình còn phải nuôi vợ con nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng ,và lấy lúa mình bỏ vào cho anh
Trang 9- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng
con
-Giáo viên nhận xét đánh giá
* Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
-Ý nghĩ của người em được viết như thế nào?
- Những chữ nào được viết hoa ?
* Chép bài : - cho học sinh chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
* Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài
* Chấm bài : Thu tập chấm điểm và nhận
xét ø
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 1
- Mời1em lên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
-Yêu cầu lớp chép bài vào vở
Bài 3 : - Gọi một em nêu bài tập 2.
- Treo bảng phụ đã chép sẵn
-Yêu cầu lớp làm việc theo 4 nhóm
-Mời 4 em đại diện lên làm trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi
điền
3.Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước
bài
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Hai em viết bảng nghĩ , nuôi , công bằng.
- Có 4 câu
- Trong dấu ngoặc kép
- Đêm , Anh , Nếu , Nghĩ
- Nhìn bảng và chép bài
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- 1Học sinh lên bảng tìm các từ
chai - trái - tai - hái - mái ,
- chảy - trảy - vay - máy , tay
-Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Ghi vào vở các từ vừa tìm được
- Đọc yêu cầu đề bài
- 4 em làm trên bảng
- bác sĩ - sáo - sẻ - sơn ca - xấu - mất - gật
- bậc
- Lớp thực hiện vào vở
- Đọc lại các từ sau khi điền xong
- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trongsách
………
Đạo đức :Tiết 15:GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP ( T2 )
Phiếu học tập
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Khởi động: - HS hát
Trang 102.Bài mới:
a) Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
- Chia lớp thành 4 đội
-Phát cho mỗi đội 1 phiếu ghi tình huống
-Yêu cầu các đội thảo luận để nêu cách xử lí
-Tình huống 1 : - Giờ ra chơi Lan , Huệ , Hoa
ra cổng trường mua kem ăn khi ăn xong các
bạn xả giấy đựng và que kem ra sân trường
- Tình huống 2 :Hôm nay là ngày trực nhật
của Mai , bạn đã đến từ lúc sáng sớm để quét
dọn sân trường , lớp học
- Tình huống 3 :Nam là người vẽ rất giỏi đã
đạt giải thưởng của tỉnh trong kì thi vẽ Hôm
nay muốn cho các bạn biết tài của mình cậu
đã vẽ ngay một bức tranh lên tường lớp học
- Tình huống 4 : Hà và Mai được phân công
chăm sóc vườn hoa trước lớp hai bạn thích
lắm ngày nào cũng dành ít phút để tưới nước
bắt sâu cho hoa
- Kl: Cần phải thực hiện đúng các qui định về
vệ sinh trường lớp để giữ gìn trường lớp sạch
đẹp.
b)Hoạt động 2:Ích lợi giữ gìn trường lớp
sạch đẹp
- Tổ chức để học sinh chơi trò chơi tiếp sức
- Yêu cầu các đội trong vòng 5 phút viết càng
được nhiều việc làm có ích giữ gìn trường lớp
sạch đẹp càng tốt
- Kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp mang
lại lợi ích như : Làm môi trường cho trong
lành sạch sẽ Giúp em học tập tốt Thể hiện
lòng yêu trường yêu lớp Giúp các em có sức
khoẻ tốt
c) Hoạt động 3:Trò chơi :“Đoán xem tôi
làmgì “
- Yêu cầu lớp chia thành hai đội mỗi đội cử 5
em lên tham gia trò chơi với nội dung làm
một việc gì đó về giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Quan sát nhận xét và khen đội thắng cuộc
3 Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực hiện theo bài
- Lớp chia 4 đội
- Các đội cử ra đội trưởng để điều khiểnđội mình làm việc
- Các bạn làm như vậy là không đúngnên vứt rác vào thùng qui định
- Mai làm như vậy là rất đúng quét dọntrường lớp sạch sẽ , thoáng mát để họctập tiếp thu bài tốt hơn
- Nam làm như vậy là sai vì vẽ lên tườngsẽ làm cho bẩn trường lớp
- Hai bạn làm như vậy là đúng vì chămsóc cho hoa sẽ làm đẹp trường đẹp lớp
- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ
-Lần lượt một số em đại diện cho cácđội lên tham gia trò chơi tìm những việclàm có ích giữ gìn trường lớp sạch đẹpvới hình thức thi tiếp sức
- Nhiều em nhắc lại ghi nhớ
- Một số đại diện lên tham gia trò chơi Quan sát nhận xét bạn chơi
-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bàihọc vào cuộc sống hàng ngày
Trang 11- Tiếp tục học trò chơi “Vòng tròn”.
II Địa điểm và phơng tiện:
- Địa điểm: Sân trờng,
- Đi đều hát theo vòng tròn, sau đó cho
học sinh quay mặt vào tâm, giãn cách để
tập bài thể dục phát triển chung
- Ôn bài thể dục phát triển chung
2phút1phút2phút
2phút
● ● ● ● ● GV ● ● ● ● ● ● ●
- Đi theo vòng tròn, đọc vần điệu, kết hợp
vỗ tay và nhảy chuyển đội hình khi có
hiệu lệnh
- Đi đều và hát theo 3 hàng dọc
4
3 -55- 6
15phút
5phút
● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ●
4 -5
2phút2phút2phút1phút
Thửự tử ngaứy 24 thaựng 11 naờm 2010
Keồ chuyeọn : Tiết 15: HAI ANH EM
-Tranh aỷnh minh hoùa Baỷng phuù vieỏt lụứi gụùi yự toựm taột caõu chuyeọn
III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc :
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ
1 Baứi cuừ :
- Goùi 3 em leõn baỷng noỏi tieỏp nhau keồ laùi caõu - Ba em noỏi tieỏp keồ laùi caõu chuyeọn moói
Trang 12chuyện : “ Câu chuyện bó đũa “
- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
Kể lại câu chuyện “ Hai anh em “
b) Hướng dẫn kể từng đoạn :
* Bước 1 : Kể lại từng đoạn:
-Treo tranh minh họa mời một em nêu yêu
cầu
-Yc quan sát và nêu nội dung từng bức tranh
kể lại từng phần của câu chuyện
- Nhận xét sửa từng câu cho học sinh
* Bước 2 : Kể theo nhóm
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Yêu cầu học sinh kể trong từng nhóm
* Bước 3 : Kể trước lớp
- Yêu cầu học sinh kể trước lớp
- Yêu cầu nhận xét bạn sau mỗi lần kể
- GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi
- Câu chuyện xảy ra ở đâu ?
- Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nào ?
- Người em đã nghỉ gì ? Làm gì ?
-Người anh đã nghỉ gì ? Làm gì ?
- Câu chuyện kết thúc ra sao ?
c) Nói ý nghĩ hai anh em khi gặp nhau trên
đồng :
- Gọi một em đọc yêu cầu bài 2
- Gọi 2 học sinh đọc lại đoạn 4 của câu
chuyện
- Câu chuyện kết thúc khi hai anh em ôm
nhau trên đồng Mỗi người trong họ có một ý
nghĩ Các em hãy đoán thử mỗi người nghĩ gì
d) Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu 4 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện
- Mời 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm từng em
3 Củng cố dặn dò :
em một đoạn
- 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
-Vài em nhắc lại đề bài
- Quan sát và lần lượt kể lại từng phầncủa câu chuyện
- Lắng nghe và ghi nhớ nội dung câuchuyện
-3 em kể từng phần trong nhóm
- Các bạn trong nhóm theo dõi và bổsung
- Đại diện các nhóm lên kể chuyện
- Mỗi em kể một đoạn của câu chuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay
- Ở một làng nọ
- Chia thành hai đống bằng nhau
- Thương anh vất vả nên bỏ lúa củamình cho anh
- Thương em sống một mình nên bỏ lúacủa miønh cho em
- Hai anh em gặp nhau khi mỗi ngườiđang ôm một bó lúa họ rất xúc động
- Đọc yêu cầu bài tập 2
- 2 em đọc lại đoạn 4 , lớp đọc thầm
- Người anh : Em tốt quá ! Em đã bỏ lúacho anh / Em luôn lo lắng cho anh , anhhạnh phúc qúa!
- Người em : -Ôi ! anh đã làm việc này /Mình phải yêu thương anh hơn
- 4 em kể tiếp nhau đến hết câu chuyện
- Nhận xét theo yêu cầu
- 1 em kể lại câu chuyện
-Về nhà tập kể lại nhiều lần
Trang 13-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
-Học bài và xem trước bài mới
………
Tập đọc Tiết 45: BÉ HOA
I.MỤC TIÊU
-Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu;đọc rõ thư của bé hoa trong bài
- Hiểu nội dung bài : Hoa rất yêu thương em , Hoa còn biết chăm sóc em , giúp đỡ bốmẹ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Tranh minh họa trong SGK Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời câu
hỏi về nội dung bài “ Hai anh em “
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
- Bức tranh vẽ gì ?
- Muốn biết chị viết thư cho ai và viết những
gì? Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài : “ Bé
Hoa”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng thân mật , tình cảm
* Hướng dẫn đọc câu,tìm từ khó :
-Hướng dẫn tương tự như đã giới thiệu ở các
bài tập đọc đã học ở các tiết trước
* Hướng dẫn đọc đoạn giải nghĩa từ:
-Yc tiếp nối đọc đoạn
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Kết hợp giảng nghĩa : đen láy.
* Hướng dẫn ngắt giọng : -Yêu cầu đọc tìm
cách ngắt giọng câu dài trong bài , câu khó ,
thống nhất cách đọc các câu này
* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yc các nhóm thi đọc đồng thanh đoạn
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh
c) Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
- Hai em đọc bài “ Hai anh em “ và trảlời câu hỏi của giáo viên
- Vẽ một người chị đang ngồi viết thưbên một người em đang ngủ
-Vài em nhắc lại đề bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng các từ trong bài như
giáo viên lưu ý Nụ , lớn lên , nắn nót ,
ngoan ,
- HS đọc nối tiếp từng câu
- Ba em đọc từng đoạn trong bài
- Lớp Lắng nghe và đọc thầm -Các em lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Hoa yêu em / và rất thích đưa võng / ru
em ngủ //
-Lớp đọc nhóm đôi
- Các nhóm thi đọc đồng thanh 3 tổ 3đoạn
-Lớp nhận xét bạn đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài