1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Lớp 2 CKTKN

33 349 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôm Càng Và Cá Con
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Tập đọc, Toán
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 433,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xử của mình là mất lịch sự và Tuấn đã được An nhắc nhở + Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế -Yêu cầu HS nhắc lại nhữn

Trang 1

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa từ ngữ: búng càng, trân trân, nắc nỏm, mái chèo, bánh lái, quẹo…

- Nội dung: cá con và tôm càng đều có tài riêng Tôm càng cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khắng khít

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: bài dạy, tranh minh họa

- HS: xem bài trước

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức : hát vui

II Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS HTL bài thơ “Bé nhìn biển” và trả

lời

+ Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng

+ NHững hình ảnh nào cho thấy biển giống trẻ

con?

+ Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?

- GV nhận xét ghi điểm cho từng em

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

Trang 2

Câu 1 : Khi dang tập dưới sông Tôm càng gặp

chuyện gì?(Tôm càng gặp một con vật lạ, thân

đẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp

vẩy óng ánh bạc)

Câu 2: cá con làm quen với tôm càng như thế

nào ?

(Cá con làm quen với tôm càng bằng lời chào và

lời tự giới thiệu tên nơi ở “chào bạn, tôi là cá

con, chúng tôi cũng sông dưới nước như nhà tôm

các bạn

Câu 3: (chia 2 ý nhỏ)

+ Đuôi của cá con có lợi gì? ( Đuôi cá vừa là

mái chèo vừa là bánh lái )

+ Vẩy của cá con có lợi gì ? (Vẩy cá con là bộ

giắp bảo vệ cơ thể nên cá con va vào đá cũng

không biết đau )

Câu 4: kể lại việc tôm càng cứu cá con ?

Câu 5: em thấy tôm càng có gì đáng khen?

( thông minh ,nhanh nhẹn …)

* Luyện đọc lại

- Cho HS tự phân vài đọc lại toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất

IV Củng cố

- Hôm nay các em học bài gì?

- Em học được ở nhân vật tôm càng điều gì?

( Yêu quý bạn, thông mịnh, dũng cảm cứu bạn )

Trang 3

MÔN : TOÁN

Bài : Luyện tập

A Mục tiêu

- Giúp học sinh :

+ Củng cố kỉ năng xem đồng hồ ( khi kim phút` chỉ số 3 hay số 6 )

+ Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian 9 thời điểm ,khoảng thời gian ,đơn

vị đo thời gian

+ Gắn với việc sử dụng thời gian trong một ngày

II Kiểm tra bài cũ :

- Gv gọi HS lên bảng làm một số bài tập sau :

- Quay kim đồng hồ chì 2 gời 30 phút 5 giờ 15 phút

- GV nhận xét và cho điểm từng em

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Luyện tập

- Gv ghi tựa bài lên bảng

2 Bài tập :

Bài 1 :

- Gv nêu yêu cầu của bài tập

- Gv cho cả lớp thảo luận

- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận

- Gv nêu yêu cầu của bài

- GV tổ chức cho HS thi làm bài

-HS nhắc lại tựa bài

Trang 4

b Quyên đi ngủ muộn hơn

Bài 3 :

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV cho HS làm bài vào phiếu học tập

- Gv gọi đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét chốt ý đúng

+ Mỗi ngày bình ngủ khoảng 8 giờ

+ Nam đi từ nhà đến trưòng hết 15 phút

+ Em làm bài kiểm tra trong 35 phút

IV Củng cố

- Hôm nay các em học bài gì? ( luyện tập )

- Gv gọi 2 HS làm lại bài 2 SGK

Trang 5

- Đồng tình ủng hộ với những ai lịch sự khi đến nhà ngừơi khác

- Không đồng tình, phê bình, nhắc nhở ai không biêt cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

3 Hành vi:

- Biết cư xử lịch sự khi đến nhàbạn bè hoặc người quen

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bài dạy, tranh minh hoạ

- HS: xem bài trước

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

I Ổn định tổ chức :

II Kiểm tra bài cũ :

- GV đưa ra tình huống yêu cầu HS xử lí

+ Có điện thoại của bố nhưng bố khôg có ở nhà

+ Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang bận

- Nhận xét và ghi điểm

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

- GV nêu câu hỏi gọi HS trả lời

+ Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?

(Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất to, khi mẹ Trâm ra

mở cửa Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm có

nhà không?)

+ Thái độ mẹ Trâm khi đó thế nào?

(Mẹ Trâm rất giận nhưng không nói gì )

Trang 6

mới hỏi xem Trâm có nhà không )

+ An hỏi Tuấn điều gì?

(An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự, nếu không biết

thì làm theo An )

+ Khi chơi nhà Trâm, An cư xử như thế nào?

(An nói năng nhẹ nhàng, muốn dùng đồ chơi của

Trâm , An đều xin phép Trâm )

+ Vì sao mẹ Trâm không giận Tuấn nữa?

(Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xử của mình

là mất lịch sự và Tuấn đã được An nhắc nhở) +

Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?

(Cần cư xử lịch sự khi đến nhà ngừơi khác )

* GV tổng kết hoạt động và nhắc các em luôn phải

lịch sự khi đến chơi nhà người khác như thế mới là

tôn trọng mọi ngừơi và tự trọng

Hoạt động 2:

Liên hệ thực tế

-Yêu cầu HS nhắc lại những lần mình đến nhà

người khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc

đó

-Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về

tình huống của bạn saumỗi lần kể

- Khen ngợi các em biết cư xử lịch sự khi đến chơi

nhà người khác và động viên các em chưa biết cách

cư xử lần sau chú ý hơn để cư xử sao cho lịch sự

IV Củng cố

- Hôm nay các em học bài gì?

- Gv gọi HS trả lời một số câu hỏi vừa tìm hiểu

Trang 7

- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên

2 Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể cuả bạn, có thể

kể tiếp nối lời bạn

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: bài dạy, tranh minh họa

- HS: xem bài trước

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức : Hát vui

II Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn

câu chuyện " Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" và

trả lời câu hỏi SGK

- GV nhận xét ghi điểm

III Bài mới

a Giới thiệu bài

- Tôm cxàng và cá com

- GV ghi tựa bài lên bảng lớp

b HD kể chuyện:

1 Kể từng đoạn theo tranh

- GV HD HS quan sát 4 tranh trong

SGK (ứng với 4 nôị dung)

+ Tranh 1: Tôm càng và cá con làm

quen vơí nhau

+ Tranh 2: Cá con trổ tài bơi lội cho

- HS lặp lại tựa bài

- HS quan sát tranh và trả lời

- HS tập kể trong nhóm từng đoạn truyện dưạ theo nội dung từng tranh

- Sau mỗi lần 1 HS kể, các bạn khác nhận xét

- 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau kể

4 đoạn câu chuyện

- HS Tự phân vai

- HS thi dựng lại câu chuyện trước lớp

Trang 8

- HS chú ý lắng nghe

Môn :Chính tả

Trang 9

Bài :VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?

A MỤC TIÊU:

- Chép lại chính xác truyện vui " vì sao cá không biết nói?"

- Viết đúng 1 số tiếng có âm đầu r/d; hoặc ưt/ ưc

II Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS lên bảng viết một số từ sau : Nghỉ

hè ,Bãi giằng ,kéo co ,phì phò ,gọng vó sóng lừng

- Gv nhận xét và cho điểm từng em

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

- Vì sao cá không biết nói

- Gv ghi tựa bài lên bảng

2 Hướng dẫn chép bài

a/ Hướng dẫn chuẩn bị

- Gv treo bảng phụ viết mẫu chuyện - đọc 1 lần

- Yêu cầu 3 HS đọc lại bài

- GV nêu câu hỏi tìm hiểu nội dung bài chép

+ Việt hỏi anh điều gì? (Vì sao cá không biết

nói )

+ Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cười? (Lân

chê em hỏi ngớngẩn nhưng chính Lân mới ngớ

ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng cá

ngậm đầy nước Cá không nói như người vì

chúng là loài vật Nhưng có lẽ cá cũng có cách

trao đổi riêng với bầy đàn…)

- Gv hướng dẫn HS viết một số từ khó vào bảng

con : say sưa ,ngớ ngẩn ,ngậm đầy nước …

b) Yêu cầu HS viết bài vào vở.

- GV hướng dẫn, nhắc nhở HS 1 số yêu cầu khi

chép

+ Khi viết tên truện giữa trang vở

+ Khi viết xuống dòng chữ đầu viết lùi vào 1 ô li,

viết hoa chữ cái đầu

+ Trước lời thoại phải đặt dấu gạch ngang đầu

Trang 10

c) Thu chấm và chữa bài.

a) Lời ve kim da diết

Khâu những đường rạo rực

- Gv gọi 2 HS lên bảng viết một số từ khó mà lớp

viết sai nhiều nhất ,

Trang 11

Tìm số bị chia

A MỤC TIÊU:

* Giúp HS:

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- Biết cách trình baỳ bài giải dạng toán naỳ

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: các tấm bià hình vuông (hoặc tròn) bằng nhau

- HS: xem bài trước

Trang 12

- GV gọi 2 HS làm các bài tập sau :

12 : 4 = 24 : 4 =

14 : 2 = 45 : 5 =

- Nhận xét và cho điểm

III Bài mới

1 Giới thiệu bài :

- Tìm số bị chia

- GV ghi tựa bài lên bảng lớp

* Nhắc laị quan hệ giưã phép nhân và phép chia

a) GV gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng (như

SGK) và nêu

+ Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều nhau Mỗi

hàng có mấy ô vuông? ( 3 ô vuông )

- GV gợi ý HS tự viết được :

+ Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2 hàng có tất cả

mấy ô vuông? ( 6 ô vuông )

* Nhận xét:

- HD HS đôí chiếu, so sánh sự thay đổi cuả mỗi số

trong phép chia và phép nhân tương ứng

- GV nói: Số bị chia bằng thương nhân với số chia

2 Giới thiệu cách tìm SBC chưa biết

Dưạ vào nhận xét trên ta làm như sau:

Lấy 5 là thương nhân với 2 (sbc) được 10 (sbc)

- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm sao?

- Yêu cầu học sinh nhắc lại bài cách tìm số bị chia

Trang 13

Bài 1:

- Gv nêu yêu cầu của bài

- Gv gọi từng HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào

- Gv nêu yêu cầu của bài

- Gv gọi từng HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào

X : 3 = 4 X= 4 x3 X= 12Bài 3

- Gv đọc mẫu bài toán

IV Củng cố

- Hôm nay các em học bài gì?

- Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào ?

- Biết cách làm dây xúc xích bằng giấy thủ công

- Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình

Trang 14

I Ổn định tổ chức : Hát vui

II kiểm tra bài cũ :

- KT dụng cụ học tập của HS

- Nhận xét

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

- cắt thành các nan giấy Cắt 3,4 nan giấy thủ công

khác màu cắt thành các nan giấy rộng 1 ô, dài 12

ô (H1 a) mỗi tờ cắt 4 – 6 nan

Bước 2:

- dán các nan thành dây xúc xích

Bôi hồ vào một đầu nan và dán các nan thành

vòng tròn

- Luồn nan thứ 2 khác màu nan thứ nhất (H3) sau

đó bôi hồvào 1 đầu nan và dán tiếp thành vòng

tròn thứ hai

- Luồn tiếp nan thứ ba khác nhau vào vòng nan

thứ hai, bôi hồ vào một đầu nan và dán thành

vòng tròn thứ ba ( H4)

- Làm tương tự vứớicác nan kế tiếp cho đến khi

đựợc dây xúc xích vừa ý

*HS thực hành làm dây xúc xích bằng giấy thủ

công Có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc theo

nhóm GV nhắc HS cắt nan giấy thẳng theo

đường kẻ

- Trong khi HS làm, GV quan sát và giúp các em

còn lúng túng

- Động viên các em làm dây xúc xích dài,

nhiềuvòng và nhiều màu sắc khác nhau để sử dụng

trang trí phòng, góc học tập trong gia đình

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nhắc lại quy trình làm dây xúc xích

- HS thực hành làm dây xúc xích

- HS trình bày sản phẩm của mình trên bàn

- HS chú ý lắng nghe

- HS trả lời

- HS chú ý lắng nghe

Trang 15

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó: Sắc độ, đặc âm, êm đềm…

- Cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của Sông Hương qua cách miêu tả của tác giả?

Trang 16

B Đồ dùng dạy học :

- GV : Tranh minh hoạ

- Học sinh xem bài trước

C Các hoạt động dạy học :

I Ổn định tổ chức : Hát vui

II Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi Sau

+ Khi dang tập dưới sông Tôm càng gặp chuyện

gì?

+ Đuôi và vẩy cá con có lợi ích gì ?

- GV nhận xét và cho điểm từng em

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm 1 HS đọc một đoạn

hết một lượt lại quay lại từ đoạn 1

+ Đó là sắc độ đậm nhạt khác của màu xanh: Xanh

thẩm, xanh biếc,xanh non

- Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?

Trang 17

+ Màu xanh thẩm của da trời xanh biết do cây lá

tạo nên xanh non do những bãi ngô thảm cỏ in trên

mặt nước

- Vào những đêm trăng Sông Hương đổi màu như

thế nào?

+ Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành

dãy lụa đào ửng hồng cả phố phường

Câu 3 : Vì sao Sông Hương là một đặc âm của

thiên nhiên dành cho Huế?

-Em cảm thấy yêu Sông Hương / Sông Hương là

một dòng sông đẹp, nên thơ…

4 Luyện đọc :

- Yêu cầu vài học sinh đọc lại bài văn

IV Cũng cố:

- Hôm nay TĐ các em đã học bài gì?

- Sau bài học này, em nghĩ như thế nào về Sông

Hương ?

* GV nói : Nói đến Huế là nói đến Sông Hương

Chính dòng sông này đã làm cho thành phố Huế có

một vẻ đẹp nên thơ, thanh bình, êm đềm, rất khác lạ

Bài :Luyện từ và câu

BÀI :TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN - DẤU

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS làm lại bài tập 2 SGK

- GV nhận xét và cho điểm từng em

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

- Từ ngữ về sông biển dấu phẩy

- Gv hgi tựa bài lên bảng

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1 :

- Gv treo bảng lớp tranh phóng to ( 8 loài cá) và

giới thiệu từng loài

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập 1

- GV yêu cầu đại diện ( 8 em) len bảng thi làm bài -

mỗi nhóm được 1 bộ thẻ từ đã viết sẵn tên 8 loài

lên bảng thi chơi tiếp sức- mõi em viết nhanh tên

một con vật sống dưới nước chuyển phần cho bạn-

sau thời gian quy định HS cuối cùng đọc kết quả

nhóm tìm được - nhóm nào nhiều thắng

- Lớp và GV nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc:

VD: cá chép, cá mè, cá trôi, cá quả, cá rô, cá thu, cá

mập, cá nục, cá chim, tôm, cua, cá voi, cá heo, cá

sấu

Bài 3

- GV Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn của Trần Hoài

Dương

* Gv nhắc HS: trong đoạn văn trên, chỉ có câu 1 và

câu 4 còn thiếu dáu phẩy, các em đọc kĩ 2 câu đó,

đặt thêm dấu phẩy vào chỗ càn thiết để tách các ý

của câu

- Gv treo câu 1, 4 viết sẵn lên bảng

- Gv gọi 2 HS lên bảng làm bài

- lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quêm tôi đã

thấy nhiều….càng lên cao, trăng càng nhỏ dần,

Trang 19

- Rèn luỵên kĩ năng giải bài tập " tìm số bị chia"

- Rèn kĩ năng giải bài toán có phép chia

Trang 20

I Ổn định tổ chức :

-Hát vui

II Kiểm tra bài cũ :

- GV hỏi : Tiết trước em học bài gì ? ( Số bị chia )

- GV gọi 2 HS làm bài tập sau :

X : 2 = 12 X : 4 = 36

X : 3 = 27 X : 5 = 20

- GV nhận xét và cho điểm từng em

III Bài mới

a Giới thiệu bài

- Luyện tập

- GV ghi tựa bài lên bảng HS nhắc lại tựa bài

b Bài bập

Bài 1 :

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV hưóng dẫn cho HS làm bài

- GV cho HS làm bài vào vở

- GV gọi 2-3 HS trình bày kết quả

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài cả lớp vào vở

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV kẻ lên bảng hưóng dẫn cho HS làm bài

- GV gọi 3 HS làm bài cả lớp làm vào vở

HS nhắc lại tựa bài

Trang 21

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở và

GV hỏi lại tựa bài ( luyện tập )

GVgọi 2-3 học sinh lên bảng làm lại bài 1 và 3 SGK

+ Biết viết chữ x hoa theo cỡ vừa và nhỏ

+ Biết viết ứng dụng cụm từ xuôi chèo mát mái theo cỡ nhỏ Chữ viết đúng mẫu, đều nét

và nối chữ đúng quy định

B Chuẩn bị :

- Mẫu chữ cái viết hoa đặt trong khung chữ ( như SGK )

- Bảng phụ viết câu ứng dụng Xcuôi chéo mát mái

C Lên lớp

Hoạt động giáo viên Hoạt động hoc sinh

Trang 22

I Ổn định tổ chức : Hát vui

II Kiểm tra bài củ :

- Gọi vài em nhắc lại cụm từ ứng dụng “vượt suối băng rừng”

- Gọi 2 em viết bảng lớp – cả lớp viết bảng con

- Nhận xét cho điểm

III Bài mới :

1.Giới thiệu bài :

Để viết chử X đúng mẫu và câu ứng: Xuôi chéo mát mái ,sạch và

đẹp tiết học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em viết:

GV ghi tựa bài lên bảng HS nhắc lại tựa bài

2 Hướng dẫn viết chữ hoa

a Hướng dẫn quan sát và nhận xét chữ x

* Cấu tạo:

- Chữ x cỡ vừa cao mấy ô li? ( 5 li )

- Gồm có mấy nét 9 1 nét )

- Nó được kết hợp bởi những nét cơ bản nào? (3 nét cơ bản : 2 nét

móc hai đầu và 1 nét xiên)

* Cách viết:

- Nét 1: ĐB trên ĐK5, viết nét móc hai đầu bên trái, ĐB giữa

ĐK với ĐK2

- Nét 2: từ điểm ĐB của nét 1, viết nét xiên (lượn) từ trái

sang phải, từ dưới lên trên, ĐB trên ĐK6

-Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết nét móc 2 đầu

bên phải từ trên xuống dưới, cuối nét uốn vào trong ĐB ở ĐK2

b GV viết mẫu R và nêu lại cách viết.

C HD HS viết chử X trên bảng con

GV cho HS viết bảng con từ 3-4 lần , sau mỗi lần viết

GV nhận xét và tuyên dương một số bài viết đúng mẫu và đẹp

.và sửa sai một số bài viết chưa đúng mẫu

3 Hướng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng

1 Hướng dẫn viết từ ứng dụng

* Giới thiệu từ ứng dụng

- GV yêu cầu 1 em đọc cụm từ ứng dụng

- Em nào có thể giải thích cho thầy cụm từ trên? (xuôi chèo mát mái”

ý nói thuận lợi gặp nhiều may mắn )

* Quan sát cụm từ ứng dụng và nêu nhận xét

+ Đọ cao của các chữ cái x, h, cao mấy ô li? ( 5 li )

+ chữ T cao mấy ô li? (2 li )

+ Các chữ còn lại cao mấy ô li? ( 1 li )

- GV viết mẫu từ Xuôi

Ngày đăng: 28/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hướng dẫn HS  đọc . - Giáo Án Lớp 2 CKTKN
Bảng h ướng dẫn HS đọc (Trang 1)
Bảng hướng dẫn HS  đọc . - Giáo Án Lớp 2 CKTKN
Bảng h ướng dẫn HS đọc (Trang 16)
Bảng con - Giáo Án Lớp 2 CKTKN
Bảng con (Trang 23)
Hình tam giác ( tứ giác) làchu vi của hình đó? Vậy - Giáo Án Lớp 2 CKTKN
Hình tam giác ( tứ giác) làchu vi của hình đó? Vậy (Trang 24)
Hình tam giác và hìh tứ giác . - Giáo Án Lớp 2 CKTKN
Hình tam giác và hìh tứ giác (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w