1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 28 Lop 2 CKTKN

25 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 301,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trong đoạn văn này, tác giả cĩ dùng một số thành ngữ để kể về cơng việc của nhà nơng.. Trêng TiĨu häc Nam phong -Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn đầu tiên của bài.. -GV gắn hình

Trang 1

Trêng TiĨu häc Nam phong

TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ II)

Cĩ 15 bơng hoa cắm vào mỗi bình 5 bơng Hỏi được tất cả mấy bình hoa? (2điểm)

được tất cả bình hoala: (khoanh trịn vào chữ cái trước kết quả em cho là đúng nhất)

A -20 binh hoa B -10 binh hoa C – 3 binh hoa

Bài 5

Một hình tứ giác cĩ độ dài các cạnh lần lượt là :5dm, 6dm, 7dm, 8dm

Chu vi tứ giác đĩ là: (khoanh trịn vào chữ cái trước kết quả em cho là đúng nhất)

A- 25 dm B - 26 dm C - 27 dm D - 28dm (1điểm)

Bài 6- (1đ) Dùng thước kẻ để nối các điểm sau tạo thành 1 hình vuơng rồi tơ màu 1 hình

Trang 2

Trêng TiĨu häc Nam phong

TẬP ĐỌC KHO BÁU

I Mục tiêu

-Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý

-Hiểu ND : Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sốngấm no, hạnh phúc (trả lời được các CH 1,2,3,5)

+ HS khá, giỏi trả lời được CH 4

- GV đọc mẫu đoạn 1, 2 Chú ý giọng đọc:

Giọng kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng Đoạn 2 đọc

giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở những từ ngữ

thể hiện sự mệt mỏi của hai ơng bà và sự hão

huyền của hai người con

Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể hiện

hành động của hai người con khi họ tìm vàng

Hai câu cuối, đọc với giọng chậm khi hai người

con đã rút ra bài học của bố mẹ dặn

-Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

-Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập

trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

-Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu cĩ

c) Luyện đọc đoạn

-Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đĩ yêu cầu HS chia

bài thành 3 đoạn

-Trong đoạn văn này, tác giả cĩ dùng một số

thành ngữ để kể về cơng việc của nhà nơng Hai

sương một nắng để chỉ cơng việc của người

nơng dân vất vả từ sớm tới khuya Cuốc bẫm,

cày sâu nĩi lên sự chăm chỉ cần cù trong cơng

việc nhà nơng

-Hát

-Hai người đàn ơng đang ngồi ăn cơm bêncạnh đống lúa cao ngất

-Theo dõi và đọc thầm theo

-Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

- 3 đến 5 HS đọc bài cá nhân, sau đĩ cảlớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầucho đến hết bài

- Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫncủa GV:

+ Đoạn 1: Ngày xưa … một cơ ngơi đàng

hồng.

+ Đoạn 2: Nhưng rồi hai ơng bà mỗi ngày

một già yếu … các con hãy đào lên mà dùng.

+ Đoạn 3: Phần cịn lại

-Nghe GV giải nghĩa từ

Trang 3

Trêng TiĨu häc Nam phong

-Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn đầu

tiên của bài Nghe HS phát biểu ý kiến, sau đĩ

nêu cách ngắt giọng đúng và tổ chức cho HS

luyện đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- GV giúp HS giải nghĩa các từ ngữ khó được

chú giải cuối bài

- Chia nhĩm HS và theo dõi HS đọc theo nhĩm

-HS đọc thầm bài và TLCH trong SGK

-Tìm những hình ảnh nĩi lên sự cần cù, chịu

khĩ của vợ chồng người nơng dân

-Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều gì?

-Tính nết của hai con trai của họ ntn?

-Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của

-Gọi HS đọc câu hỏi 4

-Treo bảng phụ cĩ 3 phương án trả lời

-Yêu cầu HS đọc thầm Chia nhĩm cho HS thảo

luận để chọn ra phương án đúng nhất

-Gọi HS phát biểu ý kiến

-Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào bới để

tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt

-Theo em, kho báu mà hai anh em tìm được là

- Nối tiếp đọc

- HS đọc từ ngữ chú giải

- Lần lượt từng HS đọc trước nhĩm củamình, các bạn trong nhĩm chỉnh sửa lỗicho nhau

- Các nhĩm thi đọc cá nhân, nối tiếp

HS đọc bài và TLCH

- Quanh năm hai sương một nắng, cuốcbẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sángtrở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ hết cấylúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ khơngcho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơitay

-Họ gây dựng được một cơ ngơi đànghồng

-Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng,chỉ mơ chuyện hão huyền

-Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng

-Người cho dặn: Ruộng nhà cĩ một khobáu các con hãy tự đào lên mà dùng.-Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm khobáu

-Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phảitrồng lúa

-Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

-HS đọc thầm

1/ Vì đất ruộng vốn là đất tốt

2/ Vì ruộng hai anh em đào bới để tìmkho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt.3/ Vì hai anh em trồng lúa giỏi

- Là sự chăm chỉ, chuyên cần

- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnhphúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đấtđai sẽ cĩ cuộc sống ấm no, hạnh phúc Câu chuyện khuyên chúng ta phải chămchỉ lao động Chỉ cĩ chăm chỉ lao động,cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnhphúc

Trang 4

Trêng TiÓu häc Nam phong

- 10 hình vuông biểu diễn đơn vị, kích thước 2,5cm x 2,5cm

- 20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, kích thước 25cm x 2,5cm Có vạch chia thành 10 ô

- Các hình trên làm bằng bìa, gỗ, hoặc nhựa, có thể gắn lên bảng cho HS quan sát

III Các ho t đ ng ạt động ộng

1 Bài c uõ : Luyện tập chung.

- Gọi HS sửa bài 3

2 Bài mới

 Hoạt động 1: On tập về đơn vị, chục và t răm

-Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vị?

-Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần bài học

trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự

như trên

-10 đơn vị còn gọi là gì?

-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

-Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục

-Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục và

yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10 chục

(100) tương tự như đã làm với phần đơn vị

-10 chục bằng mấy trăm?

-Viết lên bảng 10 chục = 100

 Giới thiệu 1 nghìn

a Giới thiệu số tròn trăm.

-Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi:

Có mấy trăm

-Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí gắn

hình vuông biểu diễn 100

-Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có mấy

trăm

-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm

-Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng

số 2 trăm, viết 200

-Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông

như trên để giới thiệu các số 300, 400,

-Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung?

-Những số này được gọi là những số tròn trăm

b Giới thiệu 1000.

-Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy trăm?

-Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn

-Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn

2 HS lên bảng sửa bài

Bài giải

Số HS trong mỗi nhóm là:

12 : 4 = 3 (học sinh)Đáp số: 3 học sinh

Trang 5

Trêng TiĨu häc Nam phong

-Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn vị và

chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn

Luyện tập, thực hành.

a Đọc và viết số.

-GV gắn hình vuơng biểu diễn 1 số đơn vị, một số

chục, các số trịn trăm bất kì lên bảng, sau đĩ gọi HS

lên bảng đọc và viết số tương ứng

b Chọn hình phù hợp với số.

-GV đọc 1 số chục hoặc trịn trăm bất kì, yêu cầu HS

sử dụng bộ hình cá nhân của mình để lấy số ơ vuơng

-Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn.-HS quan sát và nhận xét: Số 1000được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đứngđầu tiên, sau đĩ là 3 chữ số 0 đứngliền nhau

MƠN: CHÍNH TẢ

KHO BÁU

I Mục tiêu

-Nghe – Viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

-Làm được BT2; BT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

Giới thiệu: Giờ Chính tả hơm nay các em sẽ viết

một đoạn trong bài Kho báu và làm các bài tập

chính tả phân biệt ua/ uơ; l/n; ên/ ênh

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép

-Đọc đoạn văn cần chép

-Nội dung của đoạn văn là gì?

-Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?

b) Hướng dẫn cách trình bày

-Đoạn văn cĩ mấy câu?

-Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử dụng?

-Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khĩ

-Hát

-1 HS đọc Lớp theo dõi

-Nĩi về sự chăm chỉ làm lụng của hai

vợ chồng người nơng dân

-Hai sương một nắng, cuốc bẫm càysâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúclặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồngkhoai, trồng cà

-3 câu

-Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng.-Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu

Trang 6

Trêng TiĨu häc Nam phong

-Yêu cầu HS viết bảng con từ khó : cuốc bẫm,

-Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS lên bảng làm bài

-Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa

-Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền đúng

+Bài 3b

-Gọi HS đọc yêu cầu

-GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức Mỗi

HS của 1 nhĩm lên điền 1 từ sau đĩ về chỗ đưa

phấn cho bạn khác Nhĩm nào xong trước và đúng

- HS đọc cánhân, đồngthanh

TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TLCH: ĐỂ LÀM GÌ ? DẤU CHẤM PHẨY

I Mục tiêu

-Nêu được một số từ ngữ về cây cối (BT1)

-Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì ? (BT2) ; điền đúng dấu chấm, dấu phẩy

vào đoạn văn có chỗ trống (BT3)

Trang 7

Trêng TiÓu häc Nam phong

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

Bài 1 (Thảo luận nhóm)

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Phát giấy và bút cho HS

-Gọi HS lên dán phần giấy của mình

-GV chữa, chọn lấy bài đầy đủ tên các loài cây nhất

giữ lại bảng

-Gọi HS đọc tên từng cây

-Có những loài cây vừa là cây bóng mát, vừa là cây

ăn quả, vừa là cây lấy gỗ như cây: mít, nhãn…

+Bài 2 (Thực hành)

-GV gọi HS đọc yêu cầu

-Gọi HS lên làm mẫu

-Gọi HS lên thực hành

-Nhận xét và cho điểm HS

+Bài 3(vieát)

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS lên bảng làm

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Vì sao ở ô trống thứ nhất lại điền dấu phẩy?

-Vì sao lại điền dấu chấm vào ô trống thứ hai?

Cây ăn quả

Cây lấy gỗ

Cây bóng mát

Cây hoa

Lúa, ngô, sắn khoa

i lang,

đỗ, lạc, vừng

Cam,quýt,xoài,dâu, táo, đào,

g, tre, mít

Bàng, phượ

ng,

vĩ,

đa,

si, bằnglăng,

cừ, nhãn

Cúc, đào, hồng, huệ,sen, súng,thượ

c dược

-1 HS đọc

-HS 1: Người ta trồng cây bàng đểlàm gì?

-HS 2: Người ta trồng cây bàng để lấy bóng mát cho sân trường, đường phố, các khu công cộng.

bố dặn riêng em ở cuối thư: “Con

Trang 8

Trêng TiĨu häc Nam phong

nhớ chăm bĩn cây cam ở đầu vườn để khi bố về, bố con mình cĩ cam ngọt

ăn nhé!”

-Vì câu đĩ chưa thành câu

-Vì câu đĩ đã thành câu và chữ đầucâu sau đã viết hoa

MƠN: TỐN

SO SÁNH CÁC SỐ TRỊN TRĂM

I Mục tiêu

-Biết cách so sánh các số tròn trăm

-Biết thứ tự các số tròn trăm

-Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số

2 Bài cũ :Đơn vị, chục, trăm, nghìn

-GV kiểm tra HS về đọc, viết các số trịn trăm

-Gắn lên bảng 2 hình vuơng biểu diễn 1 trăm, và

hỏi: Cĩ mấy trăm ơ vuơng?

-Yêu cầu HS lên bảng viết số 200 xuống dưới hình

biểu diễn

-Gắn tiếp 3 hình vuơng, mỗi hình vuơng biểu diễn

1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước như phần bài học

trong SGK và hỏi: Cĩ mấy trăm ơ vuơng?

-Yêu cầu HS lên bảng viết số 300 xuống dưới hình

Trang 9

Trêng TiÓu häc Nam phong

200 300 và 300 200

* Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành

+Bài 1: (bảng con)

-Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết: 100 và 200 số

nào lớn hơn? Số nào bé hơn?

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

+Bài 3 : Thi điền nhanh

-Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS đếm các số tròn trăm từ 100 đến 1000

-Thực hiện yêu cầu của GV và rút rakết luận: -300 bé hơn 500, 500 lớn hơn

300

-500 lớn hơn 300, 300 bé hơn 500 500

> 300; 300 < 500

-Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các

số tròn trăm với nhau và điền dấu thíchhợp

-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở

-Bài tập yêu cầu chúng ta điền số cònthiếu vào ô trống

-Thực hiện theo yêu cầu của GV

MÔN: KỂ CHUYỆN

KHO BÁU

I Mục tiêu

-Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1)

+HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

Giới thiệu: Trong giờ kể chuyện hôm nay lớp mình

sẽ kể lại câu chuyện Kho báu

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý

+Bước 1: Kể trong nhóm

-Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ

-Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo

-Hát

-Cả lớp

-Kể lại trong nhóm Khi HS kể các

Trang 10

Trêng TiÓu häc Nam phong

-Nội dung đoạn 1 nói gì?

-Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?

-Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi tay

ntn?

-Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?

-Tương tự đoạn 2, 3

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

-Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu chuyện

-Gọi các nhóm lên thi kể

cà, không để cho đất nghỉ

-Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gâydựng được một cơ ngơi đàng hoàng

-Mỗi HS kể lại một đoạn

-Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi HS

-Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát

-Hiểu ND : Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên (trả lờiđược các CH1,CH2 : thuộc 8 dòng thơ đầu)

-Gọi HS lên đọc bài Kho báu và trả lời câu hỏi về

nội dung bài đọc

-Hát-2 HS

Trang 11

Trêng TiÓu häc Nam phong

-Nhận xét cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

Treo bức tranh minh hoạ và giới thiệu: Cây dừa là

một loài cây gắn bó mật thiết với cuộc sống của

đồng bào miền Trung, miền Nam nước ta Bài tập

đọc hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ

Cây dừa của nhà thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa.

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

-GV đọc mẫu bài thơ

Giọng nhẹ nhàng Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả,

gợi cảm.

b) Luyện phát âm

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài.

-Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

-Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2 câu, 1 câu

sáu và 1 câu tám

c) Luyện đọc theo đoạn

-Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia bài

thành 4 đoạn

-Hướng dẫn HS ngắt giọng các câu thơ khó ngắt

-Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ địu, đánh nhịp,

canh, đủng đỉnh

-Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

-Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân, quả)

được so sánh với những gì?

-Tác giả đã dùng những hình ảnh của ai để tả cây

dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên điều

Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu

Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp

Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối

-Luyện ngắt giọng các câu văn:

Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu,/ Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng./ Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/ Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.// Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/

Tàu dừa-/ chiếc lược/ chải vào mây xanh.//

Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/

Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.//

-Đọc bài theo yêu cầu

-HS đọc lại bài sau đó trả lời:

Lá: như bàn tay dang ra đón gió, nhưchiếc lược chải vào mây xanh

Ngọn dừa: như người biết gật đầu đểgọi trăng

Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trờiđất

Quả dừa: như đàn lợn con, như những

hủ rượu

-Tác giả đã dùng những hình ảnh củacon người để tả cây dừa Điều này chothấy cây dừa rất gắn bó với con người,con người cũng rất yêu quí cây dừa

Trang 12

Trêng TiÓu häc Nam phong

-Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng, mây,

nắng, đàn cò) ntn?

-Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao?

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng

-Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng đoạn

-GV xoá dần từng dòn thơ chỉ để lại chữ đầu dòng

-Gọi HS nối tiếp nhau học thuộc lòng

Với trăng: gật đầu gọi

Với mây: là chiếc lược chải vào mây

Với nắng: làm dịu nắng trưa.Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra

- HS trả lời theo ý hiểu cá nhân

-Mỗi đoạn 1 HS đọc cá nhân, cả lớpđọc đồng thanh, đọc thầm

-4 HS thi đọc nối tiếp

MÔN: CHÍNH TẢ

CÂY DỪA

I Mục tiêu

-Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát

-Làm được BT(2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn; viết đúng tên riêng Việt Namtrong BT3

-Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ nghe và viết lại 8

dòng thơ đầu trong bài thơ Cây dừa và làm các bài

tập chính tả phân biệt s/x; in/inh.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

-GV đọc 8 dòng thơ đầu trong bài Cây dừa.

-Đoạn thơ nhắc đến những bộ phận nào của cây dừa?

-Các bộ phận đó được so sánh với những gì?

-Hát-Cả lớp viết bảng con

-Theo dõi và đọc thầm theo 1 HSđọc lại bài

-Đoạn thơ nhắc đến lá dừa, thân dừa,

quả dừa, ngọn dừa.

Ngày đăng: 01/07/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông biểu diễn 100. - Tuan 28 Lop 2 CKTKN
Hình vu ông biểu diễn 100 (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w