+HS đọc thầm một lợt và trả lời câu hỏi sau: -Bài báo gồm 3 đoạn: Đ 1: Tiếng cời là đặc điểm của con ngời, để phân biệt con ngời với các loài động vật khác.. - Một số HS đọc các từ mìn
Trang 1TUầN 34
Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010
Tập đọc Tiết 67: TIếNG CƯờI Là LIềU THUốC Bổ
I Mục tiêu:
1 Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rõ ràng, dứt khoát
2 Hiểu nội dung: Tiếng cời mạng đến niềm vui cho cuộc
sống, làm cho con ngời hạnh phúc, sống lâu
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra 2 HS
+Con chim chiền chiện bay
l-ợn giữa khung cảnh thiên nhiên
nh thế nào ?
+Tiếng hót của chiền chiện
gợi cho thức ăn những cảm giác
nh thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
a/ Cho HS đọc nối tiếp
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu … 400 lần
Đoạn 2: Tiếp theo … hẹp
mạch máu
Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc những từ ngữ
dễ đọc sai tiếng cời, rút, sảng
khoái
-1 HS đọc thuộc lòng bài Con chim chiền chiện
+Chim bay lợn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian cao rộng
+Gợi cho em về cuộc sống thanh bình hạnh phúc
-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần)
-HS luyện đọc từ ngữ
+Vẽ 2 chú hề đang diễn trên
Trang 2-Cho HS quan sát tranh.
+Tranh vẽ gì ?
b Cho HS đọc chú giải và giải
nghĩa từ
-Cho HS đọc
c/ GV đọc cả bài một lợt
Cần đọc với giọng rõ ràng,
rành mạch
Nhấn giọng ở những từ ngữ:
động vật duy nhất, liều thuốc
bổ, th giãn, sảng khoái, thoả
mãn, nổi giận, căm thù …
c) Tìm hiểu bài:
+Em hãy phân tích cấu tạo
của bài báo trên Nêu ý chính
của từng đoạn
+ Vì sao nói tiếng cời là liều
thuốc bổ
+ Ngời ta đã tìm cách tạo ra
tiếng cời cho bệnh nhân để
làm gì ?
+Em rút ra điều gì qua bài
học này ?
d) Luyện đọc lại:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV luyện cho cả lớp đọc
đoạn 2
sân khấu mọi ngời đang xem và cời
-1 HS đọc chú giải 2, 3 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc
-1 HS đọc cả bài
+HS đọc thầm một lợt và trả lời câu hỏi sau:
-Bài báo gồm 3 đoạn:
Đ 1: Tiếng cời là đặc điểm của con ngời, để phân biệt con ngời với các loài động vật khác
Đ 2: Tiếng cời là liều thuốc bổ
Đ 3: Ngời có tính hài hớc sẽ sống lâu hơn
+Vì khi cời tốc độ thở của con ngời tăng lên đến 100km/1 giờ các cơ mặt th giãn, não tiết ra một chất làm con ngời có cảm giác sảng khoái, thoả mãn
+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nớc
+Bài học cho thấy chúng ta cần phải sống vui vẻ
-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc một đoạn
-HS luyện đọc đoạn
-3 HS thi đọc
-Lớp nhận xét
Trang 3-Cho HS thi đọc.
-GV nhận xét và khen những
HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại tin
trên cho ngời thân nghe
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài
cho tiết tập đọc sau
**********************************************
c hính tả
Tiết 34: PHÂN BIệT : r/d/gi , dấu hỏi / dấu ngã (Nghe – Viết)
I Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngợc
2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết sai (r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã)
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ giấy khổ rộng viết nội dung BT2
III.các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nghe - viết:
a Hớng dẫn CT
- GV đọc một lần bài vè Nói
ng-ợc
- Cho HS luyện viết những từ
hay viết sai: liếm lông, nậm rợu,
lao đao, trúm, đổ vồ …
- GV nói về nội dung bài vè:
Bài vè nói những chuyện phi lí,
ngợc đời, không thể nào xảy ra
-1 HS lên bảng làm BT3a (trang 145)
-1 HS làm bài 3b (trang 145)
- HS theo dõi trong SGK
- Đọc thầm lại bài vè
Trang 4nên gây cời.
b HS viết chính tả
-GV đọc từng câu hoặc từng
cụm từ cho HS viết
- GV đọc lại một lần
c/ Chấm, chữa bài
- GV chấm 5 - 7 bài
-Nhận xét chung
* Bài tập 2:
- Cho HS đọc nội dung BT2
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
Cho HS trình bày kết quả bài
làm GV dán lên bảng lớp 3 tờ
giấy đã chép sẵn BT
- GV nhận xét và tuyên dơng
những nhóm làm nhanh đúng
Lời giải đúng: Các chữ đúng
cần để lại là: giải – gia – dùng –
dõi – não – quả – não – não – thể
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà đọc lại
thông tin ở BT 2 cho ngời thân
nghe
-HS viết chính tả -HS soát lỗi
- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- HS làm bài vào VBT
- 3 nhóm lên thi tiếp sức
- Gạch bỏ những chữ sai trong ngoặc đơn
- Lớp nhận xét
******************************************************************
***
Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010
Luyện từ và câu Tiết 67: Mở RộNG VốN Từ: LạC QUAN – YÊU ĐờI
I Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1)
- Biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, 3)
- HS khá, giỏi tìm đợc ít nhất 5 từ tả tiếng cời và đặt câu với mỗi từ đó
Trang 5II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở
đầu bằng tiếng vui
III.các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS
+ Đọc lại nội dung ghi nhớ
(trang 150)
+ Đặt một câu có trạng ngữ
chỉ mục đích
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
* Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc
- Cho HS làm bài GV phát giấy
cho các nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời
giải đúng: Các từ phức đợc xếp
vào 4 nhóm nh sau:
a/ Từ chỉ hoạt động: vui
chơi, góp vui, mua vui
b/ Từ chỉ cảm giác: vui thích,
vui mừng, vui sớng, vui lòng, vui
thú, vui vui
c/ Từ chỉ tính tình: vui tính,
vui nhộn, vui tơi
d/ Từ vừa chỉ tính tình vừa
chỉ cảm giác: vui vẻ
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
- GV giao việc: Các em chọn ở
4 nhóm, 4 từ, sau đó đặt câu
với mỗi từ vừa chọn
- 1 HS đọc Lớp theo dõi trong SGK
- HS làm việc theo cặp
- Đại diện một số cặp dán kết quả lên bảng lớp
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào vở
-1 HS đọc yêu cầu BT, lớp lắng nghe
- HS chọn từ và đặt câu
Trang 6- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và khen những
HS đặt câu đúng, hay
* Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV giao việc: Các em chỉ
tìm những từ miêu tả tiếng cời
không tìm các từ miêu tả kiểu
cời Sau đó, các em đặt câu
với một từ trong các từ đã tìm
đợc
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và chốt lại một
số từ chỉ tiếng cời: hả hả, hì
hì, khanh khách, khúc khích,
rúc rích, sằng sặc và khen
những HS đặt câu hay
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ
tìm đợc ở BT3, 5 câu với 5 từ
tìm đợc
- Một số HS đọc câu văn mình
đặt
- Lớp nhận xét
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS tìm từ chỉ tiếng cời và ghi vào vào vở và đặt
- Một số HS đọc các từ mình đã tìm đợc và đọc câu đã đặt cho lớp nghe
- Lớp nhận xét
******************************************************************
***
Thứ năm ngày 6 tháng 5 năm 2010
Kể chuyện Tiết 34: Kể CHUYệN ĐƯợC CHứNG KIếN HOặC THAM GIA
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn đợc một câu chuyện nói về một ngời vui tính Biết
kể lại rõ ràng về những sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách của nhân vật, hoặc kể lại sự việc để lại ấn tợng sâu sắc về nhân vật
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
Trang 7- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ,
điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3
III.các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 1 HS
+Kể lại câu chuyện đã nghe,
đã đọc về ngời có tinh thần lạc
quan, yêu đời Nêu ý nghĩa câu
chuyện
-GV nhận xét và cho điểm
-GV kiểm tra việc chuẩn bị
của HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong cuộc sống, mọi ngời
th-ờng có tính tình khác nhau
Ng-ời thì lầm lì, ít nói, ngNg-ời thì
tính tình xởi lởi, ngời thì lạnh
lùng … Hôm nay các em hãy kể
cho bạn mình nghe một câu
chuyện về ngời vui tính mà em
đã chứng kiến hoặc tham gia
b) Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu
cầu đề bài:
- GV ghi đề bài lên bảng lớp
- GV giao việc: các em phải kể
nột câu chuyện về ngời vui
tính mà em là ngời chứng kiến
câu chuyện xảy ra hoặc em
trực tiếp tham gia Đó là câu
chuyện về những con ngời xảy
ra trong cuộc sống hàng ngày
+HS kể
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS lần lợt nói về nhân vật mình chọn kể
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình Hai bạn cùng trao đổi về ý
Trang 8-Cho HS nói về nhân vật
mình chọn kể
- Cho HS quan sát tranh trong
SGK
c) HS kể chuyện:
a/ Cho HS kể theo cặp
b/ Cho HS thi kể
- GV viết nhanh lên bảng lớp tin
HS, tên câu chuyện HS đó kể
- GV nhận xét và khen những
HS có câu chuyện hay, kể hay
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu
chuyện cho ngời thân nghe
hoặc viết vào vở câu chuyện
đã kể ở lớp
nghĩa của câu chuyện
- Đại diện một số cặp lên thi kể
- Lớp nhận xét
***********************************************
Tập đọc Tiết 68: ĂN “MầM Đá”
I Mục tiêu:
1 Đọc lu loát toàn bài Bớc đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọc phân biệt đợc lời nhân vật và ngời dẫn câu chuyện
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy
đ-ợc một bài học về ăn uống
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài học trong SGK
III.các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS
+Tại sao nói tiếng cời là liều
thuốc bổ ?
-1 HS đọc đoan 1 bài Tiếng cời
là liều thuốc bổ
+Vì khi cời, tốc độ thổi của
Trang 9
+Em rút ra điều gì qua bài vừa
đọc ?
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trạng Quỳnh là nhân vật nổi
tiếng trong văn học dân gian
Việt Nam Bằng sự thông minh ,
sắc sảo, hóm hỉnh, Trạng
Quỳnh đã cho bọn quan lại
những bài học nhớ đời Bài TĐ Ăn
“mầm đá” hôm nay chúng ta
học sẽ giúp các em hiểu đợc một
phần điều đó
b) Luyện đọc:
a Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS luyện đọc những từ
dễ đọc sai: tơng truyền, Trạng
Quỳnh, túc trực
b Cho HS đọc chú giải và giải
nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc
c GV đọc toàn bài một lần
- Cần đọc với giọng vui, hóm
hỉnh, đọc ohân biệt với các
nhân vật trong truyện
c) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1 + 2
+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn
món “mầm đá”?
+ Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn
cho chúa nh thế nào ?
con ngời lên đến 100km/1 giờ Các cơ mặt đợc th giãn, thoải mái và não tiết ra một chất làm cho ngời ta có cảm giác thoả mãn, sảng khoái
-1 HS đọc đoạn 3 của bài
+Trong cuộc sống, con ngời cần sống vui vẻ thoải mái
- HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc thầm chú giải
- 3 HS giải nghĩa từ
- Từng cặp HS luyện đọc 1 HS
đọc cả bài
HS đọc thầm đoạn 1 + 2
+ Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng Chúa thấy “mầm
đá” lạ nên muốn ăn
+Trạng cho ngời đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tơng đề bên ngoài hai chữ “đại phong” Trạng bắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mèm
+ Chúa không đợc ăn món
“mầm đá” vì thực ra không có
Trang 10+ Cuối cùng chúa có đợc ăn
“mầm đá” không ? Vì sao ?
+ Vì sao chúa ăn tơng vẫn thấy
ngon miệng ?
+ Em có nhận xét gì về nhân
vật Trạng Quỳnh?
d) Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc theo cách phân
vai
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục
luyện đọc bài văn và kể lại
truyện cời cho ngời thân nghe
món đó
+ Vì đói quá nên chúa ăn gì cũng thấy ngon
+ HS có thể trả lời:
Trạng Quỳnh là ngời rất thông minh
Trạng Quỳnh rất hóm hỉnh
Trạng Quỳnh vừa giúp đợc chúa vừa khéo chê chúa
- 3 HS đọc theo cách phân vai: ngời dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh
******************************************************************
***
Thứ sáu ngày 7 tháng 5 năm 2010
Tập làm văn Tiết 67: TRả BàI VĂN MIÊU Tả CON VậT
I Mục tiêu:
1.Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn tả con vật( đúng ý,
bố cục rõ, dùng từ đặt câu và viết đúng chính tả,… )
2 Biết tham gia cùng các bạn trong lớp chữa những lỗi chung
về bố cục bài, về ý, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; Biết tự chữa những lỗi GV yêu cầu chữa trong bài viết của mình
3 Nhận thức đợc cái hay của bài đợc GV khen
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp, phần màu để chữa lỗi chung
- Phiếu học tập để HS thống kê lỗi và chữa lỗi
III.các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh
1 Nhận xét chung:
- GV viết lên bảng đề kiểm
Trang 11tra ở tiết TLV trớc.
- GV nhận xét kết quả làm
bài:
Những u điểm chính
Những hạn chế
-Thông báo điểm cụ thể (cần
tế nhị)
-Trả bài cho HS
2 Hớng dẩn HS trả bài:
a) Hớng dẫn từng HS chữa lỗi
-GV phát phiếu học tập cho
HS
-GV giao việc: Các em phải
đọc kĩ lời phê, đọc kĩ những
lỗi GV đã chỉ trong bài Sau
đó, các em viết vào phiếu các
lỗi trong bài theo từng loại nh
phiếu yêu cầu và đổi phiếu
cho bạn để soát lỗi, soát lại việc
chữa lỗi
-GV theo dõi, kiểm tra HS làm
việc
3.Học tập đoạn, bài văn hay
-GV đọc một số đoạn (hoặc
bài) của HS
-Cho HS trao đổi về cài hay
của đoạn, bài văn đã đọc
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Biểu
d-ơng những HS đạt điểm cao
và những HS có tiến bộ so với
bài viết lần trớc
-Yêu cầu những HS viết bài
cha đạt về viết lại để hôm sau
chấm
-HS nhận bài
-HS tự soát lỗi ghi vào phiếu,
đổi cho bạn để soát lỗi
-HS lắng nghe
-HS trao đổi, có thể viết lại một
đoạn trong bài của mình cho hay hơn
********************************************
Luyện từ và câu
Trang 12I Mục tiêu:
1 Hiểu đợc tác dụng và đặc điểm của các trạng ngữ chỉ
ph-ơng tiện trong câu (trả lời câu hỏi Bằng cái gì ? Với cái gì ?)
2 Nhận diện đợc trạng ngữ chỉ phơng tiện trong câu Bớc
đầu viết đợc đoạn văn ngắn tả con vật yêu thích, trong đó có ít nhất 1 câu dùng trạng ngữ chỉ phơng tiện
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp
- 2 băng giấy để HS làm BT
- Tranh, ảnh một vài con vật
III.các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS
+ Làm lại BT1 (trang 155)
+ Làm lại BT3 (trang 155)
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Các em đã đợc học nhiều loại
trạng ngữ: trạng ngữ chỉ nơi
chốn, chỉ nguyên nhân, chỉ
mục đích, chỉ thời gian … Hôm
nay, các em đợc học thêm một
loại trạng ngữ nữa Đó là trạng
ngữ chỉ phơng tiện
b) Phần nhận xét:
* Bài tập 1 + 2:
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng:
1 Trạng ngữ trả lời cho câu
hỏi gì ?
a Trạng ngữ in nghiêng trong
- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS lần lợt phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
- HS chép lời giải đúng vào VBT
Trang 13câu trả lời câu hỏi Bằng cái
gì ?
b Trạng ngữ in nghiêng trả lời
cho câu hỏi Với cái gì ?
2 Cả 2 trạng ngữ bổ sung ý
nghĩa phơng tiện cho câu
c) Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại nội dung cần
ghi nhớ
- GV nhắc HS về nhà học thuộc
ghi nhớ
d) Phần luyện tập:
* Bài tập 1:
- Cho HS đọc yêu cầu BT 1
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng:
a/ Trạng ngữ là: Bằng một
giọng thân tình, …
b/ Trạng ngữ là: Với nhu cầu
quan sát tinh tế và đôi bàn tay
khéo léo, …
* Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu BT và
quan sát ảnh minh họa các con
vật
- GV giao việc
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày kết quả làm
bài
- GV nhận xét và khen những
HS viết hay có câu có trạng
ngữ chỉ phơng tiện
3 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học Dặn HS
- 3 HS đọc
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- 2 HS lên bảng làm bài, gạch dới trạng ngữ có trong câu đã viết trên bảng lớp (mỗi em làm 1 câu)
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài và quan sát ảnh
- HS suy nghĩ, viết đoạn văn, trong đoạn văn có câu có trạng ngữ chỉ phơng tiện
- Một số HS đọc đoạn văn
- Lớp nhận xét
- 2 HS nhắc lại