1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giao an buoi 1 Lop 2 tuan 22

22 637 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm tra định kì (giữa học kì II)
Tác giả Phan Thị Thủy
Trường học Trường tiểu học B Xuân Vinh
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 176 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề bài: - Giáo viên viết đề lên bảng và yêu cầu học sinh làm bài vào vở kiểm tra.. Các hoạt động dạy và học : TIếT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Hoạt động 1: Luy

Trang 1

Tuần 22

Thứ hai, ngày 25 tháng 1 năm 2010

Toán

Tiết 106: Kiểm tra định kì (giữa học kì II)

I Mục tiêu: Kiểm tra HS về:

- Bảng nhân 2, 3, 4, 5

- Nhận dạng và gọi đúng tên đờng gấp khúc, tính độ dài đờng gấp khúc

- Giải toán có lời văn bằng một phép nhân

II Chuẩn bị :

Giáo viên ghi đề bài kiểm tra lên bảng

III Các hoạt động dạy và học :

1 Đề bài:

- Giáo viên viết đề lên bảng và yêu cầu học sinh làm bài vào vở kiểm tra

- Học sinh làm bài theo yêu cầu của giáoviên

*Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm :

*Bài 4: Mỗi can chứa 5 lít dầu hỏi 6 can nh thế chứa bao nhiêu lít dầu ?

2 Giáo viên thu bài và chấm

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét bài kiểm tra của cả lớp

- Dặn về xem lại các bài tập, chuẩn bị bài “Phép chia”

Tập đọc

Tiết 64 + 65: Một trí khôn hơn trăm trí khôn

I Mục tiêu :

- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng lời nhân vật trong câu chuyện.

- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi ngời; chớ kiêu căn, xem thờng ngời khác

- Trả lời đợc CH 1, 2, 3, 5 – HS khá, giỏi trả lời đợc CH 4

Trang 2

II Chuẩn bị :

- Tranh minh hoạ bài tập Tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học :

TIếT 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài “Vè chim”.

- Gọi học sinh lên đọc thuộc lòng bài vè chim và trả

lời câu hỏi :

+Tìm tên các loại chim đợc tả trong bài ?

+Em thích loài chim nào ? Vì sao ?

+Nêu nội dung bài

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài, ghi đề.

a Hoạt động 1: Luyện đọc từ khó

- Giáo viên đọc mẫu bài một lợt, sau đó gọi học sinh

đọc lại

- Yêu cầu học sinh đọc từ khó trong bài

*Cuống quýt , nấp , reo lên, lấy gậy, thình lình

- Nghe và bổ sung, sửa sai

b Hoạt động2: Luyện đọc từng đoạn và ngắt giọng.

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn

- Gọi HS giải nghĩa các từ mới, giáo viên ghi bảng

- Giáo viên giảng thêm từ mới

- Giáo viên treo bảng phụ yêu cầu học sinh tìm cách

đọc và luyện đọc câu khó

- Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có 4 học sinh và

yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi học sinh đọc

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Cả lớp theo dõi, 1 HS khá

đọc lại bài, cả lớp đọc thầm

- Tìm và nêu từ sau đó đọc cá nhân và đồng thanh

- Mỗi em đọc 1 đoạn

- Học sinh đọc phần chú giải

- Nghe và ghi nhớ

- Học sinh tìm cách đọc và luyện đọc

- Lần lợt từng học sinh đọc bài trong nhóm mình các bạn khác nghe và bổ sung, sửa sai

- Các nhóm cử đại diện thi

đọc cá nhân từng đoạn

- 1, 2 em đọc cả bài

- Học sinh nghe và ghi nhớ

TIếT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh

c Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- Gọi học sinh đọc đoạn 1 và 2 - 1 em đọc , cả lớp đọc thầm

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh

- Yêu cầu giải nghĩa từ: ngầm , cuống quýt

+Ngầm: là kín đáo, không lộ ra ngoài

+Cuống quýt : vội đến mức rối lên

+Coi thờng nghĩa là gì?

+Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn với Gà

Rừng ?

+Chuyện gì xảy ra với đôi bạn khi chúng dạo chơi

trên cánh đồng ?

+Khi gặp nạn Chồn ta xử lí thế nào ?

- Gọi học sinh đọc đoạn 3, 4

- Yêu cầu giải nghĩa từ: đắn đo, thình lình

+Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng thoát

nạn?

+ Gà Rừng có tính tốt gì ?

+Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với Gà

Rừng ra sao?

+Vì sao Chồn lại thay đổi nh vậy ?

+Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Gọi học sinh đọc câu hỏi 5

+Em chọn tên nào cho truyện ? Vì sao?

+Câu chuyện nói lên điều gì?

d Hoạt động 4: Đọc lại bài

- Yêu cầu các nhóm đọc lại bài

- Gọi học sinh đọc cả bài

3.Củng cố dặn dò :

- Gọi học sinh đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Em

thích con vật nào trong truyện ?

*Chúng gặp một ngời thợ săn

*Chồn lúng túng sợ hãi nên không còn trí khôn nào trong

*Gà rất thông minh, dũng cảm, biết liều mình vì bạn

*Chồn trở nên khiêm tốn hơn

*Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu đợc cả hai thoát nạn

*Khuyên hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn

- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm

- 1 số em chọn tên truyện và nêu ý kiến của mình

*Lúc gặp khó khăn hoạn nạn mới biết ai khôn

Trang 4

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét và sửa bài kiểm tra 1 tiết

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Giới thiệu bài

b Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia.

*Phép chia 6 : 2 = 3

- Giáo viên đính 6 bông hoa và nêu bài toán: Có

6 bông hoa chia đều cho 2 bạn Hỏi mỗi bạn có

mấy bông hoa ?

- Yêu cầu học sinh lên nhận 6 bông hoa và chia

cho 2 bạn ngồi bàn 1

- Mỗi bạn có mấy bông hoa?

- Giáo viên thực hiện ví dụ tơng tự với 6 hình

vuông và hình thành phép chia 6 : 2 = 3 ghi bảng

và giới thiệu dấu chia ( : )

*Đọc là : Sáu chia hai bằng ba

*Phép chia 6 : 3 = 2

- Giáo viên đính 6 bông hoa và nêu bài toán: Có

6 ô vuông chia thành mấy phần để mỗi phần có 3

ô vuông?

- Giáo viên giới thiệu phép chia 6 : 3 = 2 ghi

bảng và hớng dẫn đọc : Sáu chia ba bằng hai

*Quan hệ giữa phép nhân và phép chia:

+Mỗi phần có 3 ô, hai phần có mấy ô?

+Có 6 ô chia 2 phần bằng nhau, hỏi mỗi phần có

mấy ô vuông ?

+Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì đợc mấy phần?

- Giáo viên giới thiệu từ một phép nhân ta có thể

- Nghe và phân tích đề

- Chia 6 ô thành 2 phần

- 3 đến 5 em đọc phép chia trên bảng

*Có 6 ô vuông vì 3 x 2 = 6

*Có 3 ô vì 6 : 2 = 3

*Đợc 2 phần vì 6 : 3 = 2

- Nghe và ghi nhớ

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ trong sách,

- Dặn xem lại các bài tập

*Cho phép nhân, viết phép chia theo mẫu

- 1 em đọc phần mẫu

- Học sinh làm bài vào vở, 2 em lên bảng

- HS đổi chéo vở để sửa bài

- Học sinh tự làm bài theo yêu cầu

Kể chuyện

Tiết 22: Một trí khôn hơn trăm trí khôn

I Mục tiêu :

- Biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.(BT1)

- Dựa vào trí nhớ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn của câu chuyện (BT2)

- HS khá , giỏi biết kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện.(BT 3)

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Chuẩn bị :

Bảng viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn

III Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên bảng kể

lại chuyện “Chim sơn ca và bông cúc trắng”

- Giáo viên nhận xét , cho điểm

2 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài, ghi đề.

a Hoạt động 1: Đặt tên cho từng đoạn truyện.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1, đọc luôn

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Vì sao tác giả đặt tên cho đoạn 1 là: Chú Chồn

kiêu ngạo ?

- Yêu cầu hhọc sinh đặt tên khác cho đoạn 1

- Y/c HS chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS cùng đọc

truyện, thảo luận và đặt tên cho các đoạn tiếp

theo của truyện

- Gọi các nhóm trình bày ý kiến

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, đánh giá

b Hoạt động 2: Hớng dẫn kể từng đoạn chuyện

*Bớc 1: Kể trong nhóm

- Giáo viên chia nhóm 4 học sinh và yêu cầu kể

lại từng đoạn chuyện trong nhóm

*Bớc 2: Kể trớc lớp

- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng

c Hoạt động 3: Hớng dẫn kể toàn bộ câu

chuyện

- Yêu cầu học sinh nối tiếp kể toàn bộ câu

chuyện, mỗi em kể một đoạn

- Gọi học sinh đóng vai, có thể mặc trang phục

( nếu có ) để kể câu chuyện

- Gọi học sinh kể lại câu chuyện

- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng và cho điểm

- Dặn học sinh về nhà ôn lại câu chuyện và kể

cho ngời thân nghe

*Chú ý: 3 HS học hoà nhập không y/c kể lại

toàn câu chuyện

*Vì đoạn truyện này kể về sự kiêu ngạo, hợm hĩnh của Chồn Nó nói với Gà Rừng là nó có một trăm trí khôn

- Đại diện các nhóm kể từng đoạn

- 4 em nối tiếp kể câu chuyện

- HS kể theo vai: Ngời dẫn chuyện,

- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật

- Làm đợc BT 2 a/b hoặc BT 3 a/b

Trang 7

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả

- Ghi sẵn bài tập 3a trên bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng viết các từ: trảy hội, nớc

chảy, trồng cây, chứng giám, quả trứng, con cuốc,

chuộc lỗi

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Hớng dẫn viết chính tả.

*Ghi nhớ nội dung đoạn viết:

- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả 1 lần

- Đoạn văn kể lại chuyện gì?

*Hớng dẫn cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? Vì

sao?

- Tìm câu nói của bác thợ săn?

- Câu nói của bác thợ săn đợc đặt trong dấu gì?

*Hớng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu học sinh viết từ khó vào bảng con

*cánh đồng, thợ săn, cuống quýt, nấp, reo lên,

- Đọc lại bài cho học sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm bài và nhận xét

b Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập chính tả.

*Bài 3a:

- Gọi học sinh đọc đề bài tập

- Treo bảng phụ và yêu cầu học sinh làm bài

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

Đáp án : + Giọt, riêng, giữa

*Có 4 câu

*Chữ: Chợt, Một, Ông, Có, Nói Vì đây là các chữ đầu câu

*Có mà trốn đằng trời

*Đợc viết trong dấu ngoặc kép

- Học sinh viết các từ vào bảng con

- Học sinh viết bài vào vở theo yêu cầu của giáo viên

- Soát lỗi

- 1 học sinh đọc đề

- 2 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Các tấm bìa, mỗi chấm bìa có 2 chấm tròn

III Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.

a Hoạt động 1: Lập phép chia.

- GV gắn 2 tấm bìa lên bảng, mỗi tấm bìa có 2

chấm tròn, sau đó nêu bài toán: Mỗi tấm bìa có 2

chấm tròn Hỏi có tất cả có bao nhiêu chấm tròn?

- Yêu cầu nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm

tròn có trong 2 tấm bìa

- Nêu bài toán: Trên các tấm bìa có tất cả 4 chấm

tròn Biết mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi có tất

cả bao nhiêu tấm bìa?

- Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số tấm bìa

mà bài toán yêu cầu GV ghi lên bảng và yêu cầu

học sinh đọc

- Tiến hành tơng tự với 1 vài phép tính khác

Giáo viên ghi lên bảng để lập bảng chia 2

b Hoạt đông 2: Học thuộc bảng chia 2.

- Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh bảng

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

tính chia trong bảng chia 2

- Có nhận xét gì về kết quả của các phép chia

trong bảng chia 2

- Yêu cầu học sinh tự học thuộc bảng chia 2

- Tổ chức cho học sinh thi đọc bảng chia 2

- Tuyên dơng những em học thuộc tại lớp

c Hoạt động 3 : Luyện tập thực hành.

*Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó đổi chéo

sách để kiểm tra bài lẫn nhau

*Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài

- Gọi 2 em đặt câu hỏi phân tích đề bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- GV nhận xét bài làm của học sinh và cho điểm

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 vài em đọc thuộc lòng bảng chia 2

- Dặn về nhà học thuộc lòng bảng chia 2 và xem

lại các bài tập

*Chú ý: 3 HS học hoà nhập không y/c thi đọc

thuộc bảng chia 2 tại lớp

đều có dạng 1 số chia cho 2

*Các kết quả lần lợt là : 1, 2, 3,

4, 5, 6 10 Số bắt đầu đợc lấy để chia cho 2 là 2, sau đó là 4, số 6 và kết quả là số 20

- 3 em đọc bảng chia 2

Luyện từ và câu

Tiết 22: Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy

I Mục tiêu:

- Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1); điền đúng tên loài chim

đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2)

- Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng, từng cặp

HS thực hành hỏi nhau theo mẫu câu: ở đâu?

- Giáo viên nhận xét câu, sửa sai và cho điểm

1 Bài mới: Giới thiệu bài.

a Hoạt động 1: Gắn tên các loài chim cho phù

hợp trong tranh

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

- Giáo viên treo tranh minh họa và giới thiệu

HS quan sát kĩ từng hình và sử dụng thẻ từ gắn

tên cho phù hợp từng con vật

- Giáo viên nhận xét và sửa bài

b Hoạt động 2: Chọn tên loài chim thích hợp

với mỗi chỗ chấm

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Yêu cầu học sinh tự điền vào vở bài tập

- Gọi học sinh nhận xét sữa bài

- Giáo viên kết luận và nêu đáp án đúng

c Hoạt động 3: Hớng dẫn điền dấu chấm hoặc

dấu phẩy vào đoạn văn

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài 3

- Gọi 1 em đọc đoạn văn

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở

- Giáo viên nhận xét sửa bài

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn văn

- Khi nào ta dùng dấu chấm? Sau dấu chấm chữ

cái đầu câu phải viết thế nào?

3 Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học

- Dặn xem lại các bài tập và chuẩn bị bài mới

- 4 em lên bảng hỏi - đáp

- 2 HS nhắc lại tên bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Cả lớp quan sát hình minh họa

- 3 học sinh lên bảng gắn thẻ từ

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh tự làm bài và đổi chéo

*Hết câu phải dùng dấu chấm, chữ cái đầu câu phải viết hoa

- Giáo viên có mẫu chữ S hoa

- Viết sẵn cụm từ ứng dụng : Sáo tắm thì ma

III Các hoạt động dạy học:

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên bảng viết chữ R hoa và cụm từ Ríu rít

chim ca, mỗi em viết 3 lợt chữ R

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

a Hoạt động 1: Hớng dẫn viết chữ S hoa.

*Quan sát số nét và quy trình viết chữ S :

- Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét theo câu hỏi :

+Chữ S hoa cao mấy li?

+Chữ S hoa viết bằng mấy nét? Là những nét nào?

- Yêu cầu học sinh nêu cách viết chữ S hoa

*Viết bảng:

- Giáo viên viết mẫu chữ S lên bảng và nhắc lại quy

trình viết chữ S

- Yêu cầu học sinh viết chữ hoa S trong không trung

sau đó viết vào bảng con

- Sửa sai cho từng em

b Hoạt động 2: Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng.

- Yêu cầu học sinh đọc cụm từ ứng dụng: Sáo tắm

thì ma và giảng về cụm từ này

- Cụm từ: Sáo tắm thì ma có mấy chữ? Là những chữ

nào?

- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ S và cao

mấy li? Các chữ còn lại cao mấy li?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?

*Viết bảng:

- Yêu cầu học sinh viết chữ Sáo

- Sửa sai cho học sinh

- Nhận xét và tuyên dơng những em viết đúng

c Hoạt động 3: Hớng dẫn viết vào vở tập viết.

- Yêu cầu học sinh viết lần lợt từng dòng vào vở

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh viết đúng

mẫu và rèn chữ đẹp

- Thu chấm 5 đến 7 bài và nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Cho cả xem một số bài viết đẹp

- Dặn hoàn thành bài viết

- 2 em lên bảng viết, lớp viết bảng con

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Cả lớp quan sát chữ S hoa và nhận xét theo câu hỏi

*Cao 5 li

*Chữ S hoa gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 2 nét cơ bản Nét cong dới và nét móc ngợc nói liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, cuối nét móc lợn vào trong

- Học sinh quan sát và ghi nhớ

- Học sinh viết bài vào bảng con

*Bằng một con chữ o

- 2 em lên bảng viết, dới lớp viết bảng con

- Học sinh viết bài vào vở theo hớng dẫn của giáo viên

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Đạo đức Biết nói lời yêu cầu, đề nghị (tiết 2) I-Mục tiêu:

- Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bớc đầu biết đợc ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sử

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thờng gặp hằng ngày

- Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thờng gặp hằng ngày

II-Chuẩn bị : - Tình huống cho hs chuẩn bị trớc, phiếu học tập.

III-Các hoạt động dạy-học chủ yếu :

1-Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gv yêu cầu hs nêu bài học trớc.

2-Bài mới: 29’

Giới thiệu- ghi bảng

* Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ

- Gv phát phiếu học tập cho hs

- Yêu cầu hs ý kiến 1

- Yêu cầu hs bày tỏ thái độ đồng tình

hoặc không đồng tình Vài HS giải thích

lí do sự lựa chọn của mình

- Gv kết luận ý đúng

* Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

- Gv yêu cầu hs tự kể 1 vài trờng hợp em

đã biết hoặc không biết nói lời đề nghị

- Khen ngợi những, hs đã biết thực hiện

bài học

*Hoạt động 3: Trò chơi: “Làm ngời lịch

sự “

- Gv phổ biến cách chơi, luật chơi

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

+ Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với ngời lớn tuổi

+ Với bạn bè ngời thân chúng ta không cần nói lời đề nghị, …

- Hs trả lời bằng cách giơ thẻ màu tơng ứng

Ngày đăng: 29/11/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và hớng dẫn đọc : Sáu chia ba bằng hai. - Tài liệu Giao an buoi 1 Lop 2 tuan 22
Bảng v à hớng dẫn đọc : Sáu chia ba bằng hai (Trang 4)
Tiết 108: Bảng chia 2 - Tài liệu Giao an buoi 1 Lop 2 tuan 22
i ết 108: Bảng chia 2 (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w