a Luyện đọc - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài.. c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng - Gọi 3 HS đọc tiếp nối cả bài?. - Yêu cầu HS trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.. - GV
Trang 1TUầN 29
Chủ điểm “ Khám phá thế giới ”
Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010
t
ập đọc Tiết 57: Đờng đi Sa Pa.
I Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn :
- PB: rực lên, ngọn lửa, lim dim, lớt thớt
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng
2 Đọc - hiểu
- Hiểu đợc nghĩa của các từ khó trong bài : rừng cây âm u, hoàng hôn
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nớc
- Đọc thuộc lòng đoạn cuối bài
ii đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGk
- Tranh ảnh về cảnh đẹp hoặc sinh hoạt của ngời dân ở Sa Pa (nếu có)
- Bảng phụ
iii các họat động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 3 HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài Con sẻ
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
(?) Tên của chủ điểm tuần này là gì ?
Tên của chủ điểm gợi cho em nghĩ đến
điều gì ?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm, bài tập đọc và giới thiệu
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ
mới, khó trong bài
*Giới thiệu:
ở vùng núi phía bắc nớc ta có rất
nhiều dân tộc sinh sống H’mông, Tu dí,
Pù Lá là tên gọi của 3 dân tộc ít ngời
sống ở Sa Pa
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Nhận xét, bổ sung
2.1 Nghe giới thiệu bài
+ Tên của chủ điểm là Khám phá thế giới Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến những chuyến du lịch đến những miền
đất lạ mà em cha biết
- Theo dõi
2.2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- HS đọc bài theo trình tự : + HS 1 : Xe chúng tôi lớt thớt liễu rủ
+ HS 2 : Buổi chiều sơng núi tím nhạt
+ HS3 : Hôm sau đất nớc ta
- HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của các từ mới, khó
- Lắng nghe
- HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện
đọc
- HS đọc toàn bài
Nguyễn Thị Phơng Nam Năm học 2009 - 2010
Trang 2- GV đọc mẫu toàn bài.
b) Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc câu hỏi 1
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời
câu hỏi
*Gợi ý:
Các em đọc thầm từng đoạn, nói lại
những điều em hình dung về đờng lên Sa
Pa hay phong cảnh Sa Pa đợc miêu tả
trong mỗi đoạn văn của bài
- Gọi HS phát biểu
- Nghe và nhận xét ý kiến của HS
*Đoạn 1: Du khách lên Sa Pa: có cảm
giác nh đi trong những đám mây trắng
bồng bềnh, huyền ảo, trong rừng cây âm
u, những cảnh vật sặc sỡ sắc mầu
*Đoạn 2: Cảnh phố huyện ở Sa Pa rất
vui mắt, rực rỡ sắc mầu: nắng vàng hoe,
những em bé mặc quần áo sặc sỡ đang
chơi đùa
*Đoạn 3: ở Sa Pa, khí hậu liên tục
thay đổi : Thoắt cái, lá vàng rơi trong
khoảng khắc mùa thu Thoắt cái, trắng
lonh lanh nh một cơn ma tuyết trên
những cành đào, lê, mận
*Giảng bài:
Mỗi đoạn văn nói lên một nét đẹp đặc
sắc, diệu kì của Sa Pa Qua ngòi bút tác
giả, ngời đọc nh cảm thấy mình đang
cùng du khách thăm Sa Pa đợc tận mắt
chiêm ngỡng vẻ đẹp thiên nhiên và con
ngời Sa Pa
*GV hỏi:
(?) Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi
cho chúng ta điều gì về Sa Pa ?
- Kết luận, ghi ý chính của từng đoạn
*GV hỏi:
(?) Những bức tranh bằng lời mà tác giả
vẽ ra trớc mắt ta thật sinh động và hấp
dẫn Điều đó thể hiện sự quan sát tinh tế
của tác giả Theo em những chi tiết nào
cho thấy sự quan sát tinh tế ấy của tác
giả?
(?) Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
tặng kì diệu của thiên nhiên” ?
*Giảng bài:
Sa Pa là một vùng núi cao trên 1600m
- Theo dõi GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS cả lớp
đọc thầm
- HS ngồi cùng bàn trao đổi, nói cho nhau nghe về những gì mình hình dung ra
- HS tiếp nối nhau phát biểu, Sau mỗi lần
HS phát biểu
- HS khác bổ xung ý kíên để có câu trả lời đầy đủ
- HS lắng nghe
- HS tiếp nối nhau phát biểu
+ Đoạn 1: Phong cảnh đờng lên Sa Pa + Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên
đờng Sa Pa
+ Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, các chi tiết là:
• Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ôtô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo
• Những bông hoa chuối rực lên nh ngọn lửa
• Con đen huyền, con trắng tuyết, con
đỏ son, chân dịu dàng
+ Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự thay
đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng hiếm có
- Lắng nghe, theo dõi
Trang 3Thời tiết ở đây biến đổi theo từng buổi
trong ngày Sáng sớm lạnh nh mùa đông,
khoảng 8,9 giờ sáng là mùa xuân, giữa
tra có cái nắng của mùa hè và xế chiều
đổi xang mùa thu, để rổi chập tối và đêm
lại chuyển sang đông Chính sự biến đổi
ấy làm cho cảng vật thêm hấp dẫn khiến
du khách tò mò háo hức theo dõi, quan
sát, chiêm ngỡng Vì vậy tác giả đã gọi
Sa Pa là “món quà tặng kỳ diệu của thiên
nhiên”
(?) Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm
của mình đối với cảnh Sa Pa nh thế nào ?
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối cả bài
- HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn
văn
+ Treo bảng phụ có đoạn văn
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Gọi HS đọc diễn cảm
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
- Xe chúng tôi chêng vênh lớt thớt liễu
rủ
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng đoạn 3
(?) Em hãy nêu ý chính của bài văn
- Kết luận, ghi ý chính của bài
+ HS nhẩm học thuộc lòng
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng đoạn 3
và toàn bài Trăng ơi từ đâu đến ?
*Qua bài tác giả ca ngợi Sa Pa quả là món quà tặng kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nớc ta.
- HS nhắc lại
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Đọc bài, tìm cách đọc
- Theo dõi
- HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm
- HS 3 đến 4 em thi đọc
*Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa
Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất n-ớc.
- Ghi và nhắc lại ý của bài
- HS ngồi cùng bàn nhẩm học thuộc lòng
- HS đọc thuộc lòng
******************************************
Chính tả
Tiết 29: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 …? ?
i mục tiêu
Nghe, viết chính xác đẹp bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4…??
Viết đúng tên riêng nứơc ngoài
Làm đúng bài tập chính tả
ii đồ dùng dạy –học
Bài tập 2a hoặc 2b viết vào bảng phụ
Giấy khổ to viết sẵn bài tập 3
Giấy viết sẵn các từ ngữ cần kiểm tra bài cũ
iii các họat động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra HS đọc và viết các từ ngữ cần
chú ý của tiết chính tả trớc - 3 HS lên bảng 1 HS đọc cho 2 HS viếtcác từ ngữ :
Nguyễn Thị Phơng Nam Năm học 2009 - 2010
Trang 4- Nhận xét và cho điểm HS.
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hớng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung bài văn
- GV đọc bài văn, sau đó gọi 1 HS đọc
lại
- Hỏi : + Đầu tiên ngời ta cho rằng
ai đã nghĩ ra các chữ số ?
+ Vởy ai đã nghĩ ra các chữ số ?
+ Mốu chuyện có nội dung là gì ?
b) Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ tìm đợc
c) Viết chính tả
d) Soát lỗi, thu bài và chấm bài
2.3.Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- Gợi ý HS : Nói các âm có thể ghép đợc
với các vần ở bên phải, sau đó thêm dấu
thanh các em sẽ đợc những tiếng có
nghĩa
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS dới lớp đọc những tiếng có
nghĩa sau khi thêm dấu thanh GV ghi
nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS đặt câu với một trong các
từ trên
- GV tổ chức cho HS làm phần b
t-ơng tự nh cách tổ chức làm phần a
đợc giới thiệu ở trên
- PB : suyễn, suông, sóng, sọt…?
- Lắng nghe
- Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại bài + Đầu tiên ngời ta cho rằng ngời ả Rập
đã nghĩ ra các chữ số
+ Ngời đã nghĩ ra các chữ số là một nhà thiên văn học ngời ấn Độ
+ Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ số
1, 2, 3, 4…? không phải do ngời ả Rập nghĩ ra mà đó là một nhà thiên văn học ngời ấn Độ khi sang Bát - đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số ấn Độ 1, 2, 3, 4…?
- HS đọc và viết các từ : ả rập,
Bát-đa, ấn độ, dâng tặng.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
tr-ớc lớp
- 1 HS làm bảng lớp HS dới lớp làm vào vở
- Nhận xét
- Tiếp nối nhau đọc
- Tiếp nối nhau đọc câu của mình
tr-ớc lớp
Ví dụ :
+ Cô em vừa sinh con trai.
+ Cây cam nhiều trái chín.
+ Con đờng dài trải rộng.
+ Chúng em đi cắm trại
- Lời giải
- Các từ
+ bết, bệt + bệch + chết + chếch, chệch + dết, dệt + hếch
Trang 5Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- Gọi 1 HS đọc câu chuyện đã hoàn
chỉnh, yêu cầu các nhóm khác bổ xung,
nhận xét
- Nhận xét, kết luậnlời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc thầm truyện và trả lời
câu hỏi
+ Truyện đáng cời ở điểm nào ?
3 củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đặt câu với mỗi từ tìm
đợc ở BT2 vào vở
- Ví dụ về đặt câu
+ Thằng bé ngồi bệt xuống đất
+ Con chó nhà em bị chết hôm qua.
+ Con rết rất độc.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tr-ớc
- 4 HS tạo thành một số cùng đọc truyện, thảo luận và tìm từ vào phiếu
- Chữa bài
Nghếch mắt- châu Mỹ – kết thúc- nghệt kết thúc- nghệt mặt- trầm trồ – kết thúc- nghệt trí nhớ.
- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi + Truyện đáng cời ở chỗ : Chị Hơng kể chuyện lịch sử nhng Sơn ngây thơ tởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ cả những chuyện xảy ra từ 500 năm trớc, cứ nh chị sống đợc hơn 500 năm
*********************************************************************
Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010
Luỵên từ và câu Tiết 57: Mở rộng vốn từ : du lịch thám hiểm– thám hiểm
i mục tiêu
Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm : Du lịch – kết thúc- nghệt thám hiểm
Biết một số từ chỉ địa danh
ii đồ dùng dạy – học
Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng lớp
Các câu ở BT 4 viết từng câu vào các mảnh giấy nhỏ
iii các họat động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt 3
câu kể dạng Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai
là gì ?
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy – kết thúc- nghệt học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
học
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm câu
trả lời đúng
- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn
trớc chữ cái chỉ ý đúng
- Nhận xét, kết luậnlời giải đúng
- 3 HS làm bảng lớp, HS dới lớp làm vào vở
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trớc lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , làm bài
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dới lớp làm bằng bút chì vào SGK
Du lịch : Đi chơi xa để nghỉ nghơi, ngắm cảnh
- 3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình
tr-Nguyễn Thị Phơng Nam Năm học 2009 - 2010
Trang 6- Yêu cầu HS đặt câu với từ du lịch.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS trao đổi, tìm câu trả lời
đúng
- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn
trớc chữ cái chỉ ý đúng
- Nhận xét, kết lụân lời giải đúng
- Yêu cầu HS đặt câu với từ thám hiểm
GV chú ý sửa lỗi cho HS nếu có
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS trao đổi, tiếp nối nhau trả
lời câu hỏi
- Nhận xét, kết lụân Câu tục ngữ đi một
ngày đàng học một sàng khôn.
Nghĩa đen : Một ngày đi là một ngày
thêm hiểu biết, học đợc nhiều điều hay
Nghĩa bang : Chịu khó hoà vào cuộc
sống, đi đây đi đó, con ngời sẽ hiểu biết
nhiều hơn, sớm khôn ra
- Yêu cầu HS nêu tình huống để có thể sử
dụng câu Đi một ngày đàng học một
sàng khôn.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Du lịc
trên sông bằng hình thức Hái hoa dân
chủ
- Nhận xét, tổng kết nhóm thắng cuộc
- Yêu cầu HS đọc thàng tiếng câu đố và
câu trả lời
3 củng cố – kết thúc- nghệt dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ ở
BT4 và chuẩn bị bài sau
ớc lớp
Ví dụ :
+ Em thích đi du lịch.
+ Đi du lich thật là vui.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trớc lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
- 1 HS làm bài trên bảng, HS dới lớp làm bằng bút chì vào SGk
- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trớc lớp Ví dụ :
+ Cô-lôm-bô là một nhà thám hiểm tài ba
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trớc lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, sau đó HS phát biểu ý kiến
Đi một ngày đàng học một sàng khôn
nghĩa là :
• Ai đi đợc nhiều nơi sẽ mở rộng đợc tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trờng thành hơn
• Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con ngời mới sớm khôn ngoan hiểu biết
- Lắng nghe
- 2 HS khá nêu tình huống trớc lớp
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập trớc lớp
- 1 dãy HS đọc câu đố, 1 dãy HS đọc câu trả lời tiếp nối
*********************************************************************
Trang 7Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010
k
ể chuyện Tiết 29: đôi cánh của ngựa trắng
i mục tiêu
Dựa vào tranh minh họa và lời kể của GV kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng
Thể hiện lời kể tự nhiên, phù hợp với nội dung câu chuyện
Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện
Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
ii đồ dùng dạy – học
Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
Các câu hỏi tìm hiểu truyện viết sẵn vào phiếu
iii các hoạt động dạy – kết thúc- nghệt học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 kiểm tra bài cũ
- Gọi HS 1 kể lại câu chuyện em đã
chứng kiến hoặc tham gia nói về lòng
dũng cảm
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- Nhận xét, cho điểm HS
2 dạy – kết thúc- nghệt học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài
2.2.GV kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,
đọc thầm các yêu cầu của bài học
- GV kể lần 1 : Giọng kể chậm rãi, rõ
ràng, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở một số từ
ngữ
- GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ phóng to trên bảng
+ Có thể sử dụng các câu hỏi để HS hiểu
truyện là :
1 Ngựa con là chú ngựa nh thế nào ?
2 Ngựa mẹ yêu ngựa con nh thế nào ?
3 Đại bàng núi có gì là mà ngựa con ao
-ớc
4 Chuyện gì đã xảy ra khi ngựa con đi
với anh Đại Bàng Núi ?
2.3.Hớng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
a) Tái hiện chi tiết chính của truyện
- GV treo tranh minh họa câu chuyện
- GV gọi HS nêu ý kiến
- GV kết luận và thống nhất nội dung của
từng tranh
b) Kể theo nhóm
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có từ 3 đến 4 HS
- GV yêu cầu : Hãy nối tiếp nhau kể lại
từng đoạn truyện và trao đổi về nội dung
câu chuyện
- 1 HS kể chuyện trớc lớp, HS cả lớp cùng theo dõi và nhận xét
- Nhận xét
- Lắng nghe
- HS làm việc theo cặp, trao đổi, qua sát tranh để kể lại chi tiết đựơc minh họa
- 6 HS Tiếp nối nhau nêu ý kiến của mình về 6 bức tranh Cả lớp theo dõi để
bổ sung ý kiến
- HS chia thành nhóm
- HS tập kể theo trình tự : + Kể lại từng đoạn truyện
+ Kể lại cả câu chuyện
Nguyễn Thị Phơng Nam Năm học 2009 - 2010
Trang 8c) Kể trớc lớp
- Tổ chức cho 2 nhóm thi kể trớc lớp theo
hình thức tiếp nối :
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
chuyện
- Khi kể GV khuyến khích các HS dới
lớp đặt câu hỏi về nội dung truyện cho
bạn trả lời
3 củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng các
HS, các nhóm tích cực tham gia
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho ngời
thân nghe và tìm những câu chuyện đợc
nghe, đợc đọc về du lịch hay thám hiểm
- 2 nhóm thi kể tiếp nối, mỗi nhóm có 3
HS, mỗi HS kể 2 tranh sau đó nêu ý nghĩa câu chuyện
- 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp
- Trao đổi với nhau trớc lớp về nội dung câu chuyện Ví dụ :
HS hỏi : Vì sao NGựa Trắng xin mẹ đợc
đi xa cùng với anh Đại Bàng Núi ?
HS trả lời : Vì nó ao ớc đợc có đôi cánh giống nh Đại Bàng Núi
*****************************************
t
ập đọc Tiết 58: Trăng ơi từ đâu đến ?
i mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn :
- PB : lửng lơ, trăng tròn, lên, lời ru
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài với giọng thiết tha, thân ái, dịu dàng
2 Đọc – kết thúc- nghệt hiểu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài : diệu kì
Hiểu nội dung bài : Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ
đối với trăng
3 Học thuộc lòng bài thơ
ii đồ dùng dạy – học
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
Tập thơ Góc sân và khoảng trời của Trần Đăng Khoa
iii các hoạt động dạy – kết thúc- nghệt học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn
cuối của bài, 1 HS đọc toàn bài Đờng đi
Sa Pa và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 dạy – kết thúc- nghệt học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
Trăng ơi từ đâu đến ?
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Nhận xét
- HS đọc bài nối tiếp theo trình tự
+ HS 1 : khổ thơ 1 + HS 2 : khổ thơ 2
Trang 9- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ
mới
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc nh sau :
+ Toàn bài đọc với giọng thiết tha, êm ả
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ : từ đâu
đến ?, hồng, quả chín, lửng lơ, diệu kỳ
b) Tìm hiểu bài
- GV nêu hình ảnh trăng trong bài thơ
đẹp và sinh động nh thế nào ? Các em
cùng tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và
trả lời câu hỏi :
+ Trong hai khổ thơ đầu trăng đợc so
sánh với những gì ?
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa, từ biển xanh ?
- GV giảng : Qua hai khổ thơ đầu có thể
thấy tác giả quan sát trăng vào đêm trăng
tròn Màu trăng tơi, rực rỡ nh màu quả
chín khiến tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa Nhng rồi vành trăng lại tròn
đầy, ánh trăng long lanh lại làm tác giả
liên tởng đến biển xanh diệu kỳ
- GV yêu cầu HS đọc thầm 4 khổ thơ
còn lại và trả lời câu hỏi 3 :
+ Trong 4 khổ thơ tiếp vầng trăng gắn
với một đối tợng cụ thể Đó là những gì,
những ai ?
+ Những đối tợng mà tác giả đa ra có ý
nghĩa nh nào đối với cuộc sống của trẻ
thơ
- Để lí giải về nơi trăng đến , tác giả đa
ra những sự vật, con ngời rất gần gũi
thân thơng với trẻ thơ Điều đó cho thấy
với tác giả, trăng thân thiết nh ngời bạn
- GV yêu cầu : Hãy đọc thầm bài thơ và
cho biết bài thơ thể hiện tình cảm của tác
giả đối với quê hơng đất nớc nh thế nào
- GV hỏi tiếp : Câu thơ nào cho thấy rõ
nhất tình yêu, lòng tự hào về quê hơng
của tác giả
- GV kết luận : Bài thơ không những cho
chúng ta cảm nhận đợc vẻ đẹp độc đáo,
gần gũi của trăng mà còn cho thấy tình
yêu quê hơng đất nớc tha thiết của tác
+ HS 3 : khổ thơ 3 + HS 4 : khổ thơ 4 + HS 5 : khổ thơ 5 + HS 6 : khổ thơ 6
- 1 HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của từ mới
- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối đọc từng khổ thơ
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Trong hai khổ thơ đầu, trăng đợc so sánh với quả chín và mắt cá
+ Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa vì trăng hồng nh một quả chín treo lửng lơ trên mái nhà, trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn nh mắt cá
- Lắng nghe
- Đọc thầm 4 khổ thơ còn lại
+ Trăng còn gắn với quả bang, sân chơi, lời mẹ ru, chú cuội, chú bộ đội hành quân
+ Những đối tợng mà tác giả đa ra rất gần gũi thân thơng với trẻ thơ
- HS nghe giảng
- HS đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ và tìm câu trả lời : bài thơ cho thấy tác giả rất yêu trăng, yêu thiên nhiên đất nứơc
- Câu thơ Trăng ơi, có nơi nào/ Sáng hơn
đất nớc em cho thấy tác giả rất yêu và tự
hào về đất nớc mình
- Nghe và ghi ý chính bài
Nguyễn Thị Phơng Nam Năm học 2009 - 2010
Trang 10c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ
thơ HS cả lớp theo dõi và tìm cách đọc
hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ
thơ đầu
+ Treo bảng phụ có sẵn đoạn văn
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
Trăng ơi / từ đâu đến ?
Hay từ cánh đồng xa
Trăng hồng nh quả chín
Lửng lơ trên mái nhà
Trăng ơi // từ đâu đến ?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn nh mắt cá
.
- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng
bài thơ
- Yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng theo
cặp
- Gọi HS đọc thụôc lòng từng khổ thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ
- Nhận xét và cho điểm HS
3 củng cố – kết thúc- nghệt dặn dò
- Hỏi : Em thích nhất hình ảnh thơ nào
trong bài ? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
và soạn bài Hơn một nghìn ngày vòng
quanh trái đất, tìm đọc tập thơ Góc sân
và khoảng trời của nhà thơ Trần Đăng
Khoa và soạn bài
- 6 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm cách đọc
+ Theo dõi
+ 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc + 3 HS thi đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng
- 6 HS tiếp nối đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- 3 HS đọc thuộc lòng toàn bài
- Tiếp nối nhau phát biểu
• Em thích hình ảnh trăng hồng nh quả chín treo lơ lửng trớc nhà Vì mỗi lần chơi dới ánh trăng, ngẩng đầu nhìn trăng
đẹp nh quả chín hồng trên cây
• Em thích hình ảnh trăng bay nh quả bang/bạn nào đá trên trời
*********************************************************************
Thứ sáu ngày 9 tháng 4 năm 2010
t
ập làm văn Tiết 57: Luyện tập tóm tắt tin tức
i mục tiêu
Ôn luyện cách tóm tắt tin tức đã học
Thực hành tóm tắt tin tức đã biết, đã nghe, đã học
ii đồ dùng dạy –học
Mỗi HS chuẩn bị 1 tin trên báo
Giấy khổ to và bút dạ
iii các hoạt động dạy – kết thúc- nghệt học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ