Tiết 4 KĨ chuyƯn T32 KHÁT VỌNG SỐNG I.Mục tiêu: - Rèn kĩ năng nói: + Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa SGK,HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý
Trang 1- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả.
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.( trả lời được các CH trong SGK)
- GD học sinh tinh thần vui vẻ, lạc quan trong cuộc sống
II.Chuẩn bị:
Bảng phụ chép sẵn đoạn văn :”Vị đại thần vừa xuất hiện phấn khởi ra lệnh”
III.Hoạt động :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2.Bài cũ: Con chuồn chuồn nước
H Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng những hình
ảnh so sánh nào?
H Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả thể hiện
qua những câu văn nào?
H Đại ý của bài
3.Bài mới: Giới thiệu , ghi đề
a.Hướng dẫn luyện đọc.
Gọi 1 HS đọc toàn bài
GV chia bài thành 3 đoạn như sách giáo khoa
GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ,
giải nghĩa các từ khó:rầu rĩ,lao xạo, sườn sượt, ảo
não, cách phát âm, cách ngắùt nghỉ ở những câu văn
dài
HS đọc bài theo cặp
HS đọc bài cá nhân
GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
H.Tìm những chi tiết cho thấy ở vương quốc nọ, cuộc
sống rất buồn
H.Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như
vậy?
H Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?
*Cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn chán vì thiếu
tiếng cười.
3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc ( 2-3 lượt bài)
- 1 học sinh đọc phần chú giải- Lớp đọcthầm
- Luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc cả bài
- Học sinh theo dõi
+ Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon , ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên mái nhà
+ Vì cư dân ở đó không ai biết cười + Vua cử một đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười
Trang 2Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
H Kết quả ra sao?
H Thái độ của mọi người ra sao khi biết tin đó?
* Việc nhà vua cử người đi du học bị thất bại.
Yêu cầu học sinh đọc đoạn cuối
H.Điều gì bất ngờ xảy ra ?
H Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin đó
* Hy vọng mới của triều đình
H Nêu nội dung câu chuyện
HS nêu đại ý bài
c Luyện đọc diễn cảm
Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp cả bài
GV hướng dẫn học sinh nhận xét để tìm ra giọng đọc
của bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đoạn: Vị đại thần
vừa xuất hiện phấn khởi ra lệnh theo lối phân vai.
Đọc mẫu, và cho học sinh luyện đọc
Giáo viên nhận xét
4.Củng cố- dặn dò
H Muốn cuộc sống luôn vui vẻ, cần phải có đức tính
gì?
Nhận xét tiết học- Về nhà tiếp tục luyện đọc
Chuẩn bị bài sau: Ngắm trăng – Không đề
Học sinh đọc thầm, trả lời câu hỏi.+ Sau một năm , vị đại thần trở về , xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào + Các quan nghe vậy ỉu xìu, vua thất vọng thở dài, không khí triều đình thật ảo não
Học sinh đọc thầm
+ Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc
ở ngoài đường
+ Phấn khởi ra lệnh dẫn kẻ đó vào
Đại ý: Cuộc sống sẽ vô cùng buồn chán, tẻ nhạt nếu thiếu tiếng cười
-3 học sinh đọc
-Học sinh nhận xét
-Học sinh theo dõi
- Luyện đọc theo nhóm 4
2-4 HS thi đọc diễn cảm
+ Luôn có tinh thần lạc quan, thể hiện bằng tiếng cười
- Biết đặt tính và thực hiện chia số nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
- Làm các BT bài 1 ( dòng 1,2 ); bài 2 ; bài 4( cột 1)
II.Hoạt động :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2.Bài cũ: Ôn tập về các phép tính với số
tự nhiên ( T1)
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà: bài 5
- Gọi học sinh nêu quy tắc về tìm số hạng
chưa biết, tìm số bị trừ chưa biết
-GV nhận xét
Trang 3
3.Bài mới: Giới thiệu, ghi đề.
Bài1: Củng cố kĩ thuật đặt tính,thực hiện
phép tính nhân ,chia
Gv yêu cầu học sinh nhớ lại cách đặt tính,
cách nhân , cách ước lượng , để thực hiện
phép tính
Cho học sinh tự làm bài, rồi chữa bài
GV nhận xét, chữa bài
Bài 2:GV nhắc học sinh nhớ lại quy tắc”
tìm một thừa số chưa biết” và “ Tìm số bị
chia chưa biết” để áp dụng làm bài
Cho học sinh tự làm bài, sau đó chữa
bài.Yêu cầu HS nêu quy tắc
GV nhận xét, chữa bài
Bài 4:Học sinh đọc đề GV nhắc nhở học
sinh muốn điền dấu thích hợp cần tính
nhẩm ra kết quả, rồi mới so sánh 2 vế
Yêu cầu học sinh nêu cách nhân
nhẩm(chia nhẩm) một số với ( cho)
10,100,
Cho học sinh tự làm bài, sau đó chữa bài
GV nhận xét, chữa bài
Bài 5: HS KG :HS đọc đề, tự làm bài,
chữa bài
GV yêu cầu học sinh giải thích cách làm:
+ Tìm số lít xăng đi trong 180 km
+ Tính số tiền
Gv nhận xét, chữa bài
4.Củng cố ,dặn dò:
GV nhận xét tiết học.BTVN: Bài 1/163
HS đọc đề, suy nghĩ, phát biểu sau đó tự giải, 1
HS lên bảng làm Bài giải Số lít xăng ô tô cần để đi được quãng đường dài
180 km là: 180 : 12 = 15 ( l) Số tiền mua xăng để ô tô đi được quãng đường dài 180 km là: 7500 x 15 = 112
500( đồng) Đáp số: 112 500 đồng
Tiết 4 KĨ chuyƯn T32
KHÁT VỌNG SỐNG
I.Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nói:
+ Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa ( SGK),HS kể lại được từng đoạn của câu
chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý ( BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu
chuyện ( BT2)
+ Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện ( Bt3)
X
Trang 4-Rèn kĩ năng nghe:
+ Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ được câu chuyện
+ Lắng nghe bạn kể chuyện.Nhận xét đúng lời kể của bạn,kể tiếp được lời bạn
II.Chuẩn bị:
- Tranh minh họa SGK phóng to
III.Hoạt động :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2.Bài cũ: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia
GV gọi 2 học sinh kể về một cuộc du lịch mà em
được tham gia
Gv nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới: Giới thiệu – ghi đề
1 GV kể chuyện
-GV kể lần 1 ( giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn
giọng những từ ngữ miêu tả những khó khăn, gian
khổ, nguy hiểm trên đường đi, những cố gắng phi
thường để được sống của Giôn
-GV kể chuyện lần 2 kết hợp yêu cầu HS quan
sát tranh minh họa và đọc thầm lời dưới mỗi
tranh
- Gv kể chuyện lần 3
2 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài kể chuyện trong
SGK
-Cho HS kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện
a.Kể chuyện theo nhóm:
- Cho HS kể chuyện theo nhóm 4 theo tranh hoặc
từng đoạn Sau đó kể toàn bộ câu chuyện
-Cho HS trao đổi về nội dung câu chuyện
b.Thi kể trước lớp
-Cho HS lên kể theo nhóm từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- Gọi HS kể toàn chuyện và trả lời câu hỏi
- Cho HS trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn nhóm ,cá
nhân kể hay nhất
- 2 học sinh lên bảng, lớp theo dõi, nhận xét
- HS nghe
-Theo dõi và giải nghĩa từ khó
- Học sinh nghe, kết hợp quan sát tranh minh hoạ
-2 HS đọc – lớp theo dõi SGK
- HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhómsau đó kể cả chuyện
-Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Hai nhóm HS tiếp nối nhau thi kể
- Vài HS kể toàn truyện
- Mỗi HS hoặc nhóm kể xong, đều nói về
ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thọai với các bạn về nội dung câu chuyện
Trang 54.Củng cố, dặn dò:
H Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- GV nhận xét tiết học Biểu dương những HS học
tốt
Về nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân
nghe
Chuẩn bị bài sau: Kể một câu chuyện em đã
được nghe, được đọc về tinh thần lạc quan,
yêu đời
học
- Nhờ có khát vọng sống mãnh liệt , Giônđã chiến thắng được đói, khát, thú dữ, và cái chết
Tiết 5 Đạo đức T32
TÌM HIỂU VỀ TÌNH HÌNH AN TOÀN GIAO THÔNG
Ở ĐỊA PHƯƠNG
I - Mục tiêu : Học xong bài, học sinh có khả năng:
- Nắm được tình hình an toàn giao thông ở địa phương.Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng tai nạn giao thông ở địa phương trong thời gian gần đây
- Biết nêu những hành vi đúng góp phần bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông cho bản thân và cho mọi người và những hành vi vi phạm Luật Giao thông có thể dẫn tới gây ra tai nạn giao thông
- Đồng tình và ủng hộ những hành vi đúng góp phần bảo đảm an toàn khi tham gia giao
thông
II – Chuẩn bị:
- Các tấm bìa xanh, đỏ, trắng
III Hoạt động:
2 Bài cũ : Bảo vệ môi trường
H Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ môi trường?
H Nêu những việc hằng ngày em có thể làm để góp phần bảo
vệ môi trường
H Nêu ghi nhớ SGK
3 Bài mới: Giới thiệu, ghi đề
Hoạt động 1 :Thảo luận nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: thaỏ luận để nhận xét về
tình hình an toàn giao thông ở địa phương trong thời gian gần
đây và nguyên nhân và hậu quả
- GV cho các nhóm thảo luận, GV theo dõi, giúp đỡ
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả, GV hướng dẫn cả lớp
trao đổi , tranh luận
- GV kết luận:
+ Tình hình tai nạn giao thông ở địa bàn ngày càng gia tăng và
gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng: chết người, tàn tật, thiệt hại
về kinh tế,
+ Do phóng nhanh vượt ẩu, không làm chủ tốc độ, không đội mũ
bảo hiểm khi ngồi trên mô tô, nồng độ cồn quá mức cho phép,
3 học sinh lên bảng TLCH.Lớp nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.Các nhóm khác tranh luận, bổ sung
- Học sinh theo dõi
Trang 6súc vật thả rông trên đường ( chó, )
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp : liên hệ bản thân và gia đình.
H Bản thân em và gia đình đã làm được những việc gì để chấp
hành nghiêm chỉnh Luật Giao thông nhằm giảm thiểu tối đa
nguy cơ gây tai nạn giao thông?
H Bản thân em và gia đình đã có những hành vi vi phạm Luật
Giao thông chưa? Có gây ra hậu quả nguy hiểm gì không đối với
bản thân mình và cả cho người khác?
- Sau mỗi học sinh nêu, GV nhận xét, đánh giá và phân tích tưng
trường hợp để HS nhận rõ hành vi đúng, hành vi sai.VD:
+ Hành vi đúng: Khi đi xa, có đội mũ bảo hiểm; chạy đúng tốc
độ; không lái xe khi uống rượu bia; không chở ba,đi bộ luôn đi
về phía tay phải và sát lề đường,
+ Hành vi sai: Không đội mũ bảo hiểm khi đi gần ( đi chợ, đi
học, ); chở quá số người quy định ( 3-4 em nhỏ khi đi học); đi
bộ bên tay trái vì ngại qua đường đối với những em ở gần
trường; đi bộ dàn hàng 3-4 em ngoài đường mỗi khi tan học; vừa
đi vừa đùa giỡn, ném đất đá nhau có khi trúng xe , trúng người
đang tham gia giao thông,
4 Củng cố – dặn dò:
Gv dặn dò học sinh : vận động, tuyên truyền, nhắc nhở cha mẹ,
gia đình nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông ở bất cứ nơi
nào, lúc nào dư đi gần hay đi xa, nhằm đảm bảo an toàn cho
chính mình và cả cho người khác
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị cho tiết sau: Tìm hiểu về việc phòng tránh tai nạn gây
thương tích cho trẻ em
- Học sinh liên hệ bản thân và gia đình ,sau đó phát biểu tự do, các HS khác nhận xét từng trường hợp mà bạn nêu
Học sinh theo dõi
Ngày soạn:17/4/2010
Ngày dạy :Thứ ba: 20/4/2010
Tiết 1 (MĨ THUẬT CÓ GV CHUYÊN)
-Giúp học sinh tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
-Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
- Làm các BT bài 1( a); bài 2,4
II.Hoạt động :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Trang 72.Bài cũ: Ôn tập về các phép tính với số tự
nhiên
Học sinh sửa BT 1/ 163
3.Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề
Bài 1: Cho học sinh nêu yêu cầu của đề bài,
sau đó tự làm bài và chữa bài.( phần a)
G V nhận xét, chữa bài
Bài 2: Yêu cầu học sinh suy nghĩ, nhớ lại thứ
tự thực hiện các phép tính trong biểu thức,
làm bài cá nhân ,sau đó chữa bài
GV nhận xét, chữa bài
Bài 3:HSKG :Yêu cầu học sinh vận dụng các
tính chất của bốn phép tính để tính bằng cách
thuận tiện nhất
Cho HS tự làm phần a, sau đó chữa bài (yêu
cầu học sinh nêu rõ đã vận dụng tính chất
nào)
Gv nhận xét
Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề toán , tìm
hiểu đề bài, tìm hướng giải, sau đó tự giải và
chữa bài
4 Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học BTVN: bài số
1b,3b,5/164
Chuẩn bị bài sau
2 học sinh thực hiện phép tính, lớp nhận xét
3167 285120 216
x 204 0691 1320
12668 0432
63340 0000
646068 00
+ HS nêu: Bài toán về biểu thức chứa hai chữ
+ Học sinh làm bài cá nhân vào vở, 2 HS lên bảng
Học sinh làm bài cá nhân ,2 học sinh lên bảng
HoÏc sinh làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân
2 HS đọc đề, suy nghĩ, nêu hướng giải:
+ Tìm số vải của cả hai tuần đã bán
+ Tìm số ngày đã bán
+ Áp dụng bài toán tìm số trung bình cộng để giải
Học sinh tự làm bài cá nhân vào vở, 1 HS lên bảng
Bài giải Tuần sau bán được số vải là:
319 + 76 = 395 (m) Cả hai tuần bán được số vải là:
319 + 395 = 714 (m) Số ngày cửa hàng mở cửa là:
7 x 2 = 14 ( ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số vải là:
714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m vải
Tiêt 4 Luyện từ và câu T63
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHOCÂU I.Mục đích, yêu cầu:
- Giúp học sinh hịểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả
lời câu hỏi Bao giờ?Khi nào? Mấy giờ? ND ghi nhớ)
Trang 8- HS biết nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( BT1, mục III) ; bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT2.
- HSKG biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a,b) ở BT2
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ viết sẵn câu văn ở BT1/ phần nhận xét
-Một số tờ phiếu khổ rộng để học sinh làm BT 3,4 / phần nhận xét
-Hai băng giấy- mỗi băng ghi một đoạn văn ở BT 1/ phần luyện tập
III.Hoạt động :
2.Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 2 , ở tiết trước
- Gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- Một học sinh đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới: Giới thiệu bài ,ghi đề.
1.Phần nhận xét
Bài tập 1,2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi SGK
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ, làm bài cá nhân: Tìm trạng
ngữ trong câu, xác định trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì cho
câu
- Cho học sinh phát biểu ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
+ Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó,bổ sung ý nghĩa thời gian
cho câu
Bài tập 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ, trả lời
-HS phát biểu, GV nhận xét, chốt ý đúng: Viên thị vệ hớt
hải chạy vào khi nào? ( Chú ý: nếu đặt khi nào ở đầu
câu thì có nghĩa là hớt hải về sự viếc chưa diễn ra.)
2 Phần ghi nhớ
Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi nhớ ở SGK
3 Phần luyện tập
Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu của BT, suy nghĩ và làm bài vào vở BT
Yêu cầu 2 học sinh làm bài vào 2 băng giấy GV dán trên
bảng
HD lớp nhận xét, chữa bài
Đáp án:
a/ Buổi sáng hôm nay / Vừa mới ngày hôm qua / qua một
đêm mưa rào
b/ Từ ngày còn ít tuổi / Mỗi lần đứng trước những cái tranh
làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội
Bài tập 2:
Học sinh đọc yêu cầu của bài
Gv nhắc HS:đọc kỹ mỗi đoạn văn, chỉ ra những câu văn
- Học sinh đọc bài và làm bài- Lớp nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu,lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ , làm bài
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét, bổ sung
-1 HS đọc yêu cầu,lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ , làm bài
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 4-5 học sinh đọc
1 HS đọc yêu cầu,lớp đọc thầm
- HoÏc sinh làm bài cá nhân, 2 học sinh lên bảng
- Lớp nhận xét, chữa bài
- 1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm
Trang 9thiếu trạng ngữ trong đoạn Sau đó, viết lại câu bằng cách
thêm vào câu 1 trong 2 trạng ngữ cho sẵn để đoạn văn được
mạch lạc.Chú ý cách viết hoa
Cho học sinh suy nghĩ, viết vào vở 2 HS lên bảng
Gv hướng dẫn lớp nhận xét, sửa chữa:
Đáp án: a/ Mùa đông; Đến ngày đến tháng
b/ Giữa lúc gió đang gào thét ấy; Có lúc
Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
4.Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
-Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ,tự
đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian viết vào vở
- Chuẩn bị bài mới: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho
NGHE – VIẾT: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I Mục đích, yêu cầu
- HS nghe – viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2a
- Rèn tính chính xác, cẩn thận khi viết bài
II Chuẩn bị: Bảng phụ Bài2 a và nội dung đoạn viết
III.Họat động:
2 Bài cũ: Nghe- viết:Nghe lời chim nói:2 HS viết
bảng :lắng nghe, rừng sâu, ngỡ ngàng, thanh
khiết
Nhận xét, sửa sai
3 Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề
a/ Hướng dẫn nghe viết
- 1 HS đọc đoạn viết GV đọc mẫu
H Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện gì?
H Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đây
rất tẻ nhạt và buồn chán ?
- Yêu cầu tìm từ khó trong bài viết dễ lẫn
- Hướng dẫn phân tích, so sánh từ khó
- Luyện đọc từ khó tìm được
- Hướng dẫn cách trình bày
- Giáo viên đọc cho HS viết bài vào vở
- Theo dõi nhắc nhở
- Soát lỗi
- Chấm 5-7 bài, nhận xét
b/ Luyện tập
Bài 2 a): Nêu yêu cầu – hoạt động theo nhóm
Làm bài vào phiếu
2 HS viết bảng lớp, lớp viết nháp
- 1 HS đọc đoạn viết - Lắng nghe
- Đoạn văn kể về một vương quốc rất buồn chán và tẻ nhạt vì người dân ở đó không biết cười
- Những chi tiết : mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở đãtàn, toàn gương mặt rầu rĩ, héo hon
- Tìm từ khó và viết vào nháp vương quốc, kinh khủng, héo hon, rầu rĩ, nhộn nhịp, lạo xạo, thở dài,…
- Luyện đọc từ khó tìm được
- Theo dõi
- Nghe viết bài vào vở
- Soát lỗiTìm những chữ bị bỏ trống để hoàn chỉnh các mẩu chuyện dưới đây Biết rằng:
Trang 10- Gọi đại diện dán phiếu Lớp làm bài vào vở.
- Đọc lại mẩu chuyện
- Nhận xét, sửa sai
GV đưa ra đáp án đúng:
Đáp án : vì sao, năm sau, xứ sở, gắng sức, xin lỗi,
sự chậm trễ
4.Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học Viết lại lỗi
viết sai Chuẩn bị:“ Ngắm trăng, không đề”
a) Những chữ bị bỏ trống trong mẩu chuyện sau bắt đầu bằng s hoặc x
- Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột
- Làm các BT bài 2,3,
II Chuẩn bị:
- Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK
III.Hoạt động :
2.Bài cũ: Ôn tập về các phép tính với
PS
Gọi HS chữa BT 5/ 164
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Bài 2 : Nêu yêu cầu
Treo biểu đồ và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi :
a/ Diện tích Hà Nội là bao nhiêu
li-lô-mét vuông, diện tích Đà Nẵng là bao
nhiêu li-lô-mét vuông, diện tích Thành
phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu li-lô-mét
vuông?
Bài giải Mua 2 hộp bánh hết số tiền là:
24 000x2=48 000( đồng) Mua 6 chai sữa hết số tiền là:
9 800 x 6 = 58 800 (đồng) Mẹ mua hết số tiền là:
48 000+58 800=106 800(đồng) Số tiền lúc đầu mẹ có là:
93200+106 800=200 000(đồng) Đáp số: 200 000đồng
- HS nêu: Biểu đồ dưới đây nói về diện tích của
3 thành phố của nước ta Dựa vào biểu đồ và trả lời câu hỏi
Trang 11b/ Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích
Hà Nội bao nhiêu Km 2 và bé hơn diện
tích TP HCM bao nhiêu ki- lô-mét
vuông ?
Bài 3: Nêu yêu cầu
Treo biểu đồ , yêu cầu HS đọc biểu đồ,
đọc kĩ câu hỏi và làm bài tập vào vở
a/ Trong tháng 12 cửa hàng bán được
bao nhiêu mết vải hoa ?
b/ Trong tháng 12 cửa hàng bán được tất
cả bao nhiêu mét vải ?
Nhận xét, sửa bài
4.Củng cố- dặn dò : Xem lại bài Làm
bài 3/ 166
Chuẩn bị : Ôn tập về phân số
2 HS nêu yêu cầu bài.Làm vở
+ Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích TP HCM số ki-lô-mét là: 1255 – 921 = 334 ( km 2 )
+ Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích TP HCM số ki-lô-mét là: 2095 – 1255 = 840 ( km 2)
- HS nêu: Biểu đồ dưới đây nói về số vải của một cửa hàng bán được trong tháng 12 Cho biết mỗi cuộn vải dài 50 m Dựa vào biểu đồ hãy trả lời các câu hỏi dưới đây?
+ Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải hoa là :
50 x 42 = 2100 (m )Trong tháng 12 cửa hàng bán được số cuộn vải là:
42 + 50 + 37 = 129 ( cuộn )Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải là :
50 x 129 = 6450 ( m )
Tiết 4 Tập đọc T64
NGẮM TRĂNG –KHÔNG ĐỀ
I Mục đích, yêu cầu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung
- Hiểu ND ( hai bài thơ ngắn ) : Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời , yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ ( trả lời được các CH trong SGK; thuộc
1 trong hai bài thơ )
- HS biết khâm phục, kính trọng và học tập Bác: luôn luôn yêu đời, không nản chí trước khó khăn
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạbài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn 2 bài thơ
III Hoạt động:
2 -Bài cũ :Vương quốc vắng nụ cười
H.Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất
buồn chán
H.Tại sao cuộc sống ở đó lại buồn chán như vậy?Nhà vua đã
làm gì để thay đổi tình hình?
H Nêu ý nghĩ câu chuyện
GV nhận xét , ghi điểm
3 - Bài mới: Giới thiệu bài , ghi đề
Bài 1: Ngắm trăng
a/ Luyện đọc:
- HS đọc, trả lời câu hỏi trongSGK