1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TUẦN 4-L4-CKTKN

35 299 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Báo Giảng Tuần 4
Người hướng dẫn Đinh Văn Đông
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Lịch báo giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 579 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động 3: 5’ Làm bài tập -Yêu cầu HS làm bài tập trang 7 -Yêu cầu HS trình bày -HS trình bày, cả lớp trao đổi +Để theo kịp các bạn, Nam cần phải …+Nếu là bạn cùng lớp, em sẽ giúp Na

Trang 1

ThÓ dôc Đi đều vòng phải, vòng trái- Đứng lại TC Còi

Mü thuËt Vẽ trang trí :Họa tiết trang trí dân tộc Họa tiếtTo¸n Yến, tạ, tấn

To¸n Bảng đơn vị đo khối lượng

Mü thuËt Vẽ trang trí :Họa tiết trang trí dân tộc VTV

Sinh ho¹t Nh©n xÐt tuÇn 4

BGH duyệt: Gi¸o viªn gi¶ng d¹y:

§inh V¨n §«ng.

Trang 2

Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2010

Tiết 1 : Tập đọc:

MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

A Mục tiêu:

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài

+Giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện.Đọc phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại

-Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến

Thành-vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

* HS yếu đọc được câu, đoạn ngắn

- HS khá, giỏi đọc diễn cảm toàn bài

B Đồ dùng dạy -học :

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

C.Các hoạt động dạy -học :

*Hoạt động 1 : (5’) Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra 3 HS đọc bài người ăn xin và trả lời câu

-Cho HS đọc bài văn

-Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: di chiếu, tham

tri, chính sự, gián nghị, đại phu …

b/Cho HS đọc chú giải

c/GV đọc diễn cảm bài văn

*Hoạt động 4 : (10’) Tìm hiểu bài

-Đoạn 1 (Đọc từ đầu đến vua Lý Cao Tống )

+Cho HS đọc và trả lời câu hỏi

* Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của ông Tô

Hiến Thành thể hiện NTN ?

-Đoạn 2 ( Phần còn lại )

+Cho HS đọc thầm + trả lời câu hái

H:Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên săn

sóc ông ?

H:Tô Hiến Thành tiến cử ai sẽ thay ông đứng đầu

triều đình ?

H:Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của

ông Tô Hiến Thành thể hiện NTN ?

H:Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực

như ông Tô Hiến Thành ?

-HS trả lời

-HS đọc nối tiếp từng đoạn(HS yếu đọctrước)

-1HS đọc chú giải-1HS giải nghĩa từ

-1HS đọc thành tiếng-Không nhận tiền bạc để làm sai di chiếu vua

-HS đọc thành tiếng-Quan tham tri chính sự Vũ Hán Đườngngày đêm hầu hạ…

-Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá

- Thể hiện qua việc tiến cử quan Trần Trung Tá “Nếu Thái hậu nói Trần Trung Tá”

- Vì những người chính trực rất ngay thẳng, dám nói sự thật,…

Trang 3

- HS tìm nội dung:

*Hoạt động 5 : (10’) Đọc diễn cảm

- Chú ý lời Tô Hiến Thành cương trực, thẳng thắn

-GV đọc mẫu bài văn

-Cho HS luyện đọc

-GV uốn nắn sửa chữa những HS còn đọc sai

*Hoạt động 6 (4’) : Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành-vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

- HS nhắc lại nội dung

- HS khá, giỏi đọc

-Nhiều HS luyện đọc

Tiết 2 : Khoa học :

TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN.

A.Mục tiêu : Giúp HS

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều chất vi-ta-min và chất khoáng;ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối

* HS khá, giỏi giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

* HS yếu biết thế nào là một bữa ăn cân đối

B Đồ dùng dạy -học :

Các hình minh họa ở SGK

C.Hoạt động dạy -học :

*Khởi động : (3’) Kiểm tra bài cũ

-Gọi 3 em lên bảng-HS trả lời: Vai trò của

Vitamin, kể tên một số loại thức ăn chứa nhiều

Vitamin ; Vai trò của chất khoáng kể tên … ; vai

trò của chất xơ kể tên …

-Nhận xét

*Hoạt động 1 : (8’) Vì sao cần phải ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

-Yêu cầu HS thảo luận theo N4

+Nếu ngày nào cũng ăn 1 vài món cố định em thấy

NTN ?

- Có loại thức ăn nào chứa đủ các chất dinh dưỡng,

Điều gì xảy ra nếu ăn thịt, cá mà không có rau quả

-Theo dõi, giúp đỡ

Kết luận : Cần phải ăn phù hợp nhiều loại thức ăn

và thường xuyên thay đổi món : đáp ứng nhu cầu

Trang 4

dinh dưỡng đa dạng

*Hoạt động 2 :(8’)Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân

đối

-Yêu cầu HS mở sách trang 7 nghiên cứu tháp

dinh dưỡng cân đối

-Yêu cầu HS hỏi đáp theo N2 về thức ăn

+Cần ăn đủ

+ăn vừa phải

+ăn có mức độ

+ăn hạn chế

KL : Thức ăn chứa nhiều bột đường, Vitamin, chất

khoáng , chất xơ cần ăn đầy đủ Thức ăn chứa đạm

ăn vừa phải thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn

mức độ Không nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn

muối

*Hoạt động 3 : (8’) Trò chơi đi chợ

-HD cách chơi

-Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm

-Yêu cầu HS trình bày

-Nhận xét

*Hoạt động nối tiếp : (3’)

-Hệ thống bài

-Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

-HS thực hiện theo yêu cầu

+ Rau, quả+Thịt, cá, đậu phụ +Dầu mỡ, vừng lạc+Muối

-Gọi 2 HS lên làm bài 2/17 (BT )

-Kiểm tra vở bài tập

-Nhận xét ghi điểm

2 Dạy- học bài mới (33’)

- 2 em lên bảng

Trang 5

- Trong 2 số tự nhiên số nào có nhiều

số hơn thì lớn hơn số nào có ít số hơn thì nhỏ hơn

A.Mục tiêu: Học xong bài này , HS có khả năng :

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

Trang 6

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó.

* HS yếu bước đầu biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

- HS khá, giỏi biết giải thích vì sao phải vươn lên trong học tập

-Yêu cầu HS đọc bài tập 2 trang 7

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và trình bày

-Nhận xét và kết luận: Khen những HS biết vượt

khó trong học tập

*Hoạt động 2 : (7’) Liên hệ bản thân

-Yêu cầu HS làm việc theo N2

-Yêu cầu HS trình bày trước lớp

KL: Nếu gặp khó khăn cần kiên quyết vượt qua,

cần biết giúp đỡ bạn bè vượt qua khó khăn

*Hoạt động 3: (5’) Làm bài tập

-Yêu cầu HS làm bài tập trang 7

-Yêu cầu HS trình bày

-HS trình bày, cả lớp trao đổi +Để theo kịp các bạn, Nam cần phải …+Nếu là bạn cùng lớp, em sẽ giúp Nam: cho mượn vở, giảng bài …

-HS tự liên hệ-HS trình bày

-HS làm bài tập+Những khó khăn có thể gặp phải-Những biện pháp khắc phục-HS trình bày

-Trong cuộc sống mỗi người đều có những khó khăn riêng Cần cố gắng vượtqua khó khăn để học tập

Chiều.

Tiết 1 : Lịch sử :

NƯỚC ÂU LẠC A.Mục tiêu : Sau bài học , HS nêu được:

- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc:

Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên kháng chiến thất bại

* HS yếu nhận biết được nước Âu Lạc ra đời là sự tiếp nối của nước Văn Lang

*HS khá, giỏi

Trang 7

+ Biết những điểm giống nhau của bộ người Lạc Việt và người Âu Việt.

+ So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc

+ Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ thần và thành Cổ Loa)

*Hoạt động 1 : (1’) Giới thiệu bài

*Hoạt động 2 : (5’) Cuộc sống người Lạc Việt

và người Âu Việt

-Yêu cầu HS đọc ở SGK và trả lời

+Người Âu Việt sống ở đâu ?

+Đời sống của người Âu Việt có những điểm gì

giống với đời sống của người Lạc Việt ?

*Hoạt động 3 : (6’) Ra đời của nước Âu Lạc

-HS thảo luận nhóm 2

+Vì sao người Âu Việt và người Lạc Việt hợp

nhất với nhau thành 1 đất nước ?

+Ai là người có công hợp nhất đất nước của

người Lạc Việt và Âu Việt ?

+Nhà nước của người Lạc Việt và Âu Việt có

tên là gì ? đóng đô ở đâu ?

-Yêu cầu HS trình bày

GVKL : Âu lạc ra đời vào cuối TK III trước

CN

*Hoạt động 4 : (6’) Những thành tựu của dân

Âu Lạc

-Yêu cầu HS đọc SGK và quan sát hình minh

hoạ, cho biết: Người Âu Lạc đã đạt được những

thành tựu gì trong cuộc sống?

+ Xây dựng,sản xuất,làm vũ khí

+ So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của

nước Văn Lang và nước âu Lạc

+Nêu tác dụng của Cổ Loa và nỏ thần ?

KL SGK

*Hoạt động 5 : (6’) Nước Âu Lạc và cuộc xâm

lược của Triệu Đà

-Yêu cầu HS đọc sách và kể lại cuộc K/c chống

quân xâm lược Triệu Đà

+Vì sao cuộc XL của Triệu Đà bị thất bại?

- HS trao đổi nhóm 2

- XD kinh thành Cổ Loa với kiến trúc 3 vòng hình ốc; SX: rèn sắt, sử dụng các lưỡi cày bằng đồng; vũ khí chế tạo nỏ, tên

- HS trình bày, lớp theo dõi bổ sung

Trang 8

+Vì sao nước Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của PK

phương Bắc ?

-Gọi HS đọc ghi nhớ

*Hoạt động nối tiếp : (2’)

-Hệ thống bài - Nhận xét tiết học

-Về xem lại bài, học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài sau

-Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh …-3 em HS nhắc lại ghi nhớ

C Các hoạt động dạy học chủ yếu :

- Chuẩn bị bài sau

-HS dưới lớp làm vào vở,4 HSY lên bảng viết, lớp theo dõi nhận xét bài của bạn

- HS viết bài vào vở

- 3 HS lên bảng viết số

- Lớp nhận xét

4356 < 43650 ; 25000 >24553;

87 908 = 86000+ 1908-GV HD cách làm + HS khá, giỏi làm vào vở

b)y < 50các số tự nhiên tròn chục bé hơn 50 là: 10,20,30,40 Vậy y là 10,20,30,40

Trang 9

*Những HS yếu chỉ yêu cầu đọc từng đoạn ngắn, nhắc lại nội dung bài.

-HS khá, giỏi đọc diễn cảm từng đoạn trong bài và có giọng đọc phù hợp theo từng đoạn

-Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của hai bài

Kết hợp hỏi thêm 1 số câu hỏi

+ Tìm những câu nói lên hành động và lời nói ân

cần của cậu bé đối với ông lão ăn xin

+ Theo em cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn

xin?

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực

như ông tô Hiến Thành?

- Dặn : về nhà đọc bài nhiều lần 2 bài

-HS đọc nối tiếp3- 4 lượt(HS yếu Nhương, Bá , En đọc trước)

-HS đọc những tiếng hay sai

- Thi đọc diễn cảm giữa các tổ

- Thi nêu nội dung bài.(ưu tiên HS yếu nêu)

- 1 Học sinh đọc

Thứ ba , ngày 14 tháng 9 năm 2010

Tiết 1 : Toán :

LUYỆN TẬP A.Mục tiêu :

-Viết và so sánh được các số tự nhiên

-Bước đầu làm quen với dạng bài tập x < 5; 68 < x < 92 Với x là số tự nhiên.Làm BT1, 3, 4

Trang 10

bé 324576; 324457;324568; 324567

- GV nhận xét

II Bài mới.(40’)

1 Giới thiệu: Luyện tập :

2 Hướng dẫn HS luyện tập:

*Bài 1: Viết số bé nhất có:1 chữ số,2 chữ số,3 chữ

số

- GV nhận xét

- Bài 3 : Chọn chữ số để điền vào ô trống sao cho số

đó lớn hơn hoặc bé hơn số đã cho

- HS khá, giỏi đọc đề bài và tự làm

- Các số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là 70; 86; 90

* HS yếu viết tương đối đúng 5 dòng thơ đầu của bài

HS khá, giỏi: nhớ viết được 14 dòng thơ đầu

B.ồ dùng dạy -học :

-Bộ chữ cái, bảng phụ, bảng nhỏ

C.Các hoạt động dạy -học :

*Hoạt động 1 : (4’) Kiểm tra bài cũ

- Gọi1HS lên bảng viết : trước, sau, lạc đường, giữa

Trang 11

-Cho HS đọc thành tiếng đoạn thơ viết CT

-Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai: Truyện cổ ,

GV đưa bảng phụ ghi nội dung bài

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng :

*Hoạt động 5 : (2’) Củng cố , dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà làm lại vào VBT

-1HS đọc đoạn thơ từ đầu đến nhận mặt ông cha của mình

- HSY nhớ viết được ít nhất 5 dòng thơ

- HS khá, giỏi viết 14 dòng thơ đầu.-HS nhớ lại , tự viết bài

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt

+Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép)

+Phối hợp những tiếng có âm hay vần(hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)

- Bước đầu biết phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản(BT1); tìm được các từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho(BT2)

* HS yếu nhận biết được hai cách cấu tạo từ phức của Tiếng Việt làm một số bài tập đơn giản

HS khá, giỏi biết đặt câu hỏi với các từ tìm được ở BT1,2

*Hoạt động 1 : (5’) Kiểm tra bài cũ

*Hoạt động 2 :(1’) Bµi míi

*Giới thiệu bài

-HS trả lời-HS trả lời

Trang 12

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+Câu thơ của tác giả Lâm Thị Mỹ Dạ: có 3 từ phức:

truyện cổ, thầm thì, ông cha Các từ truyện cổ, ông

cha là do các tiếng có nghĩa tạo thành (truyện + cổ,

ông + cha)

.Từ thầm thì có các tiếng lặp lại âm đầu

H: Khi ghép các tiếng có nghĩa với nhau thì nghĩa

của từ mới thế nào ?

GV: Trong từ truyện cổ, tiếng cổ làm rõ nghĩa cho

tiếng truyện (truyện gì ? -truyện cổ )

-Trong từ ông cha nghĩa của 2 tiếng bổ sung cho

nhau để hình thành nghĩa chung: chỉ thế hệ đi

trước.Những từ thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se

-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-Cho HS giải thích nội dung ghi nhớ + phân tích các

VD

-GV giải thích + phân tích (nếu HS còn lúng túng)

3/Phần luyện tập (3BT)

*Hoạt động : (10’) Làm BT1

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn

-Cho HS làm bài: GV đưa bảng phụ có kẻ sẵn cột để

HS trình bày

-Cho HS lên bảng trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

*Hoạt động 6 :(10’) Làm bài tập 2

-Cho HS đọc yêu cầu BT + đọc ý a,b,c

-Cho HS làm bài theo nhóm

-2HS lần lượt đọc, cả lớp lắng nghe-HS làm bài cá nhân

-Một vài HS trình bày bài làm-Lớp nhận xét

-Các tiếng bổ sung cho nhau để tạo nghĩa mới

Trang 13

-HS lắng nghe

Tiết 4 : Kỹ thuật :

KHÂU THƯỜNG (T1) A.Mục tiêu :

- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu

- Biết cách khâu và khâu được mũi khâu thường.Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay

* HS khéo tay : Khâu được các mũi khâu thường các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm

B.Đồ dùng dạy học :

-Quy trình khâu thường

-Mẫu thêu thường

-Vải (20cm x 30cm), kim, kéo …

C.Hoạt động dạy học :

* Hoạt động 1 : (7’) Hướng dẫn h/s quan sát và

nhận xét mẫu

-GV giới thiệu mẫu thêu thường và giải thích khâu

thường còn gọi là khâu tối, khâu luôn

-Yêu cầu h/s nhận xét về đường khâu và mũi khâu

Vậy thế nào là khâu thường ?

2/HD thao tác kỹ thuật khâu thường.

-GV hướng dẫn các bước khâu thường (nêu bảng

quy trình )

-Yêu cầu h/s quan sát H4

-HD 2 lần thao tác kỹ thuật khâu mũi thường

-HS quan sát+Đường khâu ở mặt phải và mặt trái giống nhau, dài = nhau, cách đều nhau Khâu thường là khâu …

-HD thao tác kỹ thuật

-HS quan sát hình 1,2-HS thực hiện các thao tác

-HS quan sát H4 và nêu cách vạch dấu đường khâu thường

Trang 14

-HD thao tác khâu lại mũi và nút chỉ cuối đường

khâu

*Lưu ý : khâu từ phải sang trái, dùng kéo cắt chỉ

sau khi khâu

-Yêu cầu h/s đọc phần ghi nhớ

-Tổ chức h/s khâu mũi thường ở giấy ô ly

*Hoạt động nối tiếp : (5’)

-HS nhắc lại nội dung bài

-Nhận xét tiết học

-HS theo dõi-HS theo dõi

-HS đọc (3-4 H8)

Chiều:

Tiết 1: Địa lí.

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN.

A.Mục tiêu: Học xong bài này , HS biết :

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn:

+ Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau, cây ăn quả,…trên nương rẫy, ruộng bậc thang + Làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan,rèn, đúc…

+ Khai thác khoáng sản; a-pa-tít, đồng, chì, kẽm…

+ Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa…

- Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: Làm ruộng bậcthang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản

- Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều dốc cao, quanh co, thường bịsụt, lở vào mùa mưa

* HS yếu trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ởHoàng Liên Sơn Biết mối quan hệ giữa thiên nhiên và hoạt động sx của con người

HS khá, giỏi : Xác lập được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động sx của conngười.do địa hình dốc, người dân phải xẻ sườn núi thành những bậc phẳng tạo nên ruộng bậcthang; miền núi có nhiều khoáng sản nên ở Hoàng Liên sơn phát triển nghề khai thác khoángsản

-Yêu cầu HS dựa vào kênh chữ ở mục 1, cho biết

người dân ở HLS trồng cây gì? ở đâu ?

-Tại sao họ có cách thức trồng như vậy ?

*Hoạt động 2 : (8’) Nghề thủ công truyền thống

-Yêu cầu HS thảo luận N2 theo các câu hỏi sau :

+Kể tên 1 số SP thủ công nổi tiếng của 1 số dân

tộc ở vùng núi HLS

+Nhận xét về màu sắc hàng tổ cẩm

- HS kể

-Trồng lúa, ngô, chè …Trên nương rẫy, ruộng bậc thang-Họ sống vùng núi đất dốc … khí hậu lạnh …

- HS thoả nluận N2

-Dệt, thêu, may, đan lát, rèn đúc

-Màu sắc sặc sỡ

Trang 15

+Hàng thổ cẩm dùng làm gì ?

-Yêu cầu HS trình bày

-Kết luận + tranh ảnh minh họa

*Hoạt động 3 : (8’) Khai thác khoáng sản

-Yêu cầu HS chỉ bản đồ 1 số khoáng sản ở HLS

-Ở vùng núi HLS hiện nay có khoáng sản nào được

khai thác nhiều nhất ?

-Yêu cầu HS mô tả quá trình sx ra phân lân

-KL

*Hoạt động nối tiếp : (3’)

-Tại sao phải bảo vệ, giữ gìn khai thác khoáng sản

-Đại diện trình bày

-HS dựa vào ký hiệu chỉ bản đồ

- A-pa-tít, chì, kèm

- HS trình bày

-Quặng a-pa-tít được khai thác ở mỏ, sau đó được làm giàu quặng Sx phân lân phục vụ cho nông nghiệp

-Gỗ, mây, nứa và các lâm sản quý:

măng, mộc nhĩ …

Tiết 7(35’) LUYỆN VIẾT

ĐOẠN 1: BÀI MỘT NGƯỚI CHÍNH TRỰC

1 Giới thiệu bài (2’)

-GV gọi HS đọc lại đoạn cần viết

-HS soát lại bài.

-Chuẩn bị bài sau

- Hai HS đọc đoạn cần viết

-Lớp viết vào bảng con các từ ngữ hay viết sai

- HS đọc lại các từ vừa viết

- HS trả lời

- HS viết bài vào vở

- HS đổi chéo vở kiểm tra lỗi

- HS lắng nghe

Trang 16

Tiết 3 : HƯỚNG DẪN TOÁN.

D/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

- Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái đúng hướng

-Trò chơi “Chạy đổi chỗ , vỗ tay nhau ” Yêu cầu luyện tập kỹ năng chạy, phát triển sức mạnh.

HS chơi đúng luật, hào hứng

B Địa điểm – phương tiện :

-Địa điểm:Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập

-Phương tiện : Chuẩn bị còi, kẻ vẽ sân chơi

C/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

Trang 17

1/ Phần mở đầu :

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung buổi tập, chấn

chỉnh đội ngũ, trang phục luyện tập

- GV tổ chức trò chơi một vài trò chơi đơn giản

- Đứng tại chỗ hát, vỗ tay

- Giậm chân tại chỗ

2/ Phần cơ bản :

a, Đội hình , đội ngũ :

* Ôn vòng trái, vòng phải, đứng lại

* Ôn tổng hợp tất cả nội dung trên

- HS tập dưới sự điều khiển của

tổ trưởng và giáo viên

- HS tập(cán sự lớp điều khiển )

- HS tập theo tổ

- HS tập hợp vòng tròn để chơi

- Cả lớp thi đua chơi

- Tuyên dương tổ thắng cuộc

- HS thực hiện làm động tác thảlỏng

- Dặn HS về nhà tập thêm

Tiết 2 : Tập đọc :

TRE VIỆT NAM.

A.Mục tiêu:

-Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

-Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của conngười Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực.(trả lời được các câu hỏi 1,2;thuộc khoảng 8 dòng thơ)

* HS yếu đọc được đoạn ngắn

HS khá, giỏi đọc diễn cảm toàn bài trả lời được các câu hỏi trong SGK

B Đồ dùng dạy -học :

-Tranh minh họa trong bài

-Tranh ảnh đẹp về cây tre

C.Các hoạt động dạy -học :

*Hoạt động 1 (5’) Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc truyện Một người chính trực và trả

lời câu hỏi SGK ?

Ngày đăng: 10/10/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG A.Mục tiêu : Giúp HS - GA TUẦN 4-L4-CKTKN
c tiêu : Giúp HS (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w