→ ở thực vật: cà chua hồng Việt nam x cà chua Ba lan; ở động vật: gà Đông cảo x gà ri; vịt x ngan;… Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả của các nhóm khác, GV hoàn thiện kiến thức
Trang 1Bài soạn Sinh học 9
- Học sinh biết đợc phơng pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn
- Giải thích đợc sự thoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giaophối gần ở động vật
- Nêu đợc vai trò của tự thụ phấn và giao phối gần trong chọn giống
2 Kiểm tra bài cũ
- Trả bài kiểm tra (không)
3 Bài mới
- Vì sao sau mỗi vụ thu hoạch lúa hoặc ngô bà con nông dân lại phải đi mua lúagiống mà không sử dụng lúa vụ trớc làm giống? Để kiểm tra câu trả lời của bạn đúnghay sai chúng ta nghiên cứu bài 34 xem vấn đề cụ thể là gì
Hoạt động 1
I Hiện tợng thoái hoá
1 Hiện tợng thoái hoá do tự thụ phấn ở
cây giao phấn
? Nghiên cứu □ và H 34.1
I Hiện tợng thoái hoá
1 Hiện tợng thoái hoá do tự thụ phấn
ở cây giao phấn
- Dùng hạt phấn của cây nào đó thụ
Trang 2? Hiện tợng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây
giao phấn biểu hiện nh thế nào?
? Mục đích của việc cho cây giao phấn tự
thụ phấn là gì?
→ để tạo dòng thuần
? Việc tạo dòng thuần ở cây giao phấn đợc
tiến hành nh thế nào?
→ Tự thụ phấn bắt buộc: Dùng túi nilon
cách li lấy phấn cây nào thì rắc lên đầu nhuỵ
hoa của cây đó Lấy hạt của từng cây gieo
riêng thành từng hàng, chọn những cây có
đặc điểm nh mong muốn cho tự thụ phấn
Làm nh vậy qua nhiều thế hệ sẽ tạo đợc
dong thuần
Nuôi cấy hạt phấn của cây đơn bội, rồi nhân
đôi số lợng NST để tạo cây lỡng bội
2 Hiện tợng thoái hoá do giao phối gần ở
? Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao
phối gần ở động vật lại gây ra hiện tợng
thoái hoá?
Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả
của các nhóm khác, GV hoàn thiện kiến
thức cho học sinh
? Vì sao một số loài nh cà chua, chim bồ câu
tự thụ phấn hoặc giao phối gần mà không
dẫn đến hiện tợng thoái hoá giống?
→vì chúng đang mang những cặp nhân tố di
truyền đồng hợp không gây hại cho chúng
Trả lời câu hỏi vào bài, Vì sao?
phấn cho chính cây đó qua nhiều thế hệ
- Biểu hiện của hiện tợng thoái hoá: Cáccá thể của thế hệ sau có sức sống kémdần, phát triển chậm, chiều cao, năngsuất giảm, nhiều cây bị chết
2 Hiện tợng thoái hoá do giao phối gần ở động vật
a Giao phối gần: là sự giao phối giữacon cái sinh ra từ cùng một cặp bố mẹhoặc giữa bố mẹ và con cái
b Thoái hoá do giao phối gần: Các thế
hệ sau sinh trởng và phát triển yếu, khảnăng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩmsinh, chết non
II nguyên nhân của sự thoái hoá
- Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giaophối gần thì thể dị hợp tử giảm dần, thể
đồng hợp tử tăng dần
- Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giaophối gần ở động vật gây ra hiện tợngthoái hoá vì: Trong các quá trình đó thể
đồng hợp ngày càng tăng, tạo điều kiệncho các gen lặn gây hại biểu hiện ra kiểuhình
Trang 3Hoạt động 3
III Vai trò của phơng pháp tự thụ phấn
bắt buộc và giao phối gần trong chọn
giống
? Nghiên cứu
? Vì sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối
gần gây ra hiện tợng thoái hoá nhng những
phơng pháp này vẫn đợc ngời ta sử dụng
trong chọn giống?
→dùng để củng cố và giữ gìn tính ổn định
của một số tính trạng mong muốn, tạo dòng
thuần, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen
từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra
khỏi quần thể
III Vai trò của phơng pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống
- củng cố và giữ gìn tính ổn định củamột số tính trạng mong muốn, tạo dòngthuần, thuận lợi cho sự đánh giá kiểugen từng dòng, phát hiện các gen xấu
để loại ra khỏi quần thể
4 Củng cố, kiểm tra đánh giá
- Đọc ghi nhớ SGK
- Hãy đánh dấu “x” vào ô vuông () trớc câu trả lời đúng
1 Biểu hiện của các thế hệ cây sau tự thụ phấn bắt buộc là:
a Có sức sống giảm, sinh trởng phát triển chậm
b Tăng cờng sức sống, năng suất cao
c Sinh sản nhanh
d Phẩm chất tốt
2 Biểu hiện của các thế hệ động vật sau giáo phối cận huyết là:
a Có sức sống giảm, sinh trởng phát triển chậm
b Tăng cờng sức sống, năng suất cao
5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết
- Tìm hiểu một số giống lúa lai, ngô lai
Bài soạn Sinh học 9
Tiết: 38
Ngày soạn và in ấn: 01/02/2009 Ngày giảng:
Trang 4Bài 35
u thế lai
I Mục tiêu
1- Kiến thức
- Học sinh nêu đợc khái niệm u thế lai, cơ sở DT của hiện tợng u thế lai
- Xác định đợc các phơng pháp thờng dùng trong tạo u thế lai
- Nêu đợc khái niệm lai kinh tế và phơng pháp thờng dùng trong lai kinh tế
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu nguyên nhân của hiện tợng thoái hoá giống? Để tạo giống thuần chủngchúng ta phải làm gì? (tự thụ phấn, giao phối gần qua nhiều thế hệ→kiểu gen đồngnhất…)
3 Bài mới
? Kể tên một số giống lai trong sản xuất nông nghiệp? Vậy những giống này cónhững đặc điểm nổi bật nào? Vì sao có đợc những đặc điểm đó? Chúng ta nghiên cứubài 35
các tính trạng năng suất cao hơn trung bình
giữa hai bố mẹ hoặc trội vợt cả bố mẹ
I Hiện tợng u thế lai
- Hiện tợng u thế lai là hiện tợng cơ thểlai F1 có sức sống cao hơn, phát triểnmạnh hơn, chống chụi tốt hơn, các tínhtrạng năng suất cao hơn trung bình giữahai bố mẹ hoặc trội vợt cả bố mẹ
Ví dụ:
ở thực vật: cà chua hồng Việt nam x cà
Trang 5? Cho ví dụ về u thế lai ở thực vật và động
vật?
→ ở thực vật: cà chua hồng Việt nam x cà
chua Ba lan; ở động vật: gà Đông cảo x gà ri;
vịt x ngan;…
Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả
của các nhóm khác, GV hoàn thiện kiến thức
cho học sinh và nhấn mạnh:
Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong trờng hợp
lai giữa các trờng hợp có kiểu gen khác nhau
Tuy nhiên u thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau
đó giảm dần qua các thế hệ
Hoạt động 2
II Nguyên nhân của hiện tợng u thế lai
? Nghiên cứu
? Vì sao khi lai 2 dòng thuần, u thế lai lại
biểu hiện rõ nhất?
→ vì: các gen trội có lợi đợc biểu hiện ở F1
? Vì sao u thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau
đó giảm dần qua các thế hệ?
→ vì: ở F1 tỉ lệ các cặp gen dị hợp cao nhất và
sau đó giảm dần
Giáo viên giải thích bằng sơ đồ:
Một dòng thuần mang 2 gen trội lai với một
dòng thuần mang 1 gen trội sẽ cho cơ thể lai
F1 mang 3 gen trội có lợi:
III Các phơng pháp tạo u thế lai
1 Phơng pháp tạo u thế lai ở cây trồng
- u thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đógiảm dần qua các thế hệ
II Nguyên nhân của hiện tợng u thế lai
- khi lai 2 dòng thuần, u thế lai lại biểuhiện rõ nhất vì các gen trội có lợi đợcbiểu hiện ở F1
- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau
đó giảm dần qua các thế hệ vì ở F1 tỉ lệcác cặp gen dị hợp cao nhất và sau đógiảm dần
P: AAbbCC x aaBBccGP: AbC aBc
F1: A aBbCc
(F1 mang 3 gen trội)
III Các phơng pháp tạo u thế lai.
1 Phơng pháp tạo u thế lai ở cây trồng
Trong chọn tạo u thế lai ngời ta thờng sửdụng những phơng pháp: Phơng pháp laikhác dòng; phơng pháp lai khác thứ
Trang 6- ở lúa đã tạo đợc giống lúa lai F1 năng suất
tăng 20- 40%
- Ngời ta còn sử dụng phơng pháp lai khác thứ
để kết hợp tạo u thế lai và tạo giống mới
2 Phơng pháp tạo u thế lai ở vật nuôi
? Em đã nghe nói đến giống lợn lai kinh tế
cha? Em hiểu nh thế nào?
? Nghiên cứu
? Lai kinh tế là gì?
→ là cho giao phối giữa các cặp vật nuôi bố
mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau, rồi dùng
con lai làm sản phẩm
? Vì sao không dùng con lai kinh tế để nhân
giống?
→ do con lai F1 có nhiều gen dị hợp, u thế lai
biểu hiện rõ nhất sau đó giảm dần qua các thế
hệ
Giáo viên: áp dụng phơng pháp này, Việt nam
thờng dùng con cái thuộc giống trong nớc
giao phối với con đực cao sản thuộc giống
thuần nhập nội Con lai có khả năng thích
nghi với điều kiện khí hậu và chăn nuôi của
mẹ, có sức tăng sản cao của bố
2 Phơng pháp tạo u thế lai ở vật nuôi
- Ngời ta sử dụng phơng pháp lai kinhtế:
Lai kinh tế là cho giao phối giữa các cặpvật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khácnhau, rồi dùng con lai làm sản phẩm
- Ví dụ: Lợn lai kinh tế ỉ Móng cái x
Đại bạch
→ F1 tăng trọng nhanh, tỉ lệ thịt nạc caohơn
4 Củng cố, kiểm tra đánh giá
- Đọc ghi nhớ SGK
- Hãy đánh dấu “x” vào trớc câu trả lời đúng
1 Ưu thế lai là gì?
a Con lai F1 khoẻ hơn, sinh trởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt
b Các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn so với bố mẹ
c Có khả năng sinh sản vợt trội so với bố mẹ
2.Cơ sở di truyền của u thế lai là gì?
a.Các tính trạng số lợng do nhiều gen trội quy định
b ở cả 2 dạng bố mẹ thuần chủng, nhiều gen lặn ở trạng thái dị hợp biểu lộ một số
đặc điểm xấu
c Khi cho chúng lai với nhau, chỉ có các gen trội đợc biêu rhiện ở con lai F1
5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
Trang 7- Trình bày đợc phơng pháp chọn lọc cá thể và u nhợc điểm của phơng pháp u
2 Kiểm tra bài cũ
- Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tợng trên? Vì sao không dùngcơ thể lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì u thế lai thì phải dùng biện pháp gì?
3 Bài mới
- Chúng ta thấy rõ, trớc đây do cha áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất bàcon nông dân ta thờng lấy chọn giống của vụ trớc để làm giống cho vụ sau trồng tiếpnên năng suất thờng thấp và ngày nay ngời ta không làm nh vậy nữa mà đi mua giốngcủa các công ty chuyên sản xuất giống cây trồng về để triển khai đại trà, Vì sao vậy để
có câu trả lời chính xác chúng ta nghiên cứu bài 36
Hoạt động 1
I Vai trò của chọn lọc trong chọn giống
? Nghiên cứu
? Vì sao phải chọn lọc trong chọn giống?
I Vai trò của chọn lọc trong chọn giống
- Chọn lọc để có giống phù hợp với
Trang 8→ Nhu cầu của con ngời
→ Các giống sau một vài thế hệ bị thoái hoá
nên năng suất, chất lợng giảm
? VT của chọn lọc trong chọn giống là gì?
→ Chọn lọc để có giống phù hợp với nhu cầu
của con ngời
→ C/lọc để phục hồi giống đã thoái hoá
→ Trong lai tạo chọn và giống đột biến, biến
dị tổ hợp, đột biến cần đánh giá, chọn lọc qua
nhiều thế hệ thì mới có giống tốt
Hoạt động 2
II Phơng pháp chọn lọc hàng loạt
Giáo viên nêu vấn đề: Ngời ta chọn các phơng
pháp chọn lọc phù hợp với mục tiêu và hình
thức sinh sản của đồi tợng
Ngời ta thờng áp dụng 2 phơng pháp chọnlọc
→ Giống nhau; Chọn cây u tú; trộn lẫn hạt
cây u tú làm giống cho vụ sau; đơn giản dễ
làm, ít tốn kém, dễ áp dụng rổn rãi; tuy nhiên
chie dựa vào kiểu hìh dẽ nhầm với thờng biến
→ Khác nhau: ở chọn lọc1 lần: thì so ánh
giốg “chọn lọc hàng loạt” với giống khởi đầu
và giống đối chứng nếu hơn giống ban đầu
bằng hoặc hơn giống đối chứng thì không cần
chọn lọc 2 lần Còn chọn lọc hàng loạt 2 lần
cungc đợc thực hiện nh chọn lọc hàng loạt 1
lần nhng trên ruộng lúa năm thứ II, gieo trồng
giống chọn lọc “chọn lọc hàng loạt” để chọn
cây u tú
? Có hai giống lúa thuần đợc tạo ra đã lâu:
Giống A bắt đầu giảm độ đồng đều về chiều
cao và thời gian sinh trởng, còn giống B có sai
khác khá rõ rệt giữa các cá thể về 2 tính trạng
nêu trên Em sử dụng phơng pháp và hình thức
chọn lọc nào để khôi phục lại 2 đặc điểm tốt
ban đầu của hai giống đó Cách tiến hành trên
từng giốgn nh thế nào?
→ Đối với giống lúa A nên chọn hình thức
nhu cầu của con ngời
- Chọn lọc để phục hồi giống đã thoáihoá
- Trong lai tạo chọn và giống đột biến,biến dị tổ hợp, đột biến cần đánh giá,chọn lọc qua nhiều thế hệ thì mới cógiống tốt
=> Chọn lọc để tạo giống mới hoặccảitiến chất lợng giống
II Phơng pháp chọn lọc hàng loạt
Có hai phơng pháp:
- Phơng pháp chọn lọc hàng loạt 1 lần:Gieo trồng giống khởi đầu, chọn cáccá thể phù hợp với nhu cầu Dùng hạtcủa những cây này gieo trồng và sosánh với giống khởi đầu và giống đốichứng nếu đạt đợc yêu cầu thì dùnggiống chọn lọc hang loạt đó làm giốngtriển khai đại trà
- Phơng pháp chọn lọc hàng loạt 2 lần: Gieo trồng giống khởi đầu, chọn cáccá thể phù hợp với nhu cầu Dùng hạtcủa những cây này gieo trồng, chọnnhững cây u tú và chọn hạt của chúnglàm giống trồng vụ sau ở năm thứ IIIthu đợc thu hạt của chúng và so sánhvới giống khởi đầu, giống đối chứngnếu đạt đợc yêu cầu thì dùng giốngchọn lọc hang loạt đó làm giống triểnkhai đại trà
Trang 9chọn lọc hàng loạt 1 lần là vì giống lúa A mới
bắt đầu giảm đô đồng đều về chiều cao và thời
gian sinh trởng Còn giống B nên chọn hình
thức chọn lọc hàng loạt 2 lần vì giống B đã có
sai khác nhau nhiều về tính trạng nêu trên
Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả
của các nhóm khác, GV hoàn thiện kiến thức
(3,4,5,6) đợc so sánh với nhau và so sánh với
giống khởi đầu (2) và giống đối chứng (7) sẽ
cho phép chọn đợc dòng tốt nhất→ áp ứng
đ-ợc mục tiêu đề ra
? Kể tên một số giống cây trồng và vật nuôi
đ-ợc tiến hành chọn lọc theo phơng pháp này?
→ Giống cây trồng: Giống lúa tám thơm,
DT10, Tk106
Giống vật nuôi: Giống lơn, vịt, ngan sinh
sản hoặc lấy thịt
Chú ý: Chọn lọc cá thể thích hợp với cây tự
thụ phấn, cho hiệu quả nhanh, cũng thích hợp
cho những cây có thể nhân giống vô tính bằng
cành, củ, mắt ghép
III Phơng pháp chọn lọc cá thể.
ở năm I trên ruộng chọn giống khởi
đầu (1), chọn ra những cá thể tốt nhất.Hạt của mỗi cây đợc gieo riêng thànhtừng dòng để so sánh ( năm II) Cácdòng chọn lọc cá thể (3,4,5,6) đợc sosánh với nhau và so sánh với giốngkhởi đầu (2) và giống đối chứng (7) sẽcho phép chọn đợc dòng tốt nhất
→đáp ứng đợc mục tiêu đề ra
4 Củng cố, kiểm tra đánh giá
Trang 10 d Chọn lọc cá thể thích hợp với cây tự thụ phấn, cho hiệu quả nhanh cũng thích hợpvới những cây có thể nhân giống vô tính bằng cành, củ, mắt ghép
5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
Bài soạn Sinh học 9
- Xác đinh đợc phơng pháp cơ bản trong chọn giống vật nuôi , cây trồng
- Nêu đợc thành tựu cơ bản trong chọn giống vật nuôi, cây trồng
2 Kiểm tra bài cũ
- Phơng pháp chọn lọc hàng loạt 1 lần và 2 lần đợc tiến hành nh thế nào, có u
nh-ợc điểm gì và thích hợp với loại đối tợng nào?
- Phơng pháp chọn lọc cá thể đợc tiến hành nh thế nào, có u nhợc điểm gì so vớiphơng pháp chọn lọc hàng loạt và thích hợp với loại đối tợng nào?
3 Bài mới
Trang 11- Ngành khoa học chọn giống đã phát triển mạnh mẽ ở các nớc trên thế giới từnhiều năm nay ở Việt Nam ngành chọn giống cũng đã phát triển và bớc đầu đã thu đợcnhững thành tựu quan trọng đánh dấu sự tiến bộ của trình độ khoa học chọn giống củanớc ta Bài học hôm nay chúng tìm hiểu một số thành tựu chọn giống của nớc ta.
Hoạt động 1
I Một số thành tựu chọn giống cây trồng
Dựa vào các quy luật di truyền, biến dị, kĩ
thuật phân tử, tế bào ở Việt Nam đã tạo ra
hàng trăm giống cây trồng mới, thông qua 4
? Những thành tựu thu đợc từ gây đột biến
nhân tạo cây trồng ở Việt Nam là gì?
Giáo viên ghi nội dung về các dạng gây đột
biến nhân tạo:
Các dạng gây ĐBNT Nội dung
Gây đột biến nhân tạo
rồi chọn cá thể để tạo
giống mới
Chọn lọc cá thể u tú trong các thể đột biến để tạo giống mới.
Phối hợp giữa lai hữu
tính và xử lí đột biến Lai hữu tính rồi xử lí độtbiến và chọn lọc cá thể u
tú để tạo giống mới.
dị hoặc đột biến xoma để tạo giống mới.
Giáo viên giúp Học sinh hoàn thiện kiến thức
2 Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc
chọn lọc cá thể từ các giống hiện có
? Nghiên cứu
? Nêu một số thành tựu chọn lọc giống qua lai
hữu tính tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá
thể?
→Học sinh nêu một số ví dụ SGK/109
3 Tạo giống u thế lai
? Nghiên cứu
? Nêu một số thành tựu tạo giống u thế lai (F1)
và tạo giống đa bội thể ở Việt Nam?
Giáo viên nhấn mạnh: Trong chọn giống cây
I Thành tựu chọn giống cây trồng
1 Gây đột biến nhân tạo
- Gây đột biến nhân tạo trongchọngiống cây trồng là gây đột biếnnhân tạo rồi chọn thể đột biến u tú làmgiống mới; Lai hữu tính rồi gây độtbiến chọn lọc cá thể u tú làm giống;Chọn cá thể u tú trong dòng tế bàoxoma có biến dị hoặc đột biến xoma
để tạo giống
- Những thành tựu từ gây đột biếnnhântạo cây trồng ở Việt Nam đợc thểhiện trên lúa, ngô, đậu tơng, lạc, cà
chua, táo, với năng suất, phẩm chất
tốt
2 Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện có
- Tạo biến dị tổ hợp
- Chọn lọc cá thể
3 Tạo giống u thế lai
- Nớc ta đã tạo đợc một số giống lúalai có năng suất cao, chất lợng đảmbảo, góp phần tăng sản lợng gạo và tiếtkiệm tiền nhập giống
Trang 12trồng, phơng pháp lai hữu tính vẫn đợc coi là
phơng pháp cơ bản nhất
Hoạt động 2
II Một số thành tựu chọn giống vật nuôi
Giáo viên: Trong chọn giống vật nuôi, lai
giống là phơng pháp chủ yếu để tạo nguồn
biến dị cho chọn giống mới, cải tạo giống
năng suất thấp và tạo u thế lai
? Nghiên cứu
? Kể tên các thành tựu chọn giống vật nuôi ở
Việt Nam?
→ Trong tạo giống mới: Trong những năm 80
của thế kỉ XX đã tạo đợc 2 giống lợn Đại
bạch x ỉ-81 và Bơcsai có nhiều u điểm hơn bố
mẹ…
→ Cải tạo giống địa phơng: Lai cái địa phơng
tốt nhất x đực ngoại tốt nhất (đực cao sản đợc
dùng liên tiếp qua 4-5 thế hệ) tạo đợc giống
→ Nuôi thích nghi các giống nhập nội: nh vịt
siêu thịt, siêu trứng, gà tam hoàng, … chúng
đ-ợc nuôi để dùng lấy thịt, sữa, trứng tạo u thế
lai và cải tạo giống nội
→ ứng dụng công nghệ Sinh học trong công
tác chọn giống: Công nghệ cấy chuyển phôi
cho phép cấy phôi từ bố mẹ cao sản sang
những bò cái khác, giúp làm tăng nhanh đàn
bò sữa,…
Giáo viên: Trong chọn giống vật nuôi, lai
giống là phơng pháp chủ yếu vì nó tạo ra
nguồn biến dị tổ hợp cho tạo giống mới, cải
tạo giống có năng suất thấp và tạo u thế lai
4 Tạo giống đa bội thể
- Ngời ta đã tạo đợc giống dâu số 12(tam bội), có lá dày, màu xanh đậm,năng suất bình quân 29,7 tấn/ha
II Một số thành tựu chọn giống vật nuôi
- Trong tạo giống mới: Trong nhữngnăm 80 của thế kỉ XX đã tạo đợc 2giống lơn Đại bạch x ỉ-81 và Bơcsai xỉ-81 có nhiều u điểm hơn bố mẹ
- Cải tạo giống địa phơng: Lai cái địaphơng tốt nhất x đực ngoại tốt nhất(đực cao sản đợc dùng liên tiếp qua 4-
5 thế hệ) tạo đợc giống có tầm vócgần giống ngoại, có tỉ lệ thịt nạc tăng,khả năng thích nghi tốt
- Tạo u thế lai F1: ở nớc ta đã cónhững thành tựu nổi bật trong tạogiống lai F1 ở lợn, vịt ,cá,…
- Nuôi thích nghi các giống nhập nội:
nh vịt siêu thịt, siêu trứng, gà tamhoàng, …chúng đợc nuôi để dùng lấythịt, sữa, trứng tạo u thế lai và cải tạogiống nội
- ứng dụng công nghệ Sinh học trongcông tác chọn giống: Công nghệ cấychuyển phôi cho phép cấy phôi từ bố
mẹ cao sản sang những bò cái khác,giúp làm tăng nhanh đàn bò sữa,…
4 Củng cố, kiểm tra đánh giá
- Đọc ghi nhớ SGK
- Hãy đánh dấu “x” vào trớc câu trả lời đúng nhất trong các câu sau Trongchọn giống cây trồng, ở Việt Nam đã sử dụng những phơng pháp nào?
a Gây đột biến nhân tạo
b Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ giống hiện có
Trang 13c Tạo giống u thế lai F1.
d.Tạo giống đa bội thể
e Tạo giống bằng nuôi cấy mô
1 a,b,c,d
2 a,b,d,e
3 b,c,d,e
4 a,c,d,e
5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
Bài soạn Sinh học 9
- Tranh mô tả các thao tác lai giống H38
- Hai giống lúa và hai giống ngô có cùng thời gian sinh trởng nhng khác nhau rõrệt về chiều cao cây, màu sắc, kích thớc hạt
- Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai, chậu, vại đểtrồng cây (đối với lúa), ruộng đồng đối với các giống ngô đem lai
2 Học sinh
- Nh hớng dẫn bài trớc
Trang 14III Tiến trình
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Mô tả cách tiến hành phép lai cho giao phấn ở đậu Hà lan trong thí nghiệm củaMeldel?
3 Bài mới
- Tơng tự nh cách tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà lan, bài học hôm nay chúng
ta thực hành giao phấn trên lúa và ngô sau đó theo dõi kết quả di truyền các tính trạng
từ P→F
Hoạt động 1
I Quan sát thao tác giao phấn
Giáo viên chia lớp thành nhóm thí nghiệm
lớp gồm 1 đến 2 bàn một nhóm
Giáo viên chỉ trên H 38 giải thích cho Học
sinh rõ các kĩ năng chọn cây, bông hoa,
bao cách li và dụng cụ dùng để giao phấn
Tiếp đó Giáo viên biểu diến các kĩ năng
giao phấn hoặc cho Học sinh xem CD mô
tả quá trình giao phấn ở lúa, cà chua,
ngô,
Hoạt động 2
II Tập dợt thao tác giao phấn
- Giáo viên cùng nhóm học sinh Yêu sinh
học chuẩn bị các khóm lúa dùng làm thực
hành, có thể đánh lúa vào chậu để đa tới
lớp
- Lu ý cho Học sinh: Cần cẩn thận, khéo
léo trong thao tác khử đực, bao bông lúa
bằng giấy bóng kính mờ để tránh giao
phấn và tổn thơng các hoa đã bịcắt một
phần vỏ trấu
- Chọn bông lúa của cây làm bố có hoá nở
để rũ phấn vào nhuỵ của hoa đã khử đực
thì có hiệu quả cao
- Theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ và động viên
các nhóm làm thí nghiệm
Chú ý: Có thể tiến hành thí nghiệm với
những đối tợng khác nh ngô, cà chua, bầu
bí,…
I Quan sát thao tác giao phấn
- Học sinh quan sát tranh, trao đổi theonhóm để nắm đợc các kĩ năng cần thiếttrong giao phấn cho cây Gồm có:
+ Cắt vỏ trấu để lộ rõ nhị đực+ Dùng kẹp để rút bỏ nhị đực
+ Bao bông lúa bằng giấy kính mờ (có ghingày lai và tên ngời thực hiện)
+ Nhẹ tay nâng bông lúa cho phấn ra khỏichạu nớc và lắc nhẹ len bông lúa đã khử
đực
+ Bao bằng giấy kính mờ và buộc thẻ cónghi ngày tháng, ngời thực hiện, công thứclai
II Tập dợt thao tác giao phấn
- Dới sự hớng dẫn của Giáo viên, Học sinhthực hiện các thao tác giao phấn theo cácbớc đã nêu
- Trong các nhóm thí nghiệm, có thể phâncông: mỗi ngời thực hiện một hay vài thaotác giao phấn
Trang 154 Củng cố, kiểm tra đánh giá
- Nhắc lại tiến trình thao tác giao phấn ở lúa?
- Các nhóm dọn vệ sinh nơi thực hành thí nghiệm, trả dụng cụ thí nghiệm
5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
- Hoàn thành tờng trình các bớc của quá trình giao phấn ở lúa
Bài soạn Sinh học 9
- Phơng tiện hỗ trợ: Máy tính, Video hoặc Projecter
- Tranh ảnh, sách báo dùng để tìm hiểu những thành tựu chọn giống cây trồng vàvật nuôi
- Tranh hoặc ảnh về các giống bò nổi tiếng trên TG và ở Việt Nam, bò lai F1
- Tranh hoặc ảnh về các giống lợn nổi tiếng trên TG và ở Việt Nam, lợn lai F1
- Tranh ảnh về sự thay đổi tỉ lệ các phần của cơ thể bò và lợn do chọn giống tiếnhành theo các hớng khác nhau
- Tranh hoặc ảnh về các giống vịt, gà nổi tiếng trên thế giới và ở Việt Nam; vịt,
gà lai F1
- Tranh hoặc ảnh về một số giống cá trong nớc và nhập nội, cá lai F1
- Tranh ảnh về giống lúa và giống đậu tơng hoặc lạc hoặc da
- Tranh hoặc ảnh về lúa và ngô lai
- Bảng phụ 39 SGK
2 Học sinh
- Nh hớng dẫn bài trớc
III Tiến trình
Trang 161 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Thu bài thu hoạch thực hành của Học sinh bài 38
3 Bài mới
ở bài 37 chúng ta đã đợc nghiên cứu một số thành tựu của ngành chọn giống ởViệt Nam, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tiếp cận với các thành tựu đó qua thựchành quan sát một số giống vật nuôi cây trồng điển hình
II Quan sát, phân tích các tranh
- Giáo viên yêu cầu nhóm Học sinh quan sát ,
phân tích các tranh và so sánh với kiến thức đã
học để thoàn thành Bảng 39
- Theo dõi, nhận xét, bổ sung và treo bảng 39
hoàn chỉnh để Học sinh thu nhận kiến thức
Thảo luận nhóm:
? Cho biết nhận xét về kích thớc, số rãnh/bắp
của của ngô lai F1 và các dòng thuần làm bố
mẹ, sự sai khác về số lợng bông, chièu dài và
số hạt/bông của lúa lai và lúa thuần chủng?
? Cho biết: ở địa phơng em hiện nay đang sử
dụng những giống vật nuôi và cây trồng mới
nào?
Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả
của các nhóm khác, GV hoàn thiện kiến thức
II Quan sát, phân tích các tranh
- Học sinh quan sát tranh, trao đổitrongnhóm cử đại diện trình bày kếtquả thảo luận
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung ýkiến
- Thu nhận kiến thức
- Hoàn thành bảng 39 vào vở
- Thảo luận nhóm hoàn thành các câuhỏi→đáp án:
Bảng 39 Các tính trạng nổi bật và hớng dẫn sử dụng của một số giống vật nuôi
Trang 174 Củng cố, kiểm tra đánh giá
- Trình bày tóm tắt một số thành tựu chọn giống cây trồng ở Việt Nam?
- Trình bày tóm tắt một số thành tựu chọn giống vật nuôi ở Việt Nam?
- ở địa phơng em hiện nay đang sử dụng những giống vật nuôi và cây trồng mớinào?
5 Hớng dẫn học ở nhà và ôn tập phần di truyền và biến dị (Bài 40)
- Hoàn thành tiếp bài thu hoạch theo mẫu bảng 39
- Ôn tập lại kiến thức di truyền và biến dị chuẩn bị ôn tập
Trang 18Bài soạn Sinh học 9
- Học sinh nêu đợc khái niệm môi trờng và các loại môi trờng sống của sinh vật
- Phân biệt đợc các nhân tố sinh thái
2 Kiểm tra bài cũ
- Xen kẽ khi học bài mới
3 Bài mới
Mọi cơ thể sinh vật để sống và hoạt động bình thờng đều có ít hay nhiều liênquan mật thiết với môi trờng sống của chúng Mỗi một cơ thể có một kiểu thích nghi vớimột môi trờng sống đặc trng Vậy môi trờng là gì và các nhân tố sinh thái bao gồm cácnhân tố nào Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu và tìm hiểu
Trang 19Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1
I Môi trờng sống của sinh vật
? Theo em hiểu môi trờng sống của sinh
vật là gì?
? Lấy ví dụ để chứng minh đó là môi
tr-ờng sống của sinhvật?
? Nghiên cứu và H 41.1
? Môi trờng sống của sinh vật là gì?
? Có mấy loại môi trờng sống?
Thảo luận nhóm:
? Điền tiếp nội dung vào các ô trống bảng
41.1 sao cho phù hợp:
TT Tên sinh vật Môi trờng sống
Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết
quả của các nhóm khác, GV hoàn thiện
kiến thức cho học sinh
→ Có 3 nhóm nhân tố sinh thái: Vô sinh,
hữu sinh và con ngời
Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng 41.2
Nhân tố
vô sinh N.tố con ngờiNhân tố hữu sinhN.tố các SV khác
Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết
quả của các nhóm khác, GV hoàn thiện
kiến thức cho học sinh
? Vì sao con ngời lại đợc tách ra thành
một số nhân tố sinh thái độc lập?
→ vì hoạt động của con ngời khác với
các hoạt động của các sinh vật khác, con
ngời không chỉ khai thác tự nhiên mà còn
cải tạo tự nhiên để phục vụ đời sống…
? Em hãy nhận xét về sự thay đổi của các
nhân tố sau:
I Môi trờng sống của sinh vật
- Môi trờng sống của sinhvật là nơi sinhsống của sinh vật, bao gồm tất cả những giàbao quanh chúng
- Có 4 loại môi trờng sống chủ yếu củasinhvật: Môitrờng nớc, môi trờng trong lòng
đất môi trờng mặt đất không khí, môi trờngsinh vật
TT Tên sinh vật Môi trờng sống
II Các yếu tố sinh thái của môi trờng
- Có 3 nhóm nhân tố sinh thái
Nhân tố vô sinh N.tố con ngờiNhân tố hữu sinhN.tố các SV khác
ánh sáng Khai thác thiên nhiên Cạnh tranh Nhiệt độ Xây dựng nhà cầu đờng Hữu sinh Nớc Chăn nuôi, trồng trọt Cộng sinh
- ảnh hởng của các nhân tố sinh thái tớisinh vật tuỳ thuộc vào mức độ tác động củachúng
Trang 20- Trong một ngày (từ sáng tới tối), ánh
sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi
nh thế nào?
→ từ sáng đến tra tăng dần, từ tra đến tối
giảm dần…
- ở nớc ta, độ dài ngày vào mùa hè và
mùa đông có già khác nhau?
→ Ngày mùa hè dài hơn ngày mùa
đông…
- Sự thay đổi nhiệt độ trong một năm
diễn ra nh thế nào?
→ Nhiệt độ thay đổi theo mùa, mùa hè
nhiệt độ không khí cao, mùa thu mát mẻ,
mùa đông nhiệt độ không khí xuống thấp,
mùa xuân ấm áp
Hoạt động 3
III Giới hạn sinh thái
? Nghiên cứu và H 41.2
? Giới hạn sinh thái là gì?
? Phân giới hạn sinh thái của cá rô phi
trong H 41.2
→ Giới hạn chịu đựng: 50 C đến 420 C…
Giáo viên kết luận cho Học sinh về giới
hạn sinh thái
- Các sinh vật có giới hạn rộng đối với
một nhân tố sinh thái này nhng lại có giới
hạn hẹp đối với nhân tố sinh thái khác
- Các sinh vật có giới hạn sinh thái rộng
đối với các nhân tố sinh thái thờng có
phạm vi phân bố rộng
- Khi một nhân tố sinh thái nào đó không
thích hợp cho loài thì giới hạn sinh thái
đối với những nhân tố khác có thể bị thu
hẹp
- Giới hạn sinh thái đối với những cá thể
đang ở giai đoạn sinh trởng thờng hẹp
hơn những cá thể đang ở giai đoạn trởng
thành nhng không sinh sản
III Giới hạn sinh thái
- là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật
đối với một nhân tố sinh thái nhất định
4 Củng cố, kiểm tra đánh giá
- Đọc ghi nhớ SGK
- Trả lời câu hỏi 1,2/SGK/121
5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
Trang 21- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Làm thí nghiệm nh H 42.1 ở nhà sau đó mang đến lớp vào tiết học tiếp theo cókèm theo bảng theo dõi sự vơn lên của cây ra phía có nhiều ánh sáng hơn
Bài soạn Sinh học 9
- Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh
- Giáo dục kĩ thuật tổng hợp thông qua các ví dụ về động thực vật với nhân tố ánhsáng
2 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh 1: Hoàn thành câu hỏi 1/121
- Học sinh 2: Hoàn thành câu hỏi 2/121
- Học sinh 3: Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái ở câu hỏi 4/121
Trang 22Hoạt động của GV và HS Nội dung
-Phiến lá nhỏ, hẹp, màu xanh nhạt
- Thân cây thấp, số cành cây nhiều
- Phiến lá lớn, màu xanh thẫm.
- Chiều cao bị hạn chế bởi chiều cao của tán phía trên, của trần nhà,…
- Cây có khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu, quang hợp yếu trong
điều kiện ánh sáng mạnh.
- Cây điều tiết thoát hơi nớc kém Thoát hơi nớc tăng cao trong điều kiệ ánh sáng mạnh, khi thiếu nớc cây dễ bị héo
- ánh sáng ảnh hởng nhiều đến hoạt độngsinh lí của thực vật Hô hấp, quang hợp,khả năng hút nớc,…
II ảnh hởng của ánh sáng lên đời sống của động vật
- ánh sáng ảnh hởng tới khả năng định ớng di chuyển của động vật
h Động vật đợc chia làm 2 nhóm: động vật
a sáng và động vật a tối
Trang 234 Củng cố, kiểm tra đánh giá
- Đọc ghi nhớ SGK
- Nêu sự khác nhau giữa thực vật a sáng và a tối?
- Hoàn thành tiếp bảng 42.2
5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
2 Kiểm tra bài cũ
- ánh sáng ảnh hởng đến các hoạt động sinh lí của thực nh thế nào?
- ánh sáng có ảnh hởng nh thế nào đối với đời sống động vật?
3 Bài mới
Trang 24Nhiều loài sinh vật chỉ có thể sống nơi ấm áp (vùng nhiệt đới), nhng ngợc lại cóloài chỉ sống nơi giá lạnh (vùng đới lạnh) Khi chuyển những sinh vật đó từ nơi ấm ápsang nơi lạnh (hoặc ngợc lại) thì khả năng sống của chúng bị giảm hoặc không thể sống
đợc Nguyên nhân nào tạo ra những hiện tợng trên?
? Quá trình quang hợp và hô hấp của
cây diễn ra bình thờng ở nhiệt độ là
bao nhiêu?
Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét
kết quả của các nhóm khác, GV hoàn
thiện kiến thức cho học sinh→Cây chỉ
quang hợp tốt ở nhiệt độ 20-300 C Cây
ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ
thấp quá (00C) hoặc cao quá (hơn
400C)
Giáo viên: Đa số các sinh vật sống
trong phạm vi nhiệt độ 0-500C Tuy
nhiên cũng có một số sinh vật sống đợc
ở nhiệt độ rất cao (vi khuẩn suối nớc
nóng) hoặc ở nhiệt độ rất thấp (ấu
trùng sâu ngô chịu đợc -270C)
Giáo viên giảng thêm về đặc điểm
thích nghi của các sinhvật có trong
H43.1, 2
? Sinh vật đợc chia làm mấy nhóm và
căn cứ vào đâu để phân chia thành các
nhóm khác nhau?
→ Học sinh đa nhiều ý kiến khác nhau
song cuối cùng Giáo viên chốt lại: Căn
cứ vào sự thay đổi thân nhiệt của sinh
vật khi nhiệt độ môi trờng sống thay
đổi→ sinh vật đợc chia làm 2 nhóm:
Sinh vật hằng nhiệt và sinhvật biến
- Căn cứ vào sự thay đổi thân nhiệt của sinhvật khi nhiệt độ môi trờng sống thay đổi→
sinh vật đợc chia làm 2 nhóm: Sinh vật hằngnhiệt và sinh vật biến nhiệt
Bảng 43.1
Nhóm SV Tên sinh vật Môi trờng sống
Sinh vật biến nhiệt
Trang 25Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét
kết quả của các nhóm khác, GV hoàn
thiện kiến thức cho học sinh
Hoạt động 2
II ảnh hởng của độ ẩm lên đời sống
sinh vật.
Sự sinh trởng và phát triển của sinh vật
cũng chịu nhiều ảnh hởng của độ ẩm
không khí và độ ẩm của đất, có sinhvật
thờng xuyên sống trong nớc hoặc
trong môi trờng ẩm ớt (ven bờ sông
suối, dới tán rừng…) hoặc có những
sinh vật sống ở nơi khô hạn (sa mạc,
Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét
kết quả của các nhóm khác, GV hoàn
thiện kiến thức cho học sinh
II ảnh hởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật.
- Sự sinh trởng và phát triển của sinh vật cũngchịu nhiều ảnh hởng của độ ẩm không khí và
độ ẩm của đất
- bảng 43.2 Các nhóm sinh vật thích nghi với
độ ẩm khác nhau của môi trờng
Các nhóm sinh vật Tên sinh vật Nơi sống
- Nhiệt độ của môi trờng ảnh hởng tới những đặc điểm nào của sinh vật?
- Sắp xếp các sinh vật tơng ứng với từng nhóm sinh vật:
1 Sinh vật biến nhiệt.
Trang 265 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Nêu đợc thế nào là nhân tố sinh vật
- Trình bày đợc quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài
2 Kiểm tra bài cũ
- Nhiệt độ của môi trờng ảnh hởng tới những đặc điểm nào của sinh vật?
- Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa hai nhóm cây a ẩm và chịu hạn?
Trang 27I Quan hệ cùng loài.
Giáo viên treo H 44.1
Thảo luận nhóm:
? Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm
có lợi gì so với sống riêng rẽ?
→ giảm bớt sức thổi của gió làm cây không
bị đổ
? Trong tự nhiên, động vật sống thành bày
đàn có lợi ích gì? →có lợi trong tìm kiếm
thức ăn, phát hiện kẻ thù, tự vệ tốt hơn
Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả
của các nhóm khác, GV hoàn thiện kiến
thức cho học sinh
Kl: Các sinh vật cùng loài sống gần nhau
liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá thể
Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả
của các nhóm khác, GV hoàn thiện kiến thức
+ Tảo và nấm có mối quan hệ cộng sinh
+ Lúa và cỏ dại có mối quan hệ cạnh tranh
+ Hơu, nai, hổ có mối quan hệ sinh vật ăn
sinh vật khác
+ Rận, bét và trâu, bò có mối q.hệ kí sinh
+ địa y và cành cây có mối q.hệ hội sinh
+ Cá chép và rùa có mối quan hệ hội sinh
+ Dê, bò cùng sống trên một cánh đồng có
mối quan hệ cạnh tranh
+ Giun đũa sống trong ruột ngời có mối
quan hệ kí sinh
- Các sinh vật cùng loài sống gần nhauliên hệ với nhau hình thành nên nhómcá thể hỗ trợ hoặc cạnh tranh
- Hiện tợng cá thể tách ra khỏi nhómlàm giảm nhẹ cạnh tranh giữa những cáthể, và hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăntrong vùng
II Quan hệ khác loài.
- Các sinh vật khác loài có mối quan hệhoặc hỗ trợ hoặc đối địch
- Bảng 44 Các mối quan hệ khác loàiSGK/132
Hỗ trợ Cộng sinhHội sinh … Tảo và nấm
Trang 28+ Vi khuẩn trongnốt sần rễ cây họ đậu có
quan hệ cộng sinh
? Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ
và quan hệ đối địch của các sinhvật khác
loài là gì?
→Quan hệ hỗ trợ: là quan hệ có lợi hoặc
không có hại cho sinh vật
→Quan hệ đối địch: Một bên có lợi và một
5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết
- Chuẩn bị thực hành:
+ Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây
+ Giấy kẻ li có kích thớc mỗi ô lớn 1cm2, trong ô lớn các các ô nhỏ 1mm2
+ Bút chì
+ Vợt bắt côn trùng, lọ hoặc túi linông nhỏ để đựng động vật nhỏ
+ Dụng cụ đào đất nhỏ
Bài soạn Sinh học 9
- Học sinh thấy đợc những ảnh hởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên
đời sống sinh vật ở môi trờng đã quan sát
- Củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học
2- Kỹ năng
Trang 29- Rèn kỹ năng quan sát và thảo luận theo nhóm để thu nhận kiến thức từ các đôistợngt rực quan.
- Rèn t duy so sánh, liên hệ thực tế
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3- Giáo dục
- Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh, lòng yêu thiên nhiên
và có ý thức bảo vệ thiên nhiên
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
ở các bài học trớc chúng ta đã đợc nghiên cứu về mối quan hệ giữa sinh vật vàmôi trờng, sự ảnh hởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật Bài học hôm naychúng ta sẽ nghiên cứu cụ thể về vấn đề này
Hoạt động 1
I Tìm hiểu môi trờng sống của SV
Giáo viên xác định đối tợng nghiên cứu
điển hình, nơi Học sinh tự quan sát, nơi
thu thập mẫu vật Đồng thời, xác định nội
dung và cách thức tiến hành các hoạt
động của Học sinh
Giáo viên gợi ý cách dùng vợt để bắt các
động vật nhỏ nh ong, bớm, tôm, tép,
I Tìm hiểu môi trờng sống của sinh vật
Học sinh mang đầy đủ các phơng tiện phục
vụ cho quan sát và thực hành
Tại nơi có nhiều cây xanh nh ao, bờ ruộng,
v-ờn trv-ờng Học sinh quan sát theo nhóm theotừng bàn để nhận biết đợc các loài sinh vật vàmôi trờng sống của chúng và điền hoàn thànhbảng 45-46.1 Các loài quan sát có trong khuvực thực hành quan sát (Vờn trờng)
Tên sinh vật Môi trờng sống
Thực vật …
Động vật … Nấm …
Địa y …
Học sinh tổng kết về các nội dung sau:
- Số lợng sinh vật đã quan sát là bao nhiêu,từng loại?
- Có mấy môi trờng đã quan sát?
Trang 30Hoạt động 2
II Nghiên cứu hình thái lá cây
Giáo viên yêu cầu Học sinh nghiên cứu
hình thái của lá và phân tích ảnh hởng
của ánh sáng tới hình thái của lá
- Môi trờng nào có số sinh vật nhiều nhấthoặc ít nhất?
II Nghiên cứu hình thái lá cây
Học sinh tiến hành theo các bớc:
Bớc 1: Mỗi Học sinh độc lập quan sát 10 lácây ở các môi trờng khác nhau nơi quan sát
và ghi kết quả vào bảng 45-46.2 Các đặc
điểm hình thái của lá
bảng 45-46.2 Các đặc điểm hình thái của lá
TT Tên cây Nơi sống của phiến lá Đặc điểm Các đặc điểm này chứng tỏ lá cây quan sát là: Những nhận xét khác (nếu có)
1
2
…
Giáo viên gợi ý:
+ Đặc điểm của phiến lá: rộng hay hẹp;
dài hay ngắn; dày hay mỏng; xanh sẫm
hay nhạt; có cuticun dày hay không có;
III Tìm hiểu môi trờng sống của ĐV
Giáo viên yêu cầu Học sinh quan sát các
động vật có trong địa điểm thực hành và
Tìm các cụm từ phù hợp để điền và hoànthành bảng 45-46.3
Bảng 45-46.3 Môi trờng sống của các động vật quan sát đợc
TT Tên động vật Môi trờng sống Mô tả đặc điểm của động vật thích nghi với môi trờng sống 1
2
…
4 Củng cố, kiểm tra đánh giá
- Có mấy loại môi trờng sống của sinh vật? Đó là những môi trờng nào?
- Hãy kể tên các yếu tố sinh thái ảnh hởng lên đời sống sinh vật?
Trang 31- Lá cây a sáng mà em đã quan sát đợc có những đặc điểm hình thái nh thế nào?
- Lá cây a bóng mà em đã quan sát đợc có những đặc điểm hình thái nh thế nào?
- Các loài động vật mà em quan sát là thuộc nhóm động vật sống trong nớc, a
ẩm hay a khô?
5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
- Viết bài thu hoạch theo mẫu SGK/138
- Học sinh nêu đợc khái niệm quần thể, nêu ví dụ minh hoạ đợc quần thể sinh vật
- Nêu đợc những đặc trng cơ bản của quần thể qua các ví dụ
- Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh, lòng yêu thiên nhiên
và có ý thức bảo vệ thiên nhiên
Trang 32III Tiến trình
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Thu bài thu hoạch thực hành
3 Bài mới
Mọi sinh vật sống đều gắn bó mật thiết với môi trờng sống, các tiết trớc chúng ta
đã nghiên cứu về môi trờng sống của sinh vật, từ tiết học này chúng ta nghiên cứ về sinhvật Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về quần thể sinh vật, thế nào là một quầnthể sinh vật?
Hoạt động 1
I Thế nào là quần thể sinh vật?
Giáo viên chiếu bảng 47.1
? Nghiên cứu và Bảng 47.1
Thảo luận nhóm: Đánh dấu x vào ô trống
trong bảng 47.1 những ví dụ về quần thể
sinh vật và tập hợp các cá thể không phải là
quần thể sinh vật
Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả
của các nhóm khác, GV hoàn thiện kiến thức
cho học sinh
? Vậy quần thể sinh vật là gì?
→Học sinh nhận xét về ý kiến của bạn và
cho ý kiến về quần thể sinh vật?
I thế nào là quần thể sinh vật?
- Quần thể sinh vật là tập hợp những cáthể cùng một loài sinh sống trong mộtkhoảng không gian nhất định, ở một thời
điểm nhất định
Bảng 47.1 Các ví dụ về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinhvật
Ví dụ Qthể Svật Không phải là quần thể Svật
Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn
rừng sống trong một rừng ma nhiệt đới.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông
Bắc Việt Nam.
Tập hợp các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo
cách xa nhau.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa Các
cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với
nhau sinh ra chuột con Số lợng chuột phụ thuộc
II Các quần thể trong một loài phân biệt
nhau ở những dấu hiệu nào?
1 Tỉ lệ giới tính
II Những đặc trng cơ bản của quần thể.
1 Tỉ lệ giới tính
Trang 33? Tuổi của các cá thể khác nhau trong quần thể
có bằng nhau hay không? Trong quần thể có
mấy nhóm tuổi?
? Tháp tuổi là gì?→bao gồm nhiều hình thang
nhỏ hoặc hình chữ nhật xếp chồng lên nhau…
? Mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái nh thế nào
đối với quần thể?
? Các tháp tuổi ở hình 47 diễn tả nội dung gì?
? Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí cao (ví
dụ vào các tháng mùa ma trong năm) số lợng
muỗi nhiều hay ít?
? Số lợng ếch nhái tăng cao vào ma hay mùa
Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả của
các nhóm khác, GV hoàn thiện kiến thức cho
học sinh
+ Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lợngcá thể đực/cá thể cái
+ Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quantrọng nó cho biết tiềm năng sinh sảncủa quần thể
+ Tỉ lệ giới tính thay đổi chủ yếutheo lứa tuổi và phụ thuộcvào sự tửvong không đồng đều giữa cá thể đực
và cá thể cái
2 Thành phần nhóm tuổi
+ Trong qùân thể có nhiều nhómtuổi
+ Mỗi nhóm tuổi có vai trò sinh tháinhất định đối với quần thể sinh vật
3 Mật độ quần thể
- Mật độ quần thể là số lợng hay khốilợng sinh vật có trong một đơn vịdiện tích hay đơn vị thể tích
- Mật độ quần thể phụ thuộc vào chukì sống của sinh vật
III ảnh hởng của môi trờng tới quần thể sinhvật
- Các điều kiện sống của môi trờng
có ảnh hởng tới mật độ của quần thể
- Điều kiện thuận lợi số lợng cá thểtrong quần thể tăng và ngợc lại
4 Củng cố, kiểm tra đánh giá
Trang 34- Đọc ghi nhớ SGK.
- Hãy đánh dấu “x” vào trớc câu trả lời đúng
1 Quần thể sinh vật là gì?
a là một tập hợp những cá thể cùng loài sinh sống trong một khoảng không gian xác
định ở một thời điểm nhất định
b.Những cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau, nhờ đó quần thể cókhả năng sinh sản, tạo những thế hệ mới
c là một tổ chức quần thể sinh vật ở mức độ cao hơn cá thể, đợc đặc trng bởi nhữngtính chất mà cá thể không có
2 Những đặc trng cơ bản của quần thể là gì?
a Đặc trng về giới
b.Thành phần nhóm tuổi của cá thể
c.Mật độ quần thể
5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
Trang 351 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Quần thể sinh vật là gì? ví dụ?
- Quần thể đợc đặc trng bởi các yếu tố nào?
3 Bài mới
Dựa vào câu trả lời của kiểm tra bài cũ để dẫn vào bài
Thảo luận nhóm: Hoàn thành bảng 48.1
Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả
của các nhóm khác, GV hoàn thiện kiến
thức cho học sinh
Vì sao quần thể ngời lại có những đặc điểm
khác với quần thể các sinh vật?
I sự khác nhau giữa quần thể ngời với các quần thể sinh vật khác.
- Quần thể ngời ngoài những đặc điểmgiống các quần thể sinhvật khác còn cónhững đặc điểm khác với các quần thểsinh vật khác do con ngời con ngời có tduy và lao động
Bảng 48.1 Đặc điểm có ở quần thể ngời và quần thể sinh vật khác
Học sinh hoàn thành bảng này vào vở
Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết
quả của các nhóm khác, GV hoàn thiện
II đặc trng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể ngời
- Nhóm tuổi trớc sinh sản: từ sơ sinh đến dới
Trang 36kiến thức cho học sinh.
Bảng 48.2 Các biểu hiện ở dạng tháp tuổi
đặc điểm biểu hiện Dạng tháp a Dạng tháp b Dạng tháp c
Học sinh hoàn thành bảng này vào vở
Hoạt động 3
III Sự tăng dân số và phát triển xã hội
? Tăng dân số quá nhanh sẽ ảnh hởng nh thế
nào đến sự phát triển của xã hội?
Để trả lời câu hỏi này hãy hoàn thành bài tập
3 Thiếu trờng học bệnh viện
4 Ô nhiễm môi trờng
- Để hạn chế ảnh hởng xấu của việc tăng dân
số quá nhanh cần phải làm gì?
III Tăng dân số và phát triển xã hội
hậu quả của tăng dân số quá nhanh là: + Thiếu nơi ở
+ Thiếu lơng thực
+ Thiếu trờng học bệnh viện
+ Ô nhiễm môi trờng
Trang 374 Củng cố, kiểm tra đánh giá
- Đọc ghi nhớ SGK
- Sắp xếp các đặc điểm có ở các quần thể tơng ứng với từng quần thể
5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết và bài 49
Bài soạn Sinh học 9
- Học sinh nêu đợc khái niệm quần xã, phân biệt quần xã với quần thể
- Nêu đợc ví dụ minh hoạ mối quan hệ sinh thái trong quần xã
- Trình bày đợc một số dạng biến đổi có hại cho quần xã do con ngời gây ra
- Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh, lòng yêu thiên nhiên,
có ý thức bảo vệ thiên nhiên
Trang 38- Nh hớng dẫn bài trớc
III Tiến trình
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- sự khác nhau giữa quần thể ngời với các quần thể sinh vật khác là gì?
- Hậu quả của tăng dân số quá nhanh là gì?
3 Bài mới
- Các tiết học trớc chúng ta đã nghiên cứu về môt trờng và các sinh vật sống ởmôi trờng đó, mối quan hệ giữa hai thành phần này Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìmhiểu về mối quan hệ này với nội dung bài học quần xã sinh vật
Trong một quần xã sinh vật luôn có mối
quan hệ: Sinh vật với sinh vật; Sinh vật với
? Các dấu hiệu điển hình của quần xã là gì
→Số lợng các loài trong quần xã: Độ đa
dạng, độ nhiều, độ thờng gặp,
+ Thành phần loài trong quần xã: Loài u
thế, loài đặc trng,…
Giáo viên chốt lại những dấu hiệu cơ bản: Số
lợng các loài trong quần xã, Thành phần
loài trong quần xã,…
- Ví dụ: Quần xã rừng ma nhiệt đới; Quầnxã rừng ngập mặn,…
- Trong quần xã luôn có xu hớng tự cânbằng→cấu trúc tơng đối ổn định
II Những dấu hiệu điển hình của một quần xã.
Bảng 49 Các đặc điểm của một quần xã
Đặc điểm Các chỉ số Thể hiện
Số lợng các loài trong quần xã
Độ đa dạng Mức độ phong phúvề số loài trong quần
xã
Độ nhiều Mật độ cá thể củatừng loài trong quần
xã
Độ thờng gặp
Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa
điểm quan sát
Thành phần loài trong quần xã
Loài u thế Loài đóng vai tròquan trọng trong
quần xã
Loài đặc ng
tr-Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn.
III Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã
- Giữa ngoại cảnh và sinh vật luôn có mối
Trang 39? Nghiên cứu và H 49.2
Giáo viên: Các nhân tố sinh thái, vô sinh và
hữu sinh luôn ảnh hởng tới quần xã tạo nên
sự thay đổi ví dụ sự thay đổi chu kí ngày
đêm trong rừng nhiệt đới: ếch nhái, chim
cú, muỗi ít hoạt động vào ban ngày, hoạt
động nhiều vào ban đêm…
? Hãy phân tích mối quan hệ giữa loài sâu ăn
lá với ngoại cảnh trong H49.2
Thảo luận nhóm:
? Ngoài các ví dụ SGK, hãy lấy thêm 1 ví dụ
về quan hệ giữa ngoại cảnh ảnh hởng tới số
lợng cá thể của một quần thể trong quần xã?
→Sự phát triển của ong liên quan đến sự
phát triển của cây có hoa trong khu vực …
→Hoặc sự phát triển của chuột liên quan
đến sự phát triển của mèo …
? Theo em, khi nào thì có sự cân sinh học
trong quần xã?
→Cân bằng sinh học trong quần xã sinh vật
biểu hiện khi số lợng cá thể sinh vật trong
quần xã đợc khống chế ở một mức độ nhất
định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn
sống của môi trờng
Các nhóm báo cáo kết qủa, nhận xét kết quả
của các nhóm khác, GV hoàn thiện kiến
định phù hợp với khả năng cung cấpnguồn sống của môi trờng
4 Củng cố, kiểm tra đánh giá
- Đọc ghi nhớ SGK
- Thế nào là một quần xã, quần xã khác với quàn thể nh thế nào?
- Hãy lấy ví dụ về một quần xã sinh vật mà em biết? Trong quần xã xã đó hãy
+ Kể tên các loài sinh vật có trong quần xã?
+ Các loài đó có liên hệ với nhau nh thế nào?
+ Khu vực phân bố của quần xã?
- Thế nào là cân bằng sinh học? Hãy lấy ví dụ minh hoạ về cân bằng sinh học?
- Hãy đánh dấu “x” vào trớc câu trả lời đúng
Câu 1 Điểm giống nhau giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật là:
a Tập hợp nhiều quần thể sinh vật
Trang 40 b Cùng phân bố trong một khoảng không gian xác định.
c Tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài sinh vật
d Xảy ra hiện tợng giao phối và sinh sản
Câu 3 Độ đa dạng của quần xã sinh vật thể hiện ở:
a Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
b Mức độ phong phú về số lợng loài trong quần xã
c Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
d Biến động về mật độ cá thể trong quần xã
Câu 4 Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có số lợng nhiều hơn hẳn các loài khác trong quần xã đợc gọi là:
a Loài phổ biến
b Loài đặc trng
c Loài u thế
5 Hớng dẫn học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau
- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Học sinh trả lời đợc câu hỏi thế nào là một hệ sinh thái
- Phân biệt đợc các kiểu hệ sinh thái và lây sđợc ví dụ về hệ sinh thái
- Trình bày đợc khái niệm về chuỗi và lới thức ăn