- Về nhà học bài xem lại các cách tạo ra dòng điện cảm ứng xoay chiều - Đọc trước bài máy phát điện xoay chiều Hoạt động 53’ Ra nhiệm vụ về nhà cho học sinh 4.. Quan sát HS quan sát và
Trang 1- HS nêu được sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi
số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây
- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm
ứng có chiều luân phiên thay đổi
2 Kĩ năng
- Bố trí được TN tạo ra dòng điện xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theohai cách là cho nam châm quay hoặc cho cuộn dây quay
II Chẩn bị.
GV Cuộn dây dẫn kín, đèn led, nam châm vĩnh cửu.
HS: Nghiên cứu bài
III Tổ chức hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ(3’)
? Khi nào có dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?
3 Bài mới
GV Nêu mục đích của TN là xem
chiều cuả dòng điện cảm ứng như thế
nào?
? Dụng cụ TN gồm những gì, tiến hành
TN ta làm như thế nào?
GV: Lưu ý cách mắc đèn led và động
tác đưa nam châm nhanh dứt khoát
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm thí
nghiệm
? Có phải cứ mắc đèn led vào nguồn là
đền sáng không
? Tại sao lại phải mắc hai đèn led song
song và ngược chiều
HS: hoạt động nhóm làm thí nghiệm
HS trả lời
Trang 2đường sức từ qua tiết diện S và chiều
dòng điện trong ống dây
GV: khắc sâu
Chiều dòng điện cảm ứng phụ thuộc
vào số đường sức từ xuyên qua tiết
diện S
2 Kết luận (SGK/90)
GV yêu cầu HS đọc SGK/90
? Dòng điện xoay chiều là dòng điện
có chiều như thế nào?
Hoạt động 2 (5’) Tìm hiểu khái niệm
dòng điện xoay chiều
3 Dòng điện xoay chiều
Dòng điện xoay chiều là dòng điện cóchiều luân phiên thay đổi
? Đọc nội dung câu C2
? Khi cực nam châm lại gần hay ra xa
thì số đường sức từ qua tiết diện thay
đổi như thế nào
? Khi đó chiều dòng điện cảm ứng như
thế nào
GV phát dụng cụ cho các nhóm và làm
TN trong 3’
? Qua TN thì dòng điện là dòng điện
có chiều như thế nào?
GV Khắc sâu cách tạo ra dòng điện
cảm ứng bằng cách cho nam châm
quay quanh cuộn dây
GV Yêu cầu HS quan sát H33.3
? Khi khung dây ở trạng thái 1 , 2 thì
số đường sức từ qua S như thế nào?
? Khi khung quay liên tục thì số đường
sức từ như thế nào do đó I sinh ra như
thế nào?
? Vậy có những cách nào để tạo ra
dòng điện cảm ứng?
Hoạt động 3 ( 10’) Tìm hiểu hai cách tạo
ra dòng điện xoay chiều
II Cách tạo ra dòng điện xoay chiều
1 Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫnkín
HS: Đọc và trả lời câu C2C2 Khi cực N lại gần cuộn dây thì sốđường sức từ xuyên qua tiết diện S tăng
và ngược lại Khi nam châm quay thì sốđường sức từ qua tiết diện S thay đổi liêntục nên dòng diện sinh ra là dòng điện cảmứng xoay chiều
HS làm TN và trả lờiDòng điện tạo ra là dòng điện xoay chiều
2 Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trườngcủa nam châm
HS quan sát, trả lời
HS: Khi khung quay liên tục thì số đườngsức từ qua S thay đổi liên tục do đó sinh radòng điện có chiều thay đổi liên tục
HS có hai cách tạo ra dòng điện xoaychiều
Trang 3+ Cho nam châm quay trước nam châm + Cho cuộn dây quay trong từ trường cuat nam châm
3 Kết luận ( SGK/91)
GV Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C4
? Nhận xét
GV khắc sâu câu C4
Hoạt động 4 ( 5’) Vận dụng – Củng cố III Vận dụng
C4 Khi khung quay nửa vòng thì số đường sức từ qua khung tăng nên đèn sáng Khi khung quay nửa vòng còn lại thì
số đường sức từ giảm nên I đổi chiều và đèn còn lại sáng
- Về nhà học bài xem lại các cách tạo
ra dòng điện cảm ứng xoay chiều
- Đọc trước bài máy phát điện xoay
chiều
Hoạt động 5(3’) Ra nhiệm vụ về nhà cho
học sinh
4 Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 03/01/2011
Ngày giảng: 05/01/2011
Tiết 38
MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết được hai bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều , chỉ ra được rô to và sta to của mỗi loại máy
- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều
- Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục
2 Kĩ năng
- Quan sát, phân tích hiện tượng
II Chuẩn bị
GV: Mô hình máy phát điện xoay chiều
HS: Đọc trước bài
III Tổ chức hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức 9A1: 9A2: 9A3: 9A4:
Trang 42 Kiểm tra bài cũ(3’)
? Dòng điện cảm ứng là gì? Có những cách nào để tạo ra dòng điện cảm ứng
3 Bài mới
GV: Y/c học sinh quan sát H 34.1 ,H
34.2 và kết hợp với mô hình máy phát
điện của các nhóm
? Hãy nêu các bộ phận chính của máy
phát điện xoay chiều?
? Tại sao không coi bộ góp điện là bộ
phận chính?
? Tai sao các cuộn dây lại được quấn
quanh một lõi sắt
GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu C2
? Hai loại máy phát điện ở H34.1 và
H34.2 có gì khác nhau
? Về nguyên tắc hoạt động có gì khác
nhau không?
? Trong động cơ điện 1 chiều bộ phận
đứng yên gọi là gì Bộ phận quay gọi là
gì
Hoạt động 1( 15’) Tìm hiểu các bộ phậnchính của máy phát điện xoay chiều vàhoạt động của chúng khi phát điện
I Cấu tạo và hoạt động của máy phátđiện xoay chiều
1 Quan sát
HS quan sát và trả lời:
Gồm cuộn dây và nam châm
- Bộ góp điện chỉ có tác dụng đưa dòngđiện xoay chiều ra ngoài
HS Để làm tăng từ trường tức là tăng sốđường sức từ
C2: Khi nam châm hoặc cuộn dây quaythì số đường sức từ qua tiết diện S thayđổi do đó sinh ra dòng điện cảm ứng
HS : Ở H34.1 thì cuộn dây quay
Ở H 34.2 thì nam châm qay
2 Kết luậnMáy phát điện xoay chiều có hai bộphận chính là nam châm và cuộn dâydẫn
+ Bộ phận đứng yên gọi là sta to+ Bộ phận quay gọi là ro to
GV Yêu cầu HS đọc SGK mục II trong
Hoạt động 2 (10’) Tìm hiểu một số đặcđiểm của máy phát điện trong kĩ thuật
II Máy phát điện xoay chiều trong kĩthuật
1 Đặc tính kĩ thuật
HS đọc SGK/94 và trả lời
Trang 5? Trong kĩ thuật thì máy phát điện cần
có
+ Cường độ dòng điện như thế nào
+ Hiệu điện thế , tần số, kích thước của
máy như thế nào
? Máy có kích thước to như vậy thì làm
thế nào để quay được ro to?
GV Nhấn mạnh lại đặc tính kĩ thuật và
cách làm quay roto
I: lớn đến 2000A
U: cao đến 2500VMáy có kích thước rất lớn tần số caođến 50Hz
2 Cách làm quay máy phát điện Dùng động cơ nổ , dùng tua bin nướchay dùng cánh quạt gió
? Loại máy nào cần có bộ góp điện
? Bộ góp điện có tác dụng gì
? Các máy trong H 34.1 , 34.2 đâu là
roto và stato?
GV yêu cầu HS đọc và thảo luận trả
lời câu C3 trong 3’
GV Gợi ý:
? ở đinamo roto là bộ phận gì?
? Trong kĩ thuật, roto là bộ phận gì?
? Có nhận xét gì về kích thước và công
suất cũng như U ở đinamo và máy phát
điện trong kĩ thuật
Hoạt động 3 (14’) Củng cố vận dụng
III Vận dụng HS: Loại máy dùng khung dây làm roto
+ Khác nhau: Ở đinamo kích thước nhỏhơn công xuát phát điện nhỏ hơn U và Inhỏ hơn
- Về nhà học bài theo ghi nhớ SGK/94
- Làm các bài tập trong SBT: 34.1
34.4
- Đọc trước bài “Các tác dụng của dòng
điện xoay chiều… ”
Hoạt động 4(3’) Ra nhiệm vụ về nhà
cho học sinh
4.Rút kinh nghiệm
Ký duyệt của Tổ trưởng
Trang 6CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết được tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều
- Bố trí được TN chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều
- Nhận biết được kí hiệu của vôn kế và ampeke xoay chiều và sử dụng được chúng để đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện xoay chiều
2 Kĩ năng
- Quan sát, phân tích hiện tượng
II Chuẩn bị
GV: Nam châm điện, nam châm vĩnh cửu, bộ nguồn, khóa K, vôn kế và
ampe kế xoay chiều
HS: Đọc trước bài
III Tổ chức hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
? Dòng điện xoay chiều là gì? Có những cách nào để tạo ra dòng điện
xoay chiều?
3 Bài mới
? Nêu các tác dụng của dòng điện một
chiều
? Ở H 35.1trường hợp nào có tác dụng
nhiệt, quang, từ?
? Dòng điện một chiều và dòng điện
xoay chiều có điểm gì khác nhau và
giống nhau?
Hoạt động 1 (5’) Tìm hiểu các tác dụng
cuả dòng điện xoay chiều
I Tác dụng của dòng điện xoay chiều
HS trả lời các câu hỏi của GV + Tác dụng từ, quang, nhiệt
Trang 7GV yêu cầu HS đọc nội dung TN và
nêu mục đích TN
? Dụng cụ TN gồm những gì
? Tiến hành TN ta làm như thế nào
? Với dòng điện 1 chiều khi đổi chiều I
thì có hiện tượng gì xảy ra?
GV Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm
TN kiểm tra và trả lời trong 3’
? Giải thích h.tượng xảy ra với nam
châm
? Có nhận xét gì về chiều của dòng điện
và chiều cuả lực từ tác dụng lên nam
châm
GV Khắc sâu kl
1 Thí nghiệm
HS đọc và nêu dụng cụ cũng như cáchlàm TN
HS dự đoán hiện tượng xảy ra
C2+ Khi đổi chiều của dòng điện 1 chiềuthì nam châm bị đẩy ngược lại
+ Khi thay dòng điện 1 chiều bằng dòngđiện xoay chiều thì nam châm bị hút ,đẩy liên tục
2 Kết luận ( SGK/95)
GV nêu câu hỏi: Ta đã biết cách dùng
ampe kế và vôn kế một chiều (có kí
hiệu DC) để đo cường độ dòng điện và
hiệu điện thế của mạch điện một chiều
Có thể dùng các dụng cụ này để đo
cường độ dòng điện và hiệu điện thế
của mạch điện xoay chiều được không?
Nếu dùng thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra
với kim của các dụng cụ đo?
Biểu diễn thí nghiệm, mắc vôn kế một
chiều vào chốt lấy điện xoay chiều Yêu
cầu HS quan sát xem hiện tượng có phù
hợp với dự đoán không
GV giới thiệu một trong hai loại vôn kế
khác có kí hiệu AC Trên vôn kế có
chốt +, -
- Kim của vôn kế chỉ bao nhiêu khi mắc
vôn kế vào hai chốt lấy điện xoay chiều
HS Xem GV biểu diễn thí nghiệm, rút
ra nhận xét xem có phù hợp với dự đoánkhông
HS quan sát, trả lời
Trang 8- Sau đó đổi chỗ hai chốt lấy điện thì
kim của điện kế có quay ngược không?
Số chỉ là bao nhiêu?
* Hỏi thêm: cách mắc ampe kế và vôn
kế xoay chiều vào mạch điện có gì khác
với cách mắc ampe kế và vôn kế một
chiều?
* Nêu vấn đề: Cường độ dòng điện và
hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều
luôn biến đổi Vậy các dụng cụ đó cho
ta biết giá trị nào?
Thông báo về ý nghĩa của cường độ
dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng
như trong SGK Giải thích thêm, giá trị
hiệu dụng không phải là giá trị trung
bình mà là đo hiệu quả tương đương với
dòng điện một chiều có cùng giá trị
Xem GV giới thiệu về đặc điểm của vôn kế xoay chiều và cách mắc vào mạch điện (không phân biệt hai chốt +, -)
Rút ra kết luận về cách nhận biết vôn
kế, ampe kế xoay chiều và cách mắc chúng vào mạch điện
Ghi nhận thông báo của GV về giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện Y/c học sinh trả lời C3
HD học sinh làm C4
IV Vận dụng Dựa trên thông báo về ý nghĩa của cường
độ dòng điện hiệu dụng suy ra ý nghĩa của hiệu điện thế hiệu dụng: gây ra hiệu quả tương đương.
C3 Làm việc cá nhân.
Trong cả hai trường hợp, bóng đèn sáng như nhau.
Thảo luận chung ở lớp.
? Nhắc lại cách phân biệt các dụng cụ
đo một chiều và xoay chiều?
Về nhà: Học bài theo ND ghi nhớ
Làm các bài tập: 35.1 đến 35.4(SBT)
Đọc trước bài mới
Hoạt động 5(3’): Ra nhiệm vụ về nhà cho học sinh
4 Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 10/01/2011
Trang 9- Nêu được hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện
và lí do vì sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây
III Tổ chức hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày các tác dụng của dòng điện xoay chiều? Viết công thức tính nhiêt lượng tỏa ra trên dây dẫn có dòng điện chạy qua?
3 Bài mới
* Nêu câu hỏi:
- Để vận chuyển điện năng từ nhà
máy điện đến nơi tiêu thụ, người
ta dùng phương tiện gì? (Đường
dây dẫn điện)
- Ngoài đường dây dẫn ra, ở mỗi
khu phố, xã đều có một trạm phân
phối điện gọi là “trạm biến thế”
Các em thường thấy các trạm biến
thế có vẽ dấu hiệu gì để cảnh báo
nguy hiểm chết người?
- Nguy hiểm chết người vì dòng
điện đưa vào trạm biến thế có
Hoạt động 1 (5’) Nhận biết sự cần thiếtphải có máy biến thế để truyền tải điệnnăng, đặt trong trạm biến thế ở khu dâncư
Cá nhân suy nghĩ trả lời những câu hỏicủa GV
Trang 10hiệu điện thế hàng chục nghìn
vôn Vì sao điện dùng trong nhà
chỉ cần 220V mà điện truyền đến
trạm biến thế lại cao đến hàng
chục nghìn vôn? Làm như thế vừa
tốn kém vừa nguy hiểm chết
người Vậy có được lợi gì không? Dự đoán được là chắc chắn phải có lợi
ích to lớn mới làm trạm biến thế nhưngchưa chỉ rõ được lợi ích như thế nào
Nêu câu hỏi:
- Truyền tải điện năng đi xa bằng
dây dẫn có thuận tiện gì hơn so
với vận chuyển các nhiên liệu dự
trữ năng lượng khác như than đá,
- Gọi một HS lên bảng trình bày
quá trình lập luận để tìm công
thức tính công suất hao phí
- Cho HS thảo luận chung ở lớp
để xây dựng được công thức cần
- Công suất hao phí: P hp =RI 2
- Vậy công suất hao phí do tỏa
I Sự hao phí điện năng trên đường dâytruyền tải điện
1.Tính điện năng hao phí trên đườngdây tải điện
Lập công thức tính công suất hao phí Phfkhi truyền tải một công suất điện P bằngmột đường dây có điện trở R và đặt vàohai đầu đường dây một hiệu điện thế U
Làm việc cá nhân kết hợp với thảo luậnnhóm để tìm công thức liên hệ giữa côngsuất hao phí và P, U, R
Thảo luận chung ở lớp về quá trình biếnđổi các công thức để tìm lời giải cho C1C1
Hoạt động 3 (12 phút) Căn cứ vào công
thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt,
Trang 11Cho HS làm việc theo nhóm trong
4’ trả lời C3, C4, C5
GV Gợi ý thêm
- Hãy dựa vào công thức điện trở
để tìm xem muốn giảm điện trở
của dây dẫn thì phải làm gì? Và
làm như thế có khó khăn gì?
- So sánh hai cách làm giảm hao
phí điện năng xem cách nào có
thể làm giảm được nhiều hơn?
- Muốn làm tăng hiệu điện thế U
ở hai đầu đường dây tải thì ta phải
giải quyết tiếp vấn đề gì? (Làm
máy tăng hiệu điện thế)
Ghi bảng: Để làm giảm hao phí
trên đường dây tải điện, tốt nhất
là tăng hiệu điện thế đặt vào hai
đầu đường dây
đề xuất các biện pháp làm giảm công suấthao phí và lựa chọn cách nào có lợi nhất
Thảo luận chung ở lớp
Rút ra kết luận: Lựa chọn cách làm giảmhao phí điện năng trên đường tải điện
Nêu câu hỏi củng cố:
- Vì sao có sự hao phí điện năng
trên đường dây tải điện?
- Nêu công thức tính điện năng
hao phí trên đường dây tải điện
Hoạt động 5 (10 phút) Củng cố - HDVN
Tự đọc phần ghi nhớ
Trả lời các câu hỏi củng cố của GV
Trang 12- Chọn biện pháp nào có lợi nhất
để giảm công suất hao phí trên
đường dây tải điện? Vì sao?
Về nhà: Học ghi nhớ
Làm các BT trong SBT
Đọc trước bài mới
4.Rút kinh nghiệm
Ký duyệt của Tổ trưởng
Trang 13- Nêu được các bộ phận chính của máy biến thế gồm hai cuộn dây dẫn có
số vòng dây khác nhau được quấn quanh một lõi sắt chung
- Nêu được công dụng chính của máy biến thế là làm tăng hay giảm hiệu điện thế hiệu dụng theo công thức
2
1 2
1
n
n U
III Tổ chức hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
? Nêu nguyên nhân gây hao phí điện năng trên đường dây tải điện? Viết công thức tính công suất hao phí trên? Để làm giảm hao phí điện năng trên đường truyên, ta làm như thế nào? Vì sao?
3 Bài mới
- Muốn giảm hao phí điện năng
trên đường dây tải điện, ta làm thế
nào thì có lợi nhất?
- Nếu tăng hiệu điện thế cao hàng
nghìn chục vôn thì có thể dùng
điện đó để thắp đèn, chạy máy
được không? Phải làm thế nào để
điện ở người tiêu dùng chỉ có hiệu
điện thế 220V mà lại tránh được
hao phí trên đường dây tải điện?
Có loại máy nào có thể giúp ta
Hoạt động 1 (3 phút) Phát hiện vai trò
của máy biến thế trên đường dây tải điện
HS Trả lời các câu hỏi của GV
Phát hiện ra vấn đề phải tăng hiệu điệnthế để giảm hao phí khi truyền tải điệnnhưng rồi lại phải giảm hiệu điện thế ởnơi tiêu dùng
Phát hiện ra vấn đề cần phải có một loại
Trang 14thực hiện cả hai nhiệm vụ đó?
Như các em vừa thảo luận, ta phải
tăng hiệu điện thế lên để giảm hao
phí nhưng rồi lại phải giảm hiệu
điện thế cho phù hợp với dụng cụ
dùng điện Muốn làm được việc
đó người ta phải dùng một máy
gọi là máy biến thế mà ta sẽ tìm
hiểu hôm nay
máy làm tăng hiệu điện thế và giảm hiệuđiện thế
Yêu cầu HS quan sát hình 37.1
- Dòng điện có thể chạy từ cuộn
dây này sang cuộn dây kia được
không? Vì sao?
Ghi bảng cấu tạo của máy biến
thế.
Hoạt động 2 (3 phút) Tìm hiểu cấu tạo
của máy biến thế
HS: Làm việc cá nhân
Đọc SGK, xem hình 37.1 SGK đối chiếuvới máy biến thế nhỏ để nhận ra hai cuộndây dẫn có số vòng khác nhau và đượcquấn quanh một lõi sắt chung
Nêu câu hỏi:
?Ta đã biết hai cuộn dây của máy
biến thế đặt cách điện với nhau và
có chung một lõi sắt Bây giờ nếu
ta cho dòng điện xoay chiều chạy
qua cuộn sơ cấp thì liệu có xuất
hiện dòng điện cảm ứng ở cuộn
thứ cấp không? Bóng đèn mắc ở
cuộn thứ cấp có sáng lên không?
Tạo sao?
* Nêu câu hỏi:
Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp
một hiệu điện thế xoay chiều thì
liệu ở hai đầu cuộn thứ cấp có
xuất hiện một hiệu điện thế xoay
chiều không? Tại sao?
GV làm thí nghiệm biểu diễn, đo
hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ
Hoạt động 3 (10 phút) Tìm hiểu nguyên
tắc hoạt động của máy biến thế theo haigiai đoạn
Trả lời câu hỏi của GV Vận dụng kiếnthức về điều kiện xuất hiện dòng điệncảm ứng để dự đoán hiện tượng xảy ra ởcuộn thứ cấp kín khi cho dòng điện xoaychiều chạy qua cuộn sơ cấp
Quan sát GV làm thí nghiệm kiểm tra
Rút ra kết luận về nguyên tắc hoạt
Trang 15cấp trong hai trường hợp: Mạch
thứ cấp kín và mạch thứ cấp hở
Dự kiến ghi bảng:
- Khi cho một dòng điện xoay
chiều chạy qua cuộn sơ cấp thì ở
cuộn thứ cấp đóng kín cũng xuất
hiện một dòng điện xoay chiều.
- Khi đặt vào cuộn sơ cấp một
hiệu điện thế xoay chiều thì ở
cuộn thứ cấp cũng xuất hiện một
hiệu điện thế xoay chiều.
động của máy biến thế
Thảo luận chung ở lớp
GV nêu câu hỏi:
Như ta đã thấy, khi đặt vào hai
đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế
xoay chiều U1 thì ở hai đầu cuộn
thứ cấp cũng xuất hiện một hiệu
điện thế xoay chiều U2 Mặt khác
ta lại biết số vòng dây của cuộn
sơ cấp (n1) khác với số vòng dây
ở cuộn thứ cấp (n2) Vậy hiệu điện
thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của
máy biến thế có mối quan hệ như
thế nào với số vòng dây của mỗi
cuộn?
Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm,
ghi các số liệu thu được vào bảng
1, căn cứ vào đó rút ra kết luận
Biểu diễn thí nghiệm trường hợp
? Nếu bây giờ ta dùng cuộn 1500
vòng làm cuộn sơ cấp thì hiệu
điện thế thu được ở cuộn thứ cấp
2
1 2
1
n
n U
U
Phát biểu bằng lời mối liên hệ trên
Trả lời câu hỏi của GV
Nêu dự đoán
Trang 16750 vòng sẽ tăng lên hay giảm đi?
Công thức vừa thu được còn đúng
nữa không?
Khi nào thì máy có tác dụng làm
tăng hiệu điện thế, khi nào làm
giảm?
Dự kiến ghi bảng: Công thức
máy biến thế, đ/k để máy là tăng
thế, hạ thế.
Quan sát GV làm thí nghiệm kiểm tra dựđoán
Rút ra kết luận chung
Thảo luận chung ở lớp
Nêu câu hỏi:
Mục đích của việc dùng máy biến
thế là phải tăng hiệu điện thế lên
hàng trăm nghìn vôn để giảm hao
phí trên đường dây tải điện
Nhưng như ta đã biết mạng điện
tiêu dùng hàng ngày chỉ có hiệu
điện thế 220V Vậy ta phải làm
thế nào để vừa giảm được hao phí
trên đường day tải điện, vừa đảm
bảo phù hợp với dụng cụ tiêu thụ
Yêu cầu HS áp dụng công thức
vừa thu được để trả lời C4
? Giải thích vì sao khi đặt vào hai
đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế
một hiệu điện thế xoay chiều thì ở
hai đầu cuộn thứ cấp cũng xuất
hiện một dòng điện xoay chiều?
? Hiệu điện thế ở hai đầu các
cuộn dây của máy biến thế liên hệ
với số vòng dây của mỗi cuộn
4.Rút kinh nghiệm
Trang 17- Nghiệm lại công thức của máy biến thế
2
1 2
1
n
n U
U
- Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở
- Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt máy biến thế
GV: Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 máy phát điện xoay chiều nhỏ
- 1 bóng đèn 3V có đế
- 1 máy biến thế nhỏ, các cuộn dây có ghi số vòng dây, lõi sắt có thể tháolắp được
- 1 nguồn điện xoay chiều 6V-3V
- 6 sợi dây dẫn dài khoảng 30cm
- 1 vôn kế xoay chiều 0-15V
HS: Báo cáo thực hành theo mẫu
III Tổ chức hoạt động của học sinh
Trang 182 Kiểm tra bài cũ(5’)
? Trình bày cấu tạo và hoạt động của máy biến thế? Viết công thức máy biến thế?
3 Bài mới
.GV Nêu câu hỏi kiểm tra về cấu
tạo và hoạt động của máy phát
điện xoay chiều
Nêu mục đích bài thực hành, lưu
ý HS tìm hiểu thêm một số tính
chất của hai loại máy trên mà ta
chưa học trong bài học lí thuyết
Hoạt động 1 (7 phút) Ôn lại cấu tạo và
hoạt động của máy phát điện xoay chiều
và máy biến thế
Trả lời câu hỏi của GV
GV Phát máy phát điện xoay
chiều và các phụ kiện cho các
Tìm hiểu thêm một số tính chất của máyphát điện xoay chiều
Ảnh hưởng của chiều quay của máy, tốc
độ quay của máy đến hiệu điện thế ở đầu
kiện (nguồn điện xoay chiều, vôn
kế xoay chiều, dây nối) cho các
nhóm
Hướng dẫn và kiểm tra việc lấy
điện vào nguồn điện xoay xhiều
của từng nhóm trước khi cho HS
sử dụng (mắc vào máy biến thế)
Nhắc nhở HS chỉ được lấy điện
xoay chiều từ máy biến thế ra, với
Cá nhân ghi các kết quả đo vào bảng 1trong mẫu báo cáo Trả lời C3
Trang 19lấy điện 220V ở trong phòng học.
Hướng dẫn HS cách tháo một
cạnh của lõi sắt Tháo một cạnh của lõi sắt của máy biến
thế, so sánh hiệu điện thế ở hai đầu cuộnthứ cấp so với khi lõi sắt kín
- Yêu cầu HS nộp báo cáo thực
Ký duyệt của Tổ trưởng
Trang 202 Kĩ năng
- Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thức vào một số trường hợp cụ thể
II Chuẩn bị
GV: Máy chiếu
HS: Ôn lại kiến thức trong chương
III Tổ chức hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra 15’
ĐỀ BÀI
A Trắc nghiệm(3 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng:
1 Bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều là:
A nam châm và lõi thép B nam châm và cuộn dây dẫn kín
C cuộn dây và lõi thép D cuộn dây và lõi sắt non
2 Máy biến thế được dùng để:
A tăng hoặc giảm cường độ dòng điện B tăng hoặc giảm công suất điện
C tăng hoặc giảm hiệu điện thế D Cả A và B
3 Máy biến áp tăng thế là máy biến thế có:
A số vòng dây của cuộn sơ cấp nhiều hơn cuộn thứ cấp
B số vòng dây của cuộn thứ cấp nhiều hơn cuộn sơ cấp
C Số vòng dây của hai cuộn bằng nhau
b Một máy biến thế có cuộn sơ cấp gồm 1500 vòng, cuộn thứ cấp gồm
300 vòng Hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp là 220V Tính hiệu điện thế
ở hai đầu cuộn thứ cấp?
Trang 21Ý nghĩa của việc sử dụng máy biến thế:
- Tại nhà máy điện: Đặt máy tăng thế để tăng hiệu điện thế, giảm hao phí khi truyền tải đi xa
- Tại nơi sử dụng điện: Đặt máy hạ thế để hạ hiệu điện thế cho phù hợp với mục đích sử dụng
GV Gọi một số HS trả lời các câu
hỏi tự kiểm tra Các HS khác bổ
sung khi cần thiết(Các câu hỏi
đưa lên màn chiếu)
Hoạt động 1 (12 phút): Báo cáo trước
lớp và trao đổi kết quả tự kiểm tra (từ câu
1 đến câu 9 trong bài)I.Tự kiểm tra
HS tiến hành trả lời lần lượt các câu hỏi
tự kiểm tra
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau(Câu hỏi và đáp án đưa lên
màn chiếu):
- Nêu cách xác định hướng của
lực từ do một nam châm tác dụng
lên cực Bắc của kim nam châm và
lực từ của thanh nam châm đó tác
dụng lên dòng điện thẳng
- So sánh lực từ do một nam châm
vĩnh cửu với lực từ do một nam
châm điện chạy bằng dòng điện
xoay chiều tác dụng lên cực Bắc
của một kim nam châm
- Nêu quy tắc tìm chiều của
Trang 22đường sức từ của nam châm vĩnh
cửu và của nam châm điện chạy
bằng dòng điện một chiều
Các câu hỏi từ 10 đến 13, dành
cho HS mỗi câu 3 phút để chuẩn
bị, sau đó thảo luận chung ở lớp 2
- Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Mô tả được thí nghiệm quan sát đường truyền của tia sáng từ không khísang nước và ngược lại
- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ với hiện tượng phản xạ ánh sáng
GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 1 bình thủy tinh hoặc một bình nhựa trong
Trang 23- 1 bình chứa nước sạch.
- 1 ca múc nước
- 1 miếng gỗ phẳng, mềm để có thể cắm được đinh ghim
- 3 chiếc đinh ghim
- 1 bình thủy tinh hoặc bình nhựa trong suốt hình hộp chữ nhật đựngnước
- 1 miếng gỗ phẳng (hoặc nhựa) để làm màn hứng tia sáng
- bút lade
HS: Nghiên cứu bài
III Tổ chức hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ(trong các hoạt động)
3 Bài mới
- Định luật truyền thẳng của ánh
sáng được phát biểu như thế nào?
- Có thể nhận biết được đường
truyền của tia ánh sáng bằng
những cách nào?
Yêu cầu HS đọc phần mở bài
- Cho HS làm thí nghiệm như
hình 40.1 SGK
Hoạt động 1 (5 phút) Ôn lại những kiến
thức có liên quan đến bài học mới
- Anh sáng truyền trong không
khí và trong nước đã tuân theo
định luật nào?
- Hiện tượng ánh sáng truyền từ
không khí sang nước có tuân theo
định luật truyền thẳng của ánh
ra nhận xét
2 Kết luậnNêu được kết luận về sự khúc xạ ánhsáng
Trang 24- Khi tia sáng truyền từ không khí
sang nước, tia khúc xạ nằm trong
4 Thí nghiệm Quan sát GV tiến hành thí nghiệm
Thảo luận nhóm để trả lời C1, C2
HS trả lời cá nhân các câu hỏi của GV đểrút ra kết luận
5 Kết luận(Sgk-Tr 109)
Yêu cầu HS trả lời C4
- Gợi ý HS phân tích tính khả thi
của từng phương án đã nêu ra
- Nếu không có phương án nào
thực hiện được ngay trên lớp, GV
nên giới thiệu phương án trong
bình cho tới vạch phân cách
- Hướng dẫn HS cắm đinh ghim
A sao cho tránh xảy ra hiện tượng
HS có thể đưa ra một vài phương án như:
- Để nguồn sáng trong nước, chiếu ánhsáng từ dưới bình lên
- Hoặc để nguồn sáng ở ngoài, chiếu ánhsáng qua đáy bình, qua nước rồi ra khôngkhí
2 Thí nghiệm kiểm tra Nhóm bố trí thí nghiệm như hình 40.3SGK dưới sự HD của GV
Trang 25- Tìm vị trí đặt mắt để nhìn thấy
đinh ghim B che khuất đinh ghim
A ở trong nước
- Đưa đinh ghim C tới vị trí sao
cho nó che khuất đồng thời cả A
và B
- Mắt chỉ nhìn thấy đinh ghim B
mà không nhìn thấy đinh ghim A
chứng tỏ điều gì?
- Giữ nguyên vị trí đặt mắt, nếu
bỏ đinh ghim B, C đi thì có nhìn
thấy đinh ghim A không? Vì sao?
Yêu cầu một vài HS trả lời C5,
C6 và cho cả lớp thảo luận
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tia
không khí vào nước và ngược lại?
- Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ
trong SGK để trả lời câu hỏi của
GV
Yêu cầu một vài HS trả lời C7,
C8 và cho cả lớp thảo luận GV
phát biểu chính xác các câu trả lời
của HS
Hoạt động 4 (10 phút) Củng cố - vận dụng.
III Vận dụng
Cá nhân suy nghĩ và trả lời câu hỏi củaGV
Cá nhân suy nghĩ và trả lời C7, C8Hoạt động 5(4 phút): Ra nhiệm vụ về nhàcho HS
Trang 26Ký duyệt của Tổ trưởng
Trang 27- Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm.
- Mô tả được thí nghiệm thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúcxạ
GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 1 miêng thủy tinh hoặc nhựa trong suốt hình bán nguyệt, mặt phẳng điqua đường kính được dán giấy kín chỉ để một khe hở nhỏ tại tâm I của miếngthủy tinh (hoặc nhựa)
- 1 miếng gỗ phẳng
- 1 tờ giấy có vòng tròn chia độ hoặc thước đo độ
- 3 chiếc đinh ghim
HS: Nghiên cứu bài
III Tổ chức hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ(8’)
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Phát biểu kết luận về sự khúc xạ ánhsáng khi truyền từ không khí sang nước và ngược lại
3 Bài mới
Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm
theo các bước đã nêu
- Yêu cầu HS đặt khe hở I của miếng
thủy tinh đúng tâm của tấm tròn chia
độ
- Kiểm tra các nhóm khi xác định vị trí
cần có của đinh ghim A’
Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời
Có thể gợi ý HS bằng cách đặt các câu
Hoạt động 1 (20 phút) Nhận biết sự
thay đổi của góc khúc xạ theo góc tới Các nhóm bố trí thí nghiệm như hình41.1 SGK và tiến hành thí nghiệm như
đã nêu ở mục a và b SGK
Trang 28- Khi nào mắt ta nhìn thấy hình ảnh
của đinh ghim A qua miếng thủy tinh?
- Khi mắt ta chỉ nhìn thấy đinh ghim
A’, chứng tỏ điều gì?
Yêu cầu HS trả lời C2.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi ánh
sáng truyền từ không khí sang thủy
tinh, góc khúc xạ và góc tới quan hệ
với nhau như thế nào?
Từng HS trả lời C1, C2
Rút ra kết luận
Cá nhân đọc phần mở rộng trongSGK
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi ánh
sáng truyền từ không khí sang các môi
trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau
thì góc khúc xạ và góc tới có quan hệ
với nhau như thế nào?
Đối với HS yếu kém thì có thể yêu cầu
tự đọc phần ghi nhớ trong SGK, rồi trả
lời câu hỏi của GV
Yêu cầu HS trả lời C3 Có thể gợi ý để
HS trả lời câu này như sau:
- Mắt nhìn thấy A hay B? từ đó vẽ
đường truyền của tia sáng trong không
khí tới mắt
- Xác định điểm tới và vẽ đường
truyền của tia sáng từ A tới mặt phân
Trang 29- Nhận dạng được thấu kinh hội tụ.
- Mô tả được sự khúc xạ của ánh sáng đặc biệt (tia tới quang tâm, tia songsong với trục chính và tia có phương qua tiêu điểm) qua thấu kính hội tụ
2 Kĩ năng
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải bài tập đơn giản về thấu kínhhội tụ và giải thích một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế
II Chuẩn bị
GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 12cm
- 1 giá quang học
- 1 màn hứng để quan sát đường truyền của chùm sang
- 1 nguồn sáng phát ra chùm ba tia sang song song(đèn lade)
HS: Nghiên cứu bài
III Tổ chức hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
GV vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:
- Tia sáng truyền từ không khí sang thủy tinh
- Tia sáng truyền từ nước sang không khí
Yêu cầu HS lên bảng vẽ tiếp tia tới
3 Bài mới
Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm
- Hướng dẫn HS đặt các dụng cụ đúng
vị trí
- Làm thêm thí nghiệm: Dùng thấu
kính hội tụ hứng chùm sang song song
lên màn hứng ảnh Từ từ dịch chuyển
tấm bìa ra xa thấu kính, yêu cầu HS
quan sát và trả lời câu hỏi: kích thước
vết sáng trên màn thay đổi thế nào? Dự
đoán chùm khúc xạ ra khỏi thấu kính
Từng HS suy nghĩ và trả lời C1
Trang 30Thông báo về tia tới và tia ló.
Yêu cầu HS trả lời C2
Cá nhân đọc phần thông báo về tia lótrong SGK
Từng HS trả lời C2
Yêu cầu HS trả lời C3.
Thông báo về chất liệu làm thấu kính
hội tụ thường dùng trong thực tế Nhận
biết thấu kính hội tụ dựa vào hình vẽ
và kí hiệu thấu kính hội tụ
Yêu cầu HS trả lời C4.
- Hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm
đưa ra dự đoán
- Yêu cầu HS tìm cách kiểm tra dự
đoán
- Thông báo về khái niệm trục chính
Thông báo về khái niệm quang tâm.
GV làm thí nghiệm Khi chiếu tia sáng
bất kì đi qua quang tâm thì nó tiếp tục
đi thẳng không đổi hướng
Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm
tiêu điểm
- Yêu cầu HS quan sát lại thí nghiệm
để trả lời C5, C6
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tiêu
điểm củab thấu kính là gì? Mỗi thấu
kính có mấy tiêu điểm? Vị trí của
chúng có đặc điểm gì?
- GV phát biểu chính xác các câu trả
lời C5, C6
- Thông báo về khái niệm tiêu điểm
Thông báo về khái niệm tiêu cự
GV làm thí nghiệm đối với tia tới đi
Hoạt động 3 (13 phút) Tìm hiểu khái
niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm,tiêu cự của thấu kính hội tụ
Tìm hiểu khái niệm trục chính
- Các nhóm thực hiện lại thí nghiệmnhư hình 42.2 SGK Thảo luận nhóm
để rả lời C4
- Từng HS đọc phần thông báo về trụcchính
Tìm hiểu về khái niệm quang tâm.Từng HS đọc phần thông báo về kháiniệm quang tâm
Tìm hiểu khái niệm tiêu điểm
- Nhóm tiến hành lại thí nghiệm ở hình42.2 SGK Từng HS trả lời C5, C6
- Từng HS đọc phần thông báo trongSGK và trả lời câu hỏi của GV
Tìm hiểu khái niệm về tiêu cự
Từng HS đọc phần thông báo về khái niệm tiêu cự
Trang 31qua tiêu điểm HS quan sát TN của GV
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ
- Cho biết đặc điểm đường truyền của
một số tia sáng đi qua thấu kính hội tụ
Yêu cầu HS trả lời C7, C8.
Hoạt động 4 (10 phút) Củng cố và
vận dụng
Từng HS trả lời các câu hỏi của GV
Cá nhân suy nghĩ trả lời C7, C8
Học bài theo nội dung ghi nhớ
Ký duyệt của Tổ trưởng
Trang 32GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 12cm
- 1 giá quang học
- 1 cây nến cao khoảng 5cm
- 1 màn hứng ảnh
- 1 bao diêm hoặc bật lửa
HS: Nghiên cứu bài
III Tổ chức hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ(8’)
- Nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ?
- Kể tên và biểu diễn trên hình vẽ, đường truyền của ba tia sáng đi quathấu kính hội tụ mà em đã học?
3 Bài mới
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm.
Cho các nhóm thảo luận trước khi
nhận xét đặc điểm của ảnh vào
bảng 1
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm,
trả lời C3
?Làm thế nào để quan sát được
ảnh của vật trong trường hợp này?
Cho các nhóm thảo luận trước
khi ghi các nhận xét về đặc điểm
ảnh của vào bảng 1 SGK
Hoạt động 1 (12 phút) Tìm hiểu đặc điểm
của đối với ảnh của một vật tạo bởi thấukính hội tụ
Các nhóm bố trí thí nghiệm hình 43.2 vàthực hiện các yêu cầu của C1, C2
Ghi đặc điểm của ảnh vào dòng 1, 2, 3
Trang 33của bảng 1.
Nhóm bố trí thí nghiệm như hình 43.2SGK
Thảo luận nhóm để trả lời C3
Ghi các nhận xét về đặc điểm của ảnhvào dòng 4 của bảng 1 SGK
Yêu cầu HS trả lời:
- Chùm tia tới xuất phát từ S qua
thấu kính cho chùm tia ló đồng
- Hạ B’A’ vuông góc với trục
chính, A’ là ảnh của A và A’B’ là
- Hãy nêu đặc điểm của ảnh của
một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
Trang 34- Nhận dạng được thấu kính phân kì
- Nhận biết được đặc điểm đường truyền của các tia sáng đặc biệt quathấu kính phân kì
2 Kĩ năng
- Vẽ được đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì
- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế
II Chuẩn bị
GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 1 thấu kính phân kì có tiêu cự khoảng 12cm
- 1 giá quang học
- 1 nguồn sáng phát ra ba tia sáng song song(đèn lade)
- 1 màn hứng để quan sát đường truyền của ánh sáng
HS: Nghiên cứu bài
III Tổ chức hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ(6’)
? Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ Có những cách nào để nhận biết thấu kính hội tụ?
3 Bài mới
Yêu cầu HS trả lời C1 Thông
báo về thấu kính phân kì
Yêu cầu một vài HS nêu nhận
Từng HS quan sát thí nghiệm và thảo
Trang 35- Yêu cầu HS trả lời C4.
Gợi ý: Dự đoán tia đi thẳng Tìm
hiểu kiểm tra dự đoán
- Yêu cầu HS trả lời C4 cả lớp
Yêu cầu HS đọc phần thông báo.
Quang tâm của một thấu kính có
đặc điểm gì?
Yêu cầu HS làm lại thí nghiệm
hình 44.1
- Theo dõi hướng dẫn các nhóm
HS yếu tiến hành thí nghiệm Có
thể gợi ý cho các em
- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời
C5
- Yêu cầu HS làm C6
- Tiêu điểm của thấu kính phân kì
được xác định như thế nào? Nó có
đặc điểm gì khác với tiêu điểm
của thấu kính hội tụ?
- GV chính xác hóa các câu trả lời
Tìm hiểu khái niệm trục chính
- Các nhóm thực hiện lại thí nghiệm
- HS quan sát thảo luận nhóm để trả lờiC4
- Từng HS đọc phần thông báo về trụcchính trong SGK và trả lời câu hỏi củaGV
Tìm hiểu khái niệm quang tâm
Từng HS đọc phần thông báo về kháiniệm quang tâm trong SGK và trả lời câuhỏi của GV
Tìm hiểu khái niệm tiêu điểm
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm hình44.1 SGK
- HS đưa ra ý kiến của mình để thảo luậnchung
- Trả lời C5
- Từng HS làm C6 vào vở
- Trả lời câu hỏi của GV
Tìm hiểu khái niệm tiêu cự
HS tự đọc phần thông báo khái niệm tiêu
cự và trả lời câu hỏi của GV
Yêu cầu HS trả lời C7, C8, C9
Hoạt động 3 (10 phút) Củng cố và vận
dụng
Từng HS trả lời cá nhân C7, C8, C9
Trang 36- Theo dõi và kiểm tra HS thực
Kí duyệt của Tổ trưởng
Trang 37GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 1 thấu kính phân kì có tiêu cự khoảng 12cm
- 1 giá quang học
- 1 cây nến cao khoảng 5cm
- 1 màn hứng ảnh
- 1 bao diêm hoặc bật lửa
HS: Nghiên cứu bài
III Tổ chức hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
- Nêu cách nhận biết thấu kính phân kì?
- Thấu kính phân kì có đặc điểm gì trái ngược với thấu kính hội tụ?
- Vẽ đường truyền của hai tia sáng đã học qua thấu kính phân kì
3 Bài mới
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Muốn qua sát ảnh của một vật
tạo bởi thấu kính phân kì, cần có
Hoạt động 1 (8 phút) Tìm hiểu đặc điểm
của ảnh của một vật tạo bởi thấu kínhphân kì
HS trả lời cá nhân câu hỏi của GV
Trang 38- Từ từ dịch chuyển màn ra xa
thấu kính Quan sát trên màn xem
có ảnh của vật hay không?
- Tiếp tục làm như vậy khi thay
đổi vị trí của vật trên trục chính
- Quan sát thấu kính phân kì, ta
luôn nhìn thấy ảnh của một vật
đặt trước thấu kính nhưng không
hứng được ảnh đó trên màn Vậy
đó là ảnh thật hay ảnh ảo
Các nhóm bố trí thí nghiệm như hình45.1 SGK
HS nêu nhận xét
Yêu cầu HS trả lời C3 Gợi ý.
- Muốn dựng ảnh của một điểm
sáng ta làm thế nào?
- Muốn dựng ảnh của một vật
sáng ta làm thế nào?
Gợi ý HS trả lời C4:
- Khi dịch vật AB vào gần hoặc
ra xa thấu kính thì hướng của tia
khúc xạ của tia tới BI có thay đổi
không?
- Ảnh B’ của điểm B là giao
điểm của những tia nào?
Dự kiến ghi bảng:
- Ảnh của vật tạo bởi TKPK luôn
là ảnh ảo, nằm trong khoảng tiêu
Theo dõi giúp đỡ HS dựng ảnh.
Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm
của ảnh ảo tạo bởi hai loại thấu
Trang 39- Xét hai cặp tam giác đồng dạng.
B A
Trang 40Ngày soạn: 03/3/2010
Ngày giảng: 05/3/2010
Tiết 50
THỰC HÀNH: ĐO TIÊU CỰ
CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự đo (f vào khoảng 15cm)
- 1 vật sáng phẳng có dạng chữ L hoặc F, khoét trên một màn chắn sáng.Sắt chữ đó có gắn một miếng khính mờ hoặc một tờ giấy bóng mờ Vật đượcchiếu sáng bằng một ngọn đèn
- 1 màn ảnh nhỏ
- 1 giá quang học thẳng, trên có các giá đỡ vật, thầu kính và màn ảnh, dàikhoảng 80cm
- 1 thước thẳng có GHĐ 800mm và có ĐCNN 1mm
HS: Nghiên cứu bài, chuẩn bị báo cáo thực hành.
III Tổ chức hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ(Không kiểm tra)
3 Bài mới
Làm việc với cả lớp để kiểm tra
phần chuẩn bị lý thuyết của HS
cho bài thực hành
- Yêu cầu một số HS trình bày
câu trả lời đối với từng câu hỏi
nêu ra ở phần I của mẫu báo cáo
và hoàn chỉnh câu trả lời cần có
Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo
thực hành của HS như mẫu đã cho
Đo chiều dài hiệu điện thế của vật