Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của văn nghệ” - văn bản mà chúng ta được tìm hiểu trong giờ học hôm nay.. Cách trình bày hiện tượng
Trang 1- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch ( Không sa đà vào phân tích ngôn từ )
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
2 Kiểm tra bài cũ:
- Sự chuẩn bị của học sinh
- Giới thiệu chương trình học kì II
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- GV trò chuyện với học sinh bằng những câu hỏi sau
? Trong chương trình Chào Buổi Sáng, em thấy có mục nào đáng chú ý?
? Mục Mỗi ngày một cuốn sách có được em theo dõi thường xuyên không?
Theo lời khuyên của người giới thiệu, em đã tìm mua ( Mượn ) và đã đọc được cuốnsách nào? Theo em, mục ấy được đặt ra mục đích gì? ( Từ đó dẫn vào bài )
HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung về tác giả, tác phẩm
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
- HS: Trả lời dựa theo chú thích trong
SGK
? Giải nghĩa các từ khó SGK
? Văn bản thuộc thể loại gì?
- HS: Văn bản nghị luận (lập luận giải
thích một vấn đề xã hội)
- GV: Chốt, ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc hiểu văn bản
- Giáo viên nêu yêu cầu đọc, hướng dẫn
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả:
- Chu Quang Tiềm ( 1897- 1986) Nhà
Mĩ Học và lí luận văn học nổi tiếngTrung Quốc
2 Tác phẩm:
- Bàn về việc đọc sách trích trong Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách.
Thể loại: Văn bản nghị luận (lập luận giải thích một vấn đề xã hội)
3 Đọc – tìm hiểu từ khó:
- Đọc rõ ràng rành mạch, nhưng vẫn với
Trang 2Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết:
? Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách,
tác giả đưa ra những luận điểm nào?
- HS: Thảo luận nhóm trình bày
? Em thấy đọc sách có tầm quan trọng như
thế nào?
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Chốt
? Khi cho rằng học vấn không chỉ là
chuyện đọc sách…của học vấn Tác giả
muốn ta nhận thức được điều gì về đọc
sách và quan hệ đọc sách với học vấn?
- HS: Thảo luận,trình bày
- GV: Chốt,ghi bảng
? Để chứng minh cho luận điểm trên tác
giả đó đưa ra những lí lẽ nào?
Hoạt đông nhóm:
1 Theo ý kiến của tác giả, Đọc sách là
hưởng thụ, là chuẩn bị trên con đường học
vấn Em hiểu ý kiến này như thế nào?
2 Với những lí lẽ trên của tác giả đem lại
cho em hiểu biết gì về sách và lợi ích của
? Trong phần văn bản tiếp theo, tác giả đã
bộc lộ suy nghĩ của mình về việc lựa chọn
P2: Lời bàn của tác giả về cách lựa chọn
- Sách là kho tàng…tinh thần nhân loại
- Nhất định….trong quá khứ làm xuất phát
- Đọc sách là hưởng thụ…con đường họcvấn
=> Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên con đường phát triển của nhân loại bởi nó chính là kho tàng kiến thức quý báu, là di sản tinh thần mà loài người đúckết được trong hàng nghìn năm
=>Đọc sách là một con đường quan trọng
để tích lũy và nâng cao vốn tri thức
Trang 3- Gv: Chốt, ghi bảng
? Em hãy nhận xét về thái độ bình luận và
cách trình bày lí lẽ của tác giả?
? Em nhận thức được gì từ lời khuyên này
của tác giả?
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Chốt ghi bảng
? Bài viết có tính thuyết phục cao điều ấy
tạo nên từ những yếu tố cơ bản nào?
? Em có nhận xét gì về cách trình bày lí lẽ
của tác giả?
* Hoạt động nhóm
? Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và
nêu ý nghĩa văn bản?
- Đọc sách để tích lũy, nâng cao học vấn cần đọc chuyên sâu, đọc phải có kế hoạch, có hệ thống tránh tham lam, hời hợt
4 Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản:
- Nội dung lời bàn và cách trình bày đạt líthấu tình
- Ý kiến nhận xét xác đáng, có lí lẽ Bố cục chặt chẽ hợp lí
- Bài văn nghị luận có tính thuyết phục; sức hấp dẫn cao
III TỔNG KẾT:
1 Nghệ thuật :
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí
- Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng giọngchuyện trò, tâm tình của một học giả có
uy tín đã làm tăng tính thuyết phục củavăn bản
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh, vớinhững các ví von cụ thể và thú vị
2 Ý nghĩa văn bản :
- Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọcsách, và cách lựa chọn sách, cách đọcsách sao cho có hiệu quả
- Hệ thống nội dung vừa học
- Học sinh nhắc lại nội dung cơ bản vừa học
5 Hướng dẫn tự học
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong bài
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà: Học bài, Soạn bài: Tiếng nói của văn nghệ
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
- Đặc điểm của khởi ngữ.
- Công dụng của khởi ngữ
- Giải quyết vấn đề, tự quản bản thân
C PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm, đặt câu hỏi,.v.v
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các thành phần chính của câu? Đặt câu có đầy đủ các thành phần chính?
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Cho 2 ví dụ: a Tôi đọc quyển sách này rồi.
b Quyển sách này tôi đọc rồi.
- Những cụm từ gạch chân có giống nhau về chức năng cú pháp không? Ở (a) là bổ ngữ,còn ở (b) có một chức năng khác
* HOẠT ĐỘNG 1: Đặc điểm và công
dụng của khởi ngữ trong câu.
=> Khởi ngữ đứng trước CN, không có quan
hệ trực tiếp với vị ngữ.
b Giàu(1), tôi cũng giàu (2) rồi.
+ CN: Tôi+ Khởi ngữ: Giàu 1
=> Khởi ngữ đứng trước CN và báo trước nội dung thông báo trong câu.
c Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ,
chúng ta có thể tin ở tiếng ta,không sợ nó thiếugiàu và đẹp
Trang 5để nêu lên đề tài nói đến trong câu.
- Trước khởi ngữ có thêm các quan hệ từ : về, đối với.
Chuyển phần in đậm trong câu thành khởi ngữ
a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm
-> Về làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được
-> Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được
3 Bài tập 3: Câu có khởi ngữ
- Năm thầy, thầy nào cũng cho mình là đúng cả
- Giàu, tôi cũng giàu rồi
4 Bài tập 4:
Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng khởi ngữ
4 Hướng dẫn tự học
- Tìm câu có khởi ngữ trong văn bản đã học
- Hệ thống toàn bài, Học sinh nhắc lại Ghi nhớ
- Về nhà: Học bài, đọc trước bài Các thành phần biệt lập
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6TUẦN 20
Ngày soạn: 04/01/2015 Ngày dạy: / /2015
TIẾT 94
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến Thức:
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc - Hiểu văn bản nghị luận
3 Thái độ:
- Biết vận dụng để làm văn nghị luận
4 Năng lực:
- Giải quyết vấn đề, tự quản bản thân
C PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm, đặt câu hỏi,.v.v
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Trong văn bản nghị luận phép lập luận chủ yếu là phân tích và tổng hợp, để hiểu thế nào là phép lập luận phân tích và tổng hợp chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu phép lập luận
? Để nêu vấn đề, tác giả đã đưa ra những
dẫn chứng nào về cách ăn mặc không
- Kiểu văn bản: Nghị luận
- Vấn đề nghị luận: Bàn về trang phục -Ănmặc như thế nào là đẹp
- Bố cục 3 phần
+ Mở bài: Nêu vấn đề: Cách ăn mặc chỉnh
tề
- Dẫn chứng: không ai mặc quần áo chỉnh
tề mà lại đi chân đất, hoặc đi giày có bít tất đầy đủ nhưng phanh hết cúc áo, lộ cả
da thịt trước mặt mọi người.
-> Lấy những dẫn chứng, biểu hiện trongthực tế về trang phục không chỉnh tề để
Trang 7? Luận điểm 1 đã được làm rõ bằng cách
nào? Em hiểu gì qua việc lập luận của
? Từ cách lập luận ở phần thân bài em
hiểu thế nào là phép lập luận phân tích?
nêu vấn đề về trang phục chỉnh tề
-> Mở bài bằng cách phản đề tạo ra sự lôi cuốn, hấp dẫn trong cách lập luận của tác giả
=> Ăn mặc chỉnh tề là sự đồng bộ, hài hòa giữa quần áo, giày, tất trong trang phục của con người.
+ Thân bài:
Luận điểm 1: Ăn cho mình, mặc cho người.
- Dẫn chứng:
+ Cô gái một mình trong hang sâu chắc không
váy xòe váy ngắn, không mắt xanh môi đỏ
+ Anh thanh niên đi tát nước hay câu cá ngoài cánh đồng vắng chắc không chải đầu mượt bằng sáp thơm, áo sơ-mi là phẳng tắp, + Đi dự đám tang không được mặc áo quần lòe loẹt, nói cười oang oang.
+ Đi đám cưới không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn.
- Dẫn chứng toàn diện: Lấy những
bộ phận, phương diện khác nhau của trangphục làm giả thiết để so sánh, giải thích,chứng minh vấn đề
Luận điểm 2: Y phục xứng kì đức
+ Lý lẽ, luận cứ:
- Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội
- Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến đâu mà không phù hợp thì cũng chỉ làm trò cười cho thiên hạ, làm mình tự xấu đi mà thôi.
- Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị, nhất là phù hợp với môi trường
- Dẫn lời nhà văn nổi tiếng.
- Tác dụng: Chỉ ra những mặt lợi - hại,
đúng - sai của vấn đề trang phục, từ đó rút
Trang 8? Đoạn văn kết bài làm nhiệm vụ gì
? Mối quan hệ giữa hai phép lập luận?
- Lập luận phân tích và tổng hợp có quan
hệ chặt chẽ với nhau (không có phân tích
thì không có tổng hợp; Phân tích để hiểu
=> Phân tích là phép lập luận trình bày từng
bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng Để phân tích nội dung của sự vật, hiện tượng, người ta có thể vận dụng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu… và cả phép lập luận giải thích, chứng minh.
- Không có phân tích thì không có tổng hợp
- Lập luận tổng hợp thường đặt cuối đoạn hay cuối bài, ở phần kết luận của một phần hoặc toàn bộ văn bản.
II LUYỆN TẬP:
1 Bài tập 1:
Phân tích: Tầm quan trọng của việc đọc sách
- Học vấn là thành quả tích lũy…đời sau
- Bất kì ai muốn phát triển học thuật……
- Đọc sách là hưởng thụ…
Từ vấn đề học vấn đến sách: Tác giả đi từ cái chung đến cái cụ thể
Trang 9TUẦN 20
Ngày soạn: 04/01/2015 Ngày dạy: /01/2015 TIẾT 95
LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến Thức:
- Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp
2 Kĩ năng:
- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc - hiểu và tạo lập văn bảnnghị luận
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
* Đại diện các nhóm trình bày, các
thành viên trong lớp nhận xét, bổ xung
- Thứ nhất: Cái hay thể hiện ở các làn điệu xanh
- Thứ hai: Cái hay thể hiện ở các cử động…
- Thứ ba: Cái hay thể hiện ở các vần thơ
b Đoạn b: Luận điểm và trình tự phân tích
- Luận điểm "Mấu chốt của thành đạt là ở đâu"
- Trình tự phân tích:
+ Do nguyên nhân khách quan (Đây là điều kiện cần): Gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trời phú
+ Do nguyên nhân chủ quan (Đây là điều
Trang 10- Bài tập 2:
? Thế nào là học qua loa, đối phó?
? Nêu những biểu hiện của học đối
phó?
? Phân tích bản chất của lối học đối
phó?
? Nêu tác hại của lối học đối phó?
Dựa vào văn bản Bàn về đọc sách để lập
dàn ý
- HS: Thảo luận trình bày
Viết đoạn văn
- Sách là kho tàng về tri thức được tích lũy
từ hàng nghìn năm của nhân loại
- Vì vậy, bất kì ai muốn có hiểu biết đều
phải đọc sách.
- Tri thức trong sách bao gồm những kiến
thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn.
- Càng đọc sách càng thấy kiến thức của
nhân loại mênh mông.
=> Đọc sách là vô cùng cần thiết nhưng
cũng phải biết chọn sách mà đọc và phải
biết cách đọc mới có hiệu quả.
kiện đủ)Tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chấtđạo đức tốt đẹp
- Học không có mục đích Hiệu quả thấp.
- Không có thực chất, đầu óc rỗng tuếch…
d Tác hại:
- Đối với xã hội: Những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiều mặt.
- Đối với bản thân: Những kẻ học đối phó sẽ không có hứng thú học tập…
3 Bài tập 4: Thực hành tổng hợp
Yêu cầu: Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài "Bàn về đọc sách"
4 Hướng dẫn tự học
- Nhận xét giờ học, nhấn mạnh trọng tâm
- Dặn dò: Về nhà làm lại các bài tập vừa phân tích vào vở
- Đọc trước bài: Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
RÚT KINH NGHIỆM
PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
Trang 11
TUẦN 21
Ngày soạn: 01/01/2015 Ngày dạy: /01/2015 TIẾT 96, 97
Văn bản: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ ( Trích ) - Nguyễn Đình Thi -
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến Thức:
- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
3 Thái độ:
- Giáo dục hoc sinh có lòng yêu văn nghệ, tích cục tham gia các phong trào văn hoá văn nghệ
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản bản thân,.v.v
B PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Đàm thoại ,vấn đáp, thảo luận, đặt câu hỏi,.v.v
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ?
? Nhận xét về cách trình bày luận điểm này của tác giả?
? Cần chọn sách và đọc sách như thế nào?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài, đồ dùng học tập của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu bài
- Văn nghệ có nội dung và sức mạnh như thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận bằng con đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của văn nghệ” - văn bản mà chúng ta được tìm hiểu trong giờ học hôm nay.
* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu chung về tác giả, tác phẩm
? Dựa vào phần chú thích trong SGK,
hãy giới thiệu những nét chính về tác
giả
GV bổ sung: - Ông là một nghệ sĩ đa tài: viết văn,
làm thơ, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết tiểu luận
phê bình, Ở lĩnh vực nào, ông cũng có đóng góp
đáng kể.
- Là một nghệ sĩ tiên phong trong việc tìm tòi, đổi
mới nghệ thuật, đặc biệt là thơ ca.
- Ông là một nghệ sĩ gắn bó với Hải Phòng, có
nhiều sáng tác nổi tiếng về Thành phố Cảng như:
Nhớ Hải Phòng (thơ), Vỡ bờ ( tiểu thuyết)…
- Năm 1996 Ông được Nhà nước tặng giảithưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
Trang 12? Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn
bản?
- Văn bản được viết ở chiến khu Việt Bắc (1948) –
giai đoạn đầu cuộc k/c chống Pháp – thời kì đang
nỗ lực xây dựng một nền văn nghệ với phương
châm: dân tộc – khoa học – đại chúng.
- Văn bản trích trong bài tiểu luận cùng tên.
- GV hướng dẫn HS đọc.
Yêu cầu đọc to, rõ, chính xác, diễn cảm
? Xác định kiểu văn bản
? VB (trích) được chia làm mấy phần,
nêu luận điểm của từng phần?
? Nhận xét về bố cục, hệ thống luận
điểm của văn bản
- GV: Các phần trong văn bản có sự liên
kết chặt chẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa
có sự giải thích cho nhau, vừa được tiếp
xúc tự nhiên theo hướng ngày càng phân
tích sâu sức mạnh đặc trưng của văn nghệ.
- Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu
đến “Nguyễn Du hay Tôn-xtôi”).
? Nhắc lại luận điểm trong phần 1 của
văn bản
? Nội dung phản ánh, thể hiện của văn
nghệ được khái quát trong câu văn nào?
- HS: Xác định: “Tác phẩm nghệ thuật
nào cũng xây dựng bằng những vật liệu
mượn ở thực tại góp vào đời sống
+ Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân tươi đẹp
trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du – đây
không chỉ là tả cảnh mùa xuân mà còn là
sự rung động của Nguyễn Du trước cảnh
mùa xuân -> đem đến cho người đọc sự
sống, tuổi trẻ…
+ Cái chết của nhân vật An-na
Ca-rê-nhi-na khiến người đọc bâng khuâng, thương
LĐ2: Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống của con người.
LĐ3: Văn nghệ có khả năng cảm hóa và sức mạnh lôi cuốn thật kì diệu.
Đó chính là lời gửi, lời nhắn của Tôn-xtôi
=> Dẫn chứng tiêu biểu, dẫn ra từ 2 tácphẩm nổi tiếng của 2 tác giả vĩ đại của văn
Trang 13? Nội dung của văn nghệ thường chứa
đựng những gì?
- GV ghi bảng
HS: Quan sát đoạn văn (từ “Lời gửi của
NT-> cách sống của tâm hồn ”
? Tiểu luận: Nội dung của văn nghệ
khác với nội dung của các bộ môn khoa
học xã hội khác ở những điểm nào?
(Những bộ môn khoa học khác như: Lịch
sử, địa lý… khám phá, miêu tả và đúc kết
bộ mặt tự nhiên hay xã hội các quy luật
khách quan Văn nghệ tập trung khám phá
thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con
người, thế giới bên trong tâm lý, tâm hồn
con người.)
? Tác giả đã sử dụng phép lập luận nào?
Qua đó làm rõ nội dung nào trong luận
điểm?
Tiết 97
- HS: Đọc đoạn văn giữa
? Vì sao con người cần đến tiếng nói
của văn nghệ?
? Vậy tác giả đã đưa ra những vấn đề
nào để chứng minh sự cần thiết của văn
? Như vậy nếu không có văn nghệ thì
đời sống con người sẽ ra sao
GV: Nếu không có văn nghệ thì cuộc
sống tinh thần thật nghèo nàn, buồn tẻ
tù túng.
? Con đường văn nghệ đến với người
đọc như thế nào?
? Từ bản chất của văn nghệ, tác giả đã
học dân tộc và thế giới cùng với những lờiphân tích bình luận sâu sắc
- Mỗi tác phẩm văn nghệ đều chứa đựng những
tư tưởng, tình cảm, say sưa, vui buồn, yêu ghét của nghệ sĩ về cuộc sống, về con người; mang lại những rung cảm và nhận thức khác nhau trong tâm hồn độc giả mỗi thế hệ; tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phận, thế giới nội tâm của con người qua cái nhìn và tình cảm mang tính cá nhân của người nghệ sĩ.
- Văn nghệ giúp cho chúng ta được sống phong phú hơn, làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ; là sợi dây kết nối con người với cuộc sống đời thường; mang lại niềm vui, ước mơ và những rung cảm thật đẹp cho tâm hồn
-> Phép lập luận phân tích, với những dẫn chứng tiêu biểu cụ thể.
=>Nội dung văn nghệ là phản ánh hiện thực Hiện thực ấy mang tính hình tượng cụ thể, sinh động, là đời sống, tư tưởng, tình cảm của con người thông qua cái nhìn và tình cảm của người nghệ sĩ.
- Khi bị ngăn cách với cuộc sống bên ngoài văn nghệ là sợi dây buộc chặt con người vớicuộc đời
- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạtkhắc khổ hằng ngày của con người lao động
Một tác phẩm văn nghệ hay giúp con người cảm thấy tin yêu cuộc sống, biết rung cảm
và ước mơ trước cái đẹp
* Con đường đến với người tiếp nhận, tạo nên sức mạnh kì diệu của văn nghệ:
- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
Trang 14diễn giải và làm rõ sức mạnh kì diệu của
văn nghệ là gì
- GV: “ Nghệ thuật không đứng ngoài
trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào
đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến
chúng ta phải tự bước lên trên đường
ấy”
? Cảm nhận của em về cách viết văn
nghị luận của tác giả qua văn bản này
? Nêu ý nghĩa của văn bản “Tiếng nói
của văn nghệ”
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì
diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua
những rung động mãnh liệt, sâu xa của
trái tim Văn nghệ giúp con người được
sống phong phú hơn và tự hoàn thiện
nhân cách , tâm hồn mình
2 HS đọc ghi nhớ.
- Chỗ đứng của văn nghệ chính là chỗ giao nhau giữa tâm hồn của con người với cuộc sống sản xuất, chiến đấu; là ở tình yêu ghét, nỗi buồn vui trong đời sống tự nhiên với đời sống xã hội.
- Nghệ thuật là tư tưởng nhưng là tư tưởng đã được nghệ thuật hóa – tư tưởng cụ thể sinh động, lắng sâu, kín đáo chứ không lộ liễu, khô khan, áp đặt.
=> Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc, đi vào nhận thức,tâm hồn người đọc bằng con đường tình cảm Đến với một tác phẩm văn nghệ, chúng ta sống cùng cuộc sống được miêu tả trong đó, được yêu ghét, buồn vui đợi chờ, cùng với các nhân vật
và người nghệ sĩ Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ
vẽ cho ta đường đi mà vào đốt lửa trong lòng khiến chúng ta phải tự bước lên đường.
- Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc, đivào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua conđường tình cảm…
=> Sức mạnh kì diệu của văn nghệ: layđộng cảm xúc, tâm hồn và làm thay đổinhận thức của con người
a Nghệ thuật :
- Có bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tựnhiên
- Có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh; Dẫnchứng phong phú giàu sức thuyêt phục
- Có giọng văn chân thành, say mê làm tăngsức thuyết phục và tính hấp dẫn của vănbản
b Ý nghĩa văn bản :
- Nội dung phản ánh của văn nghệ, côngdụng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đốivới cuộc sống của con người
4 Hướng dẫn tự học:
- GV hệ thống bài:
+ Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con người
+ Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi
- Trình bày tác động, ảnh hưởng của một tác phẩm văn học đối với bản thân
- Soạn VB: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 6/01/2015 Ngày dạy: /01/2015
TIẾT 98:
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến Thức:
Trang 15- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán.
- Công dụng của cá thành phần trên
2 Kĩ năng:
- Nhân diện thành phần tình thái và cảm thán
- Đặt câu cósử dụng thành phần tình thái và cảm thán
3 Thái độ:
- Hiểu rõ sử dụng có hiệu quả khi nói và viết
4 Năng lực : Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, tự quản bản thân,.v.v
B PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT
- Vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm, đặt câu hỏi,.v.v
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các thành phần chính của câu? Đặt câu có đầy đủ các thành phần chính?
3 Bài mới:
* HOẠT ĐỘNG 1: Hình thành khái niệm
về thành phần tình thái, thành phần cảm
thán
* Ngữ liệu 1: (SGK 18)
? Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”, trong
những câu trên thể hiện nhận định của
người nói đối với sự việc nêu ở trong câu
nói trên thì nghĩa sự việc của câu chứa
chúng có khác đi không ? Vì sao ?
? Các từ “chắc”, “có lẽ” được gọi là
thành phần tình thái Em hiểu thế nào là
thành phần tình thái ?
? Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành
phần tình thái hay trong chương trình
Ngữ Văn
VD: 1 - “Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về”
( “Sang thu”- Hữu Thỉnh)
2 - “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt
Nam và có lẽ cả thế giới, có một vị Chủ
tịch nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ
bên cạnh chiếc ao làm “cung điện “ của
1 Thành phần tình thái
a Ví dụ (SGK /18)
* “Chắc”, “có lẽ” là nhận định của ngườinói đối với sự việc được nói trong câu:
- “Chắc” thể hiện độ tin cậy cao,
- “Có lẽ”: thể hiện độ tin cậy thấp hơn
=> Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ”thì sự việc nói trong câu vẫn không có gìthay đổi
Vì các từ ngữ “chắc”, “có lẽ” chỉ thể hiệnnhận định của người nói đối với sự việctrong câu, chứ không phải là thông tin sựviệc của câu ( chúng không nằm trong cấutrúc cú pháp của câu)
b Kết luận:
Thành phần tình thái được dùng để thểhiện cách nhìn của người nói đối với sựviệc được nói đến trong câu
Trang 16- Học sinh: Đọc to phần ngữ liệu, chú ý
các từ gạch chân
? Các từ ngữ “ồ”, “trời ơi” trong những
câu trên có chỉ sự vật hay sự việc gì
không ?
- HS: Các từ ngữ: “ồ”, “trời ơi” không
chỉ sự vật sự việc
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà
chúng ta hiểu được tại sao người nói kêu
“ồ” hoặc kêu “trời ơi”
-HS: Chính những phần câu tiếp sau các
tiếng đó giải thích cho người nghe biết tại
sao người nói cảm thán
? Các từ “ồ ”,“trời ơi” được dùng để làm
gì ?
? Các từ “ồ ”, “trời ơi” được gọi là thành
phần cảm thán Em hiểu như thế nào là
thành phần cảm thán
? Vị trí của thành phần cảm thán trong
câu?
? Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành
phần cảm thán hay trong chương trình
Ngữ Văn
-HS: VD “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng –
bếp lửa” (“Bếp lửa”- Bằng Việt)
? Các thành phần tình thái và thành phần
cảm thán được gọi là các thành phần biệt
lập.Vậy em hiểu thế nào là thành phần
* Ghi nhớ (SGK/18)
II LUYỆN TẬP:
1 Bài tập 1: (SGK /19)Tìm các thành phần tình thái, cảm thán?
có vẻ như theo trinh tự tăng dần sự tincậy (hay độ chắc chắn)
-> Dường như, hình như, có vẻ như, có lẽ,chắc là, chắc hẳn, chắc chắn
3 Bài tập 3: (SGK/19)
- Trong 3 từ: Chắc, hình như, chắc chắn+ Với từ : Chắc chắn, người nói phải chịutrách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sựviệc do mình nói ra
+ Với từ: Hình như, người nói chịu tráchnhiệm thấp nhất về độ tin cậy của sự việc
do mình nói ra
4 Hướng dẫn tự học - Hệ thống toàn bài.
- Về nhà: Viết đoạn văn có câu chứa thành phần tình thái, thành phần cảm thán
- Chuẩn bị bài: Các thành phần biệt lập (TT)
RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 21
Ngày soạn:06/01/2015 Ngày dạy : /01/2015
TIẾT 99
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến Thức:
- Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống
Trang 172 Kĩ năng:
- Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
3 Thái độ:
- Biết nhận diện một bài nghị luận về một sự vật hiện tượng trong đời sống
4 Năng lực:Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, tự quản bản thân,.v.v
B PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu biết gì về kiểu bài nghị luận ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Nghị luận xã hội là một lĩnh vực rộng lớn: bàn bạc về những vấn đề chính trị, chínhsách, đạo đức, lối sống, những vấn đề có tầm chiến lược, tư tưởng triết lí đến những sựviệc, hiện tượng trong đời sống
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bài nghị
luận về 1 sự vật, hiện tượng đời sống
- HS: Đọc VB “Bệnh lề mề”
? Tác giả bàn luận về hiện tượng gì trong
đời sống ?
? Theo em trong đời sống còn có những
hiện tượng nào khác ?
- HS: Cãi lộn, quay cóp, nhổ bậy, nói tục,
nói dối, ham chơi điện tử
? Hiện tượng ấy có những biểu hiện như
thế nào ?
? Cách trình bày hiện tượng trong văn bản
có nêu được vấn đề của hiện tượng bệnh
* Nguyên nhân của hiện tượng đó:
- Coi thường việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng người khác
- Mọi người phải tôn trọng nhau
- Nếu không thật cần thiết -> không tổ chức họp
- Những cuộc họp mọi người phải tự giác
Trang 18? Thế nào là nghị luận về 1 vấn đề đời
- Nêu các sự việc, hiện tượng tốt: nhặt củarơi trả người đã mất, giữ gìn trường lớpxanh – sạch – đẹp;…
- Đọc kỹ bài văn; học bài
- Tìm đọc văn bản thuộc kiểu bài này
- Chuẩn bị theo yêu cầu bài “Cách làm bài văn nghị luận đời sống”
RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 21
Ngày soạn:07/01/2015 Ngày dạy: /01/2015
TIẾT 100:
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến Thức:
- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống
- Yêu cầu cụ thể khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Trang 192 Kĩ năng:
- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này
- Quan sát các hiện tượng của đời sống
- Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
3 Thái độ:
- Biết nhận diện một bài nghị luận về một sự vật hiện tượng trong đời sống
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, tự quản bản thân,.v.v
B PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm, đặt câu hỏi,.v.v
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội? Yêu cầu về nội
dung và hình thức của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Nghị luận xã hội là một lĩnh vực rộng lớn: bàn bạc về những vấn đề chính trị, chính sách, đạo đức, lối sống, những vấn đề có tầm chiến lược, tư tưởng triết lí đến những sự việc, hiện tượng trong đời sống.
* HOẠT ĐỘNG 1 :: Tìm hiểu đề bài
nghị luận về 1 sự vật, hiện tượng đời
sống
* Tìm hiểu các đề bài
- HS: Đọc 4 đề văn trong SGK – 22
? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?
? Chỉ ra những điểm giống nhau đó ?
? Muốn làm bài văn nghị luận phải qua
những bước nào? (Tìm hiểu đề, tìm ý,
lập dàn ý, viết bài, kiểm tra)
I ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG:
mô tả sự việc, hiện tượng đó
II CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG:
* Tìm hiểu cách làm bài
VD: Đề bài về tấm gương Phạm Văn Nghĩa
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
Trang 20? Bước tìm hiểu đề cần tìm hiểu rõ ý ?
(Tính chất, nhiệm vụ của đề: Phạm Văn
Nghĩa là ai? làm việc gì, ý nghĩa việc
đó?)
? Việc thành đoàn phát động phong trào
học tập Phạm Văn Nghĩa có ý nghĩa như
thế nào ? )
? Nêu suy nghĩ về học tập Phạm Văn
Nghĩa
- GV giới thiệu khung, dàn ý trong SGK
HS ghi khung bài trong SGK vào vở
? Nêu rõ các bước để làm 1 bài văn nghị
luận về sự việc, hiện tượng đời sống?
-HS: Đọc ghi nhớ ?
a Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp mẹviệc đồng áng
b Nghĩa là người biết kết hợp học và hành
c Nghĩa là người biết sáng tạo: làm tời cho mẹ kéo
d Học tập Nghĩa là học tập yêu cha mẹ, học lao động, học cách kết hợp học -> hành, học sáng
tạo – làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn
b Đánh giá việc làm Phạm Văn Nghĩa:
c Đánh giá ý nghĩa việc phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa:
+ Tấm gương đời thường, bình thường ai cũng có thể làm được
+ Từ 1 gương có thể nhiều người tốt -> xã hội tốt
-> Tấm gương bình thường nhưng có ý nghĩa lớn
+ Học bài Nắm vững phương pháp làm bài
+ Lập dàn ý chi tiết cho đề bài 4
+ Viết bài nghị luận về tình hình địa phương theo yêu cầu và cách làm SGK
RÚT KINH NGHIỆM
PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
Trang 21- Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm của địa phương.
- Suy nghĩ, đánh giá về một hiện tượng, một sự việc thực tế ở địa phương
- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiến nghịcủa riêng mình
3 Thái độ:
- Tập trung suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, sáng tạo,.v.v
B PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội? Yêu cầu về nội
dung và hình thức của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hiện nay trong thực tế có rất nhiều vấn đề con người phải quan tâm để tìm giải pháp tối ưu như vấn đề môi trường, vấn đề quyền trẻ em, vấn đề xã hội…Đó là những vấn đề mà tất cả các quốc gia trên thế giới phải quan tâm đồng thời nó là vấn đề cụ thể của từng địa phương phải giải quyết Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về và viết về một vấn đề thực tế ở địa phương mình.
* HOẠT ĐỘNG 1:
Hướng dẫn một số vấn đề cần viết là
? Ở địa phương em, em thấy vấn đề
nào cần phải bàn bạc trao đổi thống
nhất thực hiện để mang lại lợi ích
chung cho mọi người?
* Vấn đề môi trường
? Vậy khi viết về vấn đề môi trường thì
cần viết về những khía cạnh nào?
Trang 22? Khi viết về vấn đề này thì thực tế ở
địa phương em cần đề cập đến những
khía cạnh nào?
* Vấn đề về xã hội:
? Khi viết về vấn đề này ta cần khai
thác những khía cạnh nào ở địa
phương mình?
VD: Tấm gương anh Trần Hữu Hiệp
? Vậy khi viết bất cứ một vấn đề gì ta
cần phải đảm bảo những yêu cầu gì về
- HS : Thảo luận nhóm trình bày
? Vậy khi viết về một vấn đề ở địa
phương ta cần viết như thế nào để đảm
bảo yêu cầu cả về nội dung lẫn hình
thức?
- HS: Suy nghĩ trả lời
- Gv: Chốt , ghi bảng
Chú ý:
- Tuyệt đối không nêu tên người, tên
cơ quan, đơn vị cụ thể có thật liên quan
đến sự việc hiện tượng
- Phân chia thời gian hợp lí để viết
dựng khung cảnh sư phạm phù hợp )+ Sự quan tâm giúp đỡ của gia đình
- Vấn đề xã hội:
+ Sự quan tâm giúp đỡ đối với các gia đình thuộc diện chính sách
+ Những tấm gương sáng trong thực tế(về lòng nhân ái, đức hi sinh …)
b Xác định cách viết
- Yêu cầu về nội dung+ Sự việc hiện tượng được đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội
+ Phải trung thực có tính xây dựng, không sáo rỗng
+ Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tínhkhách quan và có sức thuyết phục
+ Nội dung bài viết giản dị dễ hiểu tránh dàidòng
- Yêu cầu về hình thức:
+ Phải đủ bố cục ba phần (MB, TB, KB).+ Phải có đủ luận điểm, luận cứ,
2 Cách làm:
- Chọn sự việc, hiện tượng có vấn đề, có ýnghĩa để viết
- Phác thảo ý, lập dàn bài
- Viết thành bài (khoảng 1500 chữ)
- Đọc lại và sửa chữa cho hoàn chỉnh
II LUYỆN TẬP:
1 Viết bài về sự việc hoặc hiện tượng đã lựachọn, tìm hiểu, theo trình tự sau:
a Mở bài:
- Giới thiệu sự việc hoặc hiện tượng
- Nêu khái quát ý nghĩa
c Kết bài :
Trang 23Tóm tắt chung và rút ra bài học.
2 Đọc, góp ý bài viết trước lớp
4 Hướng dẫn tự học
- Hoàn chỉnh bài viết trên lớp
- Lựa chọn, tìm hiểu để viết về một sự việc, hiện tượng khác ở địa phương
- Soạn bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (theo câu hỏi sách giáo khoa - trang 30)
RÚT KINH NGHIỆM
- Tính cấp thiết của vấn đề được được đề cập đến trong văn bản
- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc – Hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
- Thể hiện những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một tác phẩm văn nghệ
- Rèn luyện thêm cách viết một đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
2 Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” có mấy luận điểm, là những luận điểm nào? Sau khi học xong văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ” em có nhận xét như thế nào về bố cục,
về cách viết,về giọng văn của tác giả đã sử dụng trong văn bản?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài, đồ dùng học tập của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Vào Thế kỷ XXI, thanh niên Việt Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì trong hành trang của mình Liệu đất nước ta có thể sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không? Một trong những lời khuyên, những lời trò chuyện về một trong những nhiệm vụ quan trong hàng đầu của thanh niên được thể hiện trong bài nghị luận của đồng chí Phó Thủ tướng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001.
Trang 24về tác giả, tác phẩm
? Dựa vào phần chú thích (*) trong
SGK hãy giới thiệu những nét chính về
tác giả?
? Chú ý các từ ? Giải nghĩa
? Văn bản này thuộc kiểu văn bản gì?
? Loại văn bản nghị luận
- Yêu cầu học sinh đọc to, rõ ràng,
? Việc đặt vấn đề vào thời điểm đầu
thế kỉ mới có ý nghĩa như thế nào?
Đây là thời điểm quan trọng, thiêng
liêng, đầy ý nghĩa đặc biệt là lớp trẻ
Việt Nam phải nắm vững cái mạnh, cái
yếu của con người Việt Nam -> từ đó
phải rèn luyện những thói quen tốt khi
bước vào nền kinh tế mới.
? Phần giải quyết vấn đề tác giả đưa ra
luận điểm nào?
? Để làm rõ luận cứ người viết đó
* Đọc – tìm hiểu từ khó:
* Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Đặt vấn đề-> Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (đoạn 1, 2)
- Phần 2: Giải quyết vấn đề-> Những yêu cầucủa thế kỉ mới và điểm mạnh, điểm yếu của con người VN.(đoạn 3-> 9)
- Phần 3: Kết thúc vấn đề-> Nhiệm vụ cấp thiết của thế hệ trẻ chúng ta.(đoạn 10)
Trang 25? Hiện nay (thế kỉ 21) bối cảnh thế
giới ntn?
? Trong bối cảnh đó, nhiệm vụ của đất
nước ta là phải làm gì?
- Đọc đoạn 4 + đoạn 5 (Phần 2) xác
định luận cứ trung tâm của văn bản?
? Tác giả đã nêu những cái mạnh, cái
yếu nào của con người Việt Nam?
Nguyên nhân vì sao có cái yếu?
? Những điểm mạnh, điểm yếu ấy có
quan hệ như thế nào với nhiệm vụ đưa
đất nước đi lên công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trong thời đại ngày nay?
- Khoa học và công nghệ phát triển nhanh
* Nhiệm vụ của đất nước:
- Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậucủa nền kinh tế nông nghiệp
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoáđất nước
- Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức
c Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam:
CÁI MẠNH CÁI YẾU NGUYÊN NHÂN
- Thông minh, nhạy bén với cái mới
- Cần cù, sáng tạo trong công việc
- Đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau
- Thích ứng nhanh
- Thiếu kiến thức, kém kĩ năng thực hành
- Thiếu tỉ mỉ.
Chưa coi trọng quy trình công nghệ.
- Song vẫn còn
đố kị nhau
- Nhưng ít giữ chữ tín, ỷ lại, khôn vặt,
- Chạy theo môn học thời thượng, học chay, học vẹt-> Không thích ứng nền kinh tế tri thức
- Ảnh hưởng phương thức sống nơi thôn dã -> vật cản ghê gớm.
- Ảnh hưởng pt sản xuất nhỏ -> ả/h đạo đức.
- Ả/h bao cấp cản trở sự phát triển đất nước.
-> Lập luận chứng minh, so sánh, đối chiếu; phân tích song song: cái yếu tiềm ẩn trong cái mạnh Các thành ngữ diễn đạt gọn, dễ hiểu, gần gũi
=> Muốn xây dựng đất nước cần giữ vững phát huy điểm mạnh, khắc phục cái yếu
3 Kết thúc vấn đề:
* Nhiệm vụ:
- Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh,vứt bỏ điểm yếu, quen dần với những thói quen tốt đẹp (từ việc nhỏ nhất)
-> Đối tượng: lớp trẻ (chủ nhân đất nước)-> Nhiệm vụ đề ra cụ thể, rõ ràng, giản dị, ai
Trang 26nhiệm vụ tác giả nêu ra?
? Thái độ của tác giả như thế nào khi
đưa ra những nhận xét này?
? Nêu giá trị nghệ thuật của văn bản?
? Nội dung chủ yếu mà văn bản đề cập
- Sử dụng ngôn ngữ báo chí, gắn với đờisống, cách nói trực tiếp, dễ hiểu, giản dị; Lậpluận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, thuyếtphục
2 Ý nghĩa văn bản:
- Những điểm mạnh, điểm yếu của con ngườiViệt Nam; Từ đó cần phát huy những điểmmạnh, khắc phục những hạn chế để xây dựngđất nước trong thế kỉ mới
4 Hướng dẫn tự học :
- Lập lại hệ thống luận điểm văn bản
- Luyện viết đoạn văn nghị luận trình bày suy nghĩ về một vấn đề xã hội
- Chuẩn bị viết bài Tập làm văn số 5
- Hệ thống nội dung bài
- Hướng dẫn làm bài tập 2 (SGK-Trang 31)
- Học kĩ nội dung bài
- Soạn bài: “Chó sói và cừu trong thơ” - Ngụ ngôn của La- phông- ten
RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 22 Ngày soạn: 10/01/2015 Ngày dạy: /01/2015 TIẾT 104
- Đặc điểm của thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú
- Công dụng của các thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú
- Đặt câu có sử dụng thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú
3 Thái độ:
- Hiểu rõ sử dụng có hiệu quả khi nói và viết
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, tự quản bản thân
B PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT:
- Vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm, đặt câu hỏi,.v.v
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 27* HOẠT ĐỘNG 1: Hình thành khái niệm
về thành phần gọi đáp Hình thành khái
niệm thành phần phụ chú
? Các từ ngữ: “này”; “thưa ông” từ ngữ
nào được dùng để gọi, từ ngữ nào được
dùng để đáp?
? Những từ ngữ dùng để gọi-đáp có
tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu
hay không? Tại sao?
? Trong các từ ngữ gọi-đáp ấy, từ ngữ
nào được dùng để tạo lập cuộc thoại, từ
ngữ nào được dùng để duy trì cuộc
thoại?
? Các từ ngữ “này”, “thưa ông” được gọi
là thành phần gọi- đáp Em hiểu thế nào
? Nếu lược bỏ những từ ngữ gạch chân
“và cũng là đứa con duy nhất của anh”
“tôi nghĩ vậy” thì nghĩa của sự việc của
mỗi câu có thay đổi không? Vì sao?
? Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất
của anh” được thêm vào để chú thích
cho cụm từ nào?
? Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích
điều gì?
- Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích
điều suy nghĩ riêng của nhân vật “tôi”
? Các cụm từ “và cũng là đứa con duy
- Từ “này” được dùng để tạo lập cuộc thoại,
mở đầu sự giao tiếp
- Cụm từ “thưa ông” dùng để duy trì cuộc thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại
b Kết luận: Thành phần gọi - đáp được
dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp
II THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ:
a Tìm hiểu ví dụ: (SGK-Trang 31+32)
- Nếu ta lược bỏ những từ ngữ gạch chân thì nghĩa sự việc của các câu không thay đổi Vì những từ ngữ đó nó không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu
- Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của anh” được thêm vào để chú thích cho cụm
“đứa con gái đầu lòng”
- Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích cho suy nghĩ riêng của nhân vật “tôi”
b Kết luận: Thành phần phụ chú được
dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
Trang 28phụ chú?
? Các thành phần gọi - đáp và phụ chú
được gọi là các thành phần biệt lập Vậy
em hiểu thế nào là thành phần biệt lập?
- Hai học sinh đọc ghi nhớ?
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS
Luyện tập
? Học sinh đọc to bài tập 2 Xác định
yêucầu? Tìm thành phần gọi - đáp trong
câu ca dao? Lời gọi - đáp đó hướng đến
ai?
- HS: Một học sinh nhận xét, bổ sung
- GV: Nhận xét, đánh giá
? Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 3 Xác
định theo yêu cầu? Từng đoạn trích
học sinh nhận xét, bổ sung giáo viên
nhận xét, đánh giá?
? Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 4? Xác
định theo yêu cầu? Học sinh nhận
xét, bổ sung giáo viên nhận xét đánh
- Cụm từ dùng để gọi “bầu ơi”
- Đối tượng hướng tới của sự gọi: Tất cả các thành viên trong cộng đồng người Việt
c)- “Những người thực sự của …kỉ tới” giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”
d)- “Có ai ngờ” thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật “Tôi”
- “Thương thương quá đi thôi” thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật “Tôi” với nhân vật “Cô bé nhà bên”
3 Bài tập 4: (SGK trang 33).
- Các thành phần phụ chú ở bài tập 3 liên quan đến những từ ngữ mà nó có nhiệm vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vậtđối với nhau
4 Hướng dẫn tự học:
- Hệ thống nội dung bài;
- Hướng dẫn học bài
+ Học thuộc phần ghi nhớ (SGK trang 32)
+ Viết đoạn văn có sử dụng thành phần phụ chú
RÚT KINH NGHIỆM
PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
Trang 29I YÊU CẦU CHUNG:
1 Đối tượng kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh 2 lớp 9 (9A, 9D)
2 Mục đích kiểm tra đánh giá:
- Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của HS qua các phần kiến thức đã học, từ đó có sự
bổ sung, điều chỉnh kịp thời những điểm kiến thức còn thiếu hụt cho HS
- HS luyện kĩ năng làm bài theo yêu cầu của đề và chuẩn các đơn vị kiến thức theo cấphọc
* Thời gian làm bài: 90 phút.
* Hình thức kiểm tra: Tự luận
II MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Viết bài văn hoàn chỉnh.
Số câu :
Số điểm, tỉ
lệ:
1câu:3đ 30% 1câu: 7đ70 % 2 câu: 10đTỉ lệ: 100%
III NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:
ĐỀ BÀI Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi côngcộng Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về vấn đề trên
Câu 1 (3đ): Lập dàn ý cho đề văn trên
Câu 2 (7đ): Từ dàn ý đã lập hãy viết thành một bài văn hoàn chỉnh.
ĐÁP ÁN
Câu 1(3đ): Lập được dàn ý đảm bảo yêu cầu đề ra về hình thức và nội dung
a Mở bài: (1 điểm)
- Nêu vấn đề: hiện tượng vứt rác bừa bãi là phổ biến hiện nay
- Nêu khái quát tác hại của việc làm này
b Thân bài: (5 điểm)
- Phân tích hiện tượng vứt rác bừa bãi trong thực tế hiện nay là phổ biến
- Đánh giá việc vứt rác bừa bãi gây những hậu quả
- Nếu không vứt rác bừa bãi có kết thúc ra sao?
c Kết bài: (1 điểm)
Trang 30- Khẳng định, phủ định vấn đề vứt rác bừa bãi
- Rút ra bài học cho bản thân
Câu 2 (7đ): Từ dàn ý viết được bài văn hoàn chỉnh đảm bảo các ý cơ bản sau:.
A Mở bài:
- Nhìn vào bộ mặt của các đô thị, người ta có thể đánh giá trình độ và mức độ phát triển của 1 quốc gia Ở các nước tiên tiến, vấn đề giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, bảo vệ môi trường sạch đẹp được quan tâm thường xuyên
- Ở nước ta, chuyện vứt rác, xả nước bẩn làm ô uế nơi công cộng khá phổ biến Có thể gọi hiện tượng này là nếp sống thiếu văn hóa, văn minh
- Đẩy mạnh tuyên truyền,giáo dục cho người dân ý thức bảo vệ môi trường
- Xử phạt nghiêm và nặng với những hành vi cố tình làm ảnh hưởng xấu tới môi trường
- Không chỉ có lực lượng thu dọn rác ở đường phố mà cần chú ý đến sông ngòi, kênh rạch
- Quan trọng hơn cả là mỗi người cần có ý thức, sửa đổi được thói quen xấu của mình
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 31TUẦN 23
Ngày soạn: 23/01/2015 Ngày dạy: /01/2015
TIẾT 107, 108
CHÓ SÓI VÀ CỪUTRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG - TEN ( Trích ) - Hi-pô-lit Ten -
- Biết cách đọc – Hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận ( Luận điểm, luận cứ, luận chứng)trong văn bản
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích những điểm mạnh, yếu của con người Việt Nam? Nguyên nhân?
? Em cần phải làm gì để phát huy điểm mạnh, hạn chế, điểm yếu
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài , đồ dùng học tập của học sinh.
3 Bài mới:
Ở lớp 8 đã học bài Đi bộ ngao du của nhà văn Pháp Ruxô – bài văn mang tính chất nghị luận xã hội Đến lớp 9 chúng ta được làm quen với bài nghị luận văn chương của nhà văn Pháp là H.Ten qua bài “Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten”
- Tác giả công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng “La Phông - ten và thơ ngụ ngôn của ông” (3 phần, mỗi phần nhiều chương)
2 Tác phẩm:
- Đoạn trích từ chương II, phần 2
Trang 32- HS : Khi bàn về con cừu t/g thay
bước 1 bằng trích đoạn thơ ngụ ngôn
LPTen nhờ đó bài văn nghị luận trở
nên sinh động hơn
* HOẠT ĐỘNG 2: Phân tích văn bản
- HS: Đọc “Buy-phông –> xua đi”
? Nhà khoa học viết về loài cừu và loài
sói ntn?
? Tóm tắt những ghi chép của Buy
Phông về cừu và chó sói?
Phông ten về cừu
? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì khi nói về con cừu? Tác dụng của
BPNT đó ?
? Tình cảm của La Phông ten đối với
con vật này như thế nào? Thông qua
câu văn nào?
? Em nghĩ gì về cách cảm nhận này?
? Trong thơ của La Phông ten chó sói
hiện ra như thế nào?
? Nhận xét của La Phông ten về chó
sói?
? Em nghĩ gì về cách cảm nhận này?
? Thái độ của La Phông-ten?
- Bố cục: 2 phần+ Từ đầu -> "Chết rồi thì vô dụng": Nhìn nhận của Buy-phông và La- phông-ten về chó sói và cừu
+ Còn lại: Lời bình của tác giả về hai cách nhìn trên
* Loài cừu: Luôn sợ sệt, ngu ngốc, hay tụ tậpthành bầy, không biết trốn tránh nguy hiểm.-> Viết về loài cừu và loài chó sói Bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học để làm nổi bật những đặc tính cơ bản của chúng:
2 Cách nhìn và đánh giá của La Phông-ten
về hai con vật:
* Nhìn nhận của La Phông-ten về cừu:
- Mọi chuyện đều đúng (như Buy- phông)
- Khi bị sói gầm lên đe dọa… còn đang bú mẹ
=> Nhân hóa: ngây thơ, thân thương tốt bụng, có tình mẫu tử rất cảm động
=> Tỏ thái độ xót thương thông cảm như vớicon người bất hạnh:
Kết hợp cái nhìn khách quan và cảm xúc chủ quan tạo được hình ảnh vừa chân thực vừa xúc động về con vật này
* Nhìn nhận của La Phông-ten về chó sói:
- Sói là bạo chúa của cừu, là bạo chúa khát máu, là con thú điên, là gã vô lại Bộ mặt lấm lét…
-> Sói là loài vật tàn bạo khát máu
=> Hình ảnh con sói cũng được nhân cách hóa
Ông vùa ghê sợ vừa đáng thương, bất hạnh đó là cách nhìn chân thực gợi cảm xúc
3 Lời bình của tác giả:
- Đó là sự suy nghĩ tưởng tượng không bị gò
Trang 33? Tác giả đã bình luận 2 cách nhìn ấy
như thế nào?
- HS: Trình bày
? Theo em nhà thơ thấy và hiểu con sói
khác với nhà bác học ở điểm nào?
? Nêu nhận xét của em về cách nghị
luận của tác giả trong đoạn bình luận
này?
? Khái quát những nét cơ bản về nghệ
thuật và nội dung của văn bản?
bó khuôn phép theo định kiến
- Nhà thơ thấy và hiểu con sói là một kẻ độc
ác, khổ sở, trộm cướp, ngờ nghệch hóa rồ vì luôn bị đói
III TỔNG KẾT: ( Ghi nhớ SGK/63)
a Nghệ thuật : Tiến hành nghị luận trật tự ba
bước (Dưới ngòi bút của La Phông-ten dưới ngòi bút của Buy-phông - Dưới ngòi bút của
La Phông-ten )
- Sử dụng phép lập luận, so sánh, đối chiếu bằng cách dẫn ra những dòng viết về hai convất của nhà khoa học Buy-phông và của La Phông-ten, từ đó làm nổi bật hình tượng nghệ thuật trong sáng tác của nhà thơ được tạo nên bởi những yếu tố tưởng tượng in đậm dấu ấn của tác giả
b Nội dung: Qua phép so sánh hình tượng
chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông, văn bản
đã là nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả
4 Hướng dẫn tự học
- Đọc lại phần phân tích, nhắc lại nội dung chính đã học
- Học bài và chuẩn bị những nội dung còn lại
- Hệ thống toàn bài
- Hướng dẫn về nhà: Học bài, soạn bài Con cò
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 34- Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là Nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng, đời sống ?
? Những nội dung chính cần có ( bố cục) của 1 bài nghị luận đời sống ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới:
Nghị luận về một vấn đề về tư tưởng đạo lí: là một lĩnh vực rộng lớn: bàn bạc về những vấn đề chính trị, chính sách, đạo đức, lối sống, những vấn đề có tầm chiến lược,
tư tưởng triết lí đến những sự việc về một vấn đề tư tưởng đạo lí
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bài nghị luận
về vấn đề tư tưởng đạo lí
- GV: Giải thích để học sinh hiểu như
thế nào là tư tưởng đạo lí?
- HS: + Tư tưởng là quan điểm và ý
nghĩ chung của con người đối với hiện
? Văn bản có thể chia làm mấy phần?
? Chỉ ra nội dung của mỗi phần và mối
quan hệ của chúng với nhau?
- HS : Suy nghĩ trả lời
? Đánh dấu câu mang luận điểm chính
trong bài ? Các câu luận điểm đó đã nêu
rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết
- Nhận xét:
- Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học và người trí thức
* Văn bản chia làm 3 phần
- Mở bài ( đoạn 1): Nêu vấn đề
- Thân bài ( gồm 2 đoạn ): Nêu 2 ví dụChứng minh tri thức là sức mạnh + Đoạn 1: nêu tri thức cứu 1 cỗ máy khoẻ khỏi số phận 1 đống phế liệu
+ Đoạn 2: Nêu tri thức là sức mạnh của cách mạng
- Phần kết (đoạn còn lại )Phê phán 1 số người không biết quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ
- Các câu có luận điểm: 4 câu/mở bài; câu
mở đầu + 2 câu kết đoạn 2; câu mở đoạn 3; câu mở đoạn và câu kết đoạn 4
=> Tất cả các câu luận điểm đã nêu rõ
Trang 35? VB sử dụng phép lập luận nào là
chính?
- HS: Thảo luận trình bày
- GV : Chốt ghi bảng
? Bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng
đạo đức khác với bài nghị luận về 1 sự
việc, hiện tượng đời sống như thế nào?
- HS: Nghị luận về một sự việc hiện
tượng đời sống là
- Từ sự việc, hiện tượng đời sống mà
nêu ra những vấn đề tư tưởng
- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng,
? Phép lý luận chủ yếu trong bài là gì ?
- Hs: Thảo luận trình bày.
- Gv: Chốt ghi bảng
ràng
- Phép lập luận chủ yếu: Chứng minh+ Dùng thực tế để nêu vấn đề tư tưởng, phêphán tư tưởng không biết trọng tri thức
* Ghi nhớ: Sgk/36
- Về nội dung: làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, phân tích để chỉ ra chỗ đúng, chỗ sai, nhằm khẳng định tư tưởng của người viết
- Hình thức: bố cục ba phần, luận điểm đúng đắn, lập luận chặt chẽ
II LUYỆN TẬP:
Văn bản “Thời gian là vàng”
a Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lý
b Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian
- Câu l điểm chính của từng đoạn+ Thời gian là sự sống
+ Thời gian là tiền bạc+ Thời gian là thắng lợi+ Thời gian là tri thức(Sau mỗi luận điểm là 1 dẫn chứng để chứng minh thuyết phục)
c Lập luận chủ yếu là phân tích và chứng minh ( Luận điểm được triển khai theo lối: Phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng, đưa dẫn chứng để chứng minh)
Trang 36- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn.
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản
3 Thái độ:
- Tích cực sử dụng các phép liên kết để bài văn hấp dẫn
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, v v
? Gọi chấm đoạn văn chuẩn bị ở nhà
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới:
Để tạo lập văn bản hoàn chỉnh ta phải liên kết đoạn văn, muốn viết đoạn văn phải liên kết các câu lại Vậy ta liên kết câu và liên kết đoạn văn.
* HOẠT ĐỘNG 1: Hình thành khái niệm
liên kết
- HS : Đọc ví dụ trong SGK /I
? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì ?
? Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với
chủ đề chung của văn bản ?
- HS: Thảo luận, trình bày
? Nội dung chính của mỗi câu trong
đoạn văn trên?
- HS: Thảo luận, trình bày
? Những nội dung ấy có quan hệ như thế
nào với chủ đề của đoạn văn?
? Nhận xét về trình tự sắp xếp các câu
trong đoạn văn?
? Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa
các câu trong đoạn văn được thể hiện
Trang 37“Chúng ta muốn hoà bình nô lệ”
- Giáo viên : Gọi từng em trả lời bài tập?
Gọi 1 em trình bày đoạn
văn?
- Từ ngữ đồng nghĩa “Cái đã có rồi”, đồng nghĩa với “Những vật liệu mượn ở thực tại”
- Liên kết hình thức: dùng các phép liên kết: phép lặp, phép thế, phép nối
- Nội dung của các câu văn đều tập trung vào vấn đề đó
- Trình tự sắp xếp hợp lý của các ý trong câu:
+ Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam+ Những điểm còn hạn chế+ Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới
2 Bài tập 2: Các câu được liên kết với nhau bằng những phép liên kết sau:
- “Bản chất trời phú ấy” nối câu 2 -> C1 (đồng nghĩa)
- Hệ thống kiến thức đã học - Đọc lại ghi nhớ; Học bài; hoàn chỉnh các bài tập vào vở
- Tìm đọc các đoạn văn học tập cách triển khai chủ đề, liên kết của đoạn văn
- Viết đoạn văn chủ đề tự chọn có sử dụng phép liên kết nội dung, hình thức
- Đọc và trả lời câu hỏi bài “Luyện tập liên kết câu, liên kết đoạn văn”
PHÊ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
Trang 38- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
- Một số lỗi liên kết thường gặp trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết một số phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong văn bản
- Nhận ra và sửa chữa lỗi về liên kết
3 Thái độ:
- Tích cực sử dụng các phép liên kết để bài văn hấp dẫn
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
B PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kiểm tra vở BT (2 em), Kiểm tra viết đoạn văn ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới:
- Để tạo lập văn bản hoàn chỉnh ta phải liên kết đoạn văn, muốn viết đoạn văn phảiliên kết các câu lại Vậy ta liên kết câu và liên kết đoạn văn…?.Hôm nay chúng ta sẽvào tiết luyện tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn
* HOẠT ĐỘNG 1: Ôn lại khái niệm
liên kết
? Thế nào là liên kết nội dung ? (Chủ
đề, lôgíc)
? Thế nào là liên kết hình thức ? (Phép
liên kết , phương tiện liên kết)
? Nếu không sử dụng liên kết câu, đoạn
- Gv: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1,2 ?
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài tập 1,2
?
- HS khác: Làm bài, nhận xét
- GV: Bổ sung, cho điểm
3 Bài tập 2: SGK/49-50
- GV: Nêu yêu cầu đề bài
I ÔN LẠI LÍ THUYẾT:
- Ghi nhớ: SGK - 43
II LUYỆN TẬP:
1 Bài tập 1: SGK/49-50
a Phép liên kết câu và liên kết đoạn
- Trường học – trường học ( Lặp -> Liên kết câu )
- “Như thế” thay cho câu cuối (Phép thế -> Liên kết đoạn)
b Phép liên kết câu và đoạn văn
- Văn nghệ – văn nghệ ( Lặp -> Liên kết câu)
- Sự sống – sự sống; Văn nghệ – văn nghệ (lặp – Liên kết đoạn)
Trang 39- HS: Thảo luận nhanh , trình bày
- Các cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu của
b Lỗi: Từ “văn phòng” và từ “hội
trường” không cùng nghĩa với nhau
trong trường hợp này
-> Thay từ “hội trường” ở câu 2 -> “văn
b Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự các sự việc nêu trong câu không hợp lý
-> Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu 2,
để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sựviệc
“Suốt 2 năm anh ốm nặng, chị làm quần quật ”
4 Hướng dẫn tự học
- Học kỹ, nắm vững lý thuyết- Tìm thêm 1 số ví dụ trong các văn bản đã học
- Viết đoạn văn chủ đề tự chọn có sử dụng liên kết câu, đoạn
RÚT KINH NGHIỆM:
KIỂM TRA 15 PHÚT
I Đề bài:
Câu 1: - Kể tên các thành phần biệt lập đã học?
- Mỗi thành phần biệt lập cho một ví dụ?
Câu 2: - Thành phần phụ chú là gì? Đặc điểm của thành phần này?
II Đáp án:
- Học sinh kể đầy đủ các thành phần biệt lập đó học:
- Mỗi thành phần xác định và cho được một ví dụ đúng
- Nêu được đúng khái niệm thành phần phụ chú(ghi nhớ sgk) đặc điểm của thành phần này
Trang 40TUẦN 24 Ngày soạn: 04/02/2015 Ngày dạy: /02/2015
- Vẻ đẹp và ý nghĩa hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát
ru xưa để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ngọt ngào
- Tác dụng của việc vận dụng ca dao một cách sáng tạo trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc – Hiểu một văn bản thơ trữ tình
- Cảm thụ những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tượng tượng
3 Thái độ:
- Thông qua hình tượng con cò HS biết cách yêu thương kính trọng cha mẹ
4 Năng lực: Giải quyết vấn đề, sáng tạo
B PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT
- Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận, đặt câu hỏi,.v.v
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nhà khoa học Buy-Phông nhận xét về loài cừu, loài chó sói căn cứ vào đâu?
- GV: Nêu yêu cầu cần đọc
- Thể thơ tự do, nhịp điệu biến đổi có
nhiều câu thơ điệp lại, tạo nhịp điệu
gần với điệu hát ru Chú ý thay đổi
giọng điệu, nhịp điệu
- GV đọc mẫu 1 đoạn
- GV giới thiệu: Bố cục bài thơ? Có 3
đoạn trong bài thơ, nêu nội dung khái
quát của từng đoạn?
HS : Thảo luận trình bày
- 3 đoạn (như đã chia trong SGK)
+ Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời ru
bắt đầu đến với tuổi ấu thơ
+ Đoạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức
của tuổi ấu thơ sẽ theo cùng con người trênmọi chặng đường đời
+ Đoạn 3: Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm và
triết lí về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối