Yêu cầu - Tìm hiểu, suy nghĩ để viết bài nêu ý kiến riêng dới dạng nghị luận về một sự việc, hiện tợng nào đó ở địa phơng.. HS: ý nghĩa thời sự là thời điểm chuyển giao thế kỉ, ý nghĩa l
Trang 1
ngày soạn : ngày dạy:91 :
92 :
Tiết 101
hớng dẫn
Chơng trình địa phơng
(Phần tập làm văn)
I Muc tiêu
Giáo viên hóng dẫn tại lớp để học sinh thực hiện ở nhà
1 Kiến thức: - Giúp HS tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng.
- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dới các hình thức tích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh
2 Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng viết bài văn tự sự kết hợp với các yếu tố tự sự, miêu tả,
thuyết minh
3 Thái độ: Có ý thức quan tâm tới những vấn đề thực tế ở địa phơng.
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Tài liệu có liên quan đến các vấn đề ở địa phơng nh tệ nạn xã hội,
ô nhiễm môi trờng
- HS: Quan sát tìm hiểu các vấn đề ở địa phơng mình đang sinh sống
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu của tiết học
HĐ1: Giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu của
chơng trình
GV: chép yêu cầu lên bảng
GV: Nêu cách hiểu của em về yêu cầu
trên?
HS : Cha hiểu -> GV gợi ý
HĐ2: Hớng dẫn cách làm
HS: Đọc lần lợt các mục trong SGK
GV: Với yêu cầu trên, cách làm bài này
nh thế nào?
HS: Trả lời -> GV bổ sung thêm
HĐ3: Những điều cần lu ý
GV: Nêu một số điều cần lu ý khi làm
bài
- Bài viết phải rõ ràng, cụ thể, có lập
luận, thuyết minh , thuyết phục
- Tuyệt đối không đợc nêu tên ngời
cơ quan, tên đơn vị có thật
HĐ4 Lập dàn bài
HS: Thảo luận nhóm: Xây dựng dàn bài
chung cho vấn đề ở địa phơng.
- Đại diện nhóm trình bày
GV: Nhận xét - kết luận
1 Yêu cầu
- Tìm hiểu, suy nghĩ để viết bài nêu ý kiến riêng dới dạng nghị luận về một sự việc, hiện tợng nào đó ở địa phơng
2 Cách làm
- Chọn bất cứ sự việc, hiện tợng nào có ý nghĩa ở địa phơng
- Cần phải có dẫn chứng
- Nhận định đợc chỗ đúng, chỗ bất cập…
- Bày tỏ thái độ trên cơ sở tiến bộ của xã hội
- Bài viết đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
3 Dàn bài
* Mở bài: Nêu sự việc, hiện tợng
* Thân bài: Phân tích biểu hiện
- Biểu hiện của sự việc, hiện tợng
- Nguyên nhân
- Tác hại
* Kết bài: Suy nghĩ về sự việc, hiện tợng
đó ( hoặc giải pháp khắc phục)
Trang 2HĐ5 Viết đoạn văn
HS: Viết phần mở bài và kết bài cho đề
bài trên
HS: Trình bày
GV: Nhận xét
4 Viết đoạn văn
3 Củng cố
- Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc , hiện tợng đời sống?
4 H ớng dẫn học ở nhà :
Từ những yêu cầu trên hãy tìm hiểu ở nhà để thực hiện yêu cầu
- Viết bài theo yêu cầu trên
- Chuẩn bị bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
ngày soạn : ngày dạy :91:
92:
Tiết: 102
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
(Vũ Khoan)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Giúp HS nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách
và thói quen của con ngời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thế kỉ mới
- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
nghị luận vào trong bài viết
3 Thái độ: Có thái độ thẳng thắn khi nhìn vào sự thật; từ đó khắc phục những điểm
yếu của bản thân
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Tài liệu đọc hiểu văn bản
- HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: - Tại sao con ngời cần tiếng nói của văn nghệ?
- Khả năng kì diệu của văn nghệ thể hiện ở chỗ nào?
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm => Bài mới
HĐ1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm
HĐ2: Hớng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích
GV: hớng dẫn đọc: giọng trầm tĩnh,
khách quan, không xa cách.
GV: Đọc mẫu
HS : Đọc -> Nhận xét
GV: Nhận xét
HĐ3: Hớng dẫn tìm hiểu văn bản.
* Tìm hiểu chung.
GV: Em hiểu ý nghĩa của nhan đề văn
bản này là gì?
HS: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
là sắp sẵn những phẩm chất trí tuệ, kĩ
năng, thói quen …để tiến vào thế kỉ 21 để tiến vào thế kỉ 21.
GV: Tác giả viết bài văn này trong thời
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
( SGK )
II Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích
III Tìm hiểu văn bản
Trang 3điểm nào?
HS: Khi đất nớc cùng toàn thế giới bớc
vào năm đầu tiên của thế kỉ mới Riêng
đối với dân tộc ta thời điểm này lại càng
có ý nghĩa quan trọng.
GV: Bài văn nêu vấn đề gì?
HS: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.
GV: ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài
của vấn đề?
HS: ý nghĩa thời sự là thời điểm chuyển
giao thế kỉ, ý nghĩa lâu dài là cả quá
trình đi lên của đất nớc)
Tìm hiểu về sự chuẩn bị của bản thân
con ngời khi bớc vào thế kỉ mới
GV: Luận điểm cơ bản của văn bản thể
hiện ở câu nào?
HS: Câu mở đầu.
GV: Tác giả đã đa ra luận cứ nào để
khẳng định hành trang đó là cần thiết?
GV: Tác giả viết Trong hành trang“Trong hành trang
ấy …để tiến vào thế kỉ 21 bản thân con ng ời là quan trọng
nhất” điều đó có đúng không? Vì sao?
GV: Tìm các lí lẽ trong bài để chứng
minh cho luận cứ trên?
Tìm hiểu bối cảnh thế giới hiện nay và
những mục tiêu, nhiệm vụ của đất nớc
GV: Luận cứ thứ hai là gì?
GV: Bối cảnh của thế giới hiện nay nh
thế nào?
GV: Trớc bối cảnh ấy, những yêu cầu,
nhiệm vụ hết sức to lớn đặt ra cho đất
n-ớc ta là gì?
HS: Thoát khỏi đối nghèo, đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tiếp cận
nền kinh tế trí thức.
GV: Em hiểu nh thế nào về các khái
niệm: Nền kinh tế trí thức, giao thoa và
hội nhập giữa các nền kinh tế?
HS: Dựa vào chú thích để trả lời.
Tìm hiểu về điểm mạnh, điểm yếu của
ngời Việt nam
GV: Từ lập luận trên tác giả đã đa ra vấn
đề gì?
GV: đây là luận cứ trung tâm, quan
trọng nhất của bài.
GV: Em hãy tóm tắt những điểm mạnh
của con ngời Việt Nam theo nhận xét của
tác giả?
1 Sự chuẩn bị bản thân con ng ời là quan trọng nhất
– Từ cổ chí kim, bao giờ con ngời cũng
là động lực phát triển của lịch sử
- Trong thời kì nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thì vai trò của con ngời lại càng nổi trội
2 Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất n - ớc
*Bối cảnh hiện nay:
- Khoa học công nghệ phát triển
- Hội nhập kinh tế sâu rộng
*Nhiệm vụ:
- Thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Tiếp cận nền kinh tế trí thức
3 Những điểm mạnh, điểm yếu của con ng
ời Việt Nam
- Thông minh, nhạy bén với cái mới
- Cần cù, sáng tạo
- Đoàn kết trong
- Yếu kiến thức cơ bản và khả năng thực hành
- Thiếu đức tính tỉ mỉ
- Đố kị trong làm
Trang 4GV: Những điểm mạnh đó có ý nghĩa gì
trong hành trang của ngời Việt Nam khi
bớc vào thế kỉ mới?
HS: Đáp ứng yêu cầu sáng tạo của xã
hội hiện đại; hữu ích cho một nền kinh tế
đòi hỏi một tinh thần kỉ luật cao, tận
dụng đợc cơ hội đổi mới
GV: Hãy lấy ví dụ trong cuộc sống, trong
lịch sử để minh hoạ cho những biểu hiện
tôt đẹp của ngời Việt nam?
HS: Tự bộc lộ
GV: Bên cạnh những điểm mạnh đó, con
ngời Việt Nam có những điểm yếu nào?
GV: Những điểm yếu này gây cản trở gì
cho chúng ta khi bớc vào thế kỉ mới?
HS: Khó phát huy trí thông minh, không
thích ứng với nền kinh tế tri thức; Không
tơng tác với nền kinh tế công nghiệp hoá;
Không phù hợp với sản xuất lớn
GV: Em hãy tìm ví dụ trong cuộc sống
để minh hoạ cho đặc điểm này?
HS: Tự bộc lộ
GV: Em có nhận xét gì về cách lập luận
của tác giả trong phần này?
HS: Luận cứ nêu song song; gắn thành
ngữ, tục ngữ; dễ hiểu.
GV: ở phần kết bài tác giả đã nêu những
yêu cầu nào đối với hành trang của con
ngời Việt Nam khi bớc vào thế kỉ mới?
HS: Lấp đầy hành trang bằng những
điểm mạnh, vứt bỏ điểm yếu.
GV: Em có nhận xét gì về thái độ của tác
giả khi nêu điểm mạnh và điểm yếu của
con ngời Việt Nam?
HS: Tôn trọng sự thực , nhìn nhận vấn đề
khách quan, trân trọng cái tốt, thẳng
thắn chỉ ra mặt yếu kém…
GV: Tác giả đặt lòng tin trớc hết vào lớp
trẻ Điều này cho thấy tình cảm gì của
tác giả?
HS: Lo lắng, tin yêu và hi vọng vào thế
hệ trẻ Việt Nam.
Tìm hiểu về ngôn ngữ văn bản
GV: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ văn
bản?
GV: Trong văn bản tác giả sử dụng khá
nhiều thành ngữ, tục ngữ, em hãy chỉ ra
các thành ngữ tục ngữ đó và nêu tác dụng
của chúng?
HS: "nớc đến chân mới nhảy", " liệu
cơm gắp mắm", " trâu buộc ghét trâu
ăn", " bóc ngắn cắn dài"
GV: Tác dụng của vệc sử dụng các thành
ngữ, tục ngữ?
HS: Cách nói sinh động, cụ thể, vừa ý vị
sâu sắc mà ngắn gọn.
kháng chiến
- Thích ứng nhanh
ăn kinh tế
- Kì thị với kinh doanh, sùng ngoại, thiếu coi trọng chữ tín…
4 Ngôn ngữ văn bản
- Ngôn ngữ gắn liền với đời sống
- Cách nói giản dị, dễ hiểu
- Sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ vừa sinh động, cụ thể, ý vị, sâu sắc, ngắn gọn
Trang 5GV: Qua tìm hiểu văn bản, em nắm đợc
nội dung cơ bản gì?
HS: Đọc ghi nhớ SGK ( T.30 )
HĐ4: Hớng dẫn luyện tập
GV: Nêu điểm mạnh và điểm yếu của
bản thân Phơng hớng khắc phục những
điểm yếu
GV: Gọi 1-2 em trình bày -> nhận xét
* Ghi nhớ: SGK (T 30)
IV Luyện tập
3 Củng cố
- GV hệ thống nội dung bài
- Hình thành cho HS đức tính và thói quen tốt
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Đọc và học kĩ nội dung bài
- Chuẩn bị bài: Các thành phần biệt lập (tiếp theo)
ngày soạn:1/2/2009 ngày dạy:9 1
92
Tiết 103
Các thành phần biệt lập
(Tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi - đáp và phụ chú
- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng câu có các thành phần trên.
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng các thành phần phụ chú vừa học khi viết bài.
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Đọc tài liệu, bảng phụ ( Ghi ví dụ)
- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: (5 ')
- Đặt 2 câu có thành phần tình thái, cảm thán Tác dụng của các thành phần
đó?
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài: (1') Thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú cũng là một trong những thành phần biệt lập của câu -> dẫn vào bài mới
HĐ1: Hình thành khái niệm về thành phần
GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ SGK
HS : Đọc ví dụ – chú ý các từ in đậm
GV: Trong các từ in đậm, từ ngữ nào đợc dùng
để gọi, từ ngữ nào đợc dùng để đáp?
GV: Những từ ngữ để gọi đáp này ,“Trong hành trang ” th “Trong hành trang a ông”
có tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay
không?
HS: Không nằm trong sự việc diễn đạt
GV: Trong những từ ngữ in đậm đó, từ ngữ nào
dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào đợc dùng
để duy trì cuộc thoại đang diễn ra?
GV: những từ ngữ in đậm trên là thành phần
gọi- đáp
I Thành phần gọi - đáp
1 Ví dụ
(SGK- T.31)
a Này :“Trong hành trang ” Dùng để gọi
b Th“Trong hành trang a ông :” Dùng để đáp
-> Những từ ngữ gọi - đáp không nằm trong sự việc đợc diễn đạt
- Từ Này“Trong hành trang ” dùng để thiết lập quan hệ giao tiếp
- Cụm từ Th“Trong hành trang a ông” dùng để duy
trì sự giao tiếp
=> Thành phần gọi - đáp
Trang 6GV: Thành phần gọi - đáp là gì? chú
HĐ2: Hình thành khái niệm về thành phần
GV: Treo bảng phụ ghi ví dụ SGK
HS : Đọc ví dụ- chú ý từ ngữ in đậm
GV: Nếu lợc bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sự việc
của mỗi câu có thay đổi không?
GV: ở câu (a), các từ ngữ in đậm đợc thêm vào
để chú thích cho cụm từ nào?
HS: Và cũng là …để tiến vào thế kỉ 21 của anh chú thích cho đứa
con gái đầu lòng
GV: Trong câu (b), cụm chủ vị in đậm chú thích
điều gì?
HS: chỉ việc diễn ra trong trí của riêng tác giả.
GV: Những từ ngữ in đậm trên đợc dùng để làm
gì?
HS: Bổ sung cho nội dung chính của câu
GV: Thành phần trên gọi là thành phần phụ
chú
GV: Em hiểu thành phần phụ chú là gì?
HS : Đọc ghi nhớ
HĐ3: Hớng dẫn luyện tập ( )
HS : Đọc yêu cầu bài tập 1
GV: Từ nào dùng để gọi, từ nào dùng để đáp?
-Quan hệ giữa ngời gọi và ngời đáp là quan hệ gì?
HS : Đọc bài tập 2
GV: Tìm thành phần gọi đáp trong câu ca dao
-Lời gọi - đáp đó hớng tới ai?
HS : Đọc bài tập 3
HS : Thảo luận: Tìm thành phần phụ chú trong
đoạn trích và cho biết chúng bổ sung điều gì?
Nhóm 1: ý a Nhóm 3: ý c
Nhóm 2: ý b Nhóm 4: ý d
- Đại diện trình bày -> Nhận xét
GV: Nhận xét
GV: Hớng dẫn làm bài tập 5
HS : Viết đoạn văn theo yêu cầu bài tập
GV: Gọi một số em trình bày -> nhận xét
II Thành phần phụ chú
1 Ví dụ: SGK (T.31)
- Khi bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa
sự việc của mỗi câu không thay
đổi
=> Thành phần phụ chú
* Ghi nhớ ( SGK ) III Luyện tập Bài tập 1
- Này: dùng để gọi
- Vâng: dùng để đáp
-> Quan hệ trên – ới, thân mật d
bài tập 2
- Bầu ơi: dùng để gọi
-> Hớng tới các thành viên trong cộng đồng ngời Việt
Bài tập 3
a kể cả anh :“Trong hành trang ” giải thích cho cụm
từ mọi ng“Trong hành trang ời”
b “Trong hành trangcác thầy cô giáo …để tiến vào thế kỉ 21 .những ng ời mẹ” giải thích cho cụm từ những“Trong hành trang
ngời …để tiến vào thế kỉ 21 cánh cửa này ”
c những ng“Trong hành trang ời chủ …để tiến vào thế kỉ 21 thế kỉ mới”:
giải thích cho cụm từ “Trong hành tranglớp trẻ”
d.- có ai ngờ“Trong hành trang ”: thể hiện sự ngạc nhiên
-“Trong hành trangthơng thơng quá đi thôi”: tình
cảm trìu mến của nhân vật “Trong hành trangtôi”
với cô bé
Bài tập 5
Thanh niên chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
3 Củng cố: (3')
- Thế nào là thành phần gọi - đáp
- Thế nào là thành phần phụ chú Tác dụng của các thành phần trên?
4 H ớng dẫn về nhà : (2')
- Học kĩ bài Làm bài tập 4 - Chuẩn bị cho tiết viết bài văn nghị luận về một sự
việc, hiện tợng trong đời sống
ngày soạn : ngày dạy:91:
92:
Tiết: 104 - 105
Viết bài tập làm văn số 5
Trang 7I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng của
đời sống xã hội
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng của
đời sống xã hội
3 Thái độ: Có thái độ đúng đắn trớc những sự việc, hiện tợng của đời sống xã hội.
II.Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Ra đề bài và đáp án
- HS: Ôn tập cách làm bài văn nghị luận xã hội
II Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra
a Đề bài :
Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc những nơi công cộng Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng, ngời ta cũng tiện tay vứt rác xuống… Em hãy
đặt một nhan đềđể gọi ra hiện tợng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình
b Yêu cầu
- Bài làm có nhan đề tự đặt
- Nhận rõ sự việc cần nghị luận
- Bài làm có luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ làm sáng tỏ vấn đề
- Các phần mở bài, thân bài, kết bài có mạch lạc, liên kết
C Đáp án và biểu điểm
* Đáp án:
- Đặt nhan đề để gọi ra hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra nơi công cộng
- Giới thiệu khái quát về sự việc, hiện tợng
2 Thân bài
- Nêu hiện tợng
- Phân tích hiện tợng:
+ Biểu hiện
+ Nguyên nhân
+ Tác hại
- Suy nghĩ của em về hiện tợng đó
3 Kết bài
- Khẳng định đó là một việc làm xấu, cần phải lên án
- Lời khuyên đối với mọi ngời
* Biểu điểm:
- Điểm 9 - 10: Đặt đợc nhan đề cho sự việc, hiện tợng Nêu rõ đợc sự việc, bài
viết có bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp, lời văn chính xác, sinh động
- Điểm 7- 8: Đặt đợc nhan đề cho sự việc, hiện tợng Các yêu cầu khác đạt
mức khá so với yêu cầu của điểm 9,10
Trang 8- Điểm 5 - 6: Đặt đợc nhan đề cho sự việc, hiện tợng Bài viết đủ ý, luận điểm
rõ ràng, phép lập luận tơng đối phù hợp song đôi chỗ diễn đạt cha tốt hoặc còn sai chính tả, lỗi dùng từ
Hoặc:Đặt đợc nhan đề cho sự việc, hiện tợng Bài viết có luận điểm rõ ràng,
còn thiếu ý, phép lập luận tơng đối phù hợp
- Điểm 3 - 4: Bài viết đạt mức thấp hơn điểm 5,6 hoặc diễn đạt yếu, hoặc thiếu
ý
- Điểm 1 - 2: Bài thiếu ý, bố cục cha rõ ràng, diễn đạt yếu
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng
2 Củng cố: (1')
- Thu bài
3 H ớng dẫn học ở nhà (1')
- Xem lai cách làm bài văn nghị luận xã hội
- Soạn bài: Nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí
ngày soạn: ngày dạy:91:
92:
tiết 106
chó sói và cừu
trong thơ ngụ ngôn của la phông-ten
(Hi-pho-lít Ten)
I.Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng
biện pháp so sánh hình tợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của
La Phông - ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác nghệ thuật
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích thơ ngụ ngôn
III, Tiến trình bài dạy
1: Kiểm tra bài cũ: Nêu những điểm mạnh và điểm yếu của con ngời Việt Nam?
Những điểm mạnh, điểm yếu ấy có quan hệ nh thế nào với nhiệm vụ đa đất nớc đi lên trong thời đại hiện nay?
2: Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nhắc cho HS nhớ lại là các em đã đợc học bài văn nghị luận xã
hội Đi bộ ngao du của nhà văn Pháp Ru-xô ở lớp 8 Hôm nay các em sẽ đợc học
thêm một bài văn nghị luận văn chơng cũng của ngời Pháp -> Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm ( )
GV: Qua đọc và soạn bài ở nhà, em hãy nêu
những hiểu biết của mình về tác giả và tác
phẩm?
HS: Dựa vào chú thích * trả lời
GV: Khái quát, bổ sung
HĐ2: Hớng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích
( )
- GV hớng dẫn đọc: Giọng trầm tĩnh, khúc
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Tác giả: Hi-pho-lít Ten
(1828-1893) là triết gia đồng thời cũng ln học nổi tiếng của Pháp Ông dành nhiều thời gian ngiên cứu về truyện ngụ ngôn của La Phông-ten
- Tác phẩm trích từ chơng II, phần II
của công trình La Phông-ten và thơ ngụ ngôn của ông (1853)
II Đọc – Hiểu chú thích
(SGK)
Trang 9triết Chú ý ngắt hơi và đổi giọng trớc và sau
khi đọc trích dẫn Đọc cả phần đọc thêm
- GV đọc mẫu
- HS đọc -> Nhận xét
- GV kiểm tra việc đọc chú thích của HS
HĐ3: Hớng dẫn tìm hiểu văn bản ( 24')
* Hớng dẫn tìm hiểu chung
GV: Theo em, vì sao có thể đặt cho văn bản
cái tên ấy?
HS: Tên ấy nêu đợc nội dung chính của văn
bản.
GV: Nếu có một nhan đề khác cho văn bản
này thì em sẽ có những tên nào?
GV: Giải thích cho HS hiểu vì sao bài văn
này đợc gọi là văn nghị luận; nghị luận văn
chơng
GV: Xác định bố cục của văn bản, đặt tiêu đề
và chỉ ra thao tác lập luận ở mỗi phần?
HS: Chia hai phần:
+ Từ đầu đến bụng thế ->Hình tợng con cừu
trong thơLa Phông-ten (Thao tác chứng
minh)
+ Còn lại: Hình tợng chó sói trong thơ La
Phông-ten (Thao tác bình luận)
GV: Đối chiếu các phần trên để tìm ra biện
pháp lập luận giống nhau và cách triển khai
khác nhau không lặp lại?
HS: Thảo luận -> Trả lời
+ Giống: lập luận bằng cách dẫn ra những
dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học
Buy-phông để so sánh Trật tự lập luận: dới
ngòi bút của La Phông-ten -> dới ngòi bút
của Buy phông -> dới ngòi bút của La
Phông-ten
+ Khác: Khi bàn về con cừu, tác giả thay
b-ớc thứ nhất bằng trích đoạn thơ ngụ ngôn
của La Phông-ten
GV: Nhà khoa học Buy-phông nhận xét về
loài cừu, loài chó sói căn cứ vào đâu và có
đúng không?
- Tại sao ông không nói đến sự thân thơng
của loài cừu và nỗi bất hạnh của loài chó sói?
III Tìm hiểu văn bản
1 Bố cục văn bản và cách lập luận
+ Từ đầu đến bụng thế ->Hình tợng con cừu trong thơ La Phông-ten (Thao tác chứng minh)
+ Còn lại: Hình tợng chó sói trong thơ La Phông-ten (Thao tác bình luận)
2 Hai con vật dới ngòi bút của nhà khoa học
- Buy-phông viết về loài cừu và loài chó sói bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học, nêu lên những đặc tính cơ bản của chúng
- “Trong hành trangTình cảm mẫu tử thân thơng” và nỗi bất hạnh không phải là nét cơ bản của hai con vật
3 Củng cố: (4')
- GV hệ thống bài ? Cách lập luận của tác giả có gì đặc biệt?
4 H ớng dẫn học ở nhà : (1')
- Đọc kĩ bài, nắm chắc phần nội dung đã học
- Tìm hiểu phần tiếp theo
`
ngày soạn: ngày dạy:91:
92:
Trang 10
Tiết 107
chó sói và cừu trong thơ ngụ ngộ của la phông-ten
(Hi-pho-lít Ten)
I.Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu đợc tác giả bài nghị luận văn chơng đã dùng biện pháp
so sánh hình tợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông nhằm làm nổi bật đặc trng của sáng tác nghệ thuật
3 Thái độ: Vận dụng cách lập luận vào bài văn nghị luận
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Hệ thống câu hỏi đọc, hiểu văn bản
- HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK
III, Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày bố cục và nêu nhận xét về cách lập luận của bài Chó sói và cừu trong
thơ ngụ ngôn của La Phông-ten.
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: khái quát nôi dung tiết 1 -> Giới thiệu tiết 2
HĐ1: Tìm hiểu hình tợng cừu trong thơ ngụ
ngôn
HS: Đọc lại văn bản
GV: Tóm tắt cách nhìn của Buy Phông về
cừu?
GV: Từ đó Bu Phông nêu bật đặc điểm nào
của cừu?
GV: Nhận xét của Buy Phông về cừu có đáng
tin cậy không? Vì sao?
HS: Đáng tin vì Buy Phông dựa trên những
hoạt động bản năng của cừu do trực tiếp quan
sát đợc để nhận xét.
GV: La Phông-ten đã đặt chú cừu non vào
trong hoàn cảnh nào?
HS: Đối mặt với chó bên dòng suối.
GV: Khi xây dựng hình tợng con cừu trong bài
thơ Chó sói và cừu non, nhà thơ đã lựa chọn
khía cạnh chân thực nào của loài vật này, đồng
thời có sáng tạo gì?
HS: Nhà thơ đã nhân cách hoá cừu: nó cũng
suy nghĩ, nói năng và hành động nh ngời.
GV: Khi bị sói đe doạ cừu non nh thế nào?
HS: Không dám cãi lại mà nhẹ nhàng và nhẫn
nhẫn nhục xin sói nguôi giận mà xét lại mình
là kẻ hèn đang bú mẹ.
GV: Ngời viết còn nhận xét đặc điểm nào của
hình tợng cừu trong thơ ngụ ngôn của La
Phông-ten?
HS: Chúng còn thân thơng và tốt bụng nữa.
GV: Tình cảm nào của La Phông-ten đợc thể
hiện?
GV: Em nghĩ gì về cách cảm nhận này?
HS: Kết hợp cái nhìn khách quan và cảm xúc
chủ quan -> Tạo hình ảnh vừa chân thực, vừa
xúc động về con vật này.
HĐ2: Tìm hiểu hình tợng chó sói trong thơ
ngụ ngôn
III Tìm hiểu bài (tiếp)
3 Hình tợng cừu trong thơ ngụ ngôn
- Hoàn cảnh: Đối mặt với chó sói bên dòng suối
- Hiền lành, nhút nhát, chẳng bao giờ làm hại ai mà cũng chẳng có thể làm hại ai
- Chúng còn thân thơng và tốt bụng nữa
4 Hình t ợng chó sói trong thơ ngụ ngôn