Biết nêu và kể về đời sống, vật chất và tinh thần của ngời Lạc Việt - Cho h/s quan sát các tranh ảnh về các cổ vật và hoạt động của ngời.. - Kể tên 1 số thức ăn chứa nhiều chất đạm và mộ
Trang 1Tuần 3:
Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009
Tiết 1: Chào cờ:
Tập trung toàn trờng
GV : Tranh ảnh về cảnh đồng bào trong cơn lũ lụt
III Các hoạt động dạy học:
- Lơng viết th để chia buồn với Hồng
- Tìm những câu cho thấy bạn Lơng
rất thông cảm với bạn Hồng? - Hôm nay đọc báo mình rất xúc động
mình gửi bức th này
mình hiểu Hồng
- Tìm những câu cho thấy bạn Lơng
biết an ủi bạn Hồng?
- Câu nào nói lên điều đó?
+ Lũ lụt đã gây ra nhiều thiệt hại, để
hạn chế lũ lụt con ngời cần tích cực
trồng rừng và bảo vệ rừng tránh phá
hoại môi trờng thiên nhiên
- Lơng khuyến khích Hồng noi gơng
cha vợt qua nỗi đau, câu nào thể hiện?
- Những chi tiết nào Lơng nói cho
Hồng yên tâm?
- Nêu tác dụng của dòng mở đầu và
- Lơng khơi gợi trong lòng Hồng niềm
tự hào về ngời cha dũng cảm
Trang 2kết thúc bức th → (ý 1) thời gian viết th, lời chào hỏi ngời nhận
- Yêu cầu h/s đọc bài
- Giọng đọc của bài?
- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn từ đầu…
nỗi đau này
- Nhận xét giờ học, dặn h/s về xem lại
ND bài, chuẩn bị bài sau
GV : Kẻ sẵn các hàng, các lớp nh phần đầu của bài học
III Các hoạt động dạy học:
năm mơi bảy nghìn, bốn trăm mời ba
- Gọi h/s đọc y/c của bài tập - HS làm vào vở
Trang 3- 7 312 836 - Bảy triệu ba trăm mời hai nghìn tám
- Mời triệu hai trăm năm mơi nghìn hai
- Hai trăm năm mơi ba triệu năm trăm
sáu mơi t nghìn tám trăm tám mơi tám
Học xong bài này h/s có khả năng:
- Nhận thức đợc: Mỗi ngời đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vợt qua khó khăn
- Biết cách xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục: Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
- Quý trọng và học tập những tấm gơng biết vợt khó trong cuộc sống và trong học tập
II Tài liệu và ph ơng tiện:
GV : Khổ giấy to ghi sẵn bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Trang 4+ Mục tiêu: Qua nội dung câu chuyện h/s biết trong cuộc sống đều có khó khăn riêng biết làm gì khi gặp khó khăn trong học tập và tác dụng của việc khắc phục khó khăn trong học tập
- Kết quả học tập của bạn nh thế nào? - Thảo vẫn học tốt, đạt kết quả cao, làm
giúp bố mẹ, giúp cô giáo dạy học cho các bạn khó khăn hơn mình
- Trớc những khó khăn trong học tập
Thảo có chịu bó tay, bỏ học hay không? - Không Thảo đã khắc phục và tiếp tục đi học.-* Nếu bạn Thảo không khắc phục đợc
khó khăn chuyện gì có thể xảy ra? - Bạn có thể bỏ học.
+ Kết luận: GV chốt lại ý trên - HS nhắc lại
- GV Cho h/s thảo luận theo nhóm
Bài tập: - GV cho h/s đọc y/c bài tập
- HS thảo luận N2,3
- Đánh dấu + vào cách giải quyết tốt
- Đánh dấu - vào cách giải quyết cha tốt
Nhờ bạn giảng bài hộ em Nhờ ngời khác giải hộ
Chép bài giải của bạn Nhờ bố mẹ, thầy cô, ngời lớn hớng
dẫn
Tự tìm hiểu đọc thêm sách vở
tham khảo để làm Xem cách giải trong sách rồi tự giải lại bài
Xem sách giải và chép bài giải Để lại chỗ chờ cô chữa
- Yêu cầu cho đại diện các nhóm trình
bày Dành thêm thời gian để làm.- HS trình bày theo nhóm
+ Kết luận: Khi gặp khó khăn trong học
tập em sẽ làm gì?
3 Hoạt động 3: Liên hệ bản thân.
- Em sẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của ngời khác nhng không dựa dẫm vào ngời khác
- Tổ chức cho h/s làm việc theo nhóm
- Yêu cầu mỗi h/s kể ra 3 khó khăn của
mình và cách giải quyết cho bạn nghe
- HS làm theo N2,3
- HS trình bày
- Vậy bạn đã biết khắc phục khó khăn
trong học tập hay cha? Trớc khó khăn
của bạn bè, chúng ta có thể làm gì?
- Trớc khó khăn của bạn chúng ta có thể giúp đỡ bạn, động viên bạn
Trang 5$ 3: Nơc Văn Lang
I Mục tiêu:
Học xong bài này h/s biết:
- Văn Lang là nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta Nhà nớc này ra đời khoảng 700 năm TCN là nơi ngời Lạc Việt sinh sống
- Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của ngời Lạc Việt
- Một số tục lệ của ngời Lạc Việt còn đợc lu giữ tới ngày nay
II Đồ dùng dạy học:
- Lợc đồ Bắc bộ và Trung bộ ngày nay
- Phiếu thảo luận
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Tên bản đồ cho ta biết gì?
- Xác định 4 hớng chính trên bản đồ
B Bài mới:
1 Hoạt đông1: Thời gian hình thành và địa phận của nớc Văn Lang.
+ Mục tiêu: HS nắm đợc thời gian nớc Văn Lang ra đời và là nhà nớc đầu tiên khu vực hình thành
+ Cách tiến hành:
- GV cho h/s quan sát lợc đồ - HS đọc và quan sát lợc đồ Bắc bộ
và Trung bộ ngày nay
- Cho h/s đọc SGK → y/c h/s điền
thông tin thích hợp vào bảng sau
Nhà nớc đầu tiên của ngời Lạc Việt
Thời điểm
Khu vực hình thành
Khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả
- Xác định thời gian ra đời của nớc
Văn Lang trên trục thời gian
- Nớc Văn Lang ra đời vào khoảng
thời gian nào? - Nớc Văn Lang ra đời vào khoảng 700 TCN
- Nớc Văn Lang hình thành ở khu
vực nào? - Đợc hình thành ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả
- Đứng đầu nhà nớc là ai và kinh - Đứng đầu nhà nớc có vua, gọi là
Châu (Phú Thọ)
2 Hoạt động2: Đời sống vật chất
của ngời Lạc Việt:
+ Mục tiêu:
Trang 6Biết nêu và kể về đời sống, vật chất
và tinh thần của ngời Lạc Việt
- Cho h/s quan sát các tranh ảnh về
các cổ vật và hoạt động của ngời Điền các thông tin về đời sống vật chất & tinh thần của ngời Lạc Việt
Đời sống vật chất tinh thần của ng ời Lạc Việt
- Uống rợu
- Làm mắn
-Nhuộm răng
đen, ăn trầu, xăm mình.
- ở nhà sàn.
- Sống quây quần thành làng
- Vui chơi nhảy múa.
- Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá
đồng
c HĐ 3: Phong tục của ng ời Lạc Việt
* Mục tiêu: H /s biết và nêu đợc 1 số phong tục của ngời Lạc Việt
* Cách tiến hành
- Kể tên một số câu chuyện cổ tích
truyền thuyết nói về các phong tục của
ngời Lạc Việt mà em biết?
- Qua bài học em biết thêm gì về đát nớc ta?
- NX giờ học dặn chuẩn bị bài sau
- Nhận biết đợc từng giá trị của các chữ số trong một số
II Các hoạt động dạy học:
Trang 7- Tám trăm năm mơi triệu ba trăm linh
Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số
sau: 745 638
571 638
83 6571
C Củng cố dặn dò:
- Nêu cách đọc viết số có nhiều chữ số?
- Nhận xét giờ học, về xem lại bài tập
- HS nêu yêu cầu
5000
500 000 500
$ 3: Cháu nghe câu chuyện của bà
GV : Viết sẵn nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học:
- HD h/s viết tiếng khó dễ lẫn
VD:Trớc, sau, làm lng, lối, rng rng, dẫn
- Nêu cách trình bày thơ lục bát?
- GV đọc cho h/s viết bài
- GV đọc lại toàn bài
Trang 8- Chấm 5- 6 bài - HS soát bài.
2 Phân biệt đợc từ đơn và từ phức
3 Bớc đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy học:
- Hãy chia các từ thành 2 loại:
+ Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn) - Nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là + Từ gồm nhiều tiếng (từ phức)
- Tiếng dùng để làm gì? - Giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến.- Tiếng dùng để cấu tạo từ:
+ Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn.+ Cũng có thể phải dùng từ hai tiếng trở lên để tạo thành một từ Đó là từ phức
- GV gọi h/s đọc y/c bài tập
- HS đọc nội dung - y/c của bài tập 1
Rất/ công bằng/rất/ thông minh/
Vừa / độ lợng/ lại / đa tình/ đa mang
- Rất, vừa, lại
- Công bằng, thông minh, độ lợng, đa
Trang 9- Kể tên 1 số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều chất béo.
- Nêu đợc vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
- Xác định đợc nguồn gốc của thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo
1 Hoạt động1: Vai trò của chất đạm và chất béo.
+ Mục tiêu: - Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất đạm
- Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất béo
+ Cách tiến hành:
Bớc 1: GV yêu cầu h/s nói tên các
thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất
- Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn
những thức ăn chứa nhiều chất đạm?
- Cho h/s nêu tên những thức ăn giàu
chất béo có trong hình ở T.13
- Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất
Trang 10thể? Vai trò của chất béo?
- Cho vài h/s nhắc lại thể làm cho cơ thể lớn lên - Chất béo giàu năng lợng giúp cho cơ thể
hấp thụ các Vitamin : A, D, K
2 Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất
Bảng chứa thức ăn chứa chất đạm - HS thảo luận N4
Bảng thức ăn chứa chất béo
+ Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ
đâu?
C Củng cố dặn dò:
-* Chất đạm và chất béo có nguồn gốc
ở đâu? Cần làm gì để nguồn cung cấp
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện)
đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm yêu
th-ơng, đùm bọc lẫn nhau, giữa ngời với ngời
- Hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện)
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết gợi ý 3 và tiêu chí đánh giá bài KC
III Các hoạt động dạy học:
Trang 11- Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở
đầu chuyện, diễn biến và kết thúc chuyện
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
- GV cho h/s kể chuyện theo cặp - HS kể trong nhóm, trao đổi về ý nghĩa
của câu chuyện
- Cho h/s thi kể trớc lớp
- Yêu cầu mỗi h/s kể xong đều nói ý
nghĩa câu chuyện
+ Khả năng hiểu chuyện của ngời kể
- Lớp bình chọn bạn nào kể hay và hấp dẫn nhất
C Củng cố dặn dò:
- Khi muốn kể 1 câu chuyện em cần thực hiện nh thế nào?
- Nhận xét giờ học, dặn h/s tập kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngời thân nghe, xem trớc tranh minh hoạ và bài tập ở tiết KC tuần 4
- Tranh ảnh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Yêu cầu đọc bài
- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu
Trang 12- HS độc tìm hiểu nội dung bài.
- Ông lão già lom khọm, đôi mắt đỏ
đọc, giàn giụa nớc mắt, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi
- Em hiểu thế nào là "lọm khọm, đỏ
đọc, giàn giụa"?
- HS đọc chú giải
- Khi nói những chi tiết trên là ttác giả
đã tả đến đặc điểm nào của nhân vật?
- Đặc điểm ngoại hình
+ ý1:Đặc điểm ngoại hình của ông lão
giới thiệu cho ta biết điều gì?
+ Hình ảnh đáng thơng của ông lão ăn xin
- Hành động và lời nói ân cần của cậu
bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với
ông lão ăn xin nh thế nào?
- Rất chân thành, thơng xót ông lão, tôn trọng ông lão, muốn giúp đỡ ông
- Chi tiết nào nói rõ hành động và lời
nói của cậu bé
- Hành động: lục tìm hết túi nọ, túi kia, nắm chặt lấy bàn tay ông lão
- Em hiểu : "lẩy bẩy", "Tài sản"
+ Nêu ý 2?
- Lời nói xin ông lão đừng giận
+ Tình cảm chân thành của cậu bé đối với ông lão ăn xin
-* Cậu bé không có gì cho ông lão nhng
ông lão lại nói: "Nh vậy là cháu đã cho
lão rồi" Em hiểu cậu bé đã cho ông lão
cái gì?
- Ông lão nhận đợc tình thơng sự thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành
động cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành qua cái nắm tay rất chặt.-* Câu nói của ông lão cậu bé cũng cảm
Trang 13$ 13: Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp h/s củng cố:
- Cách đọc số, viết số đến lớp triệu Thứ tự các số
- Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
II Các hoạt động dạy học:
Trang 14- Viết sẵn nội dung các bài tập lên bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
+ Tìm những câu ghi lại lời nói của cậu
bé? -"Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả"
- Khi báo hiệu lời nói của nhân vật (cậu
bé) dấu 2 chấm đợc dùng phối hợp với
dấu hiệu nào?
- Dấu gạch đầu dòng
→ Câu ghi lại lời nói trực tiếp của cậu
bé đợc sử dụng trong trờng hợp dẫn lời
đối thoại
+ Tìm câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé - Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát
con ngời đau khổ kia thành xấu xí ờng nào!
nh Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận đợc chút gì của ông lão
- Khi kể lại ý nghĩ của nhân vật, thì lời
dẫn của tác giả đợc thể hiện bởi dấu
hiệu nào?
- Dấu hai chấm, trớc dấu : có từ "rằng"
- Trong bài văn kể chuyện ngoài việc
miêu tả ngoại hình của nhân vật ta còn
phải kể thêm những yếu tố nào của nhân
vật
- GV cho h/s nhắc lại
- Lời nói và ý nghĩ của nhân vật
2 Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên
điều gì? - Cho thấy cậu là một ngời nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn, thơng ngời
- Lời nói và ý nghĩ của nhân vật còn
giúp ta hiểu rõ những gì của mỗi nhân
- Yêu cầu thảo luận trả lời - HS thảo luận N HS trình bày, lớp bổ sung.2
- Khi kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân
vật có mấy cách kể? - Có 2 cách HS nêu nội dung ghi nhớ 2
- Thế nào là lời dẫn trực tiếp?
Lời dẫn gián tiếp? - Kể nguyên văn lời nói của nhân vật.- Kể bằng lời của ngời KC
- Làm thế nào để phân biệt lời dẫn trực
tiếp và lời dẫn gián tiếp? + Trực tiếp đặt sau dấu hai chấm, phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng và
dấu ngoặc kép
+ Gián tiếp: Ngợc lại nhng trớc nó có
Trang 15các từ rằng, là và dấu hai chấm.
Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành
trực tiếp cần lu ý những gì? + Thay đổi xng hô + Dấu hiệu
Trang 16b Hoạt động2: Hớng dẫn hát kết hợp
với động tác phụ hoạ
- GV làm mẫu các động tác
- GV cho học sinh hát kết hợp phụ hoạ
- GV theo dõi nhắc nhở
- HS quan sát và thực hiện theo
- HS thực hiện: nhóm →CN
3 Phần kết thúc :
- Lớp hát ôn lại:
- Nhận xét giờ học Dặn h/s xem trớc
bài sau
- HS hát trình diễn "Em yêu hoà bình" Tiết 5: Thể dục: $ 5: Đi đều, đứng lại, quay sau Trò chơi: “ kéo ca, lừa xẻ” I Mục tiêu: - Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Đi đều, đứng lại, quay sau, y/c nhận biết đúng h-ớng quay, cơ bản đúng động tác, đúng khẩu lệnh - Trò chơi: "Kéo ca lừa xẻ" y/c chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi II Địa điểm ph ơng tiện : - Địa điểm : Sân trờng, sạch, đảm bảo an toàn - Phơng tiện: 1 còi III Nội dung và ph ơng pháp: Nội dung Định l-ợng Phơng pháp tổ chức 1 Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học - Cho h/s khởi động (5-7') x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x CSL-GV - Chơi trò "Làm theo hiệu lệnh" 2 Phần cơ bản: a Đội hình đội ngũ: - Ôn đi đều, đứng lại, quay sau - GV điều khiển lớp ôn - Cán sự lớp điêu khiển lớp ôn - GV theo dõi nhắc nhở sửa sai - Tổ chức cho h/s thi đua giữa các tổ (18-22') 3→4 lợt x x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x GV+CSL b.Chơi trò chơi "Kéo ca lừa xẻ" - Cho h/s chơi thử x x x x x x x x x x x xCSL GV x x x x x x x x x x x x Tổ chức cho h/s thi đua chơi GV theo dõi nhắc nhở x x
3 Phần kết thúc: - Cho tập hợp đội hình vòng tròn thả lỏng hít thở sâu - GV cùng h/s hệ thống lại nội dung tiết học (4-6’) x x
x x
x GV x
x x
x x
Thứ năm ngày 27 tháng 8 năm 2009
Trang 17Tiết 1: Toán:
$ 14: Dãy số tự nhiên
I Mục tiêu:
Giúp h/s :
- Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- Tự nêu đợc một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
II Hoạt động day học:
+ Cho h/s quan sát hình vẽ trên tia số và
nhận xét - Mỗi số của dãy số TN ứng với 1 điểm của tia số, số 0 ứng với điểm gốc của tia
số
2 Giới thiệu một số đặc điểm của dãy
số tự nhiên:
- Muốn đợc 1 số TN lớn hơn số TN đã
cho ta làm nh thế nào? - Thêm 1 đơn vị vào số TN đã cho.
- Cứ mỗi lần thêm 1 đơn vị vào bất kỳ
số nào thì ta sẽ có số mới nh thế nào?
- Ta sẽ đợc số tự nhiên liền sau số đó
-* Cứ làm nh vậy mãi thì em có nhận
xét gì? - Dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi mãi Và chứng tỏ không có số tự nhiên
nào lớn nhất
-* Có số tự nhiên nào bé nhất không? Vì
sao? - Có : số 0 vì bớt 1 ở bất kỳ số nào cũng đợc số tự nhiên liền trớc còn không thể
bớt 1 ở số 0 để đợc số tự nhiên nào liền trớc số 0
- 2 số tự nhiên liên tiếp nhau hơn kém
3 Thực hành:
Bài 1 + 2:
- Yêu cầu h/s làm bài miệng
- GV nhận xét đánh giá - HS làm nháp rồi nêu miệng.- Lớp nhận xét
Bài 3:
- Yêu cầu h/s làm bài vào vở
- Nêu cách tìm số tự nhiên liền trớc?
- Số tự nhiên liền sau?
- HS làm vở
a) 4; 5; 6 b) 86; 87; 88 9; 10; 11 99; 100; 101Bài 4*:Viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS làm bài