1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án l2 tuần 32CKTKN

20 170 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án L2 Tuần 32Cktkn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 255 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV A.. Mục tiêu: Giúp HS củng cố về - Viết các số có 3 chữ số thành tổng của các trăm, chục, đơn vị... Hoạt động 2: Tự học - Cho HS hoàn thành các

Trang 1

Tuần 32

Thứ hai ngày 21 tháng 4 năm 2008

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2 +3: Tập đọc

Chuyện quả bầu

I Mục tiêu :

- HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các từ khó; đọc diễn cảm; phân biệt lời các nhân vật với lời ngời dẫn chuyện

- Hiểu các từ ngữ: con dúi, sáp ong, nơng, tổ tiên

- HS biết đợc các dân tộc trên đất nớc Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên

- Giáo dục HS biết yêu quý các dân tộc anh em

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hớng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ :

- Gọi HS đọc bài: Cây và hoa bên lăng

Bác + trả lời câu hỏi

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn HS luyện đọc:

- GV đọc mẫu

- Cho HS luyện đọc tiếng từ khó: lạy

van, ngập lụt, gió lớn, đi làm nơng, lao

xao,

- Cho HS luyện đọc theo câu, đoạn

- GV treo bảng phụ cho HS luyện đọc

câu khó

GV theo dõi + chỉnh sửa

Kết hợp giải nghĩa từ ngữ: lạy van,

ngập lụt, gió lớn, đi làm nơng, lao xao,

- Luyện đọc toàn bài

Nhận xét - cho điểm

3 Hớng dẫn tìm hiểu bài:

Con dúi mách hai vợ chồng ngời đi

rừng điều gì?

Hai vợ chồng làm cách nào để thoát

nạn lụt?

Tìm từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh

và mạnh?

Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra

sao?

Có chuyện gì xảy ra với hai vợ chồng

sau nạn lụt?

Những ngời con đó là tổ tiên của

những dân tộc nào?

Kể tên một số dân tộc trên đất nớc ta

mà em biết?

Câu chuyện nói lên điều gì?

Hoạt động của HS

- HS nghe -> đọc thầm

- HS luyện đọc tiếng từ khó: lạy van, ngập lụt, gió lớn, đi làm nơng, lao xao,

- HS đọc cá nhân, nối tiếp đọc các câu trong từng đoạn -> nối tiếp đọc các đoạn

- HS luyện đọc câu khó

Hai ngời vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp

đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo đến.// Ma to,/ gió lớn,/ nớc ngập mênh mông.//Muôn loài đều chết chìm trong biển nớc

- HS đọc theo nhóm, đọc tiếp sức, đọc đồng thanh

- Con dúi mách họ là sắp có ma to, gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ hãy chuẩn bị cách phòng lụt

- Lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức

ăn đủ bảy ngày bảy đêm rồi chui vào đó, bịt miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày mới chui ra

- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn, ma

to gió lớn, nớc ngập mênh mông

- Mặt đất vắng tanh không còn một bóng ngời

- Ngời vợ sinh ra một quả bầu,

- Khơ - mú, Thái, Mờng, Dao,

- Tày, Nùng, Hoa, Khơ - me, Chăm,

- Các dân tộc anh em cùng sinh ra từ một

Trang 2

Chúng ta phải làm gì đối với các dân

tộc anh em trên đất nớc Việt Nam?

4 Luyện đọc nâng cao:

- Cho HS đọc cá nhân

GV hớng dẫn bổ sung

- Tổ chức cho HS thi đọc

Nhận xét - cho điểm

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

quả bầu

- Chúng ta phải đoàn kết, yêu quý các dân tộc anh em trên đất nớc Việt Nam

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc theo nhóm

Tiết 4: Toán

Luyện tập

I. Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng: loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ

- Thực hành trả tiền và nhận lại tiền thừa trong mua bán

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động của GV

A Bài cũ :

- Gọi HS nối tiếp nhau nêu các loại giấy

bạc mà em biết trong phạm vi 1000 đồng

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập:

* Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK

Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc loại

nào?

Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền

ta làm nh thế nào?

Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?

- Cho HS tự làm các phần còn lại trong

bài

Nhận xét + chỉnh sửa

=> Chốt cách tính

* Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

Bài toán hỏi gì?

Muốn biết mẹ phải trả tất cả bao nhiêu

tiền ta làm thế nào?

- Cho HS tự làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Khi mua hàng, trong trờng hợp nào

chúng ta đợc trả lại tiền?

- Nêu bài toán trong SGK (mua lần 1)

- Muốn biết ngời bán rau phải trả lại bao

nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép tính

Hoạt động của HS

- 1 HS nêu

- HS quan sát

- Có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ giấy bạc loại 500

đồng, 1 tờ giấy bạc loại 200 đồng, 1 tờ giấy bạc loại100 đồng

- Ta thực hiện phép tính cộng:

500 đồng + 200 đồng + 100 đồng

- Túi thứ nhất có 800 đ

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- 1 HS đọc đầu bài

- 600 đồng

- 200 đồng

- Mẹ phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

- Thực hiện phép cộng:

600 đồng + 200 đồng

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- 1 HS nêu

- Trong trờng hợp chúng ta trả tiền thừa

so với giá hàng

- Nghe và phân tích bài toán

- Thực hiện phép tính trừ:

700 - 600 = 100 (đồng) Ngời bán phải

Trang 3

- Cho HS tự làm các phần còn lại

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV hớng dẫn và cho HS thảo luận nhóm

đôi

- Gọi HS lên chữa bài

Nhận xét + chỉnh sửa

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

trả lại An 100 đồng

- HS làm bài trong VBT và nêu miệng kết quả

- 1 HS đọc

- HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu của bài

- Đại diện các nhóm lên chữa bài:

+ 900 đồng gồm 2 tờ giấy bạc loại 100

đồng, 1 tờ giấy bạc loại 200 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng

+ 1000 đồng gồm 3 tờ giấy bạc loại 100

đồng, 1 tờ giấy bạc loại 200 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng

+ 700 đồng gồm 2 tờ giấy bạc loại 100

đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng (hoặc: 700 đồng gồm 1 tờ giấy bạc loại

200 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 500 đồng;

700 đồng gồm 1 tờ giấy bạc loại 100

đồng, 3 tờ giấy bạc loại 200 đồng; )

Tiết 5: Hoạt động ngoài giờ

Hát bài hát ca ngợi quê h ơng, đất nớc

I Mục tiêu:

- HS hát các bài hát ca ngợi đất nớc Việt Nam

- Giúp HS hiểu truyền thống hào hùng của dân tộc Việt Nam

- Giáo dục HS tình yêu quê hơng đất nớc và lòng tự hào dân tộc

II Chuẩn bị:

- Các bài hát ca ngợi quê hơng, đất nớc

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

1 Giới thiệu nội dung

2 Tổ chức hoạt động:

- GV kể chuyện truyền thống hào hùng

của dân tộc Việt Nam

Giáo dục HS tình yêu quê hơng đất nớc

và lòng tự hào dân tộc

- Cho HS hát các bài hát ca ngợi quê

h-ơng, đất nớc

- Cho HS biểu diễn

GV nhận xét và khen ngợi ngợi

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Nhắc nhở HS luôn luôn học tập tốt,

lao động tốt để lớn lên góp phần xây

dựng đất nớc ngày càng giàu đẹp

Hoạt động của HS

- HS hiểu đợc truyền thống hào hùng của dân tộc Từ đó có ý thức học tập, phấn đấu, rèn luyện để trở thành con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ; để sau này lớn lên sẽ tiếp bớc cha anh, ghi tiếp những trang sử hào hùng của dân tộc

- HS cả lớp hát các bài hát ca ngợi đất nớc

- HS biểu diễn nhóm, cá nhân các bài hát

ca ngợi quê hơng, đất nớc mà các em đã chuẩn bị

Tiết 6: Luyện toán

Luyện tập tổng hợp

I. Mục tiêu: Giúp HS củng cố về

- Viết các số có 3 chữ số thành tổng của các trăm, chục, đơn vị

Trang 4

- Thực hiện các phép tính cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000.

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền tệ

II Đồ dùng dạy- học:

III Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

Đặt tính rồi tính:

372 + 516 216 + 322

485 - 261 224 + 343

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập:

* Bài 1: Viết các số sau thành tổng của

các trăm, chục, đơn vị

769 = 187 =

658 = 592 =

289 = 478 =

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 2: Đặt tính rồi tính

172 + 110 866 - 402

537 - 231 644 + 343

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

=> Chốt cách đặt tính và tính

* Bài 3: Tính

200 đồng + 500 đồng =

400 đồng + 400 đồng =

900 đồng - 500 đồng =

800 đồng - 300 đồng =

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 4: Một ngời mua rau phải trả 600

đồng và mua chanh phải trả 300 đồng

Hỏi ngời đó phải trả tất cả bao nhiêu

đồng?

- Gọi HS đọc đầu bài

- Cho HS làm bài

Chấm điểm một số bài

Nhận xét + sửa sai

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

Hoạt động của HS

- 1 HS nêu

- HS tự làm bài

769 = 700 + 60 + 9

- 1 HS nêu

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

172 537

110 231

282 306

- Tính

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

200 đồng + 500 đồng = 700 đồng

- 1 HS đọc

- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bài vào vở: Bài giải

Ngời đó phải trả tất cả số tiền là:

600 + 300 = 900 (đồng) Đáp số: 900 đồng

Tiết 7: Tự học

Hoàn thành các môn học trong ngày

I Mục tiêu:

- Giúp HS hoàn thành các môn học trong ngày

- Rèn cho HS ý thức tự giác học tập

II Các hoạt động dạy - học:

1 Hoạt động 1:

Trang 5

- GV nêu yêu cầu giờ học.

2 Hoạt động 2: Tự học

- Cho HS hoàn thành các môn học

trong ngày

- GV giúp đỡ HS yếu

3 Hoạt động 3: Củng cố - Tổng kết

- GV chốt kiến thức cơ bản cần ghi

nhớ của từng bài học

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về ôn bài

- HS nêu tên các môn học trong ngày

- HS tự hoàn thành bài tập của các môn:

+ Tập đọc: Chuyện quả bầu

+ Toán: Luyện tập

- HS nghe và ghi nhớ

Thứ ba ngày 22 tháng 4 năm 2008

Tiết 1: Tự nhiên - Xã hội

Mặt Trời và ph ơng hớng

I Mục tiêu: Giúp HS

- HS biết đợc 4 hớng chính là: Đông, Tây, Nam, Bắc Mặt Trời luôn mọc ở phơng Đông

và lặn ở phơng Tây

- HS biết cách xác định phơng hớng bằng Mặt Trời

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh, ảnh cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

Mặt Trời có dạng hình gì?

Mặt Trời ở đâu?

Mặt Trời có tác dụng gì?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Xác định các hớng chính:

- Cho HS quan sát tranh SGK trang 66

và hớng dẫn HS thảo luận nhóm theo các

câu hỏi gợi ý sau:

Hình 1 là cảnh gì?

Hình 2 là cảnh gì?

Mặt Trời mọc khi nào?

Mặt Trời lặn khi nào?

Phơng Mặt Trời mọc và phơng Mặt Trời

lặn có thay đổi không?

Phơng Mặt Trời mọc cố định, ngời ta gọi

là phơng gì?

Phơng Mặt Trời lặn cố định, ngời ta gọi

là phơng gì?

Ngoài hai phơng Đông, Tây, các em còn

nghe nói tới phơng nào nữa?

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

=> GV chốt

3 Cách xác định phơng hớng bằng Mặt

Trời:

- Cho HS quan sát tranh SGK trang 67

và hớng dẫn HS thảo luận nhóm theo các

câu hỏi gợi ý sau:

Bạn gái làm thế nào để xác định đợc

ph-ơng hớng?

Phơng Đông ở đâu?

Phơng Tây ở đâu?

Phơng Nam ở đâu?

Phơng Bắc ở đâu?

Hoạt động của HS

- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm:

- Cảnh Mặt Trời mọc

- Cảnh Mặt Trời lặn

- Lúc sáng sớm

- Lúc trời tối

- Không thay đổi

- Phơng Đông

- Phơng Tây

- Phơng Nam và phơng Bắc

- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả thảo luận trớc lớp

- HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả thảo luận trớc lớp

- Đứng giang tay

- ở phía bên tay phải

- ở phía bên tay trái

- ở phía sau lng

- ở phía trớc mặt

Trang 6

- Gọi HS nhắc lại.

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

- 2 HS nhắc lại

_

Tiết 2: Toán

Luyện tập chung

I. Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số

- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có ba chữ số

- Nhận biết một phần năm

- Rèn kĩ năng giải toán có liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam

II Đồ dùng dạy- học:

- Các hình vuông, hình chữ nhật và các ô vuông nhỏ biểu diễn trăm, chục, đơn vị

III Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động của GV

A Bài cũ :

Số?

500 đồng = 200 đồng + đồng;

700 đồng = 200 đồng + đồng

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập:

* Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS tự làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

=> Chốt cách đọc, viết số có 3 chữ số

* Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

=> Chốt thứ tự các số có 3 chữ số

* Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS tự làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

=>Chốt cách so sánh các số có 3 chữ số

* Bài 4:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS tự làm bài

Nhận xét + chỉnh sửa

* Bài 5:

- Gọi HS đọc đầu bài

- GV hớng dẫn và cho HS làm bài

Chấm điểm một số bài

- Gọi 1 HS lên chữa bài

Nhận xét + chỉnh sửa

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

Hoạt động của HS

- 1 HS nêu

- Lớp làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm

- Số?

- 3 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

- Điền dấu >, < =?

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

875 > 785 321 > 298

- 1 HS nêu

- HS tự làm bài và trả lời miệng: hình a

- 1 HS đọc

- Tóm tắt: 700 đồng Bút chì: ––––––––––––––––

300 đồng Bút bi:

––––––––––––––––– –––––– ? đồng

Bài giải Giá tiền một chiếc bút bi là:

700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng

_

Tiết3: Chính tả

Trang 7

Tập chép: Chuyện quả bầu

I Mục tiêu:

- HS chép lại chính xác, trình bày đúng và đoạn cuối trong bài: Chuyện quả bầu

- Ôn luyện viết hoa các danh từ riêng

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n, v/d

- Rèn cho HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II Đồ dùng dạy - học :

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động của GV

A Bài cũ :

- Gọi HS lên bảng: Viết 3 từ có phụ âm

đầu r/d/gi

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn HS viết:

- Cho HS đọc đoạn cuối trong bài:

Chuyện quả bầu

Đoạn chép kể về chuyện gì?

Các dân tộc anh em trên đất nớc Việt

Nam có chung nguồn gốc ở đâu?

Đoạn văn có mấy câu?

Tìm những chữ trong bài phải viết hoa?

- Cho HS tập viết chữ khó viết: Khơ-mú,

nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng,

Nhận xét và sửa sai

- GV cho HS chép bài vào vở

GV giúp đỡ HS yếu

- GV đọc lại

- Chấm bài và nhận xét

GV chữa lên bảng những lỗi phổ biến

3 Hớng dẫn HS làm bài tập :

* Bài 2: Treo bảng phụ

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV hớng dẫn

Nhận xét + sửa sai

* Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV hớng dẫn

Nhận xét + sửa sai

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

Hoạt động của HS

- 2 HS lên bảng viết

- Lớp viết vào bảng con

- 2 HS đọc

- Nguồn gốc của các dân tộc anh em trên

đất nớc Việt Nam

- Đều đợc sinh ra từ quả bầu

- Có 3 câu

- Chữ đầu câu: Từ, Ngời, Đó Tên riêng: Khơ- mú, Thái, Tày, Mờng, Dao,

Hmông, Ê- đê, Ba- na, Kinh

- HS viết bảng con: Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng,

- HS chép bài vào vở

- HS soát lỗi

- 1HS nêu

- 2 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con

a, năm nay, thuyền nan, lênh đênh, này, chăm lo, qua lại

b, vội, vàng, vấp, dây, vấp, dây

- 1HS nêu

- 2 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con

a, nồi, lội, lỗi

b, vui, dai, vai

Tiết 4: Tập viết

Chữ hoa: Q (kiểu 2)

I Mục tiêu:

- HS biết viết chữ hoa Q (kiểu 2) theo cỡ chữ vừa và nhỏ

- Biết viết ứng dụng cụm từ “Quân dân một lòng” theo cỡ chữ nhỏ, chữ viết đúng mẫu,

đều nét, nối chữ đúng quy định

Trang 8

- Rèn cho HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.

II Đồ dùng dạy - học :

- Chữ mẫu Q, cụm từ ứng dụng

III Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động của GV

A Bài cũ:

- Cho HS viết bảng con: N, Ngời

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn viết chữ hoa:

- Cho HS quan sát chữ mẫu: Q

(kiểu2)

- GV viết mẫu và hớng dẫn

GV nhận xét và sửa sai

3 Hớng dẫn HS viết câu:

- GV đa chữ mẫu cho HS quan sát

- Yêu cầu HS nhận xét độ cao con

chữ và khoảng cách chữ

- GV viết mẫu và hớng dẫn

Hoạt động của HS

- HS quan sát + nhận xét: Chữ cái Q (kiểu2) cao 5 li Chữ cái Q (kiểu2) gồm 2 nét viết liền: một nét cong phải và một nét lợn ngang

- HS quan sát + viết bảng con

- HS quan sát

- HS trả lời

- HS tập viết vào bảng con

–––––––––––––––––––––––––––––––––– ––––––––––––––

–––––––––––––––––––––––––––––––––– ––––––––––––––

–––––––––––––––––––––––––––––––––– ––––––––––––––

–––––––––––––––––––––––––––––––––– ––––––––––––––

–––––––––––––––––––––––––––––––––– ––––––––––––––

–––––––––––––––––––––––––––––––––– ––––––––––––––

–––––––––––––––––––––––––––––––––– ––––––––––––––

–––––––––––––––––––––––––––––––––– ––––––––––––––

–––––––––––––––––––––––––––––––––– ––––––––––––––

GV nhận xét + chỉnh sửa

4 HS viết vở:

- HS viết bài trong vở tập viết

- HS chữa lỗi sai ra bảng con

GV hớng dẫn HS yếu

- Chấm bài và nhận xét

- Cho HS chữa lỗi ở bảng con

Nhận xét + sửa sai

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về ôn bài

- HS viết bài trong vở tập viết

- HS chữa lỗi sai ra bảng con

Tiết 5: Luyện Tiếng Việt

Luyện đọc bài: Bảo vệ nh thế là rất tốt

I Mục tiêu :

- HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các từ khó; ngắt nghỉ hơi đúng khi gặp dấu câu và giữa các cụm từ

- Hiểu các từ: chiến khu, vọng gác, quan sát, rảo bớc, đại đội trởng

- Hiểu đợc nội dung bài: Bác Hồ rất nhân hậu và rất tôn trọng nội quy Đó là những phẩm chất đáng quý của Ngời

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

Trang 9

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV

A Bài cũ :

- Gọi HS đọc bài: Chuyện quả bầu +

trả lời câu hỏi

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 HS luyện đọc:

- GV đọc mẫu

- Cho HS luyện đọc tiếng từ khó: Lí

Phúc Nha, Sán Chỉ, lo, rảo bớc, quan

sát, đại đội trởng,

- Cho HS luyện đọc câu, luyện đọc

theo đoạn

- Hớng dẫn ngắt nghỉ hơi, cho HS

luyện đọc

GV theo dõi + chỉnh sửa

Kết hợp giải nghĩa từ ngữ: chiến khu,

vọng gác, quan sát, rảo bớc, đại đội

tr-ởng

- Luyện đọc toàn bài

Nhận xét - cho điểm

3 Tìm hiểu bài:

Anh Nha là ngời ở đâu?

Anh Nha đợc giao nhiệm vụ gì?

Anh Nha hỏi Bác điều gì?

Giấy tờ là loại giấy gì?

Vì sao anh Nha lại hỏi giấy tờ của Bác

Hồ?

Bác Hồ khen anh Nha nh thế nào?

Em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?

Qua bài văn em biết thêm phẩm chất

đáng quý nào của Bác Hồ?

C Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ học

Dặn HS về ôn bài

Hoạt động của HS

- HS nghe -> đọc thầm

- HS luyện đọc tiếng từ khó: Lí Phúc Nha, Sán Chỉ, lo, rảo bớc, quan sát, đại đội trởng,

- HS đọc cá nhân, nối tiếp đọc các câu trong từng đoạn -> nối tiếp đọc các đoạn

- HS luyện đọc

Đang quan sát/ bỗng anh thấy từ xa/ một cụ già cao gầy,/ chân đi dép cau su/ rảo bớc về phía mình.//

- HS đọc theo nhóm, đọc tiếp sức, đọc đồng thanh

- Anh Nha là ngời miền núi thuộc dân tộc Sán Chỉ

- Anh đợc giao nhiệm vụ đứng gác trớc cửa nhà Bác để bảo vệ Bác

- Anh hỏi giấy tờ của Bác

- Là giấy có dán ảnh, có chứng nhận để ra vào cơ quan

- Vì anh Nha cha biết mặt Bác nên thực hiện đúng nguyên tắc: Ai muốn vào nơi ở của Bác thì phải trình giấy tờ

- Chú ấy làm nhiệm vụ bảo vệ nh thế là rất tốt

- HS tự trả lời

- Bác rất tôn trọng nội quy chung

Tiết 6: Thể dục

Chuyền cầu - Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi

I Mục tiêu:

- Tiếp tục ôn chuyền cầu theo nhóm 2 ngời Yêu cầu nâng cao khả năng đón và chuyền cầu chính xác hơn các giờ trớc

- Ôn trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động

II Địa điểm, ph ơng tiện :

- Dọn sạch sân tập, kẻ sân và chuẩn bị cờ

- Còi, mỗi HS một quả cầu

III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :

Nội dung

1 Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội

dung yêu cầu giờ học

Định Lợng

5-7 phút

Phơng pháp tổ chức

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

Trang 10

- Khởi động.

- Ôn một số động tác của

bài thể dục phát triển chung

2 Phần cơ bản:

- Chuyền cầu theo nhóm

hai ngời

- Trò chơi: Nhanh lên bạn

ơi

3 Phần kết thúc:

-Thả lỏng

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về ôn bài

(Mỗi động tác 2- 8 nhịp) 20-22 phút

5 - 7 phút

- GV điều khiển: Xoay các khớp cổ chân,

cổ tay, đầu gối, hông, vai Giậm chân tại chỗ và đếm to theo nhịp

- Cán sự lớp điều khiển cho lớp tập

- Đội hình 2 HS một quay mặt vào nhau cách nhau 2 m, đôi nọ cách đôi kia tối thiểu là 2 m

- Cán sự chỉ đạo, HS tập theo tổ: Từng đôi

tự tập

- Tổ chức thi giữa các tổ: Mỗi tổ một cặp

đại diện

- GV theo dõi và khen ngợi tổ đạt kết quả tốt

- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi

và hớng dẫn luật chơi

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi theo tổ

- Lần 2, 3 thi giữa các tổ

- Khen ngợi tổ đạt kết quả tốt

- Đi đều và hát theo hàng dọc

_

Tiết 7: Tự học

Hoàn thành các môn học trong ngày

I Mục tiêu:

- Giúp HS hoàn thành các môn học trong ngày

- Rèn cho HS ý thức tự giác học tập

II Các hoạt động dạy - học:

1 Hoạt động 1:

- GV nêu yêu cầu giờ học

2 Hoạt động 2: Tự học

- Cho HS hoàn thành các môn học

trong ngày

- GV giúp đỡ HS yếu

3 Hoạt động 3: Củng cố - Tổng kết

- GV chốt kiến thức cơ bản cần ghi

nhớ của từng bài học

- Dặn HS về ôn bài

- HS nêu tên các môn học trong ngày

- HS tự hoàn thành bài tập của các môn:

+ Tự nhiên và xã hội: Mặt Trời và phơng h-ớng

+ Toán: Luyện tập chung

+ Chính tả: Nghe - viết: Chuyện quả bầu + Tập viết: Chữ hoa Q (kiểu 2)

+ Thể dục: Chuyền cầu - Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi”

- HS nghe và ghi nhớ

_

Thứ t ngày 23 tháng 4 năm 2008

Tiết 1: Tập đọc

Tiếng chổi tre

I Mục tiêu :

- HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các từ khó; đọc diễn cảm; ngắt nghỉ hơi đúng khi gặp dấu câu, sau mỗi dòng, mỗi ý của thể thơ tự do

- Hiểu nghĩa của các từ: xao xác, lao công

- Hiểu nội dung bài: HS hiểu đợc chị lao công vất vả để giữ sạch, đẹp đờng phố Chúng

ta cần phải quý trọng, biết ơn chị lao công và có ý thức giữ gìn vệ sinh chung

Ngày đăng: 06/07/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh phụ sau, vẽ màu phải có đậm, có - giáo án l2 tuần 32CKTKN
nh ảnh phụ sau, vẽ màu phải có đậm, có (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w