1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an lớp 4 tuàn 29

46 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 580,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. - Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, sau đó điền vào ô trống trong bảng.. + B

Trang 1

Tuần 29 Soạn ngày: 19/03/2011 Ngày giảng: Thứ 2/21/03/2011

Tiết 1: Chào cờ LỚP 3D TRỰC TUẦN

- Từ ngữ: sặc sỡ, nồng nàn

Hiểu nội dung bài : ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước

Học thuộc đoạn cuối bài

- Luôn tự hào về cảnh đẹp của đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, tranh minh hoạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ghi đầu bài

- Bài chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1 : từ đầu đến liễu rủ

.Đoạn 2 : tiếp đến núi tím nhạt

Trang 2

- Luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu

c Tìm hiểu nội dung :

- Tìm những chi tiết tả cảnh đẹp trên

đường đi Sa Pa?

- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ món

quà tặng diệu kì của thiên nhiên”

- Qua bài tác giả thể hiện tình cảm

của mình đối với cảnh đẹp Sa Pa như

- 2 HS đọc và sửa lỗi cho nhau

- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

- Những đám mây trắng bồng bềnh huyền ảo, thác trắng xoá tựa mây trời, rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa, những con ngựa

* Phong cảnh trên đường lên Sa Pa.

- Cảnh thị trấn ở Sa Pa rát vui mắt: nắng phố huỵen vàng hoe, những em

bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá, cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ, người ngựa dập dùi, đi chợ

* Phong cảnh một thị trấn trên đường đi Sa Pa.

- Sự đổi mùa liên tục trong một ngày

- Vì phong cảnh đẹp, vì ở Sa Pa khí hậu liên tục thay đổi: thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết Thoắt cái, gió xuân hây hẩy

- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Ca ngượi: Sa Pa quả

là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta

* Cảnh đẹp ở Sa Pa và cảm xúc của tác giả.

* Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo

của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

- Đọc nối tiếp lần 3, nêu cách đọc bài

Trang 3

- Gọi 1H đọc nối tiếp lần 4.

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3:

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Cho HS đọc thuộc lòng đoạn 3

- Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố:

- Ở Sa Pa có gì đặc biệt?

5 Tổng kết - Dặn dò:

- Củng cố lại nội dung toàn bài

- HD học bài ở nhà và chuẩn bị bài

-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- Vận dụng tốt kiến thức đã học vào làm các bài tập

- Yêu thích bộ môn, tích cực trong giờ học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kẻ sẵn bài 2 lên bảng, thước

- Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 4

Hoạt động dạy TG Hoạt động học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài 3

trong VBT

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy – học bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

- Ghi đầu bài

Bài 2:Nếu còn thời gian thì làm

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?

+ Tổng của hai số là bao nhiêu ?

- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Nghe GV giới thiệi bài

- 4 lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào bảng con

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai

số khi biết tổng và tỉ số của hai số

đó, sau đó điền vào ô trống trong bảng

- 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK

+ Bài toán thụôc dạng toán tìm hai

số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

+ Tổng của hai số là 1080

4

Trang 5

Tiết 4: Kĩ thuật

§ 29 LẮP XE NÔI ( Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi

- Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được

-Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo quy trình thực hiện thao tác lắp tháo các chi tiết của xe nôi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật,mẫu xe nôi

-HS: Đồ dùng học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 KTBC:

3 Bài mới:

a Giới thiệu –ghi đầu bài

b Nội dung bài:

-Để lắp được tay kéo ,em cần

chọn chi tiết nào và số lượng là

-Hàng ngày chúng ta thường thấy các em

bé thường nằm hoặc ngồi trong xe nôi và người lớn đẩy xe cho các em đi dạo chơi

-Xếp các chi tiết đã chọn sẵn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết

-H QS H2sgk và trả lời các câu hỏi -2 thanh 7 lỗ ,1 thanh chữ u dài

-H QS H3sgk-1 HS lên thực hành lắp -H khác nhận xét bổ sung-H QS H1sgk

-Phải lắp 2 giá đỡ trục bánh xe-H QS H5sgk và lắp ráp theo quy trình

- H QS H6sgk

Trang 6

*Hoạt động 3:Lắp ráp xe nôi

-HD tháo rời các chi tiết và xếp

gọn vào hộp

4 Củng cố:

- Nhắc lại các bước klắp xe nôi?

5 Tổng kết - Dặn dò:

II ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:

- GV: Một số biển báo GT đường bộ

- HS: Tìm hiểu về luật an toàn giao thông

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a Giới thiệu: Để giúp các em

luôn có ý thức thực hiện tôt an

toàn GT hôm nay cô cùng các em

cùng luyện tậpTôn trọng luật giao

thông

b Nội dung bài:

* Hoạt động 1: Trò chơi:Tìm

hiểu biển báo GT

a.Mục tiêu: giúp H nắm chắc luật

giao thông qua trò chơi

b, Cách tiến hành

GV lần lượt đưa từng biển báo

GT, HS quan sát và cho biết ý

Trang 7

nghĩa của từng biển.

-Vì sao chúng ta cần thực hiện

luật giao thông?

- Mỗi biển đúng 10 đ, nhóm nào

được nhiều điểm là thắng

- Nhận xét thắng thua

Hoạt động 2: Bài tập 3(42)

a, Mục tiêu: Giúp H phân biệt

được những việc làm thực hiện

đúng luật giao thông và những

việc làm không thực hiện đúng

luật giao thông

b, Cách tiến hành:

-Chia H theo nhóm 4 nhóm; mỗi

nhóm 1 tình huống

-Nêu y/c thảo luận

-Kết luận: Các việc nên làm

GV chốt:

Hoạt động 3: Bài 4 (42)

a, Mục tiêu: H biết điều tra thực

tiễn việc thực hiện an toàn giao

thông ở địa phương

b, Cách tiến hành

- Hãy nhận xét việc thực hiện

Luật GT ở địa phương em, và cho

biết những biện pháp khắc phục?

KL chung: Để đảm bảo an toàn

cho bản thân mình và cho mọi

người cần chấp hành nghiêm

chỉnh luật giao thông

4 Củng cố:

- Cho HS nhắc lại ghi nhớ

5 Tổng kết - Dặn dò:

- Dặn về thực hành theo bài.và

chuẩn bị : Sưu tầm các thông tin

có liên quan đến mmoi trường VN

và thế giới , sau đó chép lại

b) Khuyên bạn ko nên thò đầu ra ngoài nguy hiểm

c) Can bạn ko nên…

d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn

đ) Khuyên bạn ko nên ra về, ko nên làm cản trở GT

e) Khuyên… vì rất nguy hiểm

-Đại diện nhóm trình bày kết quả điều tra

-Các nhóm khác bổ sung

- 2 em

- Ghi nhớ

Trang 8

Ngày soạn: 20/03/2011 Ngày giảng: Thứ 3/22/03/2011

Tiết 1: Toán

§ 142 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ

CỦA HAI SỐ ĐÓ (150)

I MỤC TIÊU:

- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Có kỹ năng giải dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Tích cực, tự giác làm bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Đồ dùng dạy - học của GV và HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1 HS đọc bài tập 2 trong

VBT

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy – học bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

b Hướng dẫn giải bài toán tìm

hai số khi biết hiệu và tỉ số của

hai số đó.

* Bài toán 1:

- GV nêu bài toán

+ Bài toán cho ta biết những gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ

số của hai số đề biểu diễn chúng

bằng sơ đồ đoạn thẳng

- GV yêu cầu HS biểu thị hiệu của

hai số trên sơ đồ

- Nghe GV giới thiệi bài

- HS nghe và nêu lại bài toán

- Bài toán cho biết hiệu của hai số là

24, tỉ số của hai số là

5

3

.+ Bài toán yêu cầu tìm hai số

- HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ : Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì

số lớn là 5 phần như thế

- 1 HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ

Trang 9

+ Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2

phần, theo đề bài thì số lớn hơn số

bé 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với

mấy phần bằng nhau?

- Như vậy hiệu hai số tương ứng

với hiệu số phần bằng nhau

+ Biết 24 tương ứng với 2 phần

bằng nhau, hãy tìm giá trị của một

phần

+ Vậy số bé là bao nhiêu ?

+ Số lớn là bao nhiêu ?

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải

bài toán, nhắc HS khi trình bày có

thể gộp bước tìm giá trị của một

phần và bước tìm số bé với nhau

* Bài toán 2:

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán

10’

- Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau.+ Em đếm./ Em thực hiện phép trừ :

5 – 3 = 2 (phần)

+ Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau

5 – 3 = 2(phần)+ Số lớn hơn sô bé 25 đơn vị

+ 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau

- Giá trị của một phần là : 24 : 2 = 12

+ Số bé là : 12 x 3 = 36+ Số lớn là : 36 + 24 = 60

Số lớn : 60

Trang 10

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

- Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

- GV yêu cầu HS : Hãy vẽ sơ đồ

minh họa bài toán trên

+ Hiệu số phần bằng nhau là mấy ?

+ Hiệu số phần bằng nhau tương

ứng với bao nhiêu mét ?

+ Vì sao ?

- GV yêu cầu HS trình bày bài

toán, GV ghi bảng

* Kết luận:

- GV hỏi : Qua 2 bài toán trên , bạn

nào có thể nêu các bước giải bài

toán về tìm hai số khi biết hiệu và

tỉ số của hai số đó ?

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bài trong SGK

- Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

+ Vì theo sơ đồ chiều dài hơn chiều rộng 3 phần, theo đề bài chiều dài hoen chiều rộng 12 mét nên 12 mét tương ứng với 3 phần bằng nhau

- HS trình bày

Bài giải

Ta có sơ đồ :Chiều dài:

Chiều rộng:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

7 – 4 = 3 (phần)Chiều dài là :

12 : 3 x 7 = 28 (m)Chiều rộng là :

28 – 12 = 16 (m) Đáp số : Chiều dài : 28m Chiều rộng là : 16m

- HS trao đổi, thảo luận và trả lời :

• Bước 1: Vẽ sơ đồ minh họa bài toán

• Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau

• Bước 3 : Tìm giá trị của 1 phần

Trang 11

c.Luyện tập – thực hành:

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài

Bài 2: Nếu còn thời gian thì làm

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau

đó làm bài vào vở bài tập

- GV gọi HS đọc bài làm của mình

- GV yêu cầu HS nêu lại các bước

giải của bài toán tìm hai số khi biết

hiệu và tỉ số của hai số đó

5 Tổng kết - Dặn dò:

- Bài toán cho hiệu và tỉ số của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Ta có sơ đồ :

Số thứ nhất :

Số thứ hai :Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

Số thứ hai : 205

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau theo kết luận của GV

Trang 12

bài sau.

- Nhận xét tiết học

Tiết 2: Luyện từ và câu

§ 57 MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH - THÁM HIỂM (105)

Tích hợp GDBVMT - Phương thức : Gián tiếp

I MỤC TIÊU:

- Biết và hiểu được một số từ ngữ du lịch thám hiểm ( BT1, BT2)

Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải trong câu đố BT4

- Viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm

- HS hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức bảo vệ môi

trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng lớp

- Các câu ở BT 4 viết từng câu vào các mảnh giấy nhỏ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung GDBVMT được lồng ghép tích hợp ở mục liên hệ

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS

3 Dạy – học bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trang 13

- Gọi HS đọc yêu cầu và ND bài tập.

- Yêu cầu HS trao đổi, tìm câu trả

lời đúng

- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh

tròn trước chữ cái chỉ ý đúng

- NX - kết lụân lời giải đúng (ý c)

- Yêu cầu HS đặt câu với từ thám

hiểm GV chú ý sửa lỗi cho HS nếu

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi, tiếp nối nhau

trả lời câu hỏi

- Nhận xét, kết lụân Câu tục ngữ đi

một ngày đàng học một sàng khôn.

Nghĩa đen : Một ngày đi là một ngày

thêm hiểu biết, học được nhiều điều

hay Nghĩa bóng : Chịu khó hoà vào

cuộc sống, đi đây đi đó, con người

sẽ hiểu biết nhiều hơn, sớm khôn ra

- Yêu cầu HS nêu tình huống để có

thể sử dụng câu Đi một ngày đàng

+ Đi du lich thật là vui.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài

- 1 HS làm bài trên bảng, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGk

- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp Ví dụ :

+ Cô-lôm-bô là một nhà thám hiểm tài ba

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, sau đó

• Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết

- Lắng nghe

Trang 14

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu và ND bài tập

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Du

5 Tổng kết - Dặn dò:

- Nhắc lại ND bài

- 2 HS khá nêu tình huống trước lớp

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập trước lớp

- 1 dãy HS đọc câu đố, 1 dãy HS đọc câu trả lời tiếp nối

Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường

- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật

- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh hoạ, phiếu học tập

- HS: mang cây đã gieo trồng đến lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra chuẩn bị của HS

Trang 15

a Giới thiệu bài :Viết đầu bài.

b Nội dung bài

phải có những điều kiện nào?

- Trong các cây trồng trên , cây

nào đã có đủ các điều kiện đó?

- HS thực hiện

- Quan sát tranh và đọc mục quan sát để biết cách làm

- Ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố

- Phải đảm bảo đầy đủ mọi yếu tố cần cho cây sống

- Cần phải được cung cấp nước, ánh sáng, không khí, khoáng chất

Đánh dấu x vào các yếu tố mà cây đực cung cấp và dự đoán sự phát triển của cây

Các yếu tố cây được cung cấp

Ánh sáng không khí Nước Chất khoáng

có trong đất

Dự đoán kết quả

yếu ớt, sẽ bị

Trang 16

saấnưu tầm tranh ảnh 3 loài cây

sống nơi khô cạn, 3 loài cây

sốn nơi ẩm ướt, 3 loài cây sống

lá,chết nhanh

+ Thực vật cần có đủ nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng thì mới có thể sống và phát triển bình thường

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện

Thể hiện lời kể tự nhiên, phù hợp với nội dung câu chuyện

Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

- THGDBVMT: Thấy được những nét ngây thơ và đáng yêu của Ngựa

Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các động vật hoang dã

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK

- Các câu hỏi tìm hiểu truyện viết sẵn vào phiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung GDBVMT được lồng ghép tích hợp ở Ý nghĩa câu chuyện

Trang 17

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS 1 kể lại câu chuyện em đã

chứng kiến hoặc tham gia nói về lòng

dũng cảm

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Dạy – học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài – Ghi đầu bài

b GV kể chuyện:

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,

đọc thầm các yêu cầu của bài học

- GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, rõ

ràng, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở một số từ

ngữ

- GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh hoạ phóng to trên bảng

+ Có thể sử dụng các câu hỏi để HS

hiểu truyện là :

1 Ngựa con là chú ngựa như thế nào ?

2 Ngựa mẹ yêu ngựa con như thế nào ?

3 Đại bàng núi có gì là mà ngựa con ao

ước

4 Chuyện gì đã xảy ra khi ngựa con đi

với anh Đại bàng núi ?

c Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện.

* Tái hiện chi tiết chính của truyện

- GV treo tranh minh họa câu chuyện

- GV gọi HS nêu ý kiến

- GV kết luận và thống nhất nội dung

Trang 18

của từng tranh.

* Kể theo nhóm

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có từ 3 đến 4 HS

- GV yêu cầu : Hãy nối tiếp nhau kể lại

từng đoạn truyện và trao đổi về nội

dung câu chuyện

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho 2 nhóm thi kể trước lớp

theo hình thức tiếp nối :

- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu

chuyện

- Khi kể GV khuyến khích các HS dưới

lớp đặt câu hỏi về nội dung truyện cho

bạn trả lời

- Gia đình em có nuôi ngựa không?

-Mỗi khi đi đâu em có thường xin phép

mẹ không?

-Em có săn bắn động vật hoang dã

không?

4 Củng cố:

- Nhắc lại ý nghĩa câu chuyện?

5 Tổng kết - Dặn dò:

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho

người thân nghe

- Nhận xét tiết học

1’

2’

được minh họa

- 6 HS tiếp nối nhau nêu ý kiến của mình về 6 bức tranh Cả lớp theo dõi để bổ xung ý kíên

- HS chia thành nhóm

- HS tập kể theo trình tự :+ Kể lại từng đoạn truyện

+ Kể lại cả câu chuyện

- 2 nhóm thi kể tiếp nối, mỗi nhóm có 3 HS, mỗi HS kể 2 tranh sau đó nêu ý nghĩa câu chuyện

- 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Trao đổi với nhau trước lớp về nội dung câu chuyện Ví dụ :

Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được

đi xa cùng với anh Đại Bàng Núi ?

HS trả lời : Vì nó ao ước được có đôi cánh giống như Đại Bàng Núi

- 1HS nhắc lại

Tiết 5: Lịch sử

§ 29 QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( Năm 1789)

GT : Nội dung Mờ sáng mồng 5 tết phục kích tiêu diệt( Chuyển thành nội dung bài đọc thêm): câu 2 Em hãy trình bày kết quả ( bỏ)

Trang 19

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang trung đại phá quân

Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

Quân Quang trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh

- Trình bày lại kết quả bằng lời nói, hình vẽ, sơ đồ

- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Lược đồ trận quang trung đại phá quân Thanh (1789)

+Các hình minh hoạ SGK: bảng phụ ghi câu hỏi

- HS: SGK, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn đinh tổ chức:

2 KTBC:

-Nêu kết quả và ý nghĩa của cuộc

tiến quân ra Thăng long của

Nội ) ND lại tổ chức giỗ trận Đống

Đa, dâng hương tưởng nhớ vị anh

hùng DT NGuyễn Huệ và những

chiến bunh Tây Sơn trong trận đại

phá quân Thanh Bài học hôm nay

sẽ giúp các em hiểu trận chiến

chống quân Thanh xam lược

b Nội dung bài:

1 Nguyên nhân quân Thanh xâm

lược nước ta.

-Vì sao quân Thanh sang xâm lược

nước ta?

2 diễn biến trận Quang trung

Đại phá quân thanh.

-G treo nội dung thảo luận để HS

Trang 20

-Khi nghe tin quân Thanh xang

xâm lược nước ta Nguyễn Huệ đã

làm gì? Vì sao nói Nguyễn Huệ lên

ngôi hoàng đế là việc làm cần

thiết?

-Quang Trung tiến quân đến tam

điệp khi nào? ở đây ông đã làm gì?

Viẹc làm đó có tác dụng gì?

-Dựa vào lược đồ nêu đường tiến

của 5 đạo quân?

-Theo em vì sao quân ta đánh thắng

được 29 vạn quân Thanh?

là việc làm cần thiết để lãnh đạo nhân dân đánh lại quân Thanh mà chỉ có Nguyễn Huệ mới đảm đương được nhiệm vụ ấy

-Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp (Ninh Bình)vào ngày 20 tháng chạp năm kỷ đậu (1789)tại đây ông

đã hạ lệnh cho quân ăn tết ,rồi mới chia thành 5 đạo quân tiến đánh Thăng Long việc nhà vua cho quân

ăn tết trước làm lòng quân thêm hứng khởi quyết tâm đánh giặc

-Đạo thứ nhất: do Quang Trung trực tiếp chỉ huy thẳng hướng Thăng Long -Đạo thứ 2 và 3: do đô đốc Long ,đô đốc Bảo chỉ huy đánh vào tây nam Thăng Long

-Đạo thứ 4: do đô đốc chỉ huy tiến ra Hải Dương

-Đạo thứ 5: do đô đốc Lộc chỉ huy tiến lên Lạng Giang (Bắc Giang) chặn đường rút lui của địch

- Trận đánh mở màn là trận Hà Hồi cách Thăng long 20 kmdiễn ra vàođêm mồng 3 tết kỉ dậu, quân Thanh hoảng sợ xin hàng

- HS thuật lại như SGK

-Đại diện báo cáo lại diễn biến của trận đánh

-KQ: quân Thanh hoảng sợ xin hàng quân giặc chết nhiều vô kể

-Ở Hà Hồi ,Ngọc Hồi,Đống Đa ta thắng lớn

-Quân ta toàn thắng -Vì quân ta đoàn kết một lòng lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy

- Hàng năm cứ đến mùng 5 tết ở gò

Trang 21

lại làm gì để nhớ ơn Quang Trung

Ngày soạn:21/03/2011 Ngày dạy: Thứ 4 /23/03/2011

Tiết 1+ 2: Thể dục GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY

Tiết 3: Tập đọc

§ 58 TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ? (107)

I MỤC TIÊU:

- biết đọc diễn cảm đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết

ngắt nhịp ở các dòng thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm,thể hiện sự ngưỡng mộ của nhà thơ đối với vẻ đẹp của trăng Đọc đúng: lơ lửng, trăng tròn, lời

mẹ ru,

- Từ ngữ: lơ lửng, ru

Hiểu nội dung bài : Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơđối với trăng và thiên nhiên đất nước - Đọc thuộc bài thơ

- Chịu khó quan sát sẽ thấy nhiều điều thú vị

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- bảng phụ, tranh minh hoạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS đọc bài: Đường lên Sa Pa và

nêu nội dung

Trang 22

a Giới thiệu bài.

- Trong các khổ thơ tiếp theo vầng

trăng được gắn với một đối tượng

cụ thể, đó là những gì, những ai?

- Những đối tượng mà tác giả đưa

ra có ý nghĩa như thế nào đối với

cuộc sống của tuổi thơ?

- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác

giả đối với quê hương đất nước

như thế nào?

- Câu thơ nào cho thấy rõ nhất tình

yêu, lòng tự hào về quê hương của

- 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ

- Từ khó:lơ lửng, trăng tròn, lời mẹ

- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với quả chín và mắt cá

- Tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng

xa vì trăng trông như một quả chín treo lửng lơ trên mái nhà Trăng đến từ biển xanhvì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi

- Ở khổ thơ 3 tác giả đã so sánh trăng với quả bóng

* Hình ảnh trăng trong thơ của nhà thơ Trần Đăng Khoa

- Trăng còn gắn với lời mẹ ru, chú Cuội, chú bộ đội hành quân

- Những đối tượng mà tác giả đưa ra rất gần gũi, thân thương với trẻ thơ

- Bài thơ cho thấy tác giả rất yêu trăng, yêu thiên nhiên đất nước quê hương

- Câu thơ: Trăng ơi, có nơi nào/ Sáng

hơn đất nước em cho thấy tác giả yêu

và tự hào về đất nước mình, tác giả

Trang 23

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố:

- Tác giả giả định trăng đến từ

những đâu?

5 Tổng kết - Dặn dò:

- Tổng kết toàn bài + Liên hệ giáo

* Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm

yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với

trăng và thiên nhiên đất nước.

- Đọc nối tiếp kết hợp nêu cách đọc bài

- Mỗi tổ cử một bạn thi đọc với các tổ khác

- Lớp học thuộc lòng

- 2 – 3 HS đọc

- 1 HS nhắc lại

Tiết 4: Mĩ thuật GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY

Tiết 5: Toán

§ 143 LUYỆN TẬP (151)

I MỤC TIÊU:

- Củng cố về dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

- Rèn kỹ năng giải bài toán về này

Ngày đăng: 21/05/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng viết - giáo an lớp 4 tuàn 29
Bảng vi ết (Trang 42)
w