Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học.. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.. Dăn dò:Dăn về nhà chuẩn bị bài giờ sau.- Lớp chia th
Trang 1TUầN 32 Soạn ngày : 7/4/2010 Tiết 1 : toán Giảng ngày : T 5/8/4/2010
III, Các hoạt động dạy - Học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên
*Kết quả:
a) 35 ; 840 ; 94
720 ; 62 ; 550b) 24 ; 80 ; 6/7
44 ; 48 ; 60
*VD về lời giải:
7 b) 7 : 5 = = 1,4 5
Tiết 2 : tập đọc
Trang 2út vịnh
I, Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm đợc một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an toàn giao thông đờng sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của út Vịnh (Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3.)
* Tăng cờng tiếng việt: út Vịnh,
II, Đồ dùng:
III, Các hoạt động dạy - Học:
1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc
lòng bài Bầm ơi và trả lời các câu hỏi về bài
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm
và nêu mục đích yêu cầu của tiết học
B Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Ut Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ
giữ an toàn đờng sắt?
+)Rút ý 2:
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng
hồi giục giã, Ut Vịnh nhìn ra ĐS và đã thấy
- Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi dại nh vậy nữa.
- Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến !.
+ Trách nhiệm, tôn trọng quy định về
an …+) Vịnh đã cứu đợc hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu
Trang 3c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc DC đoạn từ thấy lạ,
Vịnh nhìn ra…đến gang tấc trong nhóm 2.
III, Các hoạt động dạy - Học:
1 Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại quy
tắc viết hoa tên huy chơng, danh hiệu, giải
thởng
2.Bài mới:
A Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
B Hớng dẫn HS nhớ – viết:
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ đầu
- Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
- GV thu một số bài để chấm
- GV nhận xét
C Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời một HS đọc yêu cầu HS làm vào
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung
Trang 4- GV phát phiếu riêng cho 3 HS làm bài
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV mời
3 HS làm bài trên phiếu, dán bài trên bảng
- Cho HS làm bài theo nhóm 7
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng
3 Củng cố: Nhận xét đánh giá giờ học
4 Dăn dò:Dăn về nhà chuẩn bị bài giờ sau
a) Trờng / Tiểu học / Bế Văn Đànb) Trờng / Trung học cơ sở / Đoàn Kếtc) Công ti / Dầu khí / Biển Đông
+ Tên các cơ quan đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Bộ phận thứ ba là các DT riêng thì ta viết hoa theo QT
*Lời giải:
a) Nhà hát Tuổi trẻb) Nhà xuất bản Giáo dụcc) Trờng Mầm non Sao Mai
Tiết 4 : khoa học
Tài nguyên thiên nhiên
I, Mục tiêu:
- Nêu đợc một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
Học sinh biết tích kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên: Củi, Than,
* Tăng cờng tiếng việt: Tài nghuyên thiên nhiên,
II, Đồ dùng:
III, Các hoạt động dạy - Học:
1 Kiểm tra bài cũ: Môi trờng là gì?
Môi trờng đợc chia làm mấy loại? đó là
những loại nào? Hãy nêu một số thành phần
của môi trờng nơi bạn đang sống?
2 Nội dung bài mới:
A Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu
bài lên bảng
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Bớc 1: Làm việc theo nhóm 7
+Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo
luận để làm rõ: Tài nguyên thiên nhiên là gì?
+Cả nhóm cùng quan sát các hình trang
130,131 SGK để phát hiện các tài nguyên
thiên nhiên đợc thể hiện trong các hình và
xác định công dụng của mỗi tài nguyên đó
Trang 5+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ GV nhận xét, kết luận: SGV trang 199
* Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể tên các tài
nguyên thiên nhiên và công dụng của
chúng”
- Bớc 1: GV nói tên trò chơi và hớng dẫn HS
cách chơi:
+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 ngời
+ Hai đội đứng thành hai hàng dọc
+ Khi GV hô “Bắt đầu”, lần lợt từng thành
viên lên viết tên một tài nguyên thiên nhiên
+ Trong cùng một thời gian, đội nào viết đợc
nhiều tên tài nguyên thiên nhiên và công
dụng của tài nguyên đó là thắng cuộc
GV hớng dẫn học sinh liên hệ khi sử
dụng một số tài nguyên thiên nhiên: Nh củi,
Nớc, cần phải sử dụng tích kiệm tránh
- Giải toan liên quan đến tỉ số phần trăm
* Bài tập 1(c, d), Bài 2, Bài 3
II, Đồ dùng:
III, Các hoạt động dạy - Học:
1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy
Trang 6- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS phân tích đề bài để tìm lời giải
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
*Bài giải:
a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:
480 : 320 = 1,5 1,5 = 150 %b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
320 : 480 = 0,6666…
0,6666 = 66,66%… Đáp số: a) 150% ; b) 66,66%
Tiết 2 : âm nhạc
Bài hát dành cho địa phơng tự chọn
I, Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết hát kết hợp với các hoạt động
- Biết kết hợp gõ đệm theo phách, theo nhịp
II, Đồ dùng:
III, Các hoạt động dạy - Học:
1 KT bài cũ:
- KT sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
2.1 HĐ 1: Học hát bài: “Nối vòng tay lớn”
- Giới thiệu bài
Ta đi vòng tay lớn mãi để nối sơn hà…
- HS hát cả bài
- HS hát và gõ đệm theo nhịp
Trang 74 Dăn dò:Dăn về nhà chuẩn bị bài giờ sau.
- Lớp chia thanh 2 nửa, một nửa hát một nửa gõ đệm theo nhịp, theo phách
Rừng núi giang tay nối lại biển xa
tiết 3 : luyện từ và câu
Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)
I, Mục tiêu:
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn (BT 1)
- Viết đợc đoạn văn khoáng 5 câu nói về hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi và nêu đợc tác dụng của dấu phẩy (BT 1)
* Tăng cờng tiếng việt: Dấu câu,
II, Đồ dùng:
III, Các hoạt động dạy - Học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
+ Bức th thứ hai là của ai?
- Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết quả
Bức th 1: “ Tha ngài, tôi xin trân
trọng gửi tới ngài một sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi cha kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”
Bức th 2: “ Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sãn
lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.”
Trang 8- HS viết đoạn văn của mình trên nháp.
- GV chia lớp thành 7 nhóm, phát phiếu và
h-ớng dẫn HS làm bài:
+ Nghe từng bạn đọc đoạn văn của mình, góp
ý cho bạn
+ Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu
cầu của bài tập, viết đoạn văn ấy vào giấy
khổ to
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng
dấu phẩy trong đoạn văn
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
- Học xong bài này, HS biết:
- Một số công việc của UBND xã Lũng Pù
- Cần phải tôn trọng UBND xã Lũng Pù
- Thực hiện các quy địng của UBND xã Lũng Pù
* Tăng cờng tiếng việt : Lũng Pù,
II, Đồ dùng:
III, Các hoạt động dạy - Học:
1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần
ghi nhớ bài 14
2 Bài mới:
A Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
* Hoạt động 1: Tìm hiểu UBND xã Lũng Pù
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm
vụ:
Các nhóm thảo luận các câu hỏi :
+ UBND xã Lũng Pù làm công việc gì?
+ UBND xã Lũng Pù có vai trò rất quan
trọng nên mỗi ngời dân phải có thái độ NTN
đối với UBND?
- Mời đại diện các nhóm trình bày
Trang 9*Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
- GV phát phiếu học tập, cho HS trao đổi
nhóm 2
Nội Dung phiếu nh sau:
+ Hãy khoanh vào chữ cái đặt trớc những
việc cần đến UBND xã Xuân Hoà để giải
quyết
a Đăng kí tạm trú cho khách ở lại nhà qua
đêm
b Cấp giấy khai sinh cho em bé
c Xác nhận hộ khẩu để đi học, đi làm
- H/S khoanh vào ý trả lời đúng
- Địa diện nhóm trình bày
- Biết cách tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc các trò chơi “ chuyền và bắt bóng tiếp sức)
II, Đồ dùng:
III, Các hoạt động dạy - Học:
1.Phần mở đầu.
- GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu
giờ học
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo
một hàng dọc hoặc theo vòng tròn trong sân
- Đi thờng và hít thở sâu
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối , hông , vai
Trang 10- Kiểm tra bài cũ.
* * * * * * * * *
tiết 1 : chào cờ Soạn ngày 11/ 4/ 2010 Tiết 2 : toán Giảng ngày: T 2 : 12/4/2010
Ôn tập các phép tính với các số đo thời gian
I, Mục tiêu:
- Biết thực hành tính với số đo thời gian và vặn dụng trong giải toán
* Bài 1, Bài 2, Bài 3
** Tăng cừơng tiếng việt: Số đo thời gian,
II, Đồ dùng:
III, Các hoạt động dạy Học:–
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu các quy tắc giải bài toán về tỉ
Trang 11- Cho HS làm bài vào bảng con.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS phân tích đề bài để tìm lời giải
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
*Bài giải:
Thời gian ngời đi xe đạp đã đi là:
18 : 10 = 1,8 (giờ) 1,8 giờ = 1 giờ 48 phút
Đáp số: 1giờ 48 phút
tiết 3 : kể chuyện
Nhà vô địch
I, Mục tiêu:
- Kể lại đợc từng đoạn câu chuyện bằng lời ngời kể và bớc đầu kể lại đợc toàn bộ câu
chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp
- Biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện
*Tăng cờng tiếng việt : Nhà vô địch,
II, Đồ dùng:
III, Các hoạt động dạy - Học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS kể lại việc làm tốt của một ngời bạn
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các
yêu cầu của bài KC trong SGK
B GV kể chuyện:
- GV kể lần 1 và giới thiệu tên các nhân vật
trong câu chuyện ; giải nghĩa một số từ khó
- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ tranh minh hoạ
C Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
a) Yêu cầu 1:
- Một HS đọc lại yêu cầu 1
Trang 12- Cho HS quan sát lần lợt từng tranh minh
hoạ truyện, kể chuyện trong nhóm 2 ( HS
thay đổi nhau mỗi em kể 2 tranh, sau đó đổi
- Một HS đọc lại yêu cầu 2,3
- GV nhắc HS kể lại câu chuyện theo lời
nhân vật các em cần xng “tôi” kể theo cách
nhìn, cách nghĩ của nhân vật
- HS nhập vai nhân vật kể toàn bộ câu
chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
trong nhóm 2
- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao
đổi đối thoại với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, bình
chọn:
+ Ngời kể chuyện nhập vai đúng và hay nhất
+ Ngời hiểu truyện, trả lời câu hỏi đúng nhất
3 Củng cố: Nhận xét đánh giá giờ học
4 Dăn dò:Dăn về nhà chuẩn bị bài giờ sau
- HS kể chuyện trong nhóm lần lợt theo từng tranh
- Học xong bài này, HS biết:
- Ngày 27 tháng 3 âm lịch hàng năm lễ hội tổ chức ngày chợ tình Khâu Vai, đã đem lại lịch sử truyền thống quý báu về lễ hội chợ tình Khâu Vai
- Mục đích, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chợ tình Khâu Vai
II, Đồ dùng:
III, Các hoạt động dạy - Học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu mục đích của chợ tình Khâu Vai”?
+ Nêu diễn biến của chợ tình?
Trang 13- Cả lớp lắng nghe
* Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm 2)
- GV phát tài liệu cho các nhóm
- Cho các nhóm đọc và thảo luận theo các
- HS nêu cảm nghĩ sau khi học bài này
- Cho HS nêu tên các núi ở địa phơng và các
III, Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài út
Vịnh và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
2 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu
của tiết học
B Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Mỗi khổ thơ là một đoạn
Trang 14b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ thơ 1:
+Dựa vào những hình ảnh đã đợc gợi ra
trong bài thơ, hãy tởng tợng và miêu tả cảnh
hai cha con dạo trên bãi biển?
- Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3
4 Dăn dò:Dăn về nhà chuẩn bị bài giờ sau
+) Hai cha con đang đi dạo trên bãi biển
+Hai cha con bớc đi trong ánh nắng hồng…
+Con mơ ớc đợc khám phá những
điều cha biết về biển, những điều cha biết về CS
+) Những mơ ớc của ngời con
+ Gợi cho cha nhớ đến ớc mơ thuở nhỏ của mình
+ Cha nhớ đến ớc mơ của mình thuở nhỏ
- Biết cách quan sát, so sánh và nhận ra đặc điểm của mẫu.
- Vẽ đợc hình và vẽ màu theo mẫu
* Học sinh khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, màu sắc phù hợp
II, Đồ dùng:
III, Các hoạt động dạy - Học:
Trang 151 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn
bị của học sinh
2 Bài mới:
A Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- Giáo viên giới thiệu một số tranh tĩnh vật,
yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét:
+Sự giống và khác nhau của tranh tĩnh vật
với các tranh khác?
+ Độ đậm nhạt của từng vật mẫu?
* Hoạt động 2: Cách vẽ
- Giáo viên gợi ý cách vẽ
+Vẽ khung hình chung và khung hình riêng
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một số
bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của hình vẽ,
đậm nhạt
- GV nhận xét bài vẽ của học sinh
- Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm nhận
riêng
3 Củng cố: Nhận xét đánh giá giờ học
4 Dăn dò:Dăn về nhà chuẩn bị bài giờ sau
- Học sinh quan sát mẫu, trả lời câu hỏi của giáo viên
+Khác nhau: Tranh vẽ ở trạng thái tĩnh
+Giống nhau: Có các vật mẫu giống tranh khác…
- Độ đậm nhạt khác nhau
- Học sinh thực hành vẽ theo hớng dẫn của giáo viên
- HS nhận xét bài vẽ theo hớng dẫn của GV
- Học sinh bình chọn bài vẽ đẹp
Soạn ngày 12/4/2010 tiết 1 : tập làm văn Giảng ngày : T 3 : 13/4/2010
Trả bài văn tả con vật
I, Mục tiêu:
- Biết ruý kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật ( về bố cục, cách quan sát và
chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa đợc lỗi trong bài
- Viết lại một đoạn văn ngắn cho đúng hoặc hay hơn
II, Đồ dùng:
Trang 16III, Các hoạt động dạy - Học:
B Nhận xét về kết quả làm bài của HS
- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài
và một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài:
- Những u điểm chính:
+ Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu
của đề bài, viết bài theo đúng bố cục
- GV trả bài cho từng học sinh
- HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4 của
tiết
a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng
- Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp
- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên
bảng
b) Hớng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:
- HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi
- Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi
- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc
c) Hớng dẫn học tập những đoạn văn hay,
bài văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay,
cái đáng học của đoạn văn, bài văn
d)HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay
hơn:
+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn viết cha
đạt trong bài làm cùa mình để viết lại
+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại
3 Củng cố: Nhận xét đánh giá giờ học
4 Dăn dò:Dăn về nhà chuẩn bị bài giờ sau
- HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân
- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân, chữa lại
- HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi
- HS đổi bài soát lỗi
- HS nghe
- HS trao đổi, thảo luận
- HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha hài lòng
- Một số HS trình bày