1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 5 tuan 32 CKTKN

36 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 519,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo những câu chuyện trong SGK.. - Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm lại bài - Giáo viên chốt: Giọng Út Vịnh : đ

Trang 1

Thứ hai, ngày 18 tháng 04 năm 2011

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt vàhành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi SGK)

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động:

1.Bài cũ:

- HS đọc thuộc lòng bài Bầm ơi và trả

lời câu hỏi về nội dung bài:

2.Bài mới:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện

đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài văn

Sau đó, nhiều em tiếp nối nhau đọc

bài văn

- GV thống nhất cách chia đoạn :

• Đoạn 1 : Từ đầu … ném đá lên tàu”

• Đoạn 2 : “Tháng trước … vậy nữa”

• Đoạn 3 : “Một buổi chiều … tàu hoả

đến”

• Đoạn 4 : Còn lại

- 2 Học sinh

Hoạt động lớp, cá nhân

- HS quan sát tranh

- HS đọc nối tiếp bài văn ( 2- 3 lượt)

- HS thảo luận nhóm đôi để chia đoạn

- Học sinh đọc các từ này

Trang 2

- Giáo viên ghi bảng và giúp HS hiểu

các các từ ngữ : sự cố , thanh ray,

thuyết phục , chuyển thẻ

- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ

(nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm bài (giọng

đọc chậm rãi, thong thả, nhấn giọng

cá từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném

đá, nhấn giọng từ ngữ thể hiện phản

ứng nhanh , kịp thời, dũng cảm cứu em

nhỏ của Út Vịnh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận,

tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo

những câu chuyện trong SGK

+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh

mấy năm nay thường có những sự cố

gì ?

+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện

nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ?

+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên

từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra

đường sắt và đã thấy điều gì ?

+ Út Vịnh đã hành động như thế nào

để cứu 2 em nhỏ đang chơi trên đường

tàu ?

+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?

- GV chốt và ghi bảng nội dung chính

 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc

thầm lại bài

- Giáo viên chốt: Giọng Út Vịnh : đọc

đúng cầu khiến Hoa, Lan, tàu hoả đến

- Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiệnnhững từ ngữ các em chưa hiểu

Hoạt động nhóm

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm toàn bài

- Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trênđường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cảốc gắn các thanh ray Nhiều khi, trẻchăn trâu còn ném đá lên tàu

- Em đã tham gia phong trào”Em yêuđường sắt quê em”, thuyết phục Sơn…

- Em thấy Hoa và Lan đang ngồi chơichuyền thẻ trên đường tàu

- Lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớnbáo tàu hoả đến, nhào tới ôm Lan lănxuống mép ruộng

- Có tinh thần trách nhiệm , tôn trọngquy định về ATGT, dũng cảm, …

- HS nêu lại

- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc

- Học sinh luyện đọc diễn cảm bàithơ, sau đó học sinh thi đọc diễn cảmđoạn thơ, cả bài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc lòng từngkhổ, cả bài thơ

Trang 3

!

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhấn

giọng từ chuyển thẻ , lao ra như tên

bắn, la lớn : Hoa, Lan, tàu hoả, giật

mình, ngã lăn, ngây người, khóc thét,

ầm ầm lao tới, nhào tới, cứu sống,

gang tấc

3 Củng cố

- Nêu lại ý nghĩa của bài thơ

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị: Những cánh buồm Đọc

trước bài trả lời câu hỏi

2 Học sinh nêu

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:

117

121

6:17

126:17

8

111

1611

153

45915

45

Trang 4

Bài 2 :

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS nhắc lại cách chia một số với

0,1; 0,01; 0,5; 0,25

Bài 3

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

Bài 4

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS khá giỏi nhắc lại cách tìm tỉ

Chuẩn bị : Luyện tập Xem lại các

tính chất của phép chia, làm các bài

tập vào vở

- HS làm miệng

a) 3,5 : 0,1 = 35 8,4 : 0,01 = 8407,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62

2

12:

4

74:

§63:TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên

- Giáo dục HS: sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

II CHUẨN BỊ: Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Bài cũ

- Môi trường là gì?

- Môi trường nhân tạo gồm những

Trang 5

thành phần nào?

- Môi trường nhân tạo là gì? Cho ví

dụ

2.Bài mới:

* Hoạt động 1: Các loại tài nguyên

thiên nhiên và tác dụng của chúng

- HS làm việc theo nhóm (những HS

ngồi cùng bàn): quan sát hình minh

hoạ, đọc mục bạn cần biết trang 130,

131 SGK và trả lời các câu hỏi sau:

+ Thế nào là tài nguyên thiên nhiên?

+ Loại tài nguyên nào được thể hiện

trong từng hình minh hoạ?

+ Nêu ích lợi của từng loại tài nguyên

đó

Hình 1:

Hình 2

Hình 3:

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

- Là những của cải sẵn có trong môitruờng tự nhiên

- Tài nguyên gió: năng lượng gió làmquay cánh quạt, chạy mát phát điện,chạy thyền buồm

- Tài nguyên nước: cung cấp cho hoạtđộng sống của người, thực vật, độngvật Năng lượng nước chảy làm chạymáy phát điện, quay bánh xe nước, …

- Tài nguyên dầu mỏ: chế tạo xăng,dầu hoả, nhựa đường, nước hoa, thuốcnhuộm, các chất làm ra tơ sợi tổnghợp, …

- Tài nguyên năng lượng Mặt Tròi:Mặt Trời cung cấp ánh sáng và nhiệđộ cho sự sống trên Trái Đất Nănglượng Mặt Trời còn có thể tạo ra điệnnhờ các nhà máy

- Tài nguyên thực vật, động vật: cungcấp thức ăn cho con người, tạo ra cácchuỗi thức ăn trong tự nhiên, duy trì sựsống trên Trái Đất

- Tài nguyên dầu mỏ: chế tạo xăng,dầu hoả, nhựa đường, nước hoa, thuốcnhuộm, các chất làm ra tơ sợi tổnghợp, …

Trang 6

Hình 4:

Hình 5:

Hình 6:

Hình 7:

- GV kết luận và liên hệ giáo dục HS:

Tài nguyên thiên nhiên là những của

cải sẵn có trong tự nhiên … không phải

là vô tận Do vậy, con người phải biết

cách khai thác hợp lí để chúng phục

vụ cho lợi ích của con người một cách

hiệu quả

* Hoạt động 2: Ích lợi của tài nguyên

thiên nhiên

- GV tổ chức cho HS củng cố được các

ích lợi của một số tài nguyên thiên

nhiên dưới dạng trò chơi

- Cách tiến hành:

+ GV viết vào các mảnh giấy nhỏ tên

các loại tài nguyên

+ GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi

nhóm 5 HS

+ GV giúp đỡ những nhóm gặp khó

khăn trong việc thể hiện ý tưởng của

mình

+ Các nhóm triển lãm tranh, Cả lớp

nhận xét, GV kết luận và tuyên dương

nhóm có ý tưởng hay và vẽ đẹp nhất

3 Củng cố:

- Tài nguyên vàng: làm nguồn dự trữcho ngân sách Nhà nước, làm đồ trangsức

- Tài nguyên đất: là môi trường sốngcủa động vật, thực vật, con người

- Tài nguyên than đá: cung cấp nhiênliệu cho đời sống và sản xuất điệntrong các nhà máy nhiệt điện, chế tạothan cốc, khí than, nhựa đường, nướchoa, …

- Tài nguyên nước: là môi trường sốngcủa người, thực vật, động vật phục vụcho sinh hoạt hàng ngày của conngười Năng lượng nước chảy làmchạy máy phát điện, quay bánh xenước, …

- Học sinh lắng nghe

+ Nhóm trưởng lên bốc thăm tên mộtloại tài nguyên thiên nhiên

+ Cả nhóm cùng trao đổi để vẽ tranhthể hiện ích lợi của tài nguyên thiênnhiên nhóm mình vừa bốc thăm

Trang 7

HS đọc các thông tin trong SGK ⇒

Giáo dục HS: sử dụng tiết kiệm tài

nguyên thiên nhiên

4 Dặn dò: học bài

Chuẩn bị : Vai trò của môi trường tự

nhiên đối với đời sống con người

Thứ ba, ngày 19 tháng 04 năm 2011

Thể dục:

§63 MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG

TOÁN

§157:LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về : Tìm tỉ số % của hai số ; thực hiện các

phép tính cộng, trừ các tỉ số % và giải toán liên quan đến tỉ số % BT4 Học sinhkhá, giỏi BT cần làm 1c-d, 2, 3

II Chuẩn bị: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.

III Các hoạt động:

-Giáo viên yêu cầu nhắc lại cách tìm tỉ

số % của 2 số

-Lưu ý : Nếu tỉ số % là STP thì chỉ lấy

đến 2 chữ số ở phần thập phân

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

• Bài 2:

-Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm

đôi cách làm

-Yêu cầu học sinh sửa miệng

- 2 Học sinh

Hoạt động lớp, cá nhân

-Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

-Học nhắc lại

-Học sinh làm bài và nhận xét

c)3,2 : 4 = 0,8 = 80%;

d) 7,2 : 3,2 = 2,25 = 225%

-Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,

- HS làm vào bảng con, GV hướng dẫn

HS nhận xét, sửa:

a) 2,5% + 10,34% = 12,84%;

b) 56,9% – 34,25% = 22,65%;

Trang 8

• Bài 3:

-Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo

mẫu

-Yêu cầu học sinh làm vào vở

-Giáo viên nhận xát, chốt cách làm

• Bài 4: (HS khá, giỏi)

-Nêu cách làm

-Yêu cầu học sinh làm vào vở, học sinh

làm nhanh nhất sửa bảng lớp

3 Dặn dò:

-Chuẩn bị: ôn tập về các phép tính với

số đo thời gian Làm bài 1,3

c) 100% – 3% – 47,5% = 100% – (3%+ 47,5%) = 100% – 50,5% = 49,5%

-Học sinh đọc đề và xác định yêucầu

-Học sinh nhắc lại

-Học sinh làm bài vào vở

Tỉ số % của diện tích đất trồng câycao su và diện tích đất trồng cây càphê là:

480 : 320 = 1,51,5 = 150%

Tỉ số % của diện tích đất trồng câycà phê và diện tích đất trồng cây cao

su là:

320 : 480 = 0,66660,6666 = 66,66%

Đáp số: a) 150% b) 66,66%

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh nêu.

- Học sinh giải vở và sửa bài Số cây lớp 5A trồng được là:

180 × 45 : 100 = 81 (cây) Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là:

180 – 81 = 99 (cây)

Đáp số: 99 câyLuyện từ và câu

§63ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy)

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1)

-Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ rachơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy(BT2)

II CHUẨN BỊ:

Bảng phụ viết sẵn nội dung hai bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm vàdấu phẩy

Bảng phụ kẻ sẵn nội dung:

Các câu văn Tác dụng của dấu phẩy

Trang 9

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Bài cũ:

2 HS lên bảng đặt câu có sử dụng ít

nhất 2 dấu phẩy

2.Bài mới:

Bài 1

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập và

mẩu chuyện Dấu chấm và dấu phẩy

+ Bức thư đầu là của ai?

+ Bức thư thứ hai là của ai?

- GV nhắc nhở HS cách làm bài: đọc

kĩ mẫu chuyện, điền dấu chấm, dấu

phẩy vào chỗ thích hợp, viết hoa

những chữ đầu câu

- GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa bài

trên bảng:

- GV hỏi: Chi tiết nào chứng tỏ nhà

văn Bớc -na Sô là một người hài hước?

Bài 2

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đặt câu

- Của anh chàng tập viết văn

- Của Bớc-na Sô

- HS tự làm bài, 1 HS làm trên bảng phụ

- Bức thư 1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác của tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài”

- Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi sẵn lòng giúp đỡ anh với mọi điều kiện là anh hãy điền tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh”

- Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hoặc lười biếng đến nỗi không đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm hộ và đã nhận được từ Bớc-na Sô một bức thư trả lời có tính giáo dục mà lại mang tính chất hài hước

- HS tự làm bài

Trang 10

- GV nhắc nhở HS:

+ Viết đoạn văn

+ Viết câu văn có sử dụng dấu phẩy

và viết tác dụng của dấu phẩy (HS

khá giỏi)

- HS làm cá nhân, GV giúp đỡ những

HS gặp khó khăn

GV hướng dẫn HS nhận xét

3 Củng cố:

Dấu phẩy có những tác dụng gì? Việc

dùng sai dấu phẩy có tác hại gì?

4 Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Ôn tập về dấu câu (Dấu hai chấm) –

xem trước bài và làm các bài tập vào vở chuẩn

bị

- HS trình bày bài làm của mình

- Học sinh nêu

KỂ CHUYỆNNHÀ VÔ ĐỊCH

I Mục đích yêu cầu:

- Kểå lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhà vô địch”bằng lời của

người kể và lời của nhân vật Tôm Chíp

- Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi về nội dung và ý nghĩa câu chuyệnđể có thể trao đổi với bạn về một vài chi tiết hay trong câu chuyện, về ý nghĩacâu chuyện

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 1, 2 học sinh kể

chuyện về một bạn nam hoặc một bạn

nữ được mọi người quý mến

2.Bài mới:

 Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ

câu chuyện, học sinh nghe

Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại

- Giáo viên kể lần 1

- Giáo viên kể lần 2, 3, vừa kể vừa

- Học sinh kể chuyện

- Học sinh nghe và nhìn tranh

Trang 11

chỉ vào tranh minh hoạ.

 Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể

chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩa

câu chuyện

Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận,

đàm thoại

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

tranh minh hoạ trong SGK, nói vắn tắt

nội dung cơ bản của từng tranh

- Giáo viên mở bảng phụ đã viết nội

dung này

- Chia lớp thành nhóm 4

+ Nêu một chi tiết trong câu chuyện

khiến em thích nhất Giải thích vì sao

em thích?

+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành

tích bất ngờ của Tôm Chíp

+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo viên nêu yêu cầu

3: Củng cố

- Giáo viên chốt lại ý nghĩa của câu

chuyện

- Khen ngợi tinh thần dũng cảm, quên

mình cứu người bị nạn của một bạn

nhỏ

4:Dặn dò: HS kể lại câu chuyện cho

người thân Chuẩn bị: Kể chuyện đã

nghe, đã đọc

- Dặn học sinh tìm đọc thêm những

câu chuyện trong sách, báo nói về

việc gia đình, nhà trường và xã hội

chăm sóc, giáo dục trẻ em, những

gương thiếu niên có những phẩm chất

đáng quý thực hiện tốt bổn phận với

gia đình, nhà trường, xã hội

-* Làm việc nhóm 4

- Học sinh phát biểu ý kiến

- 1 học sinh nhìn bảng đọc lại

- Cả lớp đọc thầm theo

- Mỗi học sinh trong nhóm kể từngđoạn chuyện, tiếp nối nhau kể hếtchuyện dựa theo lời kể của thầy (cô)và tranh minh hoạ

- Một vài học sinh nhập vai mình làTôm Chíp, kể toàn bộ câu chuyện

- Học sinh trong nhóm giúp bạn sửalỗi

- Thảo luận để thực hiện các ý a, b, c

- Học sinh nêu

- Tình huống bất ngờ xảy ra khiếnTôm Chíp mất đi tính rụt rè hằngngày, phản ứng rát nhanh, thông minhnên đã cứu em nhỏ

- Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm,quen mình cứu người bị nạn, trong tìnhhuống nguy hiểm đã bộc lộ nhữngphẩm chất đáng quý

- Đại diện mỗi nhóm thi kể – kể toànchuyện bằng lời của Tôm Chíp Sauđó, thi nói về nội dung truyện

- Những học sinh khác nhận xét bàikể hoặc câu trả lời của từng bạn vàbình chọn người kể chuyện hay nhất,người có ý kiến hay nhất

- 1, 2 học sinh nêu những điều em họctập được ở nhân vật Tôm Chíp

Trang 12

KHOA HỌC

§64VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ: môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người

- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, toàn phần

- Tài nguyên thiên nhiên là gì?

- Nêu ích lợi của tài nguyên thiên

nhiên đất

- Nêu ích lợi của tài nguyên thiên

nhiên nước

2.Bài mới: “Vai trò của môi trường

tự nhiên đối với đời sống con

người.”

 Hoạt động 1: Quan sát

Phương pháp: Quan sát, thảo luận

-2 Học sinh

Hoạt động nhóm, lớp

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng quan sát các hình trang 132 / SGK để phát hiện

-Môi trường tự nhiên đã cung cấp cho con người những gì và nhận từ con ngườinhững gì?

-Đại diện trình bày

-Các nhóm khác bổ sung

Trang 13

bể bơi của một khu đô thị

nhà cửa, khu vui chơi giải trí (bể bơi)

trọt, chăn nuôi bị thuhẹp

Hình 3 Đàn trâu đang gặm cỏ bên bờ sông Đất, bãi cỏ để chăn nuôi gia súc

phân của động vật, hạn chế sự phát triểncủa những thực vật và động vật khácHình 4 Bạn nhỏ đang uống nước Nước uống

Hình 5 Hoạt động của đô thị Đất đai để xây dựng đô thị

Khí thải từ các nhà máy, hợp tác xã, các phương tiện giao thông

Hình 6 Các loại thức ăn Thức ăn Rác thải

-Nêu ví dụ về những gì môi trường

cung cấp cho con người và những gì

con người thải ra môi trường?

→ Giáo viên kết luận:

-Môi trường tự nhiên cung cấp cho

con người

+ Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở,

nơi làm việc, nơi vui chơi giải trí,…

+ Các nguyên liệu và nhiên liệu

-Môi trường là nơi tiếp nhận những

chất thải trong sinh hoạt hằng ngày,

sản xuất, hoạt động khác của con

người

 Hoạt động 2: Trò chơi “Nhóm nào

nhanh hơn”

Phương pháp: Trò chơi

-Giáo viên yêu cầu các nhóm thi đua

liệt kê vào giấy những thứ môi trường

cung cấp hoặc nhận từ các hoạt động

sống và sản xuất của con người

-Giáo viên yêu cầu cả lớp cùng thảo

luận câu hỏi cuối bài ở trang 133 /

SGK

-Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai

-Học sinh trả lời

Hoạt động nhóm

-Học sinh viết tên những thứ môi trường cho con người và những thứ môi trường nhận từ con người

-Tài nguyên thiên nhiên sẽ bị hết, môi trường sẽ bị ô nhiễm,…

Trang 14

thác tài nguyên thiên nhiên một cách

bừa bãi và thải ra môi trường nhiều

chất độc hại?

3: Củng cố

-Đọc lại toàn bộ nội dung ghi nhớ

của bài học

4.Dặn dò:

-Xem lại bài

-Chuẩn bị: “Tác động của con người

đến môi trường sống”

Thứ tư, ngày 20 tháng 04 năm 2011

- Biết thực hành tính với các số đo thời gian, và vận dụng trong việc giải toán

- HS giỏi bài tập 4

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: Xem bài trước ở nhà, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Luyện tập

Tỉ số của hai số bằng 30%, hiệu của

hai số bằng 8,4 Tìm hai số đó (3,6 và

12)

2.Bài mới: Ôn tập về các phép tính

với số đo thời gian

 Hoạt động 1: Ôn kiến thức

-Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính

trên số đo thời gian

-Lưu ý trường hợp kết quả qua mối

Hoạt động lớp

- Học sinh nhắc lại

- Đổi ra đơn vị lớn hơn

Trang 15

quan hệ?

-Kết quả là số thập phân

 Hoạt động 2: Luyện tập

•Bài 1:

- Tổ chức cho học sinh làm bảng con

→ sửa trên bảng con

-Giáo viên chốt cách làm bài: đặt

thẳng cột

-Lưu ý học sinh: nếu tổng quá mối

quan hệ phải đổi ra

-Phép trừ nếu trừ không được phải

đổi 1 đơn vị lớn ra để trừ kết quả là

số thập phân phải đổi

• Bài 2: Làm vở:

- Lưu ý cách đặt tính

-Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị

bé hơn rồi chia tiếp

• Bài 3: Làm vở

-Yêu cầu học sinh đọc đề

- Phải đổi ra

- Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bảng cona/ 8 giờ 47 phút

+ 6 giờ 36 phút

14 giờ 83 phút = 15 giờ 23 phút

b/ 14giờ26phút 13giờ86phút – 5giờ42phút – 5giờ42phút 8giờ44phút

c/ 5,4 giờ + 11,2 giờ 16,6 giờ = 16 giờ 36 phút

- Nêu yêu cầua/ 6 giờ 14 phút × 3

18 giờ 42 phút

8 phút 52 giây × 2

16 phút 108 giây = 17 phút 48 giây b/ 4,2 giờ

x 2 8,4 giờ = 8 giờ 24 phút

c/ 38 phút 18 giây 6

2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây = 138 giây

18 0

- Học sinh đọc đề

- Tóm tắt

- Một động tử chuyển động

Trang 16

-Nêu dạng toán?

-Nêu công thức tính

-Làm bài

-Sửa

• Bài 4 : Làm vở (HS khá, giỏi)

-Yêu cầu học sinh đọc đề

-Nêu dạng toán

Giáo viên lưu ý học sinh khi làm bài

có thời gian nghỉ phải trừ ra

-Lưu ý khi chia không hết phải đổi ra

hỗn số

3: Củng cố

HS khá giỏi nêu lại cách cộng, trừ và

các chú ý khi cộng, trừ số đo thời gian

- Học sinh đọc đề và tóm tắt

- Vẽ sơ đồ

- Một động tử chuyển dộng

45 × 1534 = 102 (km)

TẬP ĐỌC

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ

- Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha,ước mơ về cuộc

sống tốt đẹp của người con.(Trả lời được các câu hỏi SGK; thuộc 1,2khổ thơ trong bài)

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi …

Để con đi”

III Các hoạt động:

Trang 17

1 Bài cũ:

- HS nối tiếp nhau đọc bài Út Vịnh và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

2.Bài mới:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện

đọc

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài thơ

Sau đó, nhiều em tiếp nối nhau đọc

từng khổ cho đến hết bài (đọc 2 vòng)

- Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà

học sinh địa phương dễ mắc lỗi khi

đọc

- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ

(nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

(giọng đọc là giọng kể chậm rãi, dịu

dàng, lo lắng, thể hiện tình yêu con,

cảm xúc tự hào về con của người cha,

suy nghĩ và hồi tưởng của người cha

về tuổi thơ của mình, về sự tiếp nối

cao đẹp giữa các thế hệ

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận,

tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo

những câu chuyện trong SGK

- Những câu thơ nào tả cảnh biển

đẹp?

- Những câu thơ nào tả hình dáng,

hoạt động của hai cha con trên bãi

biển?

- 3 học sinh

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc các từ này

- Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiệnnhững từ ngữ các em chưa hiểu

Hoạt động nhóm

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm toàn bài

- Ánh mặt trời rực rỡ biển cát càngmịn, biển càng trong

- Bóng cha dài lênh khênh

- Bóng con tròn chắc nịch

- Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng

- Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…

- Cha lại dắt con đi trên cát mịn

- Ánh nắng chảy đầy vai

- Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chântrời

- Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ…+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai chacon dạo trên bãi biển dựa vào nhữnghình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ

Trang 18

- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào

những hình ảnh thơ và những điều đã

học về văn tả cảnh để tưởng tượng và

miêu tả

- Những câu thơ dẫn lời nói trực tiếp

của cha và của con trong bài

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau chuyển

những lời nói trực tiếp

- Những câu hỏi ngây thơ của con cho

thấy con có ước mơ gì?

- Giáo viên giúp học sinh hiểu câu

hỏi:Ước mơ của con gợi cho cha nhớ

đến điều gì , các em phải nhập vai

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãibiển như được gột rửa sạch bong Mặttrời nhuộm hồng cả không gian bằngnhững tia nắng rực rỡ, cát như càngmịn, biển như càng trong hơn Có haicha con dạo chơi trên bãi biển Bónghọ trải trên cát Người cha cao, gầy,bóng dài lênh khênh Cậu con trai bụbẫm, lon ton bước bên cha làm nênmột cái bóng tròn chắc nịch

- Con: - Cha ơi!

- Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời

- Không thấy nhà, không thấy cây,không thấy người ở đó?

- Cha: - Theo cánh buồm đi mãi đếnnơi xa

- Sẽ có cây, có cửa có nhà

- Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến

- Con: - Cha mượn cho con cánh buồmtrắng nhé,

- Để con đi …

- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, thảo luận,trả lời câu hỏi

+ Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa,cây cối, con người ở nơi tận xa xôi ấy.+ Con khao khát hiểu biết mọi thứtrên đời

+ Con ước mơ được khám phá nhữngđiều chưa biết về biển, những điềuchua biết trong cuộc sống

- 1 HS đọc khổ thơ cuối Cả lớp đọcthầm

- Thằng bé làm mình nhớ lại chínhmình ngày nhỏ Lần đầu đứng trướcmặt biển mênh mông, vô tận, mìnhcũng từng nói với cha y như thế./Thằng bé đúng là mình ngày nhỏ

Ngày đăng: 02/06/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết sẵn nội dung hai bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm và daỏu phaồy. - giao an lop 5 tuan 32 CKTKN
Bảng ph ụ viết sẵn nội dung hai bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm và daỏu phaồy (Trang 8)
Hình Nội dung - giao an lop 5 tuan 32 CKTKN
nh Nội dung (Trang 12)
Hình 5 Hoạt động của đô thị Đất đai để xây  dựng đô thị - giao an lop 5 tuan 32 CKTKN
Hình 5 Hoạt động của đô thị Đất đai để xây dựng đô thị (Trang 13)
6/ Hình thang - giao an lop 5 tuan 32 CKTKN
6 Hình thang (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w